|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1856/QĐ-BNN-KN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Phùng Đức Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
21/06/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1856/QĐ-BNN-KN
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 6 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VV BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/QĐ-TTG NGÀY
18/01/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BẢO
VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ
quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn
lợi thủy sản đến năm 2030;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kiểm Ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg
ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc
gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Kiểm ngư, Thuỷ sản, Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Khoa học công
nghệ và Môi trường, Tài chính, Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Lê Minh Hoan (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h);
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, KN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/QĐ-TTG NGÀY 18/01/2024 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI
THUỶ SẢN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-KN ngày
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
Nhằm triển khai thực hiện
Chương trình Quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030
(sau đây gọi tắt là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 76/QĐ-TTg
ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ đồng bộ, kịp thời, thống nhất và
hiệu quả, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế
hoạch thực hiện với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nội
dung, nhiệm vụ và giải pháp thành các hoạt động cần thiết, ưu tiên thực
hiện để thống nhất trong hành động của toàn ngành về triển khai thực hiện
Chương trình; xây dựng chi tiết nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ
hoàn thành và trách nhiệm triển khai của các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong việc tổ chức thực hiện Chương trình đảm bảo đồng bộ, kịp thời, thống
nhất và hiệu quả.
Thống nhất tư tưởng, nhận thức
về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản vì mục tiêu phát triển bền vững ngành thủy sản, giữ gìn
tính đa dạng sinh học, giá trị tài nguyên sinh vật của Việt Nam; phòng chống
khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU),
đáp ứng yêu cầu hội nhập, tuân thủ pháp luật quốc tế, các điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên hoặc tham gia.
2. Yêu cầu
Việc xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hoá quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện Chương trình đến các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm tạo đồng thuận và quyết tâm cao trong triển
khai thực hiện Chương trình.
Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ
đạo thống nhất, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; phân công
nhiệm vụ cụ thể để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện
Chương trình đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả.
Thực hiện đa dạng nguồn vốn
huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện
Chương trình.
II. CÁC NHIỆM
VỤ CHỦ YẾU VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Kế hoạch thực hiện
các đề án, dự án ưu tiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
2. Kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm
theo Quyết định này.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Kiểm ngư:
- Đầu mối chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ,
ngành, địa phương có liên quan để triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án của
Chương trình;
- Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, đoàn công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát định kỳ/đột xuất và kịp thời
tham mưu Lãnh đạo Bộ xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển
khai thực thiện Chương trình; tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo Thủ tướng Chính
phủ các vấn đề vượt thẩm quyền và kết quả thực hiện Chương trình;
- Tổ chức xây dựng nội dung,
kinh phí chi tiết, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, đề án, dự án của Chương trình do Cục Kiểm ngư chủ trì thực
hiện theo Kế hoạch;
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản;
- Tham mưu thành lập tổ công
tác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện Chương trình.
2. Cục Thủy sản:
- Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm
ngư và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương có liên
quan để triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án của Chương trình do Cục Thuỷ
sản chủ trì thực hiện theo Kế hoạch;
- Kịp thời sử dụng kết quả
của Chương trình phục vụ công tác tham mưu, quản lý nuôi trồng và khai thác
thủy sản hiệu quả, bền vững.
3. Vụ Kế hoạch, Vụ
Tài chính, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường căn cứ Kế hoạch này và
đề xuất của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ưu tiên đưa vào kế hoạch, bố trí nguồn vốn theo quy định để triển
khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
4. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ theo chức năng nhiệm vụ và căn cứ Kế hoạch này để
xây dựng nội dung, kinh phí chi tiết, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,
triển khai thực hiện.
5. Các cơ quan, đơn vị
được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án, định kỳ trước
ngày 01/12 hàng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua
Cục Kiểm ngư) về tiến độ thực hiện để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Thủ tướng
Chính phủ.
