Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 93/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 01/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá như thế nào?

Nguyên tắc quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá được quy định như thế nào theo Thông tư 93/2026/TT-BTC ?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Huỳnh Anh giải đáp như sau:

Ngày 01/07/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 93/2026/TT-BTC quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.

Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá là tem có dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường, trên tem có mã QR chứa các thông tin, dữ liệu về tem điện tử. Mã QR trên tem điện tử phải bảo đảm khả năng đọc, tra cứu, xác thực bằng phương tiện kỹ thuật phù hợp. Các thông tin, dữ liệu điện tử được tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan để phục vụ công tác quản lý, tra cứu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước.

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 93/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng tem điện tử như sau:

(1) Nguyên tắc quản lý:

- Cục Hải quan thực hiện in, phát hành tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu và thực hiện bán tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu cho các doanh nghiệp, tổ chức được phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, sản phẩm rượu hoặc được mua hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

- Cục Thuế thực hiện in, phát hành tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và thực hiện bán tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá hoàn toàn chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng, truyền các dữ liệu thông tin tem điện tử đến cơ quan quản lý theo quy định.

(2) Nguyên tắc sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân:

- Sử dụng tem điện tử đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định tại Thông tư này;

- Không trao đổi, mua, bán, vay, mượn tem điện tử;

- Không cố ý làm mất, làm hư hỏng tem điện tử.

Thông tư 93/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU VÀ TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc in, phát hành, quản lý, sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, sản xuất để tiêu thụ trong nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu rượu, sản phẩm thuốc lá thuộc trường hợp phải dán tem theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tem điện tử và dán tem điện tử

1. Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá là tem có dấu hiệu nhận biết bằng mắt thường, trên tem có mã QR chứa các thông tin, dữ liệu về tem điện tử. Mã QR trên tem điện tử phải bảo đảm khả năng đọc, tra cứu, xác thực bằng phương tiện kỹ thuật phù hợp. Các thông tin, dữ liệu điện tử được tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan để phục vụ công tác quản lý, tra cứu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước.

2. Mẫu tem và mô tả tem điện tử:

a) Mẫu tem và mô tả tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước được trình bày tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Mẫu tem và mô tả tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước được trình bày tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

c) Mô tả về tem điện tử rượu nhập khẩu được trình bày tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;

d) Mô tả về tem và vị trí dán tem điện tử thuốc lá nhập khẩu được trình bày tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

3. Nguyên tắc dán tem điện tử:

a) Sản phẩm thuốc lá nhập khẩu và sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước thuộc trường hợp phải dán tem theo quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP phải dán tem điện tử theo quy định tại Thông tư này.

Sản phẩm thuốc lá phải được đóng vào thành bao (bao gồm cả gói hoặc hộp), sau đây gọi chung là bao thuốc lá. Mỗi bao thuốc lá được dán một (01) tem điện tử. Trường hợp bao thuốc lá có sử dụng màng bóng kính bọc bên ngoài thì tem điện tử phải được dán vào bao thuốc lá trước khi bọc màng bóng kính phủ bên ngoài. Tem điện tử được dán tại vị trí đảm bảo nguyên tắc khi mở bao thuốc lá tem sẽ rách.

b) Rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước thuộc trường hợp phải dán tem theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP phải dán tem điện tử theo quy định tại Thông tư này.

Rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước phải được đóng thành chai (bao gồm cả hũ, bình, lọ, can, túi, hộp, thùng), sau đây gọi chung là chai rượu. Mỗi chai rượu được dán một (01) tem điện tử. Trường hợp chai rượu có sử dụng màng bóng kính bọc bên ngoài thì tem điện tử phải được dán vào chai trước khi đóng màng bóng kính phủ bên ngoài. Tem điện tử rượu được dán vắt qua nơi rượu có thể được lấy ra trên bao bì chứa sản phẩm rượu (nắp chai, nắp hũ, nắp bình, vòi rượu hoặc vị trí tương tự) đảm bảo khi mở nắp thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại.

c) Việc dán tem điện tử phải bảo đảm các thông tin nhận diện trên tem không bị che khuất, tẩy xóa, làm biến dạng hoặc làm mất khả năng tra cứu, xác thực thông tin tem trong điều kiện lưu thông, bảo quản, vận chuyển thông thường của sản phẩm.

4. Đơn vị thực hiện dán tem điện tử:

a) Doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai, rượu thành phẩm dạng thùng, téc nhập khẩu về sang, chiết ra chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá phải thực hiện dán tem điện tử trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu hoặc sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu nhưng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ;

b) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu đóng chai hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá thực hiện dán tem điện tử tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài thì việc dán tem điện tử phải được hoàn thành trước khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam;

c) Đối với sản phẩm thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước: doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá phải thực hiện dán tem điện tử đúng quy định cho sản phẩm thuốc lá tại địa điểm sản xuất sau khi sản phẩm thuốc lá được đóng thành bao thuốc lá và trước khi đưa sản phẩm đi tiêu thụ trong nước;

d) Đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước: tổ chức, cá nhân sản xuất rượu trong nước phải thực hiện dán tem điện tử đúng quy định cho sản phẩm rượu tại địa điểm sản xuất sau khi rượu được đóng chai và trước khi đưa sản phẩm rượu đi tiêu thụ trong nước;

đ) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về việc dán tem điện tử theo đúng quy định tại Thông tư này.

