|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2772/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 611/QĐ-TTG NGÀY 04/4/2026
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC
VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Thực hiện Quyết định số
611/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số
trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045” (sau đây viết tắt là Kế hoạch), nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội; Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 thực hiện đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh giai đoạn
2025 - 2030 (và Chương trình hành động số 39-CTr/TU của Tỉnh ủy về phát triển
văn hóa.
- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ,
toàn diện từ nhận thức đến hành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền, lực lượng
vũ trang, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh về tầm quan
trọng, tính cấp thiết và xu thế tất yếu của chuyển đổi số trong lĩnh vực văn
hóa đối với công cuộc phát triển bền vững của địa phương.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ
sinh thái dữ liệu số ngành văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Tây Ninh đồng bộ,
liên thông, an toàn và bảo mật; thực hiện số hóa toàn diện hệ thống di sản văn
hóa vật thể, phi vật thể, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, tài
liệu lưu trữ, thư viện, nghệ thuật biểu diễn và các danh hiệu văn hóa trên địa
bàn tỉnh để phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, lưu trữ, bảo tồn và
phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
- Khai thác triệt để các thành
tựu của cuộc Cách mạng công nghệ lần thứ tư nhằm đổi mới phương thức hoạt động,
nâng cao năng lực quản trị công và hiệu quả cung cấp dịch vụ công của các cơ
quan quản lý văn hóa từ cấp tỉnh đến cơ sở; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế
số, công nghiệp văn hóa và du lịch thông minh, biến các tài nguyên văn hóa
thành nguồn lực, động lực nội sinh quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của
tỉnh.
- Rút ngắn khoảng cách hưởng thụ
văn hóa giữa các vùng miền, đặc biệt là đảm bảo quyền tiếp cận, thụ hưởng và
sáng tạo văn hóa trên môi trường số của người dân tại các xã vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; góp phần xây
dựng con người Tây Ninh phát triển toàn diện, có lối sống văn hóa lành mạnh
trong kỷ nguyên số.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát định hướng chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ
Khoa học và Công nghệ và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; bảo đảm sự
lãnh đạo toàn diện của các cấp ủy Đảng và sự quản lý thống nhất của chính quyền
các cấp.
- Hoạt động chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa phải được thực hiện một cách đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm,
đi vào chiều sâu, tránh hình thức, lãng phí; kế thừa tối đa hạ tầng kỹ thuật,
công nghệ và các kết quả dữ liệu đã có, đảm bảo khả năng tích hợp, chia sẻ,
liên thông thông suốt với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và Trục
liên thông văn bản quốc gia.
- Xác định rõ trách nhiệm của
người đứng đầu các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường trong việc trực
tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong phạm vi, lĩnh vực
và địa bàn quản lý; coi kết quả triển khai chuyển đổi số văn hóa là một trong
những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của
cơ quan, đơn vị.
- Quá trình triển khai phải bảo
đảm phân công nhiệm vụ rõ ràng, đúng chức năng, thẩm quyền; có sự phối hợp chặt
chẽ, nhịp nhàng và liên tục giữa cơ quan chủ trì (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch),
cơ quan phối hợp chuyên môn (Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các địa phương; xác
định cụ thể lộ trình thực hiện, thời gian hoàn thành và chỉ tiêu định lượng
(KPIs) rõ ràng để thuận tiện cho công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá.
- Quá trình số hóa, xây dựng dữ
liệu và vận hành các nền tảng số phải đặt yếu tố an toàn thông tin, an ninh mạng,
bảo vệ bí mật nhà nước và bản quyền tác giả lên hàng đầu; có phương án dự
phòng, cứu hộ dữ liệu và thường xuyên kiểm tra nhằm phòng chống các nguy cơ tấn
công, xuyên tạc thông tin trên không gian mạng.
- Lấy người dân, doanh nghiệp,
nghệ sỹ, nghệ nhân và cộng đồng sáng tạo làm trung tâm, là động lực và là đối
tượng thụ hưởng chính của quá trình chuyển đổi số; đẩy mạnh phương thức hợp tác
công - tư (PPP), huy động, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa
kết hợp với nguồn ngân sách nhà nước để đầu tư cho chuyển đổi số văn hóa.
