|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11879/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Phạm Tấn Hòa
|
|
Ngày ban hành:
|
03/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11879/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 03
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH
VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2839/QĐ-BKHCN ngày 18/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất
lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3895/TTr-KHCN ngày 25/6/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết 03 thủ tục hành chính mới ban hành và 05 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh (kèm theo 31 trang
Phụ lục).
Điều 2. Giao
Sở Khoa học và Công nghệ:
1. Triển khai thực hiện
việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê
duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp
nhận của Sở.
2. Trên cơ sở nội dung quy
trình nội bộ được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của ngành khoa học và
công nghệ theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành như sau:
- 03 thủ tục hành chính
mới ban hành thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Phụ lục 1 kèm
theo quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
- Bãi bỏ thủ tục hành
chính theo số thứ tự 92, 93, 94, 99, 100 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết
định số 1718/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh
mục và quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
ngành khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh kể từ ngày 01/7/2026.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; thủ trưởng các đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT.UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh “VHXH”;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Phạm
Tấn Hòa
|
PHỤ
LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ
BÃI BỎ LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 11879/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của UBND tỉnh Tây
Ninh)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH: 03 TTHC
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Mã
số TTHC
(CSQLQG)
|
Thời
hạn giải quyết
|
Phí,
lệ phí
(nếu có)
|
Địa
điểm thực hiện
|
Cơ
quan thực hiện TTHC
|
Cách
thức thực hiện
|
Quyết
định công bố của Bộ ngành
|
|
Trực
tiếp
|
BCCI
|
Trực
tuyến
|
|
|
1
|
Kiểm
tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
(địa
phương)
|
1.115184
|
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ: 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: 06 ngày làm việc (bao gồm 05 ngày
khắc phục và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ).
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định: 08 ngày làm việc không tính thời gian xin gia hạn
(gồm
07 ngày bổ sung hồ sơ
từ ngày tiếp nhận và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ.
(Không thực hiện cắt
giảm thời gian giải quyết 10%.)
|
Không
có
|
Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
|
Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy:
- Cơ quan có thẩm
quyền: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có
Giấy chứng nhận hợp quy:
- Cơ quan có thẩm
quyền: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
X
|
X
|
Toàn
trình
|
Quyết
định số 2839/QĐ-BKHCN ngày 18/6/2026
|
|
2
|
Chỉ
định tổ chức đánh giá sự phù hợp lần đầu
(địa
phương)
|
1.115185
|
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ: 09 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không
tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu
có).
- Trường hợp tổ chức
chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực
tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên
bản đánh giá thực tế.
(Đã thực hiện cắt
giảm thời gian giải quyết 10%)
|
Không
có
|
Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
|
- Cơ quan có thẩm
quyền: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
X
|
X
|
Toàn
trình
|
Quyết
định số 2839/QĐ-BKHCN ngày 18/6/2026
|
|
3
|
Đăng
ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa phương)
|
1.115186
|
a) Trường hợp thay
đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ: 09 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không
tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu
có).
- Trường hợp tổ chức
đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh
giá thực tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động
khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế.
b) Trường hợp tổ chức
chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ
của tổ chức: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời và nêu rõ
lý do.
(Đã thực hiện cắt
giảm thời gian giải quyết 10%)
|
Không
có
|
Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
|
- Cơ quan có thẩm
quyền: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
X
|
X
|
Toàn
trình
|
Quyết
định số 2839/QĐ-BKHCN ngày 18/6/2026
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỊ BÃI BỎ: 05
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Mã
TTHC
|
Đơn
vị thực hiện
TTHC
|
Văn
bản quy định TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
Thủ tục kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
2.001259
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
|
2
|
Thủ tục miễn giảm
kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
1.001392
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
|
3
|
Thủ tục chỉ định tổ
chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng
nhận
|
2.001208
|
-
Sở Khoa học và Công nghệ; - UBND cấp tỉnh.
|
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
|
4
|
Thủ tục thay đổi, bổ
sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định
|
2.001100
|
-
Sở Khoa học và Công nghệ; - UBND cấp tỉnh.
|
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
|
5
|
Thủ tục cấp lại Quyết
định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
|
2.001501
|
-
Sở Khoa học và Công nghệ; - UBND cấp tỉnh.
|
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
PHỤ
LỤC 2
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 11879 /QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của UBND tỉnh Tây
Ninh)
1.
