|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 391/KH-UBND
|
Huế, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HƯỚNG NGHIỆP VÀ PHÂN LUỒNG TRONG GIÁO DỤC
ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Thông tư số
16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hướng
nghiệp và phân luồng trong giáo dục, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục đối với học sinh
phổ thông trên địa bàn thành phố Huế cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa và triển khai hiệu
quả các nội dung tại Thông tư 16/2026/TT- BGDĐT nhằm nâng cao nhận thức và chất
lượng giáo dục hướng nghiệp, phân luồng trên địa bàn thành phố.
b) Giúp học sinh có kiến thức về
nghề nghiệp, khả năng tự đánh giá năng lực, sở thích để lựa chọn hướng đi sau tốt
nghiệp phù hợp với bản thân và nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
c) Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ
trong việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào
giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội địa
phương.
d) Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực du lịch thông minh, kinh tế số và ngôn
ngữ, nhằm phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, phát triển thành phố Huế trực
thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản Cố đô và bản sắc
văn hóa Huế; khẳng định vị thế trung tâm văn hóa, du lịch và trí tuệ của cả nước.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo tính hệ thống, liên
tục và tăng cường trải nghiệm thực tiễn trong các hoạt động hướng nghiệp.
b) Đảm bảo quyền lựa chọn hướng
học tập, nghề nghiệp của học sinh; tạo điều kiện để học sinh có thể chuyển đổi
giữa các luồng giáo dục và trình độ đào tạo theo quy định.
c) Phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở
giáo dục, gia đình, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước.
d) Đảm bảo công bằng, bình đẳng
giới và cơ hội tiếp cận cho mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là người khuyết tật
và người học tại vùng khó khăn.
đ) Bảo đảm việc triển khai hoạt
động hướng nghiệp và phân luồng phù hợp với khung nội dung định hướng trong cơ
sở giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gắn với khởi
nghiệp, đổi mới và sáng tạo.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Các cơ sở giáo dục phổ thông
(tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường nhiều cấp học); các
trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX); các trường
đại học, cao đẳng, trung cấp và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan trên địa
bàn thành phố.
2. Đối tượng
Học sinh, học viên đang theo học
tại các cơ sở giáo dục phổ thông, các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tư vấn; cha mẹ học sinh và
các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp.
3. Thời gian
Thực hiện từ năm học 2026 -
2027 và những năm học tiếp theo.
III. NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đối với
công tác Hướng nghiệp trong giáo dục
a) Nội dung thực hiện
- Cung cấp thông tin về ngành
nghề, yêu cầu năng lực, phẩm chất, điều kiện đào tạo, cơ hội việc làm và xu hướng
thị trường lao động tối thiểu 01 lần/năm học.
- Hỗ trợ học sinh tự nhận thức
bản thân về năng lực, sở thích, giá trị nghề nghiệp thông qua các hoạt động tư
vấn, trắc nghiệm và trao đổi.
- Phát triển kỹ năng lựa chọn
nghề nghiệp, kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, sáng tạo…), kỹ năng tìm kiếm
và xử lý thông tin nghề nghiệp trên các nền tảng số quốc gia và địa phương,
tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
- Tổ chức các hoạt động trải
nghiệm nghề nghiệp để học sinh làm quen với môi trường lao động, quy trình sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ tối thiểu 01 hoạt động/cấp học/năm học.
- Thí điểm ứng dụng công nghệ số
trong tư vấn hướng nghiệp tại một số cơ sở giáo dục; từng bước xây dựng cơ sở dữ
liệu nghề nghiệp và cập nhật xu hướng quốc tế bảo đảm an toàn thông tin và bảo
mật dữ liệu cá nhân của người học.
