|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2321/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
17/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2321/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2230/QĐ-TTG
NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO,
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2045
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt
Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2230/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm
2045.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Công Thương,
Công an;
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2230/QĐ-TTG NGÀY 09/10/2025 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐƯỜNG
SẮT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 2321/QĐ-BXD ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt
Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án) bảo đảm thực
hiện mục tiêu của Đề án;
b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực
hiện Đề án.
2. Yêu cầu
a) Phân công rõ trách nhiệm cho
từng cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia thực hiện Đề án. Nâng cao trách nhiệm,
tính chủ động của các đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án và Kế
hoạch này.
b) Các cơ quan, đơn vị chủ động
tổ chức triển khai, đẩy mạnh công tác phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải
pháp theo đúng tiến độ được giao.
c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu,
doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện; tăng cường giám sát, đánh giá,
sơ kết, tổng kết và kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thực tiễn.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp thực hiện Đề án được xác định tại Quyết định số 2230/QĐ-TTg, các cơ quan, đơn vị chủ động thực
hiện các nhiệm vụ được giao, tập trung thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp sau đây:
1. Hoàn thiện thể chế,
chính sách phát triển nguồn nhân lực đường sắt;
2. Tăng cường năng lực
cho cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu;
3. Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực;
4. Phát triển nhân lực
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ;
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đường sắt;
6. Huy động, đa dạng hóa
nguồn lực đầu tư và hợp tác công – tư (PPP) cho đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực đường sắt.
7. Các nhiệm vụ khác được
giao phối hợp thực hiện.
(Chi tiết các nhiệm vụ, giải
pháp được xác định và phân công cụ thể trong
Phụ lục đính kèm)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề
án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (chi đầu tư, chi thường xuyên phân bổ
cho Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật); kinh phí đầu
tư các dự án đường sắt; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án đã được
phê duyệt; nguồn hỗ trợ quốc tế; kinh phí từ người học, đơn vị sử dụng lao động
và các nguồn hợp pháp khác (nếu có), bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
2. Khuyến khích các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ nguồn lực hợp pháp
trong việc triển khai và thực hiện Đề án.
3. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí để triển khai Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước, đầu tư công, khoa học công nghệ và các quy định pháp luật khác có
liên quan; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Xây dựng được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo
Kế hoạch này chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị, trong và ngoài Bộ Xây dựng
để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.
Ngoài việc thực hiện các nhiệm
vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị thực hiện một số nhiệm
vụ sau:
a) Vụ Tổ chức cán bộ: Theo dõi,
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; tổng hợp các đề xuất,
kiến nghị để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những vấn đề
phát sinh, vượt thẩm quyền hoặc cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn
triển khai.
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính: Tổng
hợp nhu cầu kinh phí hàng năm và giai đoạn theo quy định, trình cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề
án theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định
pháp luật có liên quan.
c) Vụ Khoa học công nghệ, môi
trường và Vật liệu xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển
khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong lĩnh vực đường sắt; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và tiếp nhận chuyển
giao công nghệ phục vụ triển khai các dự án đường sắt.
d) Các cơ sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp:
- Xây dựng đề án, kế hoạch đào
tạo nguồn nhân lực đường sắt; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị, đội ngũ giảng viên phục vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
đường sắt, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa và đường sắt
đô thị; triển khai mô hình liên kết giữa nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực đường sắt;
- Cập nhật, xây dựng và hoàn
thiện chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng các chuyên ngành đường sắt, đặc
biệt là đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa và đường sắt đô thị.
2. Đề nghị các Bộ: Giáo
dục và Đào tạo, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Công an chủ động
tổ chức thực hiện các nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định
số 2230/QĐ-TTg.
3. Đề nghị các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động tổ chức thực hiện
hoặc phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan trong quá trình tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
4. Đề nghị Tổng công ty
Đường sắt Việt Nam và các doanh nghiệp khai thác, vận hành, bảo trì đường sắt
chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp của Đề án, lưu ý: xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực; chủ động tổ chức đào tạo hoặc xây dựng kế hoạch, chương trình, chính sách
hợp tác, liên kết với cơ sở đào tạo để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng
nguồn nhân lực quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo tiến độ thực hiện dự
án và nhu cầu thực tế đối với các tuyến đường sắt được giao quản lý hoặc được đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực theo quy định./.
