|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM
2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ
báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên
tịch ban hành.
2. Thông tư số 35/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm
2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo và Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18
tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
hoặc liên tịch ban hành.
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây viết tắt là Nghị
định số 107/2018/NĐ-CP);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Giao dịch xuất khẩu gạo vào thị trường có hợp đồng
tập trung và việc ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng tập trung.
2. Chế độ báo cáo của thương nhân kinh doanh xuất
khẩu gạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh
xuất khẩu gạo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
GIAO DỊCH XUẤT KHẨU GẠO
VÀO THỊ TRƯỜNG CÓ HỢP ĐỒNG TẬP TRUNG VÀ VIỆC KÝ KẾT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
TẬP TRUNG
Điều 3. Chỉ định thương nhân đầu
mối giao dịch
1. Việc chỉ định thương nhân đầu mối giao dịch hợp
đồng tập trung căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
107/2018/NĐ-CP.
2. Trường hợp từ hai thương nhân trở lên được chỉ định
làm đầu mối tại một thị trường có hợp đồng tập trung thì thực hiện cơ chế đầu mối
luân phiên theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 4. Cơ chế Đầu mối luân
phiên
1. Cơ chế đầu mối luân phiên là cơ chế được áp dụng
khi có từ hai thương nhân trở lên được chỉ định làm đầu mối tại một thị trường
có hợp đồng tập trung nhưng cơ quan có thẩm quyền, hoặc nhà nhập khẩu nước
ngoài được chỉ định yêu cầu mỗi đợt đấu thầu nhập khẩu gạo theo hợp đồng tập
trung chỉ có một thương nhân được tham gia ký kết, giao dịch hợp đồng.
2. Trình tự cơ chế đầu mối luân phiên như sau:
a) Chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo của nước nhập khẩu về việc nhập khẩu gạo, thương nhân đến lượt luân phiên
báo cáo Bộ Công Thương và Hiệp hội Lương thực Việt Nam về khả năng tham gia đợt
đấu thầu.
Trường hợp thương nhân đầu mối đến lượt luân phiên
kiến nghị không tham gia thì phải báo cáo rõ nguyên nhân với Bộ Công Thương,
thông báo với Hiệp hội Lương thực Việt Nam và (các) thương nhân đầu mối khác.
b) Chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày nhận được kiến
nghị từ chối tham gia đấu thầu của thương nhân đầu mối đến lượt luân phiên,
thương nhân đầu mối đến lượt luân phiên liên tiếp theo trao đổi thống nhất với
Hiệp hội Lương thực Việt Nam về khả năng tham gia đấu thầu.
Việc thay thế đi giao dịch, dự thầu sẽ không được
tính là lượt luân phiên của thương nhân được cử đi thay thế và thương nhân được
tiếp tục tham gia dự thầu đợt đấu thầu tiếp theo theo đúng lượt luân phiên
chính thức của mình.
c) Trường hợp tất cả các thương nhân đầu mối không
tham gia đợt đấu thầu, Hiệp hội Lương thực Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương lý
do các thương nhân đầu mối không tham dự và có thể đề xuất thương nhân khác
tham gia giao dịch, dự thầu.
d) Thương nhân tham gia đợt đấu thầu báo cáo Bộ
Công Thương trong trường hợp cần hỗ trợ thủ tục liên quan đến việc giao dịch, dự
thầu.
3. Phân bổ chỉ tiêu cho các thương nhân đầu mối
theo cơ chế luân phiên như sau:
Thương nhân đầu mối theo cơ chế luân phiên được trực
tiếp xuất khẩu 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung, trong đó:
Thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung được
thực hiện 2/3 (hai phần ba) số lượng 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung.
Các thương nhân đầu mối không tham gia ký kết hợp đồng tập trung được phân bố
thực hiện 1/3 (một phần ba) số lượng 20% lượng gạo trong hợp đồng tập trung.
Điều 5. Trách nhiệm của các
thương nhân đầu mối trong cơ chế đầu mối luân phiên
1. Thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trong
theo cơ chế đầu mối luân phiên có trách nhiệm:
a) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 4
Điều 19 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP.
b) Thực hiện 2/3 (hai phần ba) lượng gạo mà các
thương nhân được phân giao nhưng không thực hiện hoặc trả lại.