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao (địa phương) -
1.115184
|
Trình tự thực hiện
|
1. Trường hợp hàng
hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy:
- Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất
kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở Khoa học và Công
nghệ tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng
thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập
khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy
đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ
nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Sau khi tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và phù hợp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về
chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, gửi cho tổ chức, cá
nhân nhập khẩu để thực hiện thủ tục thông quan.
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu tổ
chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
Sở Khoa học và Công nghệ chỉ ra Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng
khi có bằng chứng chứng minh việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp
không khắc phục được, Sở Khoa học và Công nghệ ra Thông báo kết quả kiểm tra
nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn theo
Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng hoặc không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Sở Khoa học và
Công nghệ ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và
gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm
quyền.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, Sở Khoa
học và Công nghệ ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐCP, trong đó
ghi rõ: “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân
nhập khẩu và cơ quan hải quan.
- Trường hợp phát
hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và
dữ liệu quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Thông báo kết quả kiểm tra
chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp hàng
hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy:
- Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
theo quy định tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố đối với các hàng
hóa được Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp thực hiện (sau đây gọi là cơ quan
kiểm tra).
Trường hợp sử dụng
nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng
hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ
nhập khẩu.
- Sở Khoa học và Công
nghệ tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng
thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nếu quá thời hạn nêu
trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải
có văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn
thành việc bổ sung hồ sơ.
- Tổ chức, cá nhân làm
thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản
hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan.
- Tổ chức, cá nhân liên
hệ với tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Sau khi tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định như
bước 3 của trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua
một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến: thông
qua Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh (hoặc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ).
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
1. Trường hợp hàng
hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy:
a) Đăng ký kiểm tra
nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Giấy chứng nhận
hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, trong đó có các
thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp
quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu
(tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản
xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn).
c) Ảnh hoặc bản mô tả
đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải
ghi nhãn).
d) Mẫu nhãn phụ (nếu
nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng
nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng
hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ
nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2. Trường hợp hàng
hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy:
a) Đăng ký kiểm tra
nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ- CP.
b) Ảnh hoặc bản mô tả
đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải
ghi nhãn).
c) Mẫu nhãn phụ (nếu
nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng
nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng
hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ
nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ: 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: 06 ngày làm việc (bao gồm 05 ngày
khắc phục và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ).
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định: 08 ngày làm việc không tính thời gian xin gia hạn
(gồm 07 ngày bổ sung hồ sơ từ ngày tiếp nhận và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ).
Trường hợp tổ chức,
cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hàng hóa có mức độ rủi ro cao
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
- Cơ quan có thẩm
quyền: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Thông báo kết quả
kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 3 tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ- CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
|
- Đăng ký kết quả
(Mẫu số 1 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Phiếu tiếp nhận hồ
sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 2 tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Mẫu
số 1
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG
KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính
gửi: ………. (tên cơ quan kiểm tra) ...................
Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu:
..........................................................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................
Điện thoại: …………………..…….
Fax: ....................................................
Đăng ký kiểm tra chất
lượng hàng hóa sau:
|
Số TT
|
Tên
hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc
tính
kỹ thuật
|
Xuất
xứ
|
Nhà
sản xuất
|
Khối
lượng/số lượng
|
Cửa
khẩu nhập
|
Thời
gian nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ tập kết hàng
hóa:
.............................................................................
Hồ sơ nhập khẩu gồm:
...................................................................................
- Giấy chứng nhận hợp
quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu: ………do ……….. ….Tổ
chức…………cấp ngày: …./…/…
- Ảnh hoặc bản mô tả
đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải
ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu
nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
|
Ngày
... tháng … năm .....
TÊN
CƠ QUAN KIỂM TRA
Vào
sổ đăng ký số:...............
|
….….
ngày ... tháng … năm 20…..
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU
|
Chúng tôi xin cam đoan
và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu
trên về hồ sơ của lô hàng hóa nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô hàng
hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ....... và tiêu chuẩn công bố áp
dụng ………………...
2.
Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp lần đầu (địa phương) - 1.115185
|
Trình tự thực hiện
|
- Khi có nhu cầu đăng
ký hoạt động chỉ định, tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gửi bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở Khoa học và Công
nghệ tiếp nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp
lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá
sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 09
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thực hiện đánh giá năng lực thực tế của
tổ chức chứng nhận trên cơ sở các tiêu chí về nhân lực, hệ thống quản lý chất
lượng, kết quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức chứng nhận.
Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh
giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức
chứng nhận đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có
quyết định được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Sở Khoa học và
Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thừa nhận kết quả đánh giá hệ
thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình tổ chức chứng nhận. Việc
thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.
Việc đánh giá năng
lực thực tế tại tổ chức chứng nhận phải được thông báo bằng văn bản cho tổ
chức chứng nhận đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành
viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý
chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định.
Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Ủy ban nhân
dân tỉnh trong vòng 05 ngày.
Trường hợp, tổ chức
chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực
tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức chứng nhận phải gửi báo cáo kết
quả hành động khắc phục về Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung
cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức chứng nhận báo cáo với
Sở Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn
thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi báo cáo kết quả
hành động khắc phục về Sở Khoa học và Công nghệ tối đa không quá 06 tháng.
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo
biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức chứng nhận đáp ứng yêu cầu theo quy
định, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số
10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực
của tổ chức đánh giá sự phù hợp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời hạn
hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban
hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức chứng
nhận.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua
một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến: thông
qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh (hoặc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ).
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chỉ
định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chứng nhận.
- Bản sao Chứng chỉ
công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng.
- Danh sách chuyên
gia đánh giá theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.
- Danh mục tài liệu
kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục chứng nhận tương ứng theo quy định
tại Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản
sao Quy trình, thủ tục chứng nhận tương ứng với sản phẩm, hàng hóa, quá
trình, môi trường đăng ký chỉ định kèm theo.
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định: 2,5 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ: 09 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không
tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu
có).
- Trường hợp tổ chức
chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực
tế: 4,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục theo biên bản đánh giá thực tế.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức đánh giá sự
phù hợp
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
- Cơ quan có thẩm
quyền: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Quyết định chỉ định
tổ chức chứng nhận (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
|
- Đơn đăng ký chỉ
định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 4 Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh sách thử
nghiệm viên/chuyên gia đánh giá/giám định viên (Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ- CP).
- Danh mục tài liệu
kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
|
1. Chỉ định chứng
nhận đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP).
2. Đối với tổ chức
chứng nhận:
a) Đã được cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; phải được công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ
định.
b) Có tối thiểu 06
chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký
kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực
hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
Có kinh nghiệm đánh
giá tối thiểu 20 ngày công đối với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
Đối với các chương
trình chứng nhận hệ thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh
giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý
khác có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm
đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ
thể:
Đối với chương trình
chứng nhận sản phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận,
chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản
phẩm có cùng chủng loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc
cùng nhóm phân loại theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất,
vật liệu cấu thành, cấu trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
Trường hợp chuyên gia
sử dụng kinh nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các hệ thống
quản lý khác để thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định là
có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong
các tiêu chí sau đây:
- Hệ thống quản lý
được xây dựng theo cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(ISO) ban hành.
- Hệ thống quản lý có
cùng lĩnh vực chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống quản lý chất
lượng, nhóm hệ thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm, nhóm hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ thống
quản lý an toàn thông tin.
- Hệ thống quản lý có
mục tiêu quản lý tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các văn bản hướng
dẫn của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các phòng thử
nghiệm Quốc tế (ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc tế
khác.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Mẫu
số 4
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày..........tháng.......năm.........
ĐƠN
ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Kính
gửi: ..............(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND
tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
1. Tên tổ
chức:.........………..........................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
………………………………………………................ Điện thoại:…………..... Fax: …………. E-mail:
…........………............
Thông tin của phòng thử
nghiệm (tên, địa chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ định tổ chức thử
nghiệm)
3. Quyết định thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số:
............ cơ quan cấp: ....... cấp ngày .............…. tại
.................
4. Giấy chứng nhận đăng ký
lĩnh vực hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử
dụng/kiểm tra xác nhận số .............. cơ quan cấp: .................... cấp
ngày ......…....................….
5. Hồ sơ kèm theo:
-
..
..
.
-
..
..
.
6. Sau khi nghiên cứu
quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều
kiện để được đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong các
lĩnh vực sản phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản phẩm,
hàng hoá, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)1.
Đề nghị (tên cơ quan
đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao
nhiệm vụ) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận đối với
các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp
được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
___________________________
1 Đăng ký chỉ định hoạt
động đánh giá sự phù hợp nào thì ghi hoạt động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ định
chứng nhận thì ghi chỉ định thực hiện hoạt động chứng nhận).