5. Quản lý dữ liệu tem điện tử:

a) Cục Thuế thực hiện quản lý dữ liệu tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước. Cục Hải quan thực hiện quản lý dữ liệu tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu;

b) Cơ quan thuế các cấp, cơ quan hải quan các cấp thực hiện quản lý, tra cứu, khai thác, sử dụng dữ liệu tem điện tử theo phân quyền của Cục Thuế, Cục Hải quan; phối hợp, cung cấp thông tin về tem điện tử với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý;

c) Việc quản lý dữ liệu tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá phải bảo đảm tính duy nhất của mã quản lý tem điện tử, khả năng tra cứu tem điện tử theo phạm vi quản lý của cơ quan thuế, cơ quan hải quan;

d) Việc quản lý, khai thác, tra cứu, xác thực và chia sẻ dữ liệu tem điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, an ninh mạng, phân quyền truy cập và lưu vết xử lý dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tem điện tử

1. Nguyên tắc quản lý:

a) Cục Hải quan thực hiện in, phát hành tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu và thực hiện bán tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu cho các doanh nghiệp, tổ chức được phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, sản phẩm rượu hoặc được mua hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Cục Thuế thực hiện in, phát hành tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước và thực hiện bán tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá hoàn toàn chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng, truyền các dữ liệu thông tin tem điện tử đến cơ quan quản lý theo quy định.

2. Nguyên tắc sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân:

a) Sử dụng tem điện tử đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định tại Thông tư này;

b) Không trao đổi, mua, bán, vay, mượn tem điện tử;

c) Không cố ý làm mất, làm hư hỏng tem điện tử.

Điều 5. Quản lý, mua bán tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu

1. In, phát hành tem:

a) Cục Hải quan chịu trách nhiệm in, cấp tem điện tử cho Chi cục Hải quan khu vực sử dụng theo nhu cầu của các đơn vị đã đăng ký theo định kỳ hàng năm;

b) Chi cục Hải quan khu vực giao Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thực hiện bán tem điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Toàn bộ tem điện tử trước khi đưa vào sử dụng phải được Cục Hải quan thông báo phát hành trên Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan (địa chỉ: https://customs.gov.vn). Nội dung thông báo phát hành bao gồm: tên tem, mẫu/ký hiệu tem, số lượng, số seri, thời gian bắt đầu sử dụng, giá bán.

2. Mua, bán tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu:

a) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

a.1) Cục Hải quan thông báo và cập nhật khi có thay đổi giá bán tem điện tử và trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố trên Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;

a.2) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thực hiện bán tem điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức theo đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức đảm bảo đầy đủ hồ sơ mua tem điện tử theo quy định và lũy kế số tem bán (của toàn ngành) không vượt quá số tem được Cục Hải quan cung cấp.

b) Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức khi mua tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu:

b.1) Nộp Đơn đề nghị mua tem điện tử rượu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu theo Mẫu số 09/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư này đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp bản giấy trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố;

b.2) Thanh toán tiền mua tem, nhận tem, quản lý và sử dụng tem theo quy định tại Thông tư này.

3. Báo cáo tình hình sử dụng tem:

a) Doanh nghiệp, tổ chức mua tem điện tử thực hiện khai báo, gửi dữ liệu thông tin về tem điện tử: tên doanh nghiệp, tổ chức dán tem; mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức dán tem; số tờ khai hải quan hoặc số Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá; ngày đăng ký tờ khai hải quan hoặc ngày ban hành Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá; tổng số lượng tem đưa vào dán; số lượng tem dán thành công, số lượng tem bị hỏng; tên tem; ký hiệu mẫu số tem; ký hiệu tem; số seri tem; tên đơn vị nhập khẩu; mã số thuế đơn vị nhập khẩu; tên đơn vị sản xuất; ngày sản xuất; tên sản phẩm; quy cách đóng gói; số lượng tem còn lại đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 12/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư này;

b) Thời hạn gửi dữ liệu thông tin về tem điện tử: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc dán tem điện tử tại Việt Nam cho lô hàng và trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm rượu nhập khẩu, thuốc lá nhập khẩu; trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi thông quan và trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm rượu nhập khẩu, thuốc lá nhập khẩu được dán tem điện tử tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài;

c) Trường hợp bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử đã gửi cơ quan hải quan có sai, sót hoặc cần điều chỉnh, bổ sung thì ngay sau khi phát hiện sai, sót hoặc cần điều chỉnh, bổ sung (đảm bảo không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành gửi dữ liệu thông tin về tem) người khai hải quan gửi lại bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử thay thế bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử có sai, sót hoặc cần điều chỉnh, bổ sung đã gửi theo Mẫu số 12/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư này;

d) Đối với tem điện tử bị hỏng trong tổng số tem điện tử được doanh nghiệp, tổ chức khai báo, khi tra cứu hệ thống của Cục Hải quan sẽ xác định tem điện tử đó không có giá trị sử dụng;

đ) Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố theo thông báo trên Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan, sau khi hoàn thành việc dán tem điện tử cho hàng hoá, doanh nghiệp, tổ chức lập báo cáo sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 12/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư này và gửi đến Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu bán tem điện tử. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo Hệ thống được khắc phục sự cố, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện khai báo, gửi dữ liệu thông tin về tem điện tử đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định.

4. Tra cứu thông tin về tem điện tử:

a) Khi người sử dụng sản phẩm rượu nhập khẩu, sản phẩm thuốc lá nhập khẩu hoặc các cơ quan có liên quan có nhu cầu tra cứu các thông tin của tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá đã dán lên sản phẩm rượu nhập khẩu, sản phẩm thuốc lá nhập khẩu thì thực hiện quét mã QR hoặc truy cập trên Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;

b) Các thông tin của tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá trên mã QR đã dán lên sản phẩm rượu nhập khẩu, sản phẩm thuốc lá nhập khẩu bao gồm: số seri tem; tên tem, ký hiệu mẫu, ký hiệu; tên đơn vị sản xuất; ngày sản xuất; tên đơn vị nhập khẩu; mã số thuế đơn vị nhập khẩu; tên sản phẩm; quy cách đóng gói; số tờ khai hải quan/số Quyết định; ngày đăng ký tờ khai/ngày Quyết định.

5. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng, huỷ tem điện tử:

a) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

a.1) Tham gia Hội đồng hủy tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức;

a.2) Tiếp nhận, cập nhật thông tin thông báo hủy tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức như sau: Hệ thống hải quan tự động tiếp nhận Thông báo kết quả hủy tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức và tự động cập nhật thông tin số seri các tem điện tử không còn giá trị sử dụng trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức:

b.1) Trường hợp mất, cháy tem điện tử: doanh nghiệp, tổ chức phát hiện mất, cháy tem điện tử, sử dụng tài khoản được cơ quan hải quan cấp lập báo cáo mất, cháy tem điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện việc mất, cháy tem điện tử theo các nội dung sau: tên tem; mẫu/ký hiệu tem; số seri, số lượng, lý do mất, cháy tem theo Mẫu số 11/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư này. Trường hợp tìm lại được tem điện tử đã mất, doanh nghiệp, tổ chức phải thực hiện huỷ tem điện tử chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tìm lại được tem điện tử đã mất. Việc hủy tem điện tử thực hiện theo điểm b.3 khoản này;

b.2) Trường hợp tem điện tử bị hỏng: doanh nghiệp, tổ chức phát hiện tem điện tử bị hỏng, sử dụng tài khoản được cơ quan hải quan cấp lập báo cáo hỏng tem điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hỏng tem điện tử theo các nội dung sau: tên tem; mẫu/ký hiệu tem; số seri, số lượng, lý do hỏng tem theo Mẫu số 11/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư này và thực hiện huỷ tem điện tử bị hỏng. Việc hủy tem điện tử bị hỏng thực hiện theo điểm b.3 khoản này;

b.3) Doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá thực hiện huỷ tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá nhập khẩu theo trình tự như sau:

b.3.1) Lập Bảng kiểm kê tem điện tử rượu hoặc tem điện tử thuốc lá cần hủy trong đó nêu rõ: tên đơn vị cấp tem; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị được cấp tem; thời gian cấp; số lượng tem được cấp (từ số đến số, tổng số); đặc điểm mẫu tem và danh sách các số tờ khai hoặc số, ngày Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền;

b.3.2) Lập Hội đồng hủy tem điện tử đối với sản phẩm rượu nhập khẩu, sản phẩm thuốc lá nhập khẩu gồm: đại diện Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi quản lý, đại diện lãnh đạo doanh nghiệp hoặc tổ chức, đại diện bộ phận kế toán, bộ phận sản xuất hoặc kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức;

b.3.3) Lập Biên bản hủy tem điện tử rượu hoặc tem điện tử thuốc lá trong đó nêu rõ: lý do hủy, số lượng hủy (từ số đến số, tổng số), hình thức hủy;

b.3.4) Sau khi hoàn thành việc hủy tem điện tử (đảm bảo tem điện tử bị hủy không thể tái sử dụng), các thành viên trong Hội đồng hủy tem điện tử phải ký vào biên bản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

Hồ sơ hủy tem điện tử rượu nhập khẩu hoặc tem điện tử thuốc lá nhập khẩu được lưu tại doanh nghiệp, tổ chức sử dụng tem điện tử rượu nhập khẩu hoặc tem điện tử thuốc lá nhập khẩu.

b.4) Thông báo kết quả hủy tem điện tử gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thời gian chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành Biên bản hủy tem điện tử theo Mẫu số 10/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư này. Hồ sơ thông báo bao gồm: bản sao Bảng kiểm kê; Biên bản hủy tem điện tử rượu nhập khẩu hoặc tem điện tử thuốc lá nhập khẩu cần hủy và cập nhật thông tin hủy tem điện tử gồm: tên đơn vị bán tem; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị mua tem; thời gian mua; số lượng tem (từ số đến số, tổng số); đặc điểm mẫu tem và danh sách các số tờ khai hoặc số, ngày Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền, số seri tem đã hủy.

6. Thủ tục mua tem điện tử để dán tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài trước khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam:

a) Khi vận chuyển tem điện tử ra cơ sở sản xuất tại nước ngoài để dán trên sản phẩm hàng hóa, căn cứ thời hạn giao hàng ghi trên hợp đồng mua bán, doanh nghiệp, tổ chức khai thời hạn tạm xuất tái nhập trên tờ khai hải quan và làm thủ tục hải quan tạm xuất tại cơ quan hải quan nơi thuận tiện;

b) Khi nhập khẩu hàng hóa đã được dán tem, ngoài khai làm thủ tục nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá theo loại hình tương ứng, doanh nghiệp, tổ chức phải khai tờ khai hải quan và làm thủ tục tái nhập số lượng tem tương ứng với số lượng sản phẩm hàng hóa đã được dán tem;

c) Trường hợp chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết số lượng tem đã làm thủ tục tạm xuất, doanh nghiệp, tổ chức chịu trách nhiệm lưu giữ để sử dụng cho số lượng sản phẩm hàng hóa còn lại trên hợp đồng mua bán. Trường hợp điều chuyển sang hợp đồng mua bán khác thì phải thông báo lại cho cơ quan hải quan nơi bán tem biết và điều chỉnh thông tin mua tem trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Điều 6. Quản lý tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước

1. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong quản lý Thông báo phát hành và cấp, bán tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước:

a) Trách nhiệm của Cục Thuế:

a.1) Thông báo phát hành tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá trên Hệ thống thông tin quản lý thuế trước khi bán theo Mẫu số 01/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Cục Thuế thực hiện in tem điện tử trên cơ sở tổng hợp kế hoạch của các Thuế tỉnh, thành phố (theo đăng ký của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá) và dự phòng tối đa 20% kế hoạch in;

a.2) Cấp tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá cho Thuế tỉnh, thành phố có đăng ký nhận tem;

a.3) Tiếp nhận, tra cứu tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá trên Hệ thống thông tin quản lý thuế;

a.4) Thông báo tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá không còn giá trị sử dụng do mất, cháy, hỏng tại kho Cục Thuế, do thay đổi chính sách về quản lý tem điện tử.

b) Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp:

b.1) Các Thuế tỉnh, thành phố nhận tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá từ Cục Thuế và bán cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn có sản xuất rượu; doanh nghiệp trên địa bàn có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá còn hiệu lực theo quy định (bao gồm việc cấp tem cho Thuế cơ sở trực thuộc để bán tem điện tử theo quy định);

b.2) Cơ quan thuế các cấp thực hiện việc theo dõi chi tiết số tem tồn đầu kỳ, số tem nhận, số tem bán cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, số tem mất, cháy, hỏng, hủy trong kỳ, số tem tồn cuối kỳ và thực hiện báo cáo thanh quyết toán tiền bán tem theo quý, năm với cơ quan thuế cấp trên;

b.3) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:

b.3.1) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận thành công hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động trả thông báo đối với các Mẫu số 04/TEM, Mẫu số 07/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

b.3.2) Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế thực hiện thông báo lý do không chấp nhận và hướng dẫn để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

b.4) Bán tem điện tử và xử lý số tem điện tử còn tồn đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý có nhu cầu tiếp tục sử dụng tem:

b.4.1) Cơ quan thuế có trách nhiệm bán tem điện tử ngay khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ các thủ tục mua tem theo quy định tại Thông tư này;

b.4.2) Đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số tem còn tồn:

Trường hợp chấp nhận đăng ký điều chỉnh số tem còn tồn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế thực hiện chuyển ngay số tem còn tồn tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập sang tên, mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển số tem còn tồn từ cơ quan thuế nơi chuyển đi sang cơ quan thuế nơi chuyển đến để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng theo quy định;

Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế thực hiện thông báo lý do không chấp nhận và hướng dẫn để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

b.4.3) Cập nhật các thông tin của tem điện tử do cơ quan thuế bán hoặc chuyển tồn đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp có nhu cầu tiếp tục sử dụng tem, gồm các nội dung sau: tên, mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc lá, sản xuất rượu tiêu thụ trong nước; tên cơ quan thuế bán tem điện tử, tên loại tem, ký hiệu mẫu số tem, ký hiệu tem, từ số, đến số; ngày bán tem hoặc ngày chuyển cơ quan thuế quản lý, số lượng, giá bán.

b.5) Các trường hợp cơ quan thuế thông báo tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá không còn giá trị sử dụng:

b.5.1) Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá không còn giá trị sử dụng do mất, cháy, hỏng tại kho cơ quan thuế;

b.5.2) Đối với tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá mất, cháy, hỏng, không còn giá trị sử dụng do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, phải thực hiện báo cáo, thông báo với cơ quan thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế thuộc các trường hợp quy định tại điểm h khoản 2 Điều này, cơ quan thuế không phải thực hiện thông báo tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá không còn giá trị sử dụng;

b.5.3) Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

b.5.4) Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

b.5.5) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá trong thời gian thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng sản xuất, kinh doanh;

b.5.6) Trường hợp có hành vi sử dụng tem điện tử để dán lên hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;

b.5.7) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ngừng sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b.5.8) Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hành vi cho, bán, trao đổi, vay, mượn;

b.5.9) Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân do cơ quan quản lý nhà nước thông báo sử dụng không đúng quy định.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước:

a) Đăng ký sử dụng tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá:

a.1) Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp, căn cứ sản lượng sản xuất trong năm, thời hạn được phép sản xuất (nếu có), sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 01/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

a.2) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc đăng ký sử dụng tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá:

a.2.1) Trường hợp được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để tiếp tục thực hiện các nội dung quy định tại khoản này;

a.2.2) Trường hợp không được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế trước khi gửi lại đăng ký sử dụng tem điện tử theo phương thức điện tử.

b) Lập kế hoạch mua tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá:

b.1) Căn cứ kế hoạch sản xuất rượu, kế hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước hàng năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 5 của năm liền trước năm kế hoạch, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký kế hoạch mua tem điện tử theo Mẫu số 02/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Số lượng tem đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được phép sản xuất theo Giấy phép sản xuất còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có), trường hợp vượt phải ghi rõ lý do.

Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước, không đăng ký kế hoạch sử dụng tem điện tử coi như không có nhu cầu mua tem.

Trường hợp doanh nghiệp sở hữu thương hiệu sản phẩm rượu, thuốc lá thuê đơn vị khác gia công sản phẩm thì sử dụng tem điện tử của doanh nghiệp sở hữu thương hiệu;

b.2) Trường hợp trong năm, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có biến động về sản xuất dẫn đến tăng nhu cầu mua tem điện tử; các tổ chức, cá nhân mới có hoạt động sản xuất rượu, doanh nghiệp mới có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước sau ngày 15 tháng 5 hàng năm: trước ngày đề nghị mua tem điện tử ít nhất 30 ngày, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký số lượng tem điện tử cần mua hoặc mua thêm của năm kế hoạch theo Mẫu số 02/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Tổng số lượng tem điện tử đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được phép sản xuất theo Giấy phép sản xuất (nếu có), trường hợp vượt phải ghi rõ lý do;

b.3) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc đăng ký kế hoạch mua, mua bổ sung tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá:

b.3.1) Trường hợp chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục mua tem điện tử, nhận tem điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản này;

b.3.2) Trường hợp không chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế trước khi gửi lại kế hoạch mua tem điện tử theo quy định.

c) Mua tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá:

c.1) Căn cứ kế hoạch mua, kế hoạch mua bổ sung tem điện tử của năm kế hoạch đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký mua tem điện tử theo Mẫu số 02/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

c.2) Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan thuế thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận đề nghị mua tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá.

c.2.1) Trường hợp được chấp nhận, khi đến cơ quan thuế để mua, nhận tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán tiền mua tem điện tử, nhận tem điện tử, quản lý và sử dụng tem điện tử theo quy định tại Thông tư này;

c.2.2) Trường hợp không được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế trước khi thực hiện các thủ tục mua tem điện tử, nhận tem điện tử theo quy định.

d) Khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xuất tem điện tử cho bộ phận sản xuất thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải quét mã QR gắn trên thùng tem điện tử hoặc block tem điện tử hoặc tem điện tử, đồng thời nhập các dữ liệu: tên hàng hóa, thời gian sản xuất (theo ngày/tháng/năm hoặc tháng/năm), đơn vị đo lường (lít/chai đối với rượu, điếu/bao đối với thuốc lá), đơn giá bán sản phẩm (hoặc đơn giá bán sản phẩm tạm tính trong trường hợp chưa xác định được đơn giá), để đảm bảo kết nối thông tin về dữ liệu tem điện tử được truyền đến Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát hiện dữ liệu tem điện tử đã quét có sai, sót, cần điều chỉnh thì tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh lại dữ liệu tem điện tử đã quét;

đ) Trường hợp kết thúc năm kế hoạch mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không sử dụng hết số lượng tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá đã mua thì số lượng tem điện tử còn lại được tiếp tục sử dụng cho năm tiếp theo;

e) Truyền dữ liệu thông tin của tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá đã được dán lên sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước về cơ quan thuế:

e.1) Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để truyền dữ liệu thông tin của tem điện tử đã dán theo Mẫu số 07/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này đến Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó. Trường hợp dữ liệu tem điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai, sót hoặc cần bổ sung thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân gửi lại dữ liệu tem điện tử thay thế dữ liệu tem điện tử có sai, sót hoặc cần bổ sung;

e.2) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử. Trường hợp không được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế, trước khi gửi lại dữ liệu tem điện tử theo quy định;

e.3) Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp lỗi kỹ thuật chưa tiếp nhận được dữ liệu thông tin của tem điện tử đã dán, Cục Thuế có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Cục Thuế có thông báo Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động bình thường trở lại, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển dữ liệu thông tin của tem điện tử đã dán đến cơ quan thuế và không bị xác định là hành vi chậm gửi dữ liệu tem điện tử.

g) Xử lý tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu, sản phẩm thuốc lá khi ngừng sản xuất, giải thể, phá sản; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

g.1) Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá khi ngừng sản xuất, giải thể, phá sản, hợp nhất thực hiện quyết toán và hủy số tem điện tử đã mua còn tồn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thông báo ngừng sản xuất hoặc ngày Quyết định giải thể, phá sản, hợp nhất và gửi thông báo kết quả hủy theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế;

g.2) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số tem điện tử còn tồn, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký điều chỉnh số tem còn tồn tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập sang tên, mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 06/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện quyết toán và hủy số tem điện tử còn tồn như điểm g.1 khoản này;

g.3) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận đề nghị tiếp tục sử dụng số tem điện tử còn tồn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

Trường hợp không được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan thuế, gửi lại Mẫu số 06/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này qua phương thức điện tử;

h) Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng, huỷ tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá:

h.1) Trường hợp mất, cháy tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập biên bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra việc mất, cháy tem, có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra việc mất, cháy tem và thực hiện lưu biên bản tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập báo cáo mất, cháy tem điện tử chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện việc mất, cháy tem điện tử theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Trường hợp tìm lại được tem điện tử đã mất, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hủy tem điện tử chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tìm lại được tem điện tử đã mất và báo cáo kết quả hủy tem chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày huỷ tem theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

h.2) Trường hợp tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước bị hỏng (tem bị hỏng tại kho, hỏng trong quá trình sản xuất là tem còn trạng thái vật lý nhưng không còn nguyên như mẫu tem quy định tại Thông tư này: tem bị rách, bị mờ ký tự,... hoặc tem không còn trạng thái vật lý (vỡ vụn thành nhiều mảnh, không còn thể hiện được các dấu hiệu định danh của tem gồm số seri và mã QR)): doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hủy tem điện tử bị hỏng không tiếp tục sử dụng (trừ trường hợp tem hỏng không còn trạng thái vật lý thì không phải thực hiện huỷ tem).

Trường hợp tem điện tử đã được dán lên sản phẩm, đã báo cáo sử dụng nhưng sau đó tem điện tử bị hỏng trong quá trình lưu thông hoặc sản phẩm không dùng được nữa và được nhà sản xuất thực hiện hủy sản phẩm: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hủy tem điện tử.

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập thông báo kết quả hủy tem điện tử chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày huỷ tem hỏng theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này;

h.3) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này về việc chấp nhận hay không chấp nhận thông báo mất/cháy/kết quả hủy tem điện tử.

Trường hợp không được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan thuế, gửi lại Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư này bằng phương thức điện tử;

h.4) Hồ sơ hủy tem điện tử tại tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá gồm:

h.4.1) Bảng kiểm kê tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá cần huỷ;

h.4.2) Quyết định thành lập Hội đồng hủy tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá. Hội đồng huỷ tem điện tử gồm: đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán, đại diện bộ phận sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức. Đối với cá nhân sản xuất rượu không phải lập Hội đồng huỷ tem điện tử rượu;

h.4.3) Biên bản huỷ tem điện tử, trong đó nêu rõ lý do, nguyên nhân huỷ. Các thành viên Hội đồng huỷ tem điện tử phải ký vào biên bản huỷ tem điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

Hồ sơ huỷ tem điện tử được lưu tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tem điện tử.

3. Tra cứu, xác thực thông tin về tem điện tử rượu dán trên chai rượu, tem điện tử thuốc lá dán trên bao thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước:

a) Khi người sử dụng sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá hoặc các cơ quan có liên quan có nhu cầu tra cứu, xác thực các thông tin của tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá đã dán lên sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước thì thực hiện quét mã QR hoặc truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế.

b) Các thông tin của tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá hiển thị khi tra cứu bao gồm: tên loại tem, ký hiệu mẫu số, ký hiệu tem; dãy số nhảy tem; tên, mã số thuế của đơn vị sản xuất sản phẩm thuốc lá, sản xuất rượu; tên cơ quan thuế bán tem điện tử, ngày bán tem điện tử; tên hàng hóa; thời gian sản xuất (ngày/tháng/năm hoặc tháng/năm); đơn vị đo lường (lít/chai đối với rượu, điếu/bao đối với thuốc lá).