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN DO BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TRÌ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/QĐ-TTG NGÀY 18/01/2024 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-KN ngày
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
|
TT
|
Tên Đề án/Dự án
|
Mục tiêu chính
|
Sản phẩm chính
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Nguồn vốn
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Đề án thí điểm giao tổ chức ngoài
công lập quản lý khu bảo tồn biển.
|
- Nhằm huy động các nguồn
lực xã hội hóa thực hiện công tác quản lý khu bảo tồn biển;
- Xây dựng được cơ sở khoa
học, cơ sở thực tiễn đề xuất xây dựng Đề án thí điểm giao tổ chức ngoài
công lập quản lý khu bảo tồn biển.
|
- Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm giao tổ chức ngoài công lập quản lý khu
bảo tồn biển;
- Báo cáo kết quả thực hiện
Đề án.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản và một số
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Các Viện nghiên cứu,
Trường Đại học, tổ chức, đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2030
|
|
2
|
Tái tạo nguồn lợi thủy sản
ở biển, hệ thống sông chính, hồ chứa lớn.
|
- Góp phần phục hồi lại quần
đàn các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đang bị suy giảm trong tự
nhiên;
- Bổ sung, tăng cường nguồn
lợi thủy sản tại các thủy vực, gia tăng số lượng cá thể, quần đàn phục
vụ khai thác thủy sản;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
tái tạo nguồn lợi thủy sản;
- Nâng cao nhận thức, ý thức
trách nhiệm và huy động được nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong
công tác bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản.
|
Xây dựng và ban hành được
bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn đánh giá hoạt động tái tạo nguồn lợi
thủy sản;
- Tổ chức được các lớp tập huấn
hướng dẫn đánh giá hiệu quả hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản;
- Báo cáo đánh giá hiệu quả
hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm hoặc định kỳ 3-5 năm trên
phạm vi toàn quốc;
- Thí điểm các mô hình tái
tạo nguồn lợi thủy sản, tổng kết, đánh giá và nhân rộng;
- Thả tái tạo 15-20 triệu
con giống thủy sản các loại;
- Báo cáo tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
Cục Kiểm ngư
|
- UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Các Viện nghiên cứu và tổ
chức liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế, sự
nghiệp môi trường;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2030
|
|
3
|
Nghiên cứu sinh sản nhân
tạo, ương nuôi, thả tái tạo một số loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm,
loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa,
loài thủy sản đặc hữu.
|
- Sinh sản nhân tạo, ương
nuôi thành công một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có
giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu;
- Góp phần phục hồi, tái
tạo nguồn lợi thủy sản; phát triển loài mới trong nuôi trồng thủy sản;
- Làm căn cứ để xây dựng,
ban hành đơn giá, giá dịch vụ, dự toán kinh phí.
|
- Quy trình và định mức
kinh tế kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương nuôi một số loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản
bản địa, loài thủy sản đặc hữu được Bộ ban hành;
- Quy trình và định mức
kinh tế kỹ thuật thả tái tạo một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm,
loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài
thủy sản đặc hữu được Bộ ban hành.
- Một số loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản
bản địa, loài thủy sản đặc hữu được sinh sản nhân tạo và ương nuôi thành
công.
|
Vụ Khoa học công nghệ và
môi trường
|
- Cục Kiểm ngư;
- Cục Thuỷ sản;
- Các Viện nghiên cứu và tổ
chức liên quan.
|
- Sự nghiệp môi trường/sự
nghiệp khoa học;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác.
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Đào tạo, tập huấn, tuyên
truyền nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản.
|
Nâng cao năng lực thực hiện
các nhiệm vụ về bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; hình
thành đội ngũ cán bộ có năng lực tổ chức thực hiện công tác bảo tồn, bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại các địa phương, góp phần thực
hiện hiệu quả Chương trình.
|
- Các lớp đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn, bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản;
- Bộ tài liệu tập huấn;
- Các phóng sự, clip ngắn,
chuyên đề phim, bài viết …về bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản.
- Các sản phẩm truyền thông.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản;
- Một số cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án, dự
án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2030
|
|
5
|
Dự án “Đánh giá ảnh hưởng của
rác thải nhựa và các loại ô nhiễm trên biển đến nguồn lợi thủy sản”.
|
Đánh giá được ảnh hưởng của
rác thải nhựa và các loại ô nhiễm trên biển đến nguồn lợi thủy sản và đề
xuất giải pháp.
|
Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của
rác thải nhựa và các loại ô nhiễm trên biển đến nguồn lợi thủy sản và đề
xuất giải pháp.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản;
- Các Vụ: Kế hoạch, Khoa
học công nghệ và Môi trường;
- Các Viện nghiên cứu,
Trường Đại học, tổ chức, đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế, Sự
nghiệp môi trường;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2030
|
|
6
|
Dự án “Điều tra, đánh giá mức
độ gây hại của các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản,
môi trường và hệ sinh thái thủy sinh”.
|
- Đánh giá được mức độ gây
hại của các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản, môi
trường và hệ sinh thái thủy sinh;
- Có được cơ sở dữ liệu về
mức độ gây hại của các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy
sản, môi trường và hệ sinh thái thủy sinh phục vụ công tác quản lý
ngành.