PHỤ LỤC
CHI TIẾT NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2230/QĐ-TTG
NGÀY 09/10/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2321/QĐ-BXD ngày 17
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả, sản phẩm dự kiến
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Hoàn
thiện thể chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực đường sắt
|
|
a)
|
Rà soát, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến đào tạo, phát triển nhân lực chuyên ngành đường
sắt, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa và đường sắt đô
thị.
|
Cục Đường sắt Việt Nam
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng, Vụ Tổ chức cán
bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2027
|
- Báo cáo rà soát, đề xuất;
- Các văn bản quy phạm pháp luật
đề xuất hoặc hoàn thiện.
|
|
|
b)
|
Rà soát, nghiên cứu và hoàn
thiện cơ chế, chính sách để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt,
trong đó chú trọng chính sách ưu đãi, đãi ngộ, thu hút, sử dụng và giữ chân
nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ quản lý nhà nước, kỹ sư, nghiên
cứu viên, giảng viên, chuyên gia kỹ thuật tham gia đào tạo, tiếp nhận chuyển
giao và làm chủ công nghệ.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; các cơ sở giáo dục đại
học
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2027
|
- Báo cáo rà soát, đề xuất;
- Các cơ chế, chính sách được
đề xuất hoặc hoàn thiện.
|
|
|
c)
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,
chính sách để thúc đẩy hợp tác các bên Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt; xây dựng cơ chế, mô hình hợp
tác công - tư để kết hợp nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khu vực tư
nhân trong và ngoài nước.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; các cơ sở giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ
Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030; 2031- 2035 và hằng năm
|
- Báo cáo rà soát, đề xuất;
- Các cơ chế, chính sách, mô
hình hợp tác được xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện.
|
|
|
2.
|
Tăng
cường năng lực cho các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu
|
|
a)
|
Lựa chọn, nâng cấp, đầu tư đồng
bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị cho một số cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu
trong lĩnh vực đường sắt, hướng tới hình thành các trung tâm thực hành - thí
nghiệm chuyên sâu đạt trình độ tiên tiến, có khả năng phục vụ đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, tư vấn chính sách, công nghệ, nghiên cứu - triển
khai công nghệ và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ các dự án đường sắt tốc độ
cao, đường sắt điện khí hóa và đường sắt đô thị.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và một số cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp khác
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu
xây dựng, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030; 2031- 2035 và hằng năm
|
- Quyết định phê duyệt đầu
tư;
- Hoàn thành nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị;
- Báo cáo đánh giá năng lực.
|
|
|
b)
|
Lựa chọn, tập trung đầu tư
tăng cường năng lực, đặc biệt trang thiết bị, phòng thực hành cho một số cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo lĩnh vực đường sắt từng
bước đạt chuẩn khu vực, bảo đảm đủ năng lực đào tạo nhân lực chất lượng cao các
chuyên ngành đường sắt, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí
hóa và đường sắt đô thị.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và một số cơ sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp khác
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu
xây dựng, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030; 2031- 2035 và hằng năm
|
- Quyết định phê duyệt đầu
tư;
- Hoàn thành tăng cường năng
lực, trang thiết bị, phòng thực hành;
- Báo cáo đánh giá năng lực.
|
|
|
c)
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu
cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia đầu ngành tại các cơ sở đào
tạo, cơ sở nghiên cứu, bao gồm: đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước, tiếp
nhận giảng viên, chuyên gia quốc tế tham gia giảng dạy.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; các cơ sở nghiên cứu,
cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Kế hoạch/Chương trình đào tạo,
bồi dưỡng được phê duyệt, triển khai;
- Số lượng giảng viên, nghiên
cứu viên được đào tạo/bồi dưỡng.