- Tổ chức đánh giá định kỳ mức
độ phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh theo từng cấp học tối
thiểu 01 lần/năm học.
b) Chỉ tiêu phấn đấu
Năm học 2026 - 2027:
- 100% cơ sở giáo dục phổ
thông, trung tâm GDNN-GDTX xây dựng và thực hiện khung nội dung hướng nghiệp cấp
trường/trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
- 100% học sinh được giáo dục
hướng nghiệp phù hợp độ tuổi, cấp học. Trong đó, tập trung nâng cao tỷ lệ học
sinh cuối cấp tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế làng nghề truyền thống,
tham quan hướng nghiệp tại các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, khu công nghiệp,
khu chế xuất.
- ≥ 70% cán bộ quản lý và cán bộ
tư vấn học đường được tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng tư vấn hướng
nghiệp và sử dụng các công cụ trắc nghiệm tâm lý và mở rộng đến giáo viên chủ
nhiệm các lớp cuối cấp trong năm học tiếp theo.
- ≥ 80% các trường THCS, THPT
và trung tâm GDNN-GDTX có không gian tư vấn hướng nghiệp (tận dụng phòng tâm lý
học đường, thiết bị máy tính, hạ tầng công nghệ thông tin hiện có) để khai thác
Cổng thông tin hướng nghiệp quốc gia.
Các chỉ tiêu phấn đấu tăng tối
thiểu từ 5% vào các năm học tiếp theo.
c) Giải pháp thực hiện
- Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về hướng nghiệp cho học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng thông qua các
hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Cập nhật nội dung hướng nghiệp
phù hợp với đặc điểm học sinh và yêu cầu kinh tế - xã hội địa phương; thành lập
đoàn kiểm tra định kỳ việc thực hiện công tác hướng nghiệp trong các cơ sở giáo
dục theo kế hoạch.
- Xây dựng khung nội dung hướng
nghiệp phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn của các cấp, cơ quan quản lý trực tiếp
phê duyệt trước khi thực hiện.
- Thực hiện lồng ghép nội dung
hướng nghiệp vào các môn học và hoạt động giáo dục trong Chương trình giáo dục
phổ thông, chương trình hoạt động tư vấn tâm lý học đường và công tác xã hội
trường học.
- Tổ chức tư vấn hướng nghiệp bằng
cả hình thức trực tiếp và trực tuyến; phối hợp với doanh nghiệp và cơ sở đào tạo
để cung cấp thông tin, tổ chức trải nghiệm thực tế làm cơ sở cho việc lựa chọn
hướng đi sau tốt nghiệp phù hợp.
- Phát huy thế mạnh của địa
phương trong giáo dục hướng nghiệp:
+ Kết nối di sản và du lịch: phối
hợp với Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và các doanh nghiệp du lịch, hiệp hội
nghề nghiệp để tổ chức trải nghiệm các nghề truyền thống, hướng dẫn viên, ẩm thực,
thủ công mỹ nghệ và bảo tồn di sản, bản sắc văn hóa Huế và con người Huế. Xây dựng
danh mục các nghệ nhân ưu tú tại các làng nghề truyền thống của địa phương để
thiết kế các mô-đun trải nghiệm thực tế.
+ Kết nối mạng lưới y tế chuyên
sâu và chăm sóc sức khỏe: phát huy vị thế của Huế là trung tâm y tế chuyên sâu
của cả nước để phối hợp tổ chức các chương trình tham quan, trải nghiệm thực tế
về môi trường làm việc ngành Y. Tập trung xây dựng các chuyên đề tư vấn về lộ
trình đào tạo nhân lực ngành điều dưỡng, kỹ thuật y học và chăm sóc sức khỏe sắc
đẹp. Qua đó, định hướng cho học sinh có năng lực phù hợp lựa chọn phân luồng
vào các ngành nghề có nhu cầu nhân lực lớn, phục vụ định hướng phát triển thành
phố Huế trở thành trung tâm y tế chuyên sâu, hiện đại của khu vực và cả nước.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
hoạt động hướng nghiệp:
+ Kết nối với cổng thông tin hướng
nghiệp quốc gia (do Bộ Giáo dục và Đào tạo vận hành) để đảm bảo tính đồng bộ dữ
liệu.