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá mức độ gây hại của các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản đến nguồn
lợi thủy sản, môi trường và hệ sinh thái thủy sinh;
- Quyết định phê duyệt
kết quả điều tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
- Công bố kết quả điều tra của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản;
- Các Vụ: Kế hoạch, Khoa
học công nghệ và Môi trường;
- Các Viện nghiên cứu,
Trường Đại học, tổ chức, đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế, Sự
nghiệp môi trường;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2027
|
|
7
|
Dự án “Điều tra, đánh giá
tác động và dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn lợi thủy sản
và hệ sinh thái thuỷ sinh”.
|
- Đánh giá tác động và dự
báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh
thái thuỷ sinh theo các kịch bản biến đổi khí hậu năm 2030, 2040, 2050;
- Có được cơ sở dữ liệu điều
tra về tác động và dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn lợi
thủy sản và hệ sinh thái thuỷ sinh phục vụ công tác quản lý ngành.
|
- Báo cáo kết quả điều tra,
đánh giá tác động và dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn lợi
thủy sản và hệ sinh thái thuỷ sinh;
- Kịch bản ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thuỷ sinh năm
2030, 2040, 2050;
- Quyết định phê duyệt
kết quả điều tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
- Công bố kết quả điều tra của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản;
- Các Vụ: Kế hoạch, Khoa
học công nghệ và Môi trường;
- Các Viện nghiên cứu,
Trường Đại học, tổ chức, đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế, Sự
nghiệp môi trường;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025-2027
|
PHỤ LỤC II.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỦA CHƯƠNG TRÌNH
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/QĐ-TTG NGÀY 18/01/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN ĐẾN NĂM
2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-KN ngày
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Mục tiêu chính
|
Sản phẩm chính
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Nguồn vốn
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình
|
|
1.1
|
Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
|
Nhằm đánh giá tiến độ, kết
quả và hiệu quả thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước.
|
- Các báo cáo kết quả kiểm tra,
giám sát các địa phương thực hiện Chương trình theo các mục tiêu và Kế
hoạch đã được phê duyệt;
- Văn bản báo cáo kết quả kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình;
- Báo cáo Bộ, Thủ tướng
Chính phủ về tiến độ và kết quả thực hiện chương trình.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các đơn vị có liên quan
đến nội dung kiểm tra, giám sát.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
|
2024 - 2030
|
|
1.2
|
Tổ chức hội nghị hàng năm,
sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
|
Nhằm đánh giá tiến độ, kết
quả và hiệu quả thực hiện chương trình; đề xuất, kiến nghị và giải
pháp thực hiện Chương trình.
|
- Các báo cáo kết quả Hội
nghị sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hàng năm, 05 năm
và tổng kết Chương trình.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Một số cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan;
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp kinh tế thủy sản;
- Nguồn lực huy động từ các
nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2024 - 2030
|
|
2
|
Hoàn thiện cơ chế chính
sách, định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện Chương trình
|
|
2.1
|
Xây dựng chính sách chuyển đổi
nghề cho cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản.
|
Hoàn thiện cơ chế chính
sách, các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản, tập trung vào việc ban hành: (1) Chính sách chuyển đổi nghề, đa
dạng hóa sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh khu bảo tồn
biển, cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ; (2) Chính
sách hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi
thủy sản, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác thủy sản thân
thiện với môi trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác thủy sản.
|
- Báo cáo rà soát hiện
trạng thực hiện và đề xuất chính sách chuyển đổi nghề cho cộng đồng ngư
dân khai thác thủy sản;
- Dự thảo chính sách chuyển đổi
nghề cho cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản.
|
Cục Thủy sản
|
- Cục: Kiểm ngư, Kinh tế hợp
tác & Phát triển nông thôn;
- Vụ: Pháp chế; Hợp tác quốc
tế;
- Một số cơ quan, đơn vị
có liên quan thuộc Bộ.