Mẫu
số 7
TÊN TỔ CHỨC:.......
DANH
SÁCH THỬ NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN2
|
STT
|
Họ
và tên
|
Chứng
chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng
chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh
nghiệm công tác
(ghi
số năm)
|
Kinh
nghiệm đánh giá sự phù hợp
(ghi
số ngày công)
|
Loại
hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức)....
gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm viên/chuyên gia đánh
giá/giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP
ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã
khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
2 Đăng ký chỉ định lĩnh
vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu
số 8
TÊN TỔ CHỨC:......
DANH
MỤC TÀI LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỬ NGHIỆM/GIÁM
ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN3
|
TT
|
Tên
tài liệu
|
Mã
số
|
Hiệu
lực từ
|
Cơ
quan ban hành
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức)....
gửi kèm theo quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác
nhận/xác nhận giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội dung khai
trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
3 Đăng ký chỉ định lĩnh
vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
3.
Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa
phương) - 1.115186
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức chứng
nhận khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ
định hoặc tổ chức chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay
đổi tên, địa chỉ của tổ chức, tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gửi bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Sở Khoa học
và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, xem xét, xử
lý theo quy định:
a) Trường hợp thay
đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định của tổ chứng nhận:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp
lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo yêu cầu tổ chức chứng nhận sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 09
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tham
mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thẩm xét hồ sơ, ban hành quyết định
chỉ định hoặc văn bản thông báo lý do từ chối việc chỉ định.
Trường hợp hồ sơ đăng
ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan
đến hồ sơ thì Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức chứng nhận. Việc đánh giá thực tế
thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá
thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức
chứng nhận đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có
quyết định được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Sở Khoa học và
Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thừa nhận kết quả đánh giá hệ
thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình tổ chức chứng nhận. Việc
thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.
Việc đánh giá năng lực
thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho
tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít
nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ
thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù
hợp đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá
do Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập phải
ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong vòng 05 ngày.
Trường hợp, tổ chức
chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực
tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức chứng nhận phải gửi báo cáo kết
quả hành động khắc phục về Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung
cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức chứng nhận báo cáo nêu
rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian
phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Sở Khoa học và Công nghệ tối
đa không quá 06 tháng.
Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo
biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức chứng nhận đáp ứng yêu cầu theo quy
định, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định chỉ định cho tổ chức chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ
chức chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời hạn hiệu lực của
quyết định chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong
trường hợp từ chối việc chỉ định, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức chứng nhận.
b) Trường hợp tổ chức
chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ:
05 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
cấp thay đổi Quyết định chỉ định với thời hạn hiệu lực còn lại của Quyết định
chỉ định đã được cấp. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Sở Khoa học và Công
nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua
một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến: thông
qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh (hoặc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ).
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp thay
đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký thay
đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định
tại Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
- Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chứng nhận; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh
giá sự phù hợp.
- Danh sách chuyên
gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy
định tại Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP,
có bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo.
- Danh mục tài liệu
kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình chứng nhận tương ứng đối với phạm vi, lĩnh
vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao Quy trình, thủ tục chứng
nhận tương ứng kèm theo.
- Bản sao Chứng chỉ
công nhận năng lực chứng nhận do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm
vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung.
b) Trường hợp tổ chức
đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên,
địa chỉ, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký thay
đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định
tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
- Các tài liệu chứng
minh yêu cầu thay đổi, bổ sung.
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
a) Trường hợp thay
đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định:
- Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định: 2,5 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ: 09 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không
tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu
có).
- Trường hợp tổ chức
đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh
giá thực tế: 4,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động
khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế.
b) Trường hợp tổ chức
chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ
của tổ chức:
4,5 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức đánh giá sự
phù hợp
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
- Cơ quan có thẩm
quyền: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Quyết định chỉ định
tổ chức đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
|
- Đơn đăng ký thay
đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 02 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP).