+ Xây dựng ngân hàng dữ liệu
nghề nghiệp địa phương: tích hợp vào ứng dụng Hue-S hoặc cổng thông tin của Sở
Giáo dục và Đào tạo để học sinh dễ dàng tra cứu nhu cầu nhân lực thực tế của
thành phố Huế và các tỉnh/thành phố lân cận.
+ Tư vấn trực tuyến: triển khai
thí điểm công cụ tư vấn tự động giúp giải đáp nhanh các thắc mắc về tuyển sinh
và xu hướng nghề nghiệp 24/7; thí điểm xây dựng “Hồ sơ số hướng nghiệp cá
nhân”, kết nối dữ liệu với Hồ sơ học bạ điện tử để giáo viên, nhân viên tư vấn
có cái nhìn xuyên suốt.
+ Xây dựng, số hóa hệ thống tài
liệu, các video clip mô phỏng thực tế nghề nghiệp nhằm phong phú hóa nguồn học
liệu trong giáo dục hướng nghiệp. Xây dựng học liệu số chuyên biệt dành cho học
sinh khiếm thính/khiếm thị.
- Hợp tác đào tạo - trải nghiệm
tạo cơ chế phối hợp đào tạo giúp học sinh yên tâm khi chọn phân luồng giáo dục
nghề nghiệp.
- Triển khai hoạt động hướng
nghiệp gắn với khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Khuyến khích học sinh sử dụng
thành thạo các nền tảng số và trí tuệ nhân tạo trong việc tra cứu thông tin nghề
nghiệp.
2. Đối với
công tác phân luồng trong giáo dục
a) Nội dung thực hiện
- Cung cấp thông tin đầy đủ về
các lộ trình học tập sau THCS và THPT (tiếp tục học lên cao hoặc tham gia lao động)
phù hợp với năng lực và nhu cầu xã hội.
- Tư vấn, hướng dẫn học sinh
tìm hiểu yêu cầu tuyển sinh, thời gian, chi phí đào tạo và khả năng phát triển
nghề nghiệp của từng lộ trình đào tạo sau phổ thông.
- Lồng ghép nội dung phân luồng
trong hoạt động hướng nghiệp nhằm giúp học sinh nhận thức được vai trò, lợi ích
và cơ hội của từng hướng đi sau tốt nghiệp; hỗ trợ học sinh đánh giá năng lực,
sở thích và điều kiện cá nhân để lựa chọn lộ trình học tập phù hợp.
- Định hướng học sinh tham gia
giáo dục nghề nghiệp dựa trên năng lực cá nhân và nhu cầu nhân lực, nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức ít nhất 01 hoạt động
truyền thông/năm nhằm nâng cao nhận thức, định hướng nghề nghiệp cho học sinh,
cha mẹ học sinh và xã hội. Hướng dẫn học sinh và cha mẹ học sinh về sơ đồ liên
thông từ trung cấp lên cao đẳng, đại học để khẳng định giáo dục nghề nghiệp là
một lộ trình học tập linh hoạt, liên thông suốt đời.
- Xây dựng và vận hành hệ thống
theo dõi học sinh sau tốt nghiệp; cập nhật dữ liệu tối thiểu 01 lần/năm.
b) Chỉ tiêu cụ thể
- Phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh
tốt nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh
có nhu cầu chuyển sang học nghề được hỗ trợ tiếp cận thông tin tuyển sinh và lộ
trình liên thông.
- 100% học sinh tốt nghiệp giáo
dục nghề nghiệp có nhu cầu được tư vấn; phấn đấu tối thiểu 30% học sinh đủ điều
kiện được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện thành công lộ trình học tập liên thông
lên các trình độ cao hơn (cao đẳng, đại học).