II. NỘI DUNG
CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát
- Tạo bước đột phá toàn diện
trong công tác quản lý nhà nước, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn
hóa, lịch sử truyền thống của tỉnh Tây Ninh trên không gian số. Từng bước hình
thành và phát triển hệ sinh thái văn hóa số đồng bộ, hiện đại, an toàn và bản sắc;
đưa chuyển đổi số trở thành công cụ trọng yếu để lan tỏa sức mạnh mềm của văn
hóa Tây Ninh đến với nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thực tế ảo,
thực tế tăng cường...) nhằm chuyển đổi phương thức sáng tạo, sản xuất, phân phối
và thụ hưởng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa; qua đó thúc đẩy phát triển mạnh mẽ
công nghiệp văn hóa và du lịch thông minh, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng
trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số
ngành văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh Tây Ninh liên thông, thống nhất với
nền tảng quốc gia; số hóa toàn diện các thiết chế văn hóa cơ sở, các phong trào
thi đua và danh hiệu văn hóa trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ hiệu quả công tác
chỉ đạo, điều hành bằng dữ liệu thực.
- Nâng cao năng lực, kỹ năng số
cho đội ngũ cán bộ ngành văn hóa và người dân. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận,
thụ hưởng văn hóa trên môi trường số; đặc biệt quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi
cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới và đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng con người Tây Ninh phát triển toàn diện,
đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên số.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm
2030
- 100% lĩnh vực văn hóa trên địa
bàn tỉnh có nền tảng số dùng chung.
- 100% các loại hình di sản văn
hóa đã số hóa được chuẩn hóa dữ liệu theo khung chuẩn quốc gia và chia sẻ theo
quy định.
- 100% cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa của tỉnh kết nối và đồng bộ cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- 100% dữ liệu về các danh hiệu
văn hóa được số hóa và quản lý trên hệ thống điện tử.
- Hoàn thành số hóa 2D, 3D hiện
vật bảo tàng (khoảng 1.000 đối tượng số hóa) và xây dựng phòng chiếu phim 3D
Mapping tại Công viên Long An “Trung dũng kiên cường toàn dân đánh giặc”.
- Đảm bảo ít nhất 75% người dân
ở vùng sâu, vùng xa, biên giới được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa
trên môi trường số.
- 80% di sản văn hóa phi vật thể
của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh được số hóa và lưu trữ trong
các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về văn hóa.
- 100% đơn vị quản lý nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập của ngành văn hóa có kế hoạch và lộ trình chuyển đổi
số phù hợp.
- Bảo tàng tỉnh, Thư viện tỉnh,
Đoàn nghệ thuật Cải lương Vàm Cỏ, khu du lịch, các hội thể thao, cơ quan báo
chí trên địa bàn tỉnh có dữ liệu chia sẻ, kết nối hạ tầng dữ liệu dùng chung của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- 100% cán bộ quản lý, công chức,
viên chức, văn nghệ sĩ thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được tiếp cận,
đào tạo bồi dưỡng kiến thức kỹ năng số.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Tây Ninh hoàn thành việc xây
dựng và vận hành một hệ sinh thái văn hóa số đồng bộ, thông minh, kết nối và
liên thông đồng bộ với kho dữ liệu di sản văn hóa quốc gia.
- Kinh tế số trong lĩnh vực văn
hóa, thể thao và du lịch đóng góp tỷ trọng lớn và vững chắc vào tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh (GRDP).
- Phát triển mạnh mẽ các ngành
công nghiệp văn hóa số thế hệ mới. Các tài nguyên văn hóa đặc trưng, độc bản của
Tây Ninh (như Di tích quốc gia đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Khu
du lịch quốc gia Núi Bà Đen, nghệ thuật Đờn ca tài tử, nghệ thuật chế biến món
ăn chay, nghề làm muối ớt Tây Ninh...) được số hóa và thương mại hóa, phát
triển thành các sản phẩm công nghiệp văn hóa số có sức cạnh tranh cao, quảng bá
sâu rộng và định vị thương hiệu địa phương trên trường quốc gia và quốc tế
thông qua không gian mạng.
- Thu hẹp hoàn toàn khoảng cách
số và khoảng cách thụ hưởng văn hóa giữa các vùng miền, đô thị và nông thôn.
100% người dân, bao gồm cư dân tại các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số (chăm, Khmer, xtiêng...) được tiếp cận, trải nghiệm,
tương tác và thụ hưởng các dịch vụ văn hóa, nghệ thuật, giải trí số chất lượng
cao, an toàn và bảo mật một cách bình đẳng.
- Xây dựng thành công thế hệ
“Công dân số văn hóa” của tỉnh Tây Ninh: Có năng lực thẩm mỹ cao, tư duy sáng tạo
trên môi trường số, có bộ nhận diện ứng xử văn minh và khả năng đề kháng trước
các xu hướng văn hóa độc hại, lệch lạc trên không gian mạng.