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 7. Kinh phí in tem điện tử

1. Cơ quan hải quan thực hiện bán tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá nhập khẩu cho các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm rượu, thuốc lá. Cơ quan thuế thực hiện bán tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước cho các tổ chức, cá nhân sản xuất rượu, doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

2. Giá bán tem điện tử được xác định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp toàn bộ các chi phí, gồm chi phí in tem điện tử và nộp thuế theo quy định; không bao gồm chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý để tiếp nhận, tra cứu dữ liệu, quản lý tem điện tử, các chi phí này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định giá bán tem điện tử đảm bảo nguyên tắc nêu trên và phù hợp với thực tế thực hiện theo từng thời kỳ, từng đợt in phát hành tem điện tử đáp ứng kế hoạch, đăng ký nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tem điện tử theo quy định.

4. Cục Thuế, Cục Hải quan được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để in tem điện tử. Số tiền thu được từ bán tem điện tử sau khi nộp thuế theo quy định được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Doanh nghiệp nhập khẩu rượu, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu trong nước, doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá trong nước làm mất, cháy, hỏng tem điện tử; không thực hiện đúng các quy định về báo cáo, hủy tem điện tử với cơ quan thuế, cơ quan hải quan bị xử phạt theo mức quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá đã được phát hành, in theo mẫu quy định tại Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được tiếp tục sử dụng cho đến khi sử dụng hết.

3. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:

a) Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá;

b) Thông tư số 31/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Trang Thông tin điện tử Cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT (CS    b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH VỀ MẪU TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM THUỐC LÁ SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mô tả tem điện tử thuốc lá:

1. Mẫu tem điện tử thuốc lá được mô tả theo nội dung dưới đây

2. Tem điện tử thuốc lá có kích thước tem 22 mm ± 1,5mm x 45 mm ± 1,5mm, nội dung tem được in trên chất liệu giấy có hoa văn bóng nước chìm và có sợi màu, định lượng (65 ± 5) g/m². Tem in 08 màu, trên tem có hoa văn sắp xếp đối xứng, lồng vào nhau.

3. Trên tem có in dòng chữ TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ, có ký hiệu mẫu tem là TTL, có in mã QR. Tem điện tử thuốc lá có ký hiệu và số thứ tự liên tục từ số 00000001 đến số 40000000, từng chữ có cỡ chữ biến đổi. Ký tự để phân biệt các ký hiệu tem điện tử thuốc lá là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y và năm in của tem.

4. Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo an, có khả năng chống làm giả, trong đó:

- Bảo an bằng thiết kế: thiết kế bảo an có kỹ thuật đánh dấu, vân nền hoa văn trang trí được sử dụng trên phần mềm bảo an, có hoa văn sắp xếp đối xứng, lồng vào nhau có độ tinh xảo cao.

- Bảo an bằng mực in: được in bằng kỹ thuật bảo vệ, có dãy số nhảy phát quang dưới ánh sáng tia cực tím.

 

PHỤ LỤC II

QUY ĐỊNH VỀ MẪU TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mô tả tem điện tử rượu:

Tem điện tử rượu có 02 loại như sau:

1. Tem điện tử rượu dán vào chai rượu có độ cồn bằng hoặc lớn hơn 20º (loại dùng cho dán bằng tay hoặc dán bằng máy).

- Kích thước tem: 110mm ± 1,5mm x 13 mm ± 1,5mm

- Tem in trên giấy bóc vỡ khi dán bóc ra sẽ bị vỡ, một mặt có tráng keo sẵn đối với tem sử dụng dán bằng tay, dán bằng máy. Định lượng (cả đế) (300 ± 8) g/m² đối với tem dán bằng tay, định lượng (cả đế) (180 ± 18) g/m² đối với tem dán bằng máy.

- Tem in trên giấy dai định lượng (70 ± 2) g/m² đối với tem sử dụng dán bằng máy (tem cắt rời)..

- Tem in 04 màu, trên tem có nền hoa văn được thiết kế đan xen nhau.

- Trên tem có in dòng chữ TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU (SXTN≥20º)

- Bên trái tem điện tử rượu:

+ In dòng chữ thể hiện ký hiệu mẫu tem là TR01C đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥20º dùng cho dán bằng máy; TR01R đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥20º dùng cho dán bằng máy (tem cắt rời) hoặc TR01T đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước ≥20º dùng cho dán bằng tay.

+ In mã QR.

- Bên phải tem điện tử rượu:

+ In ký tự để phân biệt các ký hiệu tem điện tử rượu là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y và năm in của tem.

+ In số thứ tự từ số 00000001 đến số 20000000 bằng mực màu đen, từng chữ có cỡ chữ biến đổi.

- Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo an, có khả năng chống làm giả, trong đó:

+ Bảo an bằng thiết kế: thiết kế bảo an có kỹ thuật đánh dấu, vân nền hoa văn trang trí được sử dụng trên phần mềm bảo an, có nền hoa văn được thiết kế đan xen nhau có độ tinh xảo cao.

+ Bảo an bằng mực in: được in bằng kỹ thuật bảo vệ, có dãy số nhảy phát quang dưới ánh sáng tia cực tím. Đối với tem có ký hiệu mẫu TR01C và TR01T có in UV tạo hiệu ứng ánh sáng xiên, có thể nhận biết bằng mắt thường.

2. Tem điện tử rượu dán vào chai rượu có độ cồn nhỏ hơn 20º (loại dùng cho dán bằng tay hoặc dán bằng máy).

- Kích thước tem: 110mm ± 1,5mm x 13 mm ± 1,5mm .

- Tem in trên giấy bóc vỡ, khi dán bóc ra sẽ bị vỡ, một mặt có tráng keo sẵn. Định lượng (cả đế) (300 ± 8) g/m² đối với tem dán bằng tay, định lượng (cả đế) (180 ± 18) g/m² đối với tem dán bằng máy.

- Tem in trên giấy dai, định lượng (70 ± 2) g/m² đối với tem sử dụng dán bằng máy (tem cắt rời).