- Tăng tỷ lệ học sinh tham gia các
mô hình liên kết “Trường phổ thông - Trường nghề - Doanh nghiệp” từ 5% đến 10%
hằng năm; phấn đấu học sinh tốt nghiệp mô hình này được cấp chứng chỉ nghề hoặc
bằng trung cấp song song với văn bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Tối thiểu 70% cha mẹ học sinh
được tham gia các buổi truyền thông, ngày hội hướng nghiệp nhằm nâng cao nhận
thức về định hướng nghề nghiệp.
c) Giải pháp thực hiện
- Tăng cường các môn học,
chuyên đề lựa chọn và hoạt động giáo dục tự chọn theo hướng định hướng nghề
nghiệp.
- Tổ chức các mô hình vừa học
văn hóa vừa học nghề; đa dạng hóa chương trình và hình thức liên thông giữa các
trình độ; bảo đảm điều kiện để học sinh được học tập nghề nghiệp phù hợp.
- Tổ chức tư vấn và truyền
thông về phân luồng cho học sinh và cha mẹ học sinh ít nhất 01 lần/năm học; phối
hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp
trên địa bàn tổ chức ngày hội giáo dục – nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ số
trong cung cấp thông tin và tư vấn phân luồng, bước đầu số hóa công tác báo
cáo, thống kê, theo dõi lộ trình của học sinh sau tốt nghiệp để đánh giá hiệu
quả phân luồng. Từng bước khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu và các nền tảng trực
tuyến để theo dõi lộ trình học tập và tư vấn phân luồng hiệu quả.
- Phát triển mô hình hợp tác giữa
nhà trường, doanh nghiệp và chính quyền địa phương để điều phối nhu cầu nhân lực
và hỗ trợ kết nối để học sinh tiếp cận cơ hội việc làm thực tế.
- Xây dựng lộ trình học tập mở,
công nhận kết quả học tập, mô-đun, tín chỉ để tạo điều kiện liên thông giữa các
luồng và trình độ đào tạo.
- Xây dựng các buổi tọa đàm
chuyên sâu dành riêng cho cha mẹ học sinh lớp cuối cấp; mời các cựu học sinh
trường nghề thành đạt chia sẻ trực tiếp (người thật - việc thật) đến học sinh,
cha mẹ học sinh.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện Kế hoạch; phê duyệt khung nội
dung hướng nghiệp của các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại khoản 2 Điều
4 Thông tư số 16/2026/TT-BGDĐT. Là đầu mối phối hợp triển khai các nhiệm vụ giữa
cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc thực hiện
công tác phân luồng. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, sắp xếp danh mục
ngành nghề đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mỗi đơn vị tập
trung vào 01-02 nhóm nghề thế mạnh của địa phương, tránh đào tạo chồng chéo.
b) Ban hành khung dữ liệu, công
cụ dùng chung để định hướng thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp và phân luồng.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở
giáo dục phổ thông phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn trong tổ chức các hoạt động hướng
nghiệp, phân luồng.
d) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
đội ngũ thực hiện hướng nghiệp và phân luồng theo hướng dẫn thống nhất của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về nội dung, tài liệu và hình thức tập huấn; kiểm tra, giám
sát việc thực hiện tại các cơ sở giáo dục.
đ) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định
kỳ hiệu quả hoạt động hướng nghiệp và phân luồng trong các cơ sở giáo dục.
e) Phối hợp với Sở Tài chính
tham mưu Ủy ban nhân dân phân bổ nguồn kinh phí theo ngân sách cho các hoạt động
giáo dục hướng nghiệp và phân luồng.
g) Thực hiện chế độ thống kê,
báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì xây dựng hệ thống dữ
liệu số hóa: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thiết kế và vận hành “Ngân
hàng dữ liệu nghề nghiệp địa phương”, tích hợp các chỉ số dự báo về xu hướng
công nghệ và nhu cầu nhân lực trong các lĩnh vực ưu tiên như: kinh tế số, công
nghệ thông tin và chuyển đổi số. Hỗ trợ kỹ thuật trong việc thí điểm xây dựng
“Hồ sơ số hướng nghiệp cá nhân” và các công cụ tư vấn tự động để hỗ trợ học
sinh.
b) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp: phối hợp tổ chức các không gian trải nghiệm về STEM, Robotics và
Trí tuệ nhân tạo (AI) gắn với thực tiễn sản xuất tại các doanh nghiệp công nghệ
trên địa bàn. Kết nối các chuyên gia, nhà khoa học tham gia các buổi tọa đàm,
chia sẻ về xu hướng nghề nghiệp trong kỷ nguyên Cách mạng công nghiệp 4.0 cho học
sinh và cha mẹ học sinh.
c) Phối hợp với Sở Tài chính và
Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh
phí cho các dự án chuyển đổi số trong giáo dục hướng nghiệp, ưu tiên các hạng mục
về học liệu số và hạ tầng công nghệ.
d) Đánh giá và chuyển giao: hỗ
trợ Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc ứng dụng các phương pháp thống kê, phân
tích dữ liệu lớn để theo dõi lộ trình của học sinh sau tốt nghiệp, từ đó đánh
giá chính xác hiệu quả của công tác phân luồng trên địa bàn thành phố.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Sở Văn hóa và Thể thao;
Báo và phát thanh, truyền hình Huế
a) Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh; nâng cao nhận
thức của học sinh, phụ huynh và xã hội về ý nghĩa, vai trò của công tác hướng
nghiệp và phân luồng trong giáo dục thông qua các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,
cổ động trực quan và các phương tiện thông tin đại chúng
b) Xây dựng, duy trì các chuyên
trang, chuyên mục, chuyên đề về giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh; kịp
thời thông tin về nhu cầu nhân lực, xu hướng phát triển ngành, nghề, thị trường
lao động; giới thiệu các mô hình, kinh nghiệm, cách làm hiệu quả trong công tác
hướng nghiệp, phân luồng và kết nối giáo dục với doanh nghiệp, góp phần cung cấp
thông tin định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
c) Đổi mới, đa dạng hóa hình thức
thông tin, tuyên truyền thông qua các tin, bài, phóng sự, tọa đàm, diễn đàn,
chương trình đối thoại và các sản phẩm truyền thông phù hợp; tăng cường sự tham
gia của các chuyên gia giáo dục, doanh nghiệp và người học nhằm cung cấp thông
tin đầy đủ, khách quan về các cơ hội học tập, đào tạo và việc làm.
d) Đẩy mạnh tuyên truyền, giới
thiệu các gương điển hình, mô hình tiêu biểu trong học tập, lao động, sản xuất,
khởi nghiệp và lập nghiệp sau đào tạo, đặc biệt là các trường hợp thành công từ
giáo dục nghề nghiệp; góp phần nâng cao nhận thức của học sinh, phụ huynh và xã
hội về giá trị của các con đường học tập, đào tạo, tạo sự đồng thuận trong việc
lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường của người
học và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
sở giáo dục, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan
trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của người
dân về hướng nghiệp và phân luồng; vận động gia đình tạo điều kiện để học sinh
tham gia các luồng giáo dục phù hợp sau khi hoàn thành chương trình trung học
cơ sở.
b) Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn
thể cấp xã bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho học sinh khi tham gia các hoạt
động trải nghiệm, thực hành hướng nghiệp tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
làng nghề, khu công nghiệp và các địa điểm tổ chức hoạt động trên địa bàn.
c) Rà soát, cập nhật thông tin
về các cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề truyền thống, nghệ nhân, khu công
nghiệp, khu chế xuất và các nguồn lực xã hội tại địa phương để kết nối với nhà
trường phục vụ tổ chức hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm nghề nghiệp cho học
sinh theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp các tổ chức trên địa
bàn theo dõi, thống kê tình hình thanh thiếu niên trên địa bàn sau khi hoàn
thành chương trình trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông; đề xuất
các giải pháp hỗ trợ học tập tiếp tục, đào tạo nghề và giải quyết việc làm
trong phạm vi thẩm quyền.