- Toàn bộ hoạt động quản lý nhà
nước, chỉ đạo, điều hành của ngành văn hóa, thể thao và du lịch từ cấp tỉnh đến
cấp cơ sở được thực hiện 100% trên môi trường số, vận hành tự động dựa trên dữ
liệu thời gian thực (Real-time Data) và hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc
trợ lý ảo.
- Hệ thống dữ liệu mở về văn
hóa của tỉnh được vận hành hiệu quả, tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp, cộng
đồng và người dân khai thác, tái sáng tạo tài nguyên văn hóa phục vụ phát triển
xã hội lành mạnh.
III. NỘI
DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (kèm phụ lục nhiệm vụ)
1. Hoàn thiện
thể chế, chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
- Chỉ đạo 100% cơ quan quản lý
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành văn hóa xây dựng, ban hành kế
hoạch và lộ trình chuyển đổi số phù hợp với đặc thù đơn vị.
- Từng bước hoàn thiện hành
lang pháp lý, quy chế khai thác và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành; xây dựng quy
chế vận hành hệ thống dữ liệu mở về văn hóa, tạo điều kiện pháp lý để doanh
nghiệp, cộng đồng tái sáng tạo và thương mại hóa các tài nguyên văn hóa.
- Ban hành Bộ tiêu chí nhận diện
và hướng dẫn quy tắc ứng xử trên không gian mạng, làm cơ sở xây dựng thế hệ
“Công dân số văn hóa” có sức đề kháng trước thông tin xấu độc.
+ Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: các Sở,
ngành và địa phương.
+ Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026 - 2030.
2. Phát triển
nền tảng số, hạ tầng dữ liệu liên thông
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ
tầng dùng chung đảm bảo 100% lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh được tích hợp
trên nền tảng số.
- Thiết lập kênh kết nối liên
thông, đồng bộ cơ sở dữ liệu từ cấp tỉnh (Sở, ban, ngành) đến cơ sở; đảm bảo Bảo
tàng tỉnh, Thư viện tỉnh, Đoàn nghệ thuật Cải lương Vàm Cỏ, các khu du lịch,
các hội thể thao và cơ quan báo chí của tỉnh có hệ thống chia sẻ, kết nối thông
suốt với hạ tầng dữ liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Từng bước nâng cấp hạ tầng
Trung tâm dữ liệu của tỉnh, tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI) và trợ lý ảo phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu thời gian thực (Real-time Data).
+ Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành và địa phương.
+ Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
3. Số hóa
di sản, tài nguyên văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa số
- Triển khai chiến dịch số hóa
100% dữ liệu về các danh hiệu văn hóa (Gia đình văn hóa, ấp/khu phố văn hóa, cơ
quan đạt chuẩn văn hóa...) để quản lý trên hệ thống điện tử.
- Tập trung nguồn lực thực hiện
số hóa 100% các loại hình di sản văn hóa hiện có theo khung chuẩn quốc gia. Đặc
biệt, hoàn thành số hóa 2D, 3D khoảng 1.000 hiện vật bảo tàng và đầu tư xây dựng
hoàn thiện phòng chiếu phim 3D Mapping tại Công viên Long An Trung dũng kiên cường
toàn dân đánh giặc.
- Đẩy mạnh công tác sưu tầm, tư
liệu hóa và số hóa bảo tồn 80% di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc
thiểu số (Chăm, Khmer, Xtiêng...).
- Đẩy mạnh thương mại hóa, phát
triển các tài nguyên văn hóa đặc trưng thành sản phẩm công nghiệp văn hóa số
(như: Di tích quốc gia đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Khu du lịch quốc
gia Núi Bà Đen, nghệ thuật Đờn ca tài tử, nghệ thuật chế biến món ăn chay, nghề
làm muối ớt Tây Ninh...).
+ Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Các
Sở, ngành và địa phương.
+ Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
4. Thu hẹp
khoảng cách số và phát triển “văn hóa số”
- Triển khai các giải pháp công
nghệ, đa dạng hóa nền tảng truyền thông (ứng dụng di động, mạng xã hội, cổng thông
tin) nhằm đảm bảo ít nhất 75% (tiến tới 100% vào năm 2045) người dân vùng sâu,
vùng xa, biên giới được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ giải trí số chất lượng
cao, an toàn.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo
dục nâng cao năng lực thẩm mỹ, kỹ năng số cho người dân, đặc biệt là đồng bào
dân tộc thiểu số và cư dân khu vực biên giới.
+ Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành và địa phương.
+ Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
5. Phát triển
nguồn nhân lực số ngành văn hóa
Tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số cho 100% cán bộ quản lý,
công chức, viên chức, văn nghệ sĩ thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao vừa am hiểu văn hóa nghệ thuật, vừa làm chủ công nghệ (đặc biệt
là trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), thực tế mở rộng (XR)) để phục
vụ công cuộc chuyển đổi số dài hạn.
+ Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan phối hợp: Các
Sở, ngành và địa phương.
+ Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện kế hoạch từ
ngân sách nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối ngân sách theo từng thời kỳ,
theo phân cấp ngân sách và từ nguồn kinh phí hợp khác (nếu có).
- Khuyến khích, huy động các
nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư lĩnh
vực văn hóa số thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành tỉnh và UBND các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này
và chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động rà soát, xây dựng kế hoạch triển
khai hoặc lồng ghép các nội dung nhiệm vụ vào chương trình công tác hằng năm của
cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Định kỳ hằng năm (trước
ngày 30 tháng 11), các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Kế hoạch; kịp thời tổng hợp tình hình, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh các giải
pháp cần thiết nhằm bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đồng bộ, hiệu quả.
Trên đây là Kế hoạch Kế hoạch
triển khai thực hiện Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045”. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp
thời phản ánh bằng văn bản, định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện gửi
về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp trình UBND tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các Phó CVP. UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, Mai.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ
TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 2772/KH-UBND ngày 17/6/2026 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Tên nhiệm vụ
|
Chỉ tiêu cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch và lộ trình
chuyển đổi số nội bộ của cơ quan, đơn vị.
|
Đạt 100% đơn vị quản lý nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập ngành văn hóa ban hành và thực hiện lộ trình
số hóa.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
2
|
Ban hành Bộ quy tắc, tiêu chí
nhận diện và hướng dẫn ứng xử trên không gian mạng.
|
Xây dựng thế hệ “Công dân số
văn hóa” có khả năng đề kháng trước các xu hướng văn hóa độc hại, lệch lạc
trên không gian mạng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng Nền tảng số
dùng chung và đồng bộ cơ sở dữ liệu
chuyên ngành văn hóa.
|
100% cơ quan quản
lý văn hóa, Bảo tàng, Thư viện tỉnh, Đoàn Cải lương, các khu du lịch,
hội thể thao, cơ quan báo chí... kết nối và chia sẻ hạ tầng dữ liệu dùng
chung của Bộ VH,TT&DL và của tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành liên quan.
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
4
|
Đầu tư, nâng cấp Trung tâm quản
lý, điều hành dữ liệu số ngành văn hóa.
|
Số hóa 100% quy trình điều
hành; tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và trợ lý ảo để quản lý dựa trên dữ liệu
thời gian thực (Real-time Data).
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND các xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
5
|
Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu hệ
thống di sản văn hóa vật thể trên địa bàn tỉnh.
|
Hoàn thành số hóa 2D, 3D khoảng
1.000 đối tượng/hiện vật bảo tàng; chuẩn hóa dữ liệu theo khung quốc gia.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
6
|
Số hóa và lưu trữ di sản văn hóa
phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Tư liệu hóa, số hóa đạt 80%
di sản văn hóa của người Chăm, Khơ-me, Xtiêng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
7
|
Số hóa và quản lý dữ liệu
phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
|
100% dữ liệu về các danh hiệu
văn hóa (gia đình văn hóa, ấp/khu phố, cơ quan...) được số hóa và quản lý tập
trung trên hệ thống điện tử.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND xã, phường
|
Hàng năm
|
|
8
|
Phát triển các sản phẩm công
nghiệp văn hóa số, thương mại hóa tài nguyên văn hóa đặc trưng.
|
Ứng dụng VR/AR, số hóa thương
mại để quảng bá: Di tích Căn cứ TW Cục miền Nam, KDL quốc gia Núi Bà Đen, Đờn
ca tài tử, nghệ thuật ẩm thực chay, nghề làm muối ớt Tây Ninh...
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
9
|
Phổ cập, cung cấp dịch vụ văn
hóa số cho khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới.
|
Đảm bảo ít nhất 75% người dân
vùng khó khăn, biên giới được tiếp cận, tương tác, thụ hưởng dịch vụ văn hóa,
giải trí số an toàn, bình đẳng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
10
|
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng số, ứng dụng công nghệ mới (AI, Big Data...).
|
100% cán bộ quản lý, công chức,
viên chức, văn nghệ sĩ thuộc ngành VH,TT&DL được đào tạo, nâng cao năng lực
làm chủ công nghệ số.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên quan và
UBND xã, phường
|
Giai đoạn 2026-2030
|