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2030
|
|
2.2
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ
ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản.
|
Hỗ trợ ngư dân ổn định đời
sống trong thời gian cấm khai thác thủy sản.
|
- Báo cáo rà soát hiện
trạng thực hiện và đề xuất chính sách hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm
khai thác thủy sản;
- Dự thảo chính sách hỗ trợ ngư
dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục: Thuỷ sản; Kinh tế hợp
tác & Phát triển nông thôn;
- Vụ: Pháp chế; Hợp tác quốc
tế;
- Một số cơ quan, đơn vị
có liên quan thuộc Bộ;
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2026 - 2030
|
|
2.3
|
Xây dựng quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống
của loài thủy sản.
|
Có được quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật trong điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi
trường sống của loài thủy sản làm căn cứ để xây dựng, ban hành đơn giá,
giá dịch vụ, dự toán kinh phí.
|
Dự thảo quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống
của loài thủy sản.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Các Vụ: Khoa học công nghệ
và Môi trường, Pháp chế, Tài chính;
- Cục Thủy sản
- Các viện nghiên cứu,
Trường Đại học;
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp kinh tế; Sự
nghiệp môi trường;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2030
|
|
2.4
|
Xây dựng quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật quan trắc, giám sát biến động môi trường, nguồn lợi
thủy sản và đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển.
|
Có được quy trình và định mức
kinh tế kỹ thuật trong quan trắc, giám sát biến động môi trường, nguồn lợi
thủy sản và đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển làm căn cứ để xây
dựng, ban hành đơn giá, giá dịch vụ, dự toán kinh phí.
|
Dự thảo quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật quan trắc, giám sát biến động môi trường, nguồn lợi
thủy sản và đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Các vụ: Khoa học công nghệ
và Môi trường; Pháp chế, Tài chính;
- Cục Thủy sản;
- Các viện nghiên cứu, Trường
Đại học;
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp môi trường;
Sự nghiệp khoa học.
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025-2027
|
|
2.5
|
Xây dựng quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật lưu giữ giống gốc một số loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm.
|
Có được quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật lưu giữ giống gốc các loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm làm căn cứ để xây dựng, ban hành đơn giá, giá dịch vụ, dự toán
kinh phí.
|
Dự thảo quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật lưu giữ giống gốc các loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Các Vụ: Khoa học công nghệ
và Môi trường, Pháp chế, Tài chính;
- Cục Thủy sản
- Các viện nghiên cứu,
Trường Đại học;
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp môi trường;
Sự nghiệp khoa học;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025-2027
|
|
2.6
|
Xây dựng quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật trồng phục hồi san hô, cỏ biển.
|
Có được quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật trong trồng phục hồi san hô, cỏ biển làm căn cứ để xây
dựng, ban hành đơn giá, giá dịch vụ, dự toán kinh phí.
|
Dự thảo quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật trồng phục hồi san hô, cỏ biển.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Các Vụ: Khoa học công nghệ
và Môi trường, Pháp chế, Tài chính;
- Cục Thủy sản
- Các viện nghiên cứu,
Trường Đại học;
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp môi trường;
Sự nghiệp khoa học;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025-2027
|
|
2.7
|
Xây dựng quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật thả rạn nhân tạo ở biển.
|
Có được quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật đối với hoạt động thả rạn nhân tạo ở biển, hình
thành nơi cư trú cho các loài thủy sản ở biển; làm căn cứ để xây dựng,
ban hành đơn giá, giá dịch vụ, dự toán kinh phí thực hiện hoạt động.
|
Dự thảo quy trình và định
mức kinh tế kỹ thuật thả rạn nhân tạo ở biển .
|
Cục Kiểm ngư
|
- Các Vụ: Khoa học công nghệ
và Môi trường, Pháp chế, Tài chính;
- Cục Thủy sản
- Các viện nghiên cứu,
Trường Đại học;
- Các đối tác và tổ chức quốc
tế.
|
- Sự nghiệp môi trường,
sự nghiệp khoa học;
- Nguồn lực huy động từ các
nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025-2027
|
|
2.8
|
Xây dựng bộ chỉ số và
tài liệu hướng dẫn đánh giá hoạt động phục hồi hệ sinh thái và môi
trường sống của loài thủy sản.