|
|
|
d)
|
Xây dựng, chuẩn hóa, đổi mới
các chương trình đào tạo chuyên ngành đường sắt theo hướng tích hợp lý thuyết
với thực hành đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế; phát triển học liệu, mô phỏng số,
nền tảng học trực tuyến phục vụ đào tạo chuyên ngành đường sắt, bảo đảm sinh
viên sau tốt nghiệp có thể làm việc ngay, góp phần rút ngắn thời gian đào tạo
bổ sung sau tuyển dụng.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và các cơ sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành đường sắt
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu
xây dựng, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Chương trình đào tạo chuyên
ngành đường sắt được chuẩn hóa, đổi mới và áp dụng;
- Học liệu, mô phỏng số, nền
tảng học trực tuyến được phát triển và đưa vào sử dụng.
|
|
|
3.
|
Đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
|
|
a)
|
Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu triển khai thực hiện các dự án đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đa dạng hóa các loại hình đào
tạo, kết hợp đào tạo trong nước và nước ngoài; lựa chọn, cử sinh viên đang học
năm thứ nhất, thứ hai tại các cơ sở đào tạo trong nước đi học tại nước ngoài
các ngành chuyên sâu về đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa và đường
sắt đô thị; lựa chọn sinh viên đã tốt nghiệp cùng nhóm ngành để cử đi đào tạo
các chuyên ngành đường sắt.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và các cơ sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành đường sắt
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Kế hoạch tuyển sinh, đào tạo
được phê duyệt và triển khai;
- Số lượng học sinh, sinh
viên, học viên học, tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu triển khai thực hiện các dự án
đường sắt;
- Danh sách sinh viên được cử
đi đào tạo nước ngoài và trong nước.
|
|
|
|
- Tổ chức đào tạo chuyển đổi,
đào tạo văn bằng hai cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật hiện có sang lĩnh vực đường sắt
tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa, đường sắt đô thị để kịp thời đáp ứng nhu
cầu nhân lực phục vụ công tác thiết kế, thi công các tuyến đường sắt khởi
công trong giai đoạn 2025-2028.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và các cơ sở giáo dục đại học,
giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành đường sắt
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Kế hoạch đào tạo chuyển đổi
được phê duyệt và triển khai;
- Số lượng cán bộ kỹ thuật được
đào tạo chuyển đổi/văn bằng hai.
|
|
|
|
- Triển khai các chương
trình, chính sách khuyến khích, thu hút người học vào học các ngành, nghề trọng
điểm phục vụ xây dựng, vận hành, khai thác, bảo trì đường sắt, đặc biệt là đường
sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa và đường sắt đô thị; ưu tiên đầu tư hỗ
trợ đào tạo nguồn nhân lực tài năng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ để nắm
bắt, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ cao trong lĩnh vực đường sắt.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh và các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo chuyên ngành đường sắt
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng,
Vụ Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Chương trình, chính sách
khuyến khích được ban hành, triển khai thực hiện;
- Số lượng sinh viên, học
viên sau đại học được hỗ trợ đào tạo làm chủ công nghệ lõi, công nghệ cao
trong lĩnh vực đường sắt.
|
|
|
|
- Triển khai công tác truyền
thông và hướng nghiệp đầy đủ, kịp thời về nhu cầu nhân lực đường sắt để cung
cấp thông tin rõ ràng, dễ tiếp cận cho học sinh, phụ huynh, giáo viên và cộng
đồng xã hội về triển vọng nghề nghiệp, lộ trình phát triển và chính sách ưu
đãi khi theo học các ngành nghề liên quan đến đường sắt.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh và các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo chuyên ngành đường sắt
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
- Các sản phẩm truyền thông
(tài liệu, website, sự kiện) được triển khai thường xuyên;
- Báo cáo đánh giá hiệu quả
truyền thông, hướng nghiệp.
|
|
|
b)
|
Đào tạo nguồn nhân lực vận
hành, khai thác, bảo trì
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng kế hoạch, xác định
mô hình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực vận hành, khai thác, bảo trì trên các tuyến
đường sắt theo tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu thực tế của các đơn vị vận
hành, khai thác, bảo trì.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo chuyên ngành đường sắt và các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
- Kế hoạch, mô hình đào tạo,
bồi dưỡng được xây dựng và phê duyệt;
- Số lượng học sinh, sinh
viên, học viên học, tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu triển khai thực hiện các dự án
đường sắt và nhu cầu thực tế của các đơn vị vận hành, khai thác, bảo trì.
|
|
|
|
- Ưu tiên tuyển dụng lực lượng
lao động đã tham gia thiết kế, thi công các tuyến đường sắt vào các vị trí
liên quan đến công tác bảo trì, đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ bảo trì hệ thống đường sắt.