- Tem in 04 màu, trên tem có nền hoa văn được thiết kế đan xen nhau.

- Trên tem có in dòng chữ TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU (SXTN<20º).

- Bên trái tem điện tử rượu:

+ In dòng chữ thể hiện ký hiệu mẫu tem là TR02C đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước <20º dùng cho dán bằng máy; TR02R đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước <20º dùng cho dán bằng máy (tem cắt rời) hoặc TR02T đối với rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước <20º dùng cho dán bằng tay.

+ In mã QR.

- Bên phải tem điện tử rượu:

+ In ký tự để phân biệt các ký hiệu tem điện tử rượu là 2 chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y và năm in của tem.

+ In số thứ tự từ số 00000001 đến số 20000000 bằng mực màu đen, từng chữ có cỡ chữ biến đổi.

- Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo an, có khả năng chống làm giả, trong đó:

+ Bảo an bằng thiết kế: thiết kế bảo an có kỹ thuật đánh dấu, vân nền hoa văn trang trí được sử dụng trên phần mềm bảo an, có có nền hoa văn được thiết kế đan xen nhau có độ tinh xảo cao.

+ Bảo an bằng mực in: được in bằng kỹ thuật bảo vệ, có dãy số nhảy phát quang dưới ánh sáng tia cực tím. Đối với tem có ký hiệu mẫu TR02C và TR02T có in UV tạo hiệu ứng ánh sáng xiên, có thể nhận biết bằng mắt thường.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC MẪU BIỂU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ, TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Mẫu số

Tên mẫu biểu

I

Thông báo của cơ quan thuế

1

01/TB/TEM

Thông báo phát hành tem điện tử thuốc lá/tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

2

02/TB/TEM

Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử

II

Hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử của tổ chức, cá nhân

1

01/TEM

Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng tem điện tử

2

02/TEM

Kế hoạch mua/mua bổ sung/Đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

3

04/TEM

Thông báo mất, cháy/kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

4

06/TEM

Đề nghị sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

5

07/TEM

Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế

 

 

Mẫu số: 01/TB/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TB-…

………….., ngày …….. tháng ……. năm …..

 

THÔNG BÁO

Phát hành tem điện tử thuốc lá/ tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

Cục Thuế thông báo phát hành tem điện tử thuốc lá/tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước, cụ thể như sau:

STT

Tên loại tem

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu

Số lượng (tem)

Từ số

Đến số

Giá bán tem (đồng/tem)

Ngày bắt đầu sử dụng

Doanh nghiệp in

Tên

MST

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
RA THÔNG BÁO
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)

 

 

 

Mẫu số: 02/TB/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN CƠ QUAN THUẾ
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA THÔNG BÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số: …/TB-…

…………, ngày…….tháng……năm…..

 

THÔNG BÁO

Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế>

Kính gửi: (Tên người nộp thuế:….)

(Mã số thuế của NNT:….)

Căn cứ <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế> của Người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc …giờ...phút...giây...ngày..../..../20..

Cơ quan thuế thông báo chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế> của NNT.

(Trong trường hợp không chấp nhận cần ghi rõ lý do không chấp nhận).

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
RA THÔNG BÁO
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế)

 

 

Mẫu số: 01/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI

Đăng ký sử dụng tem điện tử

 

○ Đăng ký mới
○ Thay đổi thông tin

Tên người nộp thuế: ............................................................................................................

Mã số thuế: ..........................................................................................................................

Cơ quan thuế quản lý: …………………………………………………………………………….

Người liên hệ: ......................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................................

Địa chỉ thư điện tử: ..............................................................................................................

Điện thoại liên hệ: .................................................................................................................

1. Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số…. do…. cấp ngày….. (đính kèm theo Tờ khai này), trong đó có quy định:

- Sản lượng thuốc được phép sản xuất để tiêu thụ trong nước là:……....……………………

- Thời hạn được phép sản xuất là: ………………………………………....…………………….

2. Theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng tem điện tử. Chúng tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng tem điện tử như sau:

- Áp dụng tem điện tử:

□ Tem điện tử rượu.

□ Tem điện tử thuốc lá.

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

……, ngày……. tháng….. năm…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

 

Ghi chú:

Mục 1: chỉ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá khai thông tin ở mục này.

 

 

Mẫu số: 02/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.….., ngày….. tháng… năm…

KẾ HOẠCH MUA/MUA BỔ SUNG/ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ HOẶC TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
NĂM....

Kính gửi:………………………………………………………………………..…………(1)

□ Đăng ký kế hoạch lần đầu

□ Đăng ký kế hoạch bổ sung lần thứ:

□ Đơn đề nghị mua

Tên doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:……………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….

(a) Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số………... do……………..cấp ngày…………….., trong đó có quy định:

- Sản lượng thuốc lá được phép sản xuất để tiêu thụ trong nước: ……...............................

- Thời hạn được phép sản xuất:……………………………………………………………………

(b) Thông tin người được giới thiệu đến mua tem:

Số CCCD/Hộ chiếu:……………………….…Ngày cấp……………..…....Nơi cấp…………….

Họ tên: ……………………………………………………………………………………………….

(Tên doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) lập kế hoạch mua/mua bổ sung/đơn đề nghị mua tem như sau:

Đơn vị tính: Tem

STT

Ký hiệu mẫu tem

Kế hoạch mua

Kế hoạch mua bổ sung

Số lượng tem đề nghị mua kỳ này (*)

Lý do

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu theo đúng quy định./.

 

 

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ghi chú:

(1): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

(a): Áp dụng đối với lập kế hoạch mua, mua bổ sung tem điện tử thuốc lá.

(b): Áp dụng đối với đơn đề nghị mua.

(*): Số lượng tem đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được phép sản xuất, trường hợp vượt phải ghi rõ lý do.

 

 

Mẫu số: 04/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày….. tháng… năm…

THÔNG BÁO

Mất, cháy/Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước

 

□ Thông báo mất, cháy
□ Thông báo kết quả hủy

Kính gửi:………………………………………………………………………. (1)

Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………………………………………………..…

Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………....……………………………...