- Danh sách thử
nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực
đăng ký thay đổi, bổ sung (Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh mục tài liệu
kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra
xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng
ký thay đổi, bổ sung (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
|
- Có tối thiểu 06
chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký
kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực
hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
- Có kinh nghiệm đánh
giá tối thiểu 20 ngày công đối với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
- Đối với các chương
trình chứng nhận hệ thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh
giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý
khác có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm
đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ
thể:
+ Đối với chương
trình chứng nhận sản phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận,
chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản
phẩm có cùng chủng loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc
cùng nhóm phân loại theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất,
vật liệu cấu thành, cấu trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
+ Trường hợp chuyên
gia sử dụng kinh nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các hệ thống
quản lý khác để thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định là
có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong
các tiêu chí sau đây:
+ Hệ thống quản lý
được xây dựng theo cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(ISO) ban hành.
+ Hệ thống quản lý có
cùng lĩnh vực chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống quản lý chất
lượng, nhóm hệ thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm, nhóm hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ thống
quản lý an toàn thông tin.
+ Hệ thống quản lý có
mục tiêu quản lý tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các văn bản hướng
dẫn của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các phòng thử
nghiệm Quốc tế (ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc tế
khác.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số
20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu
số 02/Phụ lục II
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
......,
ngày ... tháng ... năm.....
ĐƠN
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Kính gửi: .........(tên
cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/ Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố giao nhiệm vụ)
1. Tên tổ chức:
...............................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
..........................................................................................
Điện
thoại:..........................Fax:...............................
E-mail:.........................
3. Đã được chỉ định thực
hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận nhận/xác nhận giá
trị sử dụng theo Quyết định số: ............... ngày ..../..../.20.. của...(tên
cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
giao nhiệm vụ).
4. Lý do thay đổi, bổ sung
Quyết định chỉ định:
☐ Thay đổi, bổ sung
hoạt động được chỉ định
Hoạt động chỉ định thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đề nghị
thay đổi/bổ sung (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng).
☐ Thay đổi tên, địa chỉ
tổ chức hoặc sửa đổi thông tin sai sót
5. Hồ sơ kèm theo:
-
...............
. -
...............
.
Đề nghị (tên cơ quan
đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao
nhiệm vụ) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ sung
hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử
dụng đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp
được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
Ghi chú: Đăng ký chỉ định thay
đổi/bổ sung lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó
Mẫu
số 7
TÊN TỔ CHỨC:.......
DANH SÁCH THỬ NGHIỆM
VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN4
|
STT
|
Họ
và tên
|
Chứng
chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng
chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh
nghiệm công tác
(ghi
số năm)
|
Kinh
nghiệm đánh giá sự phù hợp
(ghi
số ngày công)
|
Loại
hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức)....
gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm viên/chuyên gia đánh
giá/giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP
ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã
khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
4 Đăng ký chỉ định lĩnh
vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu
số 8
TÊN TỔ CHỨC:......
DANH
MỤC TÀI LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỬ NGHIỆM/GIÁM
ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN5
|
TT
|
Tên
tài liệu
|
Mã
số
|
Hiệu
lực từ
|
Cơ
quan ban hành
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức)....
gửi kèm theo quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác
nhận/xác nhận giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội dung khai
trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai..
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
5 Đăng ký chỉ định lĩnh
vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
PHỤ
LỤC 3
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 11879/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của UBND tỉnh Tây
Ninh)
1.
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao (địa phương) -
1.115184
|
Trình
tự các bước thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện
|
Thời
gian
thực hiện
|
|
Bước
1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra
hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chuyên
viên Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
|
01
giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ
sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết
|
Lãnh
đạo Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ
Trung tâm PVHCC và phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
|
Lãnh
đạo Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
3
|
- Chuyên viên thụ lý
hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ:
|
|
Trường
hợp 1
|
+ Trường hợp hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ: 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Dự thảo Kết quả:
|
Chuyên
viên Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Trường
hợp 2
|
+ Trường hợp hồ sơ
đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: 06 ngày làm việc (bao gồm 05 ngày khắc phục và
01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ).
+ Trường hợp tổ chức,
cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ.
- Dự thảo Kết quả:
|
05
ngày làm việc
|
|
Trường
hợp 3
|
+ Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ theo quy định: 08 ngày làm việc không tính thời gian xin gia hạn
(gồm 07 ngày bổ sung hồ sơ từ ngày tiếp nhận và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ).
+ Trường hợp tổ chức,
cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ.