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
- Số lượng lao động được ưu
tiên tuyển dụng;
- Kế hoạch và kết quả đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn bảo trì.
|
|
|
|
- Đào tạo lại, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ nhân lực vận hành, khai thác, bảo trì trên các tuyến đường sắt
hiện hữu để bổ sung nhân lực cho các tuyến đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện
khí hóa, đường sắt đô thị theo quy hoạch.
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
- Kế hoạch và kết quả đào tạo
lại, bồi dưỡng;
- Số lượng nhân lực được đào
tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ để bổ sung cho các tuyến đường sắt mới.
|
|
|
c)
|
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
quản lý nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng ngắn hạn kết hợp trong nước và nước ngoài, trực tiếp và trực tuyến, lý
thuyết và thực hành, tập trung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về công tác quản
lý hệ thống đường sắt hiện đại, các tiêu chuẩn quốc tế, mô hình và kinh nghiệm
phát triển hệ thống đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa và đường sắt
đô thị của các quốc gia tiên tiến.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Đường sắt Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Hằng năm
|
- Chương trình bồi dưỡng được
phê duyệt và triển khai;
- Số lượng cán bộ quản lý nhà
nước được bồi dưỡng.
|
|
|
|
- Cử đi học đại học văn bằng
hai, sau đại học các chuyên ngành đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí
hóa và đường sắt đô thị tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo yêu cầu
vị trí việc làm.
|
Các Vụ, Cục, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Đường sắt Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Hằng năm
|
- Danh sách cán bộ được cử đi
đào tạo văn bằng hai, sau đại học;
- Báo cáo kết quả học tập.
|
|
|
d)
|
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
quản lý dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng ngắn hạn kết hợp trong nước và nước ngoài, trực tiếp và trực tuyến, lý
thuyết và thực hành, tập trung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về công tác quản
lý dự án; tổ chức nghiên cứu, khảo sát, thực hành, thực tập tại các dự án đường
sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa, đường sắt đô thị có công nghệ tương tự
đã được triển khai thành công ở trong nước và quốc tế.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Đường sắt Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Hằng năm
|
- Chương trình bồi dưỡng được
phê duyệt và triển khai;
- Số lượng nhân lực quản lý dự
án được bồi dưỡng.
|
|
|
|
- Lựa chọn, tăng cường đội
ngũ nhân sự có kinh nghiệm từ các đơn vị quản lý dự án công trình giao thông
để bổ sung nhân lực cho các đơn vị quản lý dự án đường sắt, bảo đảm đủ nguồn
nhân lực triển khai dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam và các dự
án đường sắt khởi công giai đoạn 2025-2028.
|
Ban Quản lý dự án đường sắt, các Ban Quản lý dự án khác và các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Kế hoạch tăng cường nhân lực
được phê duyệt;
- Danh sách nhân sự được lựa
chọn, bổ sung;
- Báo cáo đánh giá năng lực
đáp ứng yêu cầu dự án.
|
|
|
4.
|
Phát
triển nguồn nhân lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ
công nghệ, công nghiệp đường sắt
|
|
a)
|
Huy động nguồn nhân lực từ
các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, tập đoàn, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
đường sắt và các lĩnh vực liên quan để nghiên cứu, phối hợp tiếp nhận chuyển
giao công nghệ và từng bước làm chủ từng phần công nghệ đường sắt tốc độ cao,
đường sắt điện khí hóa và đường sắt đô thị, trong đó, chú trọng nghiên cứu ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, công nghệ robot và trí tuệ nhân tạo.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và các cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành về đường sắt
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng,
Vụ Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan, Cục Đường sắt Việt
Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030; giai đoạn 2031- 2035 và hằng năm
|
- Danh sách nhân lực được huy
động;
- Kế hoạch nghiên cứu, tiếp
nhận chuyển giao công nghệ được phê duyệt;
- Báo cáo kết quả nghiên cứu,
làm chủ công nghệ.