đ) Chỉ đạo rà soát danh sách học
sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở không tiếp tục học tập để có giải pháp hỗ
trợ phân luồng.
6. Cơ sở giáo dục phổ thông,
Trung tâm GDNN-GDTX
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch
hướng nghiệp và phân luồng trong kế hoạch giáo dục của nhà trường hằng năm; bảo
đảm mọi học sinh, học viên được tiếp cận hoạt động hướng nghiệp và phân luồng.
b) Phân công cán bộ, giáo viên
phụ trách; tổ chức khảo sát năng lực, sở thích, nguyện vọng của học sinh làm
căn cứ tư vấn. Quán triệt trách nhiệm của đội ngũ thực hiện hướng nghiệp, phân
luồng theo Điều 18 thông tư 16/2026/TT-BGDĐT.
c) Bố trí phòng hoặc không gian
tư vấn hướng nghiệp bảo đảm điều kiện tiếp cận thông tin, trao đổi và hỗ trợ
người học. Việc bố trí không gian tư vấn được lồng ghép, sử dụng chung với phòng
tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập hoặc các
phòng chức năng phù hợp khác theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn cơ sở vật chất,
không phát sinh thêm phòng chức năng mới ngoài quy định. Đầu tư, bổ sung thiết
bị phục vụ hướng nghiệp và phân luồng, gồm tranh ảnh, video, mô hình, học cụ trải
nghiệm nghề nghiệp, thiết bị mô phỏng, máy tính kết nối internet và các phương
tiện hỗ trợ khác theo khả năng và điều kiện của nhà trường.
d) Phối hợp với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và tổ chức liên quan trong tổ
chức tư vấn, trải nghiệm nghề nghiệp, cung cấp thông tin tuyển sinh và lộ trình
học tập.
đ) Phối hợp với cha mẹ học sinh
trong việc cung cấp thông tin, tư vấn và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
e) Tổ chức tự kiểm tra, đánh
giá và báo cáo cấp có thẩm quyền hiệu quả công tác hướng nghiệp và phân luồng hằng
năm làm căn cứ xem xét trong đánh giá chất lượng hoạt động của nhà trường theo
quy định.
7. Các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp trên địa bàn thành phố
a) Phối hợp với cơ sở giáo dục
phổ thông cung cấp thông tin về ngành nghề, tuyển sinh, lộ trình học tập và cơ
hội việc làm; tham gia tư vấn và tổ chức hoạt động hướng nghiệp.
b) Tạo điều kiện để học sinh phổ
thông tham quan, trải nghiệm, thực hành, thực tập; phối hợp doanh nghiệp tổ chức
hoạt động thực hành nghề nghiệp và giao lưu chia sẻ kinh nghiệm; bảo đảm các điều
kiện về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các quy định an toàn khác đối với
học sinh trong suốt quá trình tham gia hoạt động tại đơn vị.
c) Thực hiện đào tạo và liên
thông theo quy định; hỗ trợ học sinh lựa chọn ngành nghề và lộ trình học tập
phù hợp.
d) Phối hợp tổ chức hội thảo,
ngày hội hướng nghiệp - tuyển sinh; cung cấp học liệu và dữ liệu trực tuyến phục
vụ hướng nghiệp.
đ) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
xây dựng quy chế phối hợp với doanh nghiệp về việc tiếp nhận học sinh trải nghiệm.
8. Tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động hướng nghiệp và phân luồng
a) Doanh nghiệp, hiệp hội nghề
nghiệp phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, xu hướng nghề nghiệp; hỗ
trợ tổ chức hoạt động trải nghiệm, thực tập và tạo cơ hội việc làm cho học
sinh.
b) Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp tham gia tuyên truyền, hỗ trợ đào tạo kỹ năng, học
bổng và kết nối các chương trình hỗ trợ học sinh.
V. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp; lồng ghép trong các chương trình, đề án liên
quan; huy động các nguồn hợp pháp khác. Ưu tiên cho các hoạt động: tập huấn,
truyền thông, chuyển đổi số.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Căn cứ nhiệm vụ được
phân công tại Kế hoạch này, các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các cơ sở giáo dục phổ thông, Trung tâm GDNN- GDTX; cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm
vụ giáo dục hướng nghiệp và phân luồng cho học sinh phổ thông đảm bảo hiệu quả.
Hằng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày
30/11 để tổng hợp.
2. Định kỳ hằng năm, Sở Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ
Giáo dục và Đào tạo kết quả triển khai thực hiện trước ngày 25/12.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục đối với học sinh phổ thông
trên địa bàn thành phố Huế. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn
vị, địa phương có liên quan chủ động triển khai tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (báo cáo);
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Các cơ quan, đơn vị tại mục IV;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HƯỚNG
NGHIỆP VÀ PHÂN LUỒNG
(Kèm theo Kế hoạch số 391/KH-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/Chỉ tiêu
|
|
1
|
Ban hành Kế hoạch hướng dẫn
triển khai công tác hướng nghiệp, phân luồng
|
Sở GDĐT
|
Các sở, ngành liên quan
|
Đầu quý III/2026
|
Văn bản hướng dẫn
|
|
2
|
Rà soát, quy hoạch mạng lưới
ngành nghề đào tạo gắn với nhu cầu địa phương
|
Sở GDĐT
|
Các sở, ngành liên quan
|
Quý III/2026
|
Hội nghị
|
|
3
|
Xây dựng dữ liệu số hóa hỗ trợ
giáo dục hướng nghiệp và phân luồng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Sở Tài chính
- Sở GDĐT
|
Quý IV/2026
|
Ngân hàng dữ liệu nghề nghiệp
địa phương được tích hợp/vận hành
|
|
4
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu hướng nghiệp và phân luồng
|
Sở GDĐT
|
Đại học, cao đẳng, trung cấp
|
Giai đoạn 2026–2028
|
Hệ thống dữ liệu được vận
hành
|
|
5
|
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ hướng
nghiệp
|
Sở GDĐT
|
Các cơ sở giáo dục
|
Hằng năm
|
≥01 lớp tập huấn/năm
|
|
6
|
Tổ chức hoạt động trải nghiệm
nghề nghiệp cho học sinh
|
Các cơ sở giáo dục
|
Doanh nghiệp, cơ sở GDNN
|
Hằng năm
|
Đạt tỷ lệ tối thiểu theo kế
hoạch cho từng khối lớp cuối cấp.
|
|
7
|
Tổ chức tư vấn, định hướng
phân luồng cho học sinh cuối cấp
|
Các cơ sở giáo dục
|
Sở GDĐT
|
Hằng năm
|
100% HS lớp 9, 12 được tư vấn
|
|
8
|
Truyền thông nâng cao nhận thức
về giáo dục nghề nghiệp
|
-Sở Văn hóa và Thể thao;
- Báo và Phát thanh Truyền
hình thành phố;
-UBND xã/phường
|
Cơ sở giáo dục, đoàn thể
|
Hằng năm
|
≥01 hoạt động/năm
|
|
9
|
Cung cấp thông tin thị trường
lao động
|
Đại học, cao đẳng, trung cấp
|
Doanh nghiệp
|
Hằng năm
|
Báo cáo dự báo nhu cầu nhân lực
các ngành trọng điểm của thành phố hằng năm
|
|
10
|
Theo dõi, thống kê học sinh
sau tốt nghiệp
|
UBND xã/phường
|
Cơ sở giáo dục
|
Hằng năm
|
Báo cáo thống kê
|
|
11
|
Kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện kế hoạch
|
Sở GDĐT
|
Các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo kiểm tra
|
|
12
|
Bố trí kinh phí thực hiện
|
Sở Tài chính
|
Sở GDĐT
|
Hằng năm
|
Dự toán, phân bổ kinh phí
|