- Dự thảo Kết quả:
|
07
ngày làm việc
|
|
Bước
4
|
- Xem xét dự thảo Kết
quả
- Trình lãnh đạo Sở
phê duyệt
|
Lãnh
đạo Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
5
|
Phê duyệt Kết quả
|
Lãnh
đạo Sở Khoa học và Công nghệ
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
6
|
Cấp số, đóng dấu, lưu
trữ hồ sơ và chuyển trả kết quả trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC cho
Trung tâm PVHCC.
|
Văn
thư và chuyên viên Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
7
|
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá
nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận
kết quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
|
Viên
chức làm việc tại Trung tâm PVHCC
|
01
giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC:
- 01 ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- 06 ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn.
- 08 ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ không đầy đủ theo quy định.
|
2.
Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp lần đầu (địa phương) - 1.115185
|
Trình
tự các bước thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện
|
Thời
gian
thực hiện
|
|
Bước
1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra
hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chuyên
viên Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
|
01
giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ
sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết
|
Lãnh
đạo Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ
Trung tâm PVHCC
và phân công chuyên
viên thụ lý hồ sơ
|
Lãnh
đạo Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
3
|
- Chuyên viên thụ lý
hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ:
|
|
Trường
hợp 1
|
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ: 09 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Dự thảo Kết quả:
|
Chuyên
viên Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
08
ngày làm việc
|
|
Trường
hợp 2
|
Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ: 2,5 ngày làm việc.
- Dự thảo Kết quả:
|
02
ngày làm việc
|
|
Trường
hợp 3
|
Trường hợp tổ chức
chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực
tế: 4,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục theo biên bản đánh giá thực tế.
- Dự thảo Kết quả
|
04
ngày làm việc
|
|
Bước
4
|
- Xem xét dự thảo Kết
quả
- Trình lãnh đạo Sở
phê duyệt
|
Lãnh
đạo Phòng Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
5
|
Phê duyệt Kết quả
|
Lãnh
đạo Sở Khoa học và Công nghệ
|
02
giờ làm việc
|
|
Bước
6
|
Cấp số, đóng dấu, lưu
trữ hồ sơ và chuyển trả kết quả trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC cho
Trung tâm PVHCC.
|
Văn
thư và chuyên viên Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
7
|
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá
nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận
kết quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
|
Viên
chức làm việc tại Trung tâm PVHCC
|
01
giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC:
- 09 ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- 03 ngày làm việc
nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ.
- 05 ngày làm việc
nếu tổ chức chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản
đánh giá thực tế.
|
3.
Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa
phương) - 1.115186
|
Trình
tự các bước thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện
|
Thời
gian
thực hiện
|
|
Bước
1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra
hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/ lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Chuyên
viên Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
|
01
giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ
sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết
|
Lãnh
đạo Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ
Trung tâm PVHCC và phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
|
Lãnh
đạo Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
3
|
- Chuyên viên thụ lý
hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ:
|
|
Trường
hợp 1
|
Trường hợp hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ: 09 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Dự thảo Kết quả:
|
Chuyên
viên Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
08
ngày làm việc
|
|
Trường
hợp 2
|
Trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, hợp lệ: 2,5 ngày làm việc.
- Dự thảo Kết quả:
|
02
ngày làm việc
|
|
Trường
hợp 3
|
Trường hợp tổ chức
chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực
tế: 4,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục theo biên bản đánh giá thực tế.
- Dự thảo Kết quả:
|
04
ngày làm việc
|
|
Trường
hợp 4
|
- Trường hợp tổ chức
chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ.
- Dự thảo Kết quả:
|
|
04
ngày làm việc
|
|
Bước
4
|
- Xem xét dự thảo Kết
quả
- Trình lãnh đạo Sở
phê duyệt
|
Lãnh
đạo Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
5
|
Phê duyệt Kết quả
|
Lãnh
đạo Sở Khoa học và Công nghệ
|
02
giờ làm việc
|
|
Bước
6
|
Cấp số, đóng dấu, lưu
trữ hồ sơ và chuyển trả kết quả trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC cho
Trung tâm PVHCC.
|
Văn
thư và chuyên viên Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
(Sở
Khoa học và Công nghệ)
|
01
giờ làm việc
|
|
Bước
7
|
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá
nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận
kết quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
|
Viên
chức làm việc tại Trung tâm PVHCC
|
01
giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC:
- 09 ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- 03 ngày làm việc
nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ.
- 05 ngày làm việc
nếu tổ chức chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản
đánh giá thực tế.
- 05 ngày làm việc
nếu tổ chức chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi
tên, địa chỉ.
|
Quyết định 11879/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 11879/QĐ-UBND ngày 03/07/2026 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
04/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
96
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|