|
|
|
b)
|
Xây dựng chương trình đưa
nhân lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ đi tu nghiệp hoặc thực tập tại các cơ sở
sản xuất, chế tạo, phòng thí nghiệm... tại các quốc gia có hệ thống đường sắt
phát triển, gồm đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa và đường sắt đô
thị.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và các cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành về đường sắt
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng,
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Đường sắt Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Giai đoạn 2025- 2030; giai đoạn 2031- 2035 và hằng năm
|
- Chương trình tu nghiệp, thực
tập được xây dựng và triển khai;
- Số lượng nhân lực đi đào tạo,
tu nghiệp, thực tập ở nước ngoài.
|
|
|
c)
|
Ưu tiên tuyển chọn sinh viên
tốt nghiệp xuất sắc đi đào tạo sau đại học ở trong và ngoài nước, tuyển dụng
làm việc cho các cơ quan nhà nước, cơ quan, đơn vị quản lý dự án, các chương
trình nghiên cứu làm chủ công nghệ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Đường sắt Việt Nam, Ban Quản lý dự án đường sắt
và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và các cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có đào tạo chuyên ngành về đường sắt
|
Giai đoạn 2025- 2030; giai đoạn 2031- 2035 và hằng năm
|
Danh sách sinh viên tốt nghiệp
xuất sắc được tuyển chọn, đi đào tạo sau đại học và tuyển dụng.
|
|
|
5.
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực đường sắt
|
|
a)
|
Tăng cường xây dựng, mở rộng
quan hệ quốc tế ở các cấp, đặc biệt là với các quốc gia có trình độ phát triển
cao về đường sắt, các tập đoàn công nghệ lớn và các tổ chức quốc tế để trao đổi
kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao về đường sắt.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo về đường sắt
|
Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Đường sắt Việt Nam và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Các thỏa thuận, văn bản hợp
tác quốc tế được ký kết;
- Số lượng chương trình, hoạt
động hợp tác được triển khai.
|
|
|
b)
|
Ưu tiên học bổng, đặc biệt là
đối với các chương trình học bổng theo hiệp định liên Chính phủ để tăng cường
đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) tại nước ngoài cho giảng viên, kỹ sư
và cán bộ quản lý trong lĩnh vực đường sắt.
|
Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030; giai đoạn 2031- 2035 và hằng năm
|
- Số lượng học bổng được ưu
tiên;
- Danh sách giảng viên, kỹ
sư, cán bộ quản lý được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài.
|
|
|
6.
|
Tăng
cường huy động, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư và tăng cường hợp tác công tư
cho đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt
|
|
a)
|
Lồng ghép các nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp của Đề án vào các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt để sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí triển khai
thực hiện Đề án.
|
Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030; giai đoạn 2031- 2035 và hằng năm
|
- Kế hoạch lồng ghép kinh phí
được phê duyệt và triển khai;
- Báo cáo kết quả sử dụng các
nguồn kinh phí lồng ghép.
|
|
|
b)
|
Các cơ quan quản lý nhà nước
lựa chọn các cơ sở đào tạo để đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực thực hiện Đề án theo quy định.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
Hằng năm
|
- Quyết định/Văn bản đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo được ban hành;
- Số lượng chương trình và
nhân lực được đặt hàng đào tạo.
|
|
|
c)
|
Các cơ sở đào tạo xây dựng và
triển khai chương trình học bổng, hỗ trợ tài chính cho người học; xây dựng và
triển khai chương trình liên kết với doanh nghiệp, cam kết bảo đảm việc làm
cho sinh viên.
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo về đường sắt
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Hằng năm
|
- Chương trình học bổng, hỗ
trợ tài chính được xây dựng và triển khai;
- Các thỏa thuận liên kết với
doanh nghiệp được ký kết.
|
|
|
7
|
Các
nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác
|
|
7.1
|
Phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Tổ chức xây dựng và triển
khai các chương trình, kế hoạch đào tạo trình độ giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp về đường sắt; thực hiện việc chuẩn hóa chương trình đào tạo; đào tạo đội
ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tạo; xây dựng các chính sách thu hút, khuyến
khích người học các ngành đào tạo phục vụ phát triển công nghiệp đường sắt.
Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở giáo
dục đại học, giáo dục nghề nghiệp xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo nguồn nhân
lực đường sắt theo mục tiêu của Đề án; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ
sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên phục vụ đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực đường sắt chất lượng cao, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường
sắt điện khí hóa và đường sắt đô thị.
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo về đường sắt
|
Hằng năm
|
- Các văn bản chỉ đạo, điều
hành, hướng dẫn được ban hành;
- Đề án/Kế hoạch đào tạo nguồn
nhân lực đường sắt được xây dựng, triển khai.
|
Theo hướng dẫn, đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
b)
|
Tổ chức lựa chọn cơ sở đào tạo
để giao chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học;
tuyển sinh học đại học, sau đại học tại nước ngoài theo các đề án, học bổng hiệp
định đối với các ngành thuộc lĩnh vực đường sắt; giám sát và đánh giá kết quả
đào tạo của các cơ sở đào tạo hằng năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo về đường sắt
|
Hằng năm
|
- Văn bản giao chỉ tiêu tuyển
sinh;
- Danh sách sinh viên, học
viên được tuyển sinh/ tuyển chọn đi học nước ngoài;
- Báo cáo giám sát, đánh giá
kết quả đào tạo.
|
Theo hướng dẫn, đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
7.2
|
Phối hợp với Bộ Công
Thương
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng Chương trình, kế hoạch
phát triển đội ngũ nhân lực phát triển công nghiệp, công nghiệp phụ trợ đường
sắt
|
Cục Đường sắt Việt Nam, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng, Vụ Tổ chức cán
bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030, các giai đoạn 05 năm tiếp theo và hằng năm
|
Chương trình, Kế hoạch phát
triển đội ngũ nhân lực công nghiệp đường sắt được xây dựng và triển khai.
|
Theo hướng dẫn, đề nghị của Bộ Công Thương
|
|
7.3
|
Phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng cơ chế, chính sách
thu hút, trọng dụng đội ngũ nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học -
công nghệ, đổi mới sáng tạo, đáp ứng nhu cầu Chương trình khoa học và công
nghệ đặc biệt cấp Quốc gia phục vụ phát triển công nghiệp đường sắt
|
Cục Đường sắt Việt Nam, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu
xây dựng, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn 2025- 2030, các giai đoạn 05 năm tiếp theo và hằng năm
|
Cơ chế, chính sách thu hút,
trọng dụng nhân lực khoa học - công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp đường
sắt được xây dựng và triển khai.
|
Theo hướng dẫn, đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
7.4
|
Phối hợp với Bộ Công an
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Đào tạo lực lượng chuyên
trách, ứng phó sự cố, phòng ngừa tội phạm và bảo đảm an toàn cho công trình,
thiết bị, phương tiện và hoạt động vận hành các tuyến đường sắt; đào tạo lực
lượng cảnh sát giao thông chuyên trách kiểm tra, kiểm soát trên các tuyến đường
sắt, trên các đoàn tàu và ga đường sắt
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo về đường sắt
|
Cục Đường sắt Việt Nam, Vụ Vận tải và An toàn giao thông, Vụ Tổ chức
cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Chương trình, kế hoạch đào
tạo lực lượng chuyên trách về an toàn, an ninh đường sắt được triển khai;
- Số lượng nhân lực được đào
tạo.
|
Theo hướng dẫn, đề nghị của Bộ Công an
|
|
b)
|
Đào tạo lực lượng chuyên
trách về bảo đảm an ninh, an toàn đường sắt; đào tạo cán bộ, chiến sĩ có chuyên
môn về an ninh đường sắt tốc độ cao, an toàn tín hiệu… theo quy định
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học GTVT TP Hồ
Chí Minh, Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I và cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo về đường sắt
|
Cục Đường sắt Việt Nam, Vụ Vận tải và An toàn giao thông, Vụ Tổ chức
cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
- Chương trình, kế hoạch đào
tạo lực lượng chuyên trách về an ninh, an toàn đường sắt được triển khai;
- Số lượng cán bộ, chiến sĩ
được đào tạo chuyên môn.
|
Theo hướng dẫn, đề nghị của Bộ Công an
|
Quyết định 2321/QĐ-BXD năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 2230/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2321/QĐ-BXD ngày 17/12/2025 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 2230/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2024
Ban hành:
17/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
381
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|