|
Làm căn cứ đánh giá hoạt động
phục hồi hệ sinh thái và môi trường sống của loài thủy sản trên phạm vi
cả nước
|
Dự thảo Bộ chỉ số và tài
liệu hướng dẫn đánh giá hoạt động phục hồi hệ sinh thái và môi trường
sống của loài thủy sản.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Sở Nông nghiệp và PTNT
các tỉnh;
- Các Viện Nghiên cứu,
Trường Đại học và các đơn vị, tổ chức có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế; Sự
nghiệp môi trường;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025-2027
|
|
3
|
Điều tra đánh giá nguồn lợi
thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản
|
|
3.1
|
Dự án “Điều tra, đánh giá nguồn
lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề ở biển”.
|
Có được cơ sở dữ liệu về
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở biển theo từng
chuyên đề phục vụ công tác quản lý ngành.
|
- Báo cáo kết quả điều tra;
- Quyết định phê duyệt
kết quả điều tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
- Công bố kết quả điều tra
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản;
- Vụ Khoa học công nghệ
và Môi trường;
- Các viện nghiên cứu,
trường đại học và các đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp môi trường;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác.
|
2025 - 2030
|
|
3.2
|
Dự án “Điều tra, đánh giá
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề ở
vùng nội địa”.
|
Có được cơ sở dữ liệu về
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở vùng nội địa
theo chuyên đề phục vụ công tác quản lý ngành.
|
- Báo cáo kết quả điều tra;
- Quyết định phê duyệt
kết quả điều tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
- Công bố kết quả điều tra.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản;
- Vụ Khoa học công nghệ
và Môi trường
- Các viện nghiên cứu,
trường đại học và các đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp môi trường;
- Các chương trình, đề án, dự
án khác.
|
2025 - 2030
|
|
3.3
|
Hoàn thiện, cập nhật cơ sở
dữ liệu thành phần về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.
|
Xây dựng được cơ sở dữ liệu
thành phần về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc Cơ sở dữ liệu
quốc gia thủy sản phục vụ công tác quản lý ngành
|
Cơ sở dữ liệu thành phần về
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủy sản.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thủy sản
- Trung tâm chuyển đổi số và
Thống kê nông nghiệp.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác.
|
2025 - 2030
|
|
4
|
Bảo tồn biển
|
|
4.1
|
Đánh giá hiệu quả quản lý
khu bảo tồn biển.
|
Nhằm đánh giá hiệu quả quản lý,
xếp hạng hiệu quả quản lý các khu bảo tồn biển; xác định những khó
khăn, thách thức và đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ.
|
- Báo cáo đánh giá hiệu quả
quản lý khu bảo tồn biển.
- Công bố kết quả xếp hạng
hiệu quả quản lý các khu bảo tồn biển tại Việt Nam theo định kỳ
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục Thuỷ sản;
- Các viện nghiên cứu,
trường đại học và các đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác.
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
Định kỳ 2 năm, bắt đầu từ 2026
|
|
5
|
Bảo vệ và Phát triển nguồn
lợi thủy sản
|
|
5.1
|
Xây dựng Kế hoạch về quản
lý và bảo tồn các loài cá mập, cá đuối.
|
- Phục vụ công tác quản lý
ngành;
- Thực hiện đầy đủ quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm của Việt Nam với vai trò là thành viên của các
công ước, hiệp định quốc tế liên quan đến ngành thủy sản.
|
Kế hoạch về quản lý và bảo
tồn các loài cá mập, cá đuối trình cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Cục Thuỷ sản;
- Các viện nghiên cứu,
trường đại học và các đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2024 - 2025
|
|
5.2
|
Xây dựng Kế hoạch hành động
bảo tồn rùa biển tại Việt Nam.
|
- Phục vụ công tác quản lý
ngành;
-Thực hiện đầy đủ quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm của Việt Nam với vai trò là thành viên của các
công ước, hiệp định quốc tế liên quan đến ngành thủy sản.
|
Kế hoạch hành động bảo tồn
rùa biển tại Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Cục Thuỷ sản;
- Các viện nghiên cứu,
trường đại học và các đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2025 - 2026
|
|
5.3
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, công nghệ theo dõi sự di cư tự nhiên của một số loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm.
|
Theo dõi, giám sát được sự di
cư tự nhiên của một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên nền tảng
công nghệ số, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), viễn thám và xử lý dữ liệu
lớn (bigdata).
|
- Báo cáo tổng hợp, báo cáo
tóm tắt kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ;
- Các nhiệm vụ khoa học
công nghệ được triển khai thực hiện, nghiệm thu, chuyển giao và phổ
biến;
- Công bố đường di cư tự
nhiên của một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
|
Vụ Khoa học công nghệ và
Môi trường
|
- Cục Kiểm ngư;
- Cục Thuỷ sản;
- Các viện nghiên cứu,
trường đại học và các đơn vị có liên quan.