2. Thương nhân đầu mối không ký kết hợp đồng tập
trung theo cơ chế đầu mối luân phiên có trách nhiệm:
a) Cùng thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập
trung và Hiệp hội Lương thực Việt Nam xây dựng phương án giao dịch, dự thầu.
b) Phối hợp với thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng
tập trung theo dõi tình hình thị trường và các vấn đề liên quan đến đợt đấu thầu;
trao đổi với Hiệp hội Lương thực Việt Nam về phương án giao dịch, dự thầu.
c) Tham gia chuẩn bị nguồn hàng để thực hiện hợp đồng;
cùng thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng lập trung tổ chức thực hiện hợp đồng
đã ký.
d) Thực hiện 1/3 (một phần ba) lượng gạo mà các
thương nhân được phân giao nhưng không thực hiện hoặc trả lại.
Điều 6. Đối tượng phân bổ chỉ
tiêu ủy thác xuất khẩu
1. Việc phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng tập
trung cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo để ủy thác xuất khẩu thực hiện
theo quy định và tiêu chí quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 19 Nghị định số
107/2018/NĐ-CP.
2. Hiệp hội Lương thực Việt Nam không được phân bổ
chỉ tiêu xuất khẩu ủy thác cho các thương nhân không có giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xuất khẩu gạo được cấp theo quy định của Nghị định số
107/2018/NĐ-CP.
Điều 7. Quy trình phân bổ chỉ
tiêu ủy thác xuất khẩu
1. Sau khi nhận được báo cáo của thương nhân đầu mối
về việc đàm phán, giao dịch, dự thầu hoặc kết quả ký kết hợp đồng tập trung, Hiệp
hội Lương thực Việt Nam thông báo ngay bằng văn bản cho các thương nhân kinh
doanh xuất khẩu gạo biết để đăng ký chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có
thông báo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, thương nhân gửi hồ sơ đăng ký chỉ
tiêu ủy thác xuất khẩu đến Hiệp hội Lương thực Việt Nam bằng văn bản hoặc thư
điện tử (email), hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị được phân bổ chỉ tiêu ủy thác xuất
khẩu của thương nhân, trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại gạo nhận xuất khẩu ủy
thác.
b) Báo cáo thành tích xuất khẩu gạo trực tiếp 06
tháng trước đó và tình hình tồn kho thóc, gạo (theo từng chủng loại) của thương
nhân, trong đó nêu rõ lượng gạo tồn kho do mua tạm trữ theo chỉ đạo của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền (nếu có).
c) Báo cáo kết quả xây dựng vùng nguyên liệu và thu
mua thóc, gạo sản xuất ra từ vùng nguyên liệu của thương nhân (nếu có xây dựng
vùng nguyên liệu).
Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký quá thời hạn nêu tại
khoản 2 Điều này, tính theo dấu bưu điện nơi nhận hoặc theo thời điểm nhận thư
điện tử (email), sẽ không được xem xét, phân bổ chỉ tiêu.
3. Căn cứ hồ sơ dùng ký của thương nhân, cân đối
nguồn gạo hàng hóa và tình hình mùa vụ thu hoạch trong nước, Hiệp hội Lương thực
Việt Nam lập phương án phân bổ chỉ tiêu thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thông báo bằng văn bản để các thương nhân
đã đăng ký biết, thực hiện.
Hiệp hội Lương thực việt Nam theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện hợp đồng tập trung, bao gồm cả việc ký kết, thực hiện hợp đồng ủy
thác xuất khẩu và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương.
Điều 8. Trả tại chỉ tiêu ủy
thác xuất khẩu
1. Trong trường hợp thương nhân không thực hiện được
toàn bộ hoặc một phần chỉ tiêu ủy thác đã được phân bổ thì thương nhân phải có
văn bản trả lại chỉ tiêu đó gửi cho các thương nhân đầu mối và Hiệp hội Lương
thực Việt Nam trong vòng 3 ngày kể từ ngày có quyết định phân bổ chỉ tiêu của
Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Quá thời hạn trên, thương nhân bị xác định là
không thực hiện chỉ tiêu ủy thác.
2. Trên cơ sở tổng hợp lượng gạo mà các thương nhân
trả lại chỉ tiêu ủy thác xuất khẩu hoặc không thực hiện, Hiệp hội Lương thực Việt
Nam phân bổ lại cho các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo khác hoặc cho
thương nhân đầu mối giao dịch, ký kết hợp đồng. Trường hợp phân bổ lại cho các
thương nhân đầu mối trong cơ chế đầu mối luân phiên thì thực hiện theo nguyên tắc
thương nhân đầu mối ký kết hợp đồng tập trung thực hiện 2/3 (hai phần ba) lượng
gạo, các thương nhân đầu mối không ký kết hợp đồng tập trung thực hiện 1/3 (một
phần ba) lượng gạo.
Chương III
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA
THƯƠNG NHÂN KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
Điều 9. Báo cáo tình hình ký kết,
thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo và lượng thóc gạo, tồn kho
1. Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, thương nhân báo
cáo Bộ Công Thương tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo theo Biểu
mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
2.[2]Định
kỳ trước ngày 05 hàng tháng thương nhân báo cáo Bộ Công Thương, Sở Công Thương
nơi thương nhân có trụ sở chính, có kho, có cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến
thóc, gạo đồng thời sao gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam về lượng thóc, gạo thực
tế tồn kho của thương nhân theo từng chủng loại cụ thể để tổng hợp số liệu phục
vụ công tác điều hành. Biểu Mẫu báo cáo quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3.[3]Báo
cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 1 Điều 10
Thông tư này dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi đến Bộ Công Thương (Cục
Xuất nhập khẩu) qua hòm thư điện tử: [email protected]. Sau khi phần mềm
báo cáo được Bộ Công Thương thông báo vận hành chính thức, thương nhân thực hiện
báo cáo qua phần mềm.
Trong trường hợp phần mềm báo cáo có trục trặc kỹ
thuật ảnh hưởng đến việc gửi dữ liệu, thương nhân có trách nhiệm cập nhật dữ liệu
từ thời điểm cố trục trặc kỹ thuật đến thời điểm hệ thống vận hành trở lại và gửi
báo cáo qua hòm thư điện tử: [email protected], thời gian cập nhật trong
vòng 05 ngày kể từ ngày phần mềm hoạt động bình thường.
Điều 10. Báo cáo định kỳ hàng
quý, hàng năm và báo cáo đột xuất
1. [4]Thương
nhân thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 107/2018/NĐ-CP .
Báo cáo định kỳ hàng quý, thương nhân gửi về Bộ
Công Thương trước ngày 20 của tháng đầu quý kế tiếp. Báo cáo định kỳ hàng năm,
thương nhân gửi về Bộ Công Thương trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp.
2. Thương nhân thực hiện Báo cáo đột xuất quy định
tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 107/2018/NĐ-CP theo yêu cầu của Bộ Công Thương
về tình hình thị trường xuất khẩu, tình hình sản xuất, giá thóc gạo, tình hình
sản xuất kinh doanh và các yêu cầu khắc phục vụ mục đích quản lý điều hành xuất
khẩu gạo.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [5]
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng
11 năm 2018.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 44/2010/TT-BCT
ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
109/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu
gạo.
3. Thương nhân đã được chỉ định làm đầu mối giao dịch
trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp
đồng đã ký.
4. Đối với hợp đồng xuất khẩu gạo đã được đăng ký,
hợp đồng tập trung đã được phân bổ thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì được tiếp tục thực hiện.
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn
đề phát sinh hoặc vướng mắc, cơ quan, tổ chức và thương nhân kinh doanh xuất khẩu
gạo phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQL;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT. XNK.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG THÁNG TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC
HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của
Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…….., ngày
….. tháng ….. năm ....
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO
(Tháng...........Năm.............)
Kính
gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Thực hiện theo quy định của
Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018, thương nhân báo cáo tình
hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như sau:
1. Tên thương nhân:
2. Số Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:
3. Điện thoại:
Fax:
4. Tình hình xuất khẩu của thương
nhân từ ngày 15 tháng trước đến ngày 15 của tháng thực hiện báo cáo:
a) Theo chủng loại gạo xuất khẩu
|
Loại hợp đồng
|
STT
|
Chủng loại gạo
|
Phẩm cấp
|
Trị giá FOB
(USD)
|
Lượng xuất khẩu
(Tấn)
|
|
Hợp đồng thương mại
|
1
|
Gạo trắng
|
5% tấm
|
|
|
|
2
|
Gạo trắng
|
15% tấm
|
|
|
|
3
|
Gạo trắng
|
25% tấm
|
|
|
|
4
|
Gạo trắng
|
Loại khác
|
|
|
|
5
|
Gạo đồ
|
|
|
|
|
6
|
Gạo nếp
|
|
|
|
|
7
|
Gạo thơm
|
|
|
|
|
8
|
Gạo japonica
|
|
|
|
|
9
|
Gạo tấm
|
|
|
|
|
10
|
Loại khác
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Hợp đồng tập trung
(kể cả ủy thác xuất khẩu)
|
1
|
Gạo trắng
|
5% tấm
|
|
|
|
2
|
Gạo trắng
|
15% tấm
|
|
|
|
3
|
Gạo trắng
|
25% tấm
|
|
|
|
4
|
Gạo đồ
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
b) Theo thị trường xuất khẩu
|
Kỳ báo cáo
|
STT
|
Thị trường xuất
khẩu
(viết tên tiếng Anh)
|
Trị giá FOB
(USD)
|
Lượng xuất khẩu
(Tấn)
|
|
Hợp đồng thương mại