|
- Sự nghiệp khoa học;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2026-2030
|
|
5.4
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
tháng hành động quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
|
Đa dạng hoá các phương thức
truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, cộng đồng và xã hội về
vai trò, giá trị của nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái thuỷ sinh; ý
nghĩa của công tác bảo tồn biển; trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
|
Kế hoạch thực hiện tháng
hành động quốc gia về bảo vệ nguồn lợi thủy sản trình cấp có thẩm quyền
ban hành.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Cục Thủy sản;
- UBND các tỉnh và các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
|
Nguồn lực huy động từ các
nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.
|
2024 - 2025
|
|
5.5
|
Thành lập Quỹ bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản Việt Nam.
|
Nhằm huy động các nguồn lực
xã hội hóa thực hiện công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
và môi trường sống của loài thủy sản.
|
Quỹ bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản Việt Nam được thành lập theo Luật Thuỷ sản.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Các Vụ: Tổ chức cán bộ, Hợp
tác quốc tế
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
có liên quan.
|
Nguồn lực huy động từ các
nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2024
|
|
6
|
Tái tạo, phát triển nguồn
lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản.
|
|
6.1
|
Đánh giá hiệu quả hoạt động
phục hồi hệ sinh thái và môi trường sống của loài thủy sản.
|
Phục vụ công tác quản lý
và nâng cao hiệu quả hoạt động phục hồi hệ sinh thái và môi trường sống
của loài thủy sản.
|
- Báo cáo đánh giá hiệu quả
hoạt động phục hồi hệ sinh thái và môi trường sống của loài thủy sản.
|
Cục Kiểm ngư
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
- Sự nghiệp kinh tế; Sự
nghiệp môi trường;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Cộng đồng, tổ chức cá nhân
tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
|
7.1
|
Tổ chức đối thoại, hợp tác
giữa cấp quản lý với các bên liên quan tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
|
Tăng cường sự kết nối, hợp
tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng tham gia thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản vì sự phát triển bền vững ngành
thủy sản.
|
Báo cáo kết quả các cuộc đối
thoại; đề xuất giải pháp hợp tác có hiệu quả giữa các bên tham gia bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
|
Cục Kiểm ngư
|
- Cục: Thuỷ sản; Kinh tế hợp
tác và phát triển nông thôn;
- Vụ Hợp tác quốc tế và một
số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Các đối tác và tổ chức quốc tế.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2024-2025 và giai đoạn 2026 - 2030
|
|
8
|
Ngăn chặn sự suy giảm nguồn
lợi thủy sản
|
|
8.1
|
Điều chỉnh, cơ cấu lại các
nghề khai thác thủy sản phù hợp với khả năng cho phép khai thác của nguồn lợi
thủy sản ở vùng biển và vùng nội địa
|
Góp phần ngăn chặn sự suy
giảm nguồn lợi thủy sản.
|
Thực hiện theo Quyết định
số 208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Cục Thủy sản
|
Cục Kiểm ngư và một số cơ
quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ.
|
- Sự nghiệp kinh tế;
- Các chương trình, đề án,
dự án khác;
- Nguồn lực huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2024 - 2030
|
|
9
|
Hợp tác quốc tế
|
|
9.1
|
Vận động các nguồn lực quốc
tế để góp phần triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
|
- Nhằm huy động các nguồn
lực quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản;
- Hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm,
đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về bảo tồn, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản.
|
- Danh mục các Dự án hỗ trợ
kỹ thuật; Dự án đầu tư công;
- Các Hội nghị, hội thảo cấp
quốc gia, quốc tế và cấp kỹ thuật có sự tham gia của các đối tác quốc tế
nhằm hỗ trợ, triển khai các nhiệm vụ và mục tiêu của Chương trình
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
- Cục Kiểm ngư;
- Cục Thuỷ sản;
- Một số cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
Nguồn lực huy động từ các
nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước.
|
2024 - 2030
|
Quyết định 1856/QĐ-BNN-KN năm 2024 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1856/QĐ-BNN-KN ngày 21/06/2024 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 76/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2024
Ban hành:
15/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2023
Ban hành:
10/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2023
Ban hành:
22/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2022
Ban hành:
17/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2021
Ban hành:
21/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
352
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|