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Hợp đồng tập trung (kể cả ủy thác xuất khẩu)
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
5. Tình hình ký kết hợp đồng của
thương nhân từ ngày 15 tháng trước đến ngày 15 của tháng thực hiện báo cáo:
a) Hợp đồng thương nhân mới ký
kết:
|
STT
|
Loại hợp đồng
|
Ngày hợp đồng
|
Chủng loại gạo
|
Phẩm cấp
|
Thị trường xuất
khẩu
|
Số lượng
(Tấn)
|
Trị giá FOB
(USD)
|
Thời gian giao
hàng (giao toàn bộ/giao theo đợt)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
b) Hợp đồng đã ký kết mà thương
nhân hủy:
|
STT
|
Loại hợp đồng
|
Ngày hợp đồng
|
Chủng loại gạo
|
Phẩm cấp
|
Thị trường xuất
khẩu
|
Số lượng
(Tấn)
|
Trị giá
FOB
(USD)
|
Ngày hủy hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Ghi chú:
- Chủng loại gạo chia theo: gạo
trắng, gạo đồ, gạo nếp, gạo thơm, gạo japonica, gạo tấm, loại khác.
- Phẩm cấp chia theo gạo 5% tấm,
15% tấm, 25% tấm, 100% tấm, loại khác.
- Thị trường xuất khẩu viết tên
tiếng Anh của nước xuất khẩu.
- Trong trường hợp hợp đồng quy
định điều kiện giao hàng khác điều kiện FOB, thương nhân quy đổi để có giá trị
FOB.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của thương
nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG TUẦN LƯỢNG THÓC, GẠO TỒN KHO
CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của
Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày
….. tháng ….. năm 20…..
|
BÁO CÁO LƯỢNG
THÓC, GẠO TỒN KHO
(Tuần từ ngày…
tháng....năm....đến ngày… tháng… năm….)
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Thực hiện theo quy định của Thông tư số
30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo
báo cáo lượng thóc, gạo tồn kho như sau:
1. Tên thương nhân:
2. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất
khẩu gạo:
3. Điện thoại:
Fax:
4. Email:
Website:
5. Lượng thóc, gạo tồn kho:
|
STT
|
Chủng loại
thóc, gạo
|
Lượng tồn kho tại
thời điểm báo cáo (Tấn)
|
|
Gạo
|
Thóc
|
|
1
|
Gạo trắng
|
|
|
|
2
|
Gạo đồ
|
|
|
|
3
|
Gạo nếp
|
|
|
|
4
|
Gạo thơm
|
|
|
|
5
|
Gạo japonica
|
|
|
|
6
|
Gạo tấm
|
|
|
|
7
|
Loại khác:
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Thương nhân cam kết về nội dung báo cáo trên
đây./.
|
Đồng kính gửi:
- Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
- Sở Công Thương địa phương.
|
Người đại diện theo pháp luật của
thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
|
[1] Thông tư số 35/2025/TT-BCT ngày 02
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo và Thông tư số
42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo;
Căn cứ Nghị định số 01/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo
và Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tới các Thông
tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành."
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 35/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo và Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18
tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 35/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo và Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18
tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày
01 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh
doanh xuất khẩu gạo và Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định
kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban
hành, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2025.
[5] Điều 3, Điều 4 Thông tư số
35/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2017/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo và Thông tư
số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 18
tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì,
phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu và các đơn vị liên quan xây dựng phần mềm phục
vụ công tác báo cáo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu.
Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển phần mềm
phục vụ công tác báo cáo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo được bảo đảm
bằng ngân sách nhà nước hoặc huy động từ các nguồn kinh phí khác.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn các đơn vị
thuộc Bộ trong công tác lập dự toán, rà soát, tổng hợp chung vào ngân sách hàng
năm của Bộ.
3. Trong quá trình thực hiện báo cáo qua phần mềm,
nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phản ánh về Bộ
Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý.
Thương nhân có trách nhiệm cập nhật vào phần mềm
được Bộ Công Thương thông báo đối với các nội dung báo cáo từ ngày 01 tháng 01
năm 2023 cho đến thời điểm phần mềm được vận hành chính thức.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ký từ ngày
18 tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, cơ quan, tổ chức và thương nhân kinh doanh
xuất khẩu gạo phản ánh về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xem xét, giải
quyết./."