Ngày…… tháng…... năm….., (Tên tổ chức, cá nhân) (thông báo hủy/phát hiện bị mất, cháy) tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước như sau:

Đơn vị tính: Tem

STT

Ký hiệu mẫu tem

Ký hiệu tem

Số lượng

Tổng

Trong đó số tem đã báo cáo sử dụng thực hiện hủy

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

Lý do hủy:………………………………………........……………………………….…….……..(a)

Phương pháp hủy…………………………………………………………………….…………. (b)

Lý do mất, cháy:…...…………………………………........………………………….……....... (c)

Nay đơn vị thông báo với (1) …….. về số tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu trên không còn giá trị sử dụng.

 

 

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ghi chú:

(1): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân.

(a), (b): Áp dụng đối với thông báo kết quả hủy.

(c): Áp dụng đối với thông báo mất, cháy.

Cột 4: Thống kê tổng số tem mất, cháy hoặc hủy.

Cột 5: Thống kê số tem hủy nhưng đã báo cáo sử dụng.

 

 

Mẫu số: 06/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN DOANH NGHIỆP/
TỔ CHỨC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

........., ngày…… tháng……. năm……

 

ĐỀ NGHỊ

Sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước.

Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . (1)

Tên tổ chức, cá nhân: ....................................................................................................

Mã số thuế:…………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

- Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn sáp nhập hoặc chia, tách sang: (2)

Tên doanh nghiệp:.........................................................................................

Mã số thuế:……………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

- Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn sang cơ quan thuế quản lý khác:(3)

Tên cơ quan thuế quản lý chuyển tới:…………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

Cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Tem

STT

Tên loại tem điện tử

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu

Từ số

Đến số

Số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ghi chú:

(1): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân.

(2): Trường hợp sáp nhập hoặc chia, tách.

(3): Trường hợp chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp.


 

Mẫu số: 07/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU TEM ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN THUẾ

Tháng … . năm…..

Tên người nộp thuế:..............................................................................................................

Mã số thuế: ...........................................................................................................................

Địa chỉ: …………………………………………….......……………………….............................

Đơn vị tính: Tem

STT

Tên loại tem

Ký hiệu mẫu tem

Ký hiệu tem

Tồn đầu kỳ

Mua trong kỳ

Tổng tem sử dụng, mất, cháy, hỏng

Trong đó

Hủy trong kỳ

Tồn cuối kỳ

Tổng tem

Tem sử dụng được

Tem hỏng còn trạng thái vật lý

Sử dụng

Mất, cháy

Hỏng

Tổng tem

Tem sử dụng được

Tem hỏng còn trạng thái vật lý

Tổng

Còn trạng thái vật lý

Không còn trạng thái vật lý

1

2

3

4

5 = 6+7

6

7

8

9 = 10+11+12

10

11

12 = 13+14

13

14

15

16 = 17+18

17= 6+8-9

18 = 7+13-15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………, ngày…… tháng ……năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ kỹ số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ghi chú:

- Cột 12, 13, 14: không thống kê số tem điện tử đã dán lên sản phẩm, đã báo cáo sử dụng sau đó bị hỏng.

- Cột 15: không thống kê số tem hủy đối với tem đã mất tìm lại được và tem đã dán lên sản phẩm, đã báo cáo sử dụng sau đó thực hiện hủy.

 

 

PHỤ LỤC IV

MÔ TẢ VỀ TEM ĐIỆN TỬ DÁN LÊN SẢN PHẨM RƯỢU NHẬP KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Các mẫu tem rượu nhập khẩu

Tem rượu nhập khẩu gồm hai mẫu:

- Tem rượu nhập khẩu độ cồn dưới 30 độ (độ cồn <30⁰).

- Tem rượu nhập khẩu độ cồn bằng hoặc lớn hơn 30 độ (độ cồn >=30⁰).

2. Mô tả

Kích thước: 13mm ± 1,5mm x 120mm ± 1,5mm

Chất liệu giấy in: in bằng giấy bóc vỡ, định lượng (cả đế): (300 ± 12) g/m², khi dán chắc bóc ra sẽ bị vỡ; một mặt có tráng keo sẵn.

Màu in: 08 màu (trong đó có 02 màu mực in bảo an không màu phát quang dưới ánh sáng đèn UV và ánh sáng đèn laser hồng ngoại) và 01 màu in số seri.

Có in mã QR.

Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo an, trong đó:

- Bảo an bằng thiết kế: thiết kế bảo an có kỹ thuật đánh dấu, vân nền hoa văn trang trí được sử dụng trên phần mềm bảo an đặc biệt, gồm nhiều tầng lớp vân đan xem có độ tinh xảo cao.

- Bảo an bằng mực in: 02 mực in bảo an không màu phát quang dưới ánh sáng đèn UV và ánh sáng đèn laser hồng ngoại) và 01 màu in số seri bằng mực đỏ, (số thứ tự liên tục từ số 0000001 đến số 9999999), phát quang dưới ánh sáng đèn UV.

 

PHỤ LỤC V

MÔ TẢ VỀ TEM VÀ VỊ TRÍ DÁN TEM ĐIỆN TỬ LÊN SẢN PHẨM THUỐC LÁ NHẬP KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Mô tả tem

1.1. Tem sản phẩm thuốc lá điếu nhập khẩu

- Kích thước tem: 22 mm ± 1,5mm x 45 mm ± 1,5mm.

- Có in mã QR.

- Kỹ thuật in: tem được in trên giấy có nền hoa văn màu vàng chanh, các cụm hoa văn được in đan xen nhau. Trên tem có in 04 dòng chữ màu đen, ba dòng chữ tiếng Việt và một dòng chữ tiếng Anh theo thứ tự và nội dung như sau:

Dòng chữ trên cùng: “BỘ TÀI CHÍNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM”.

Dòng chữ thứ 2: “CỤC HẢI QUAN”

Dòng chữ thứ 3: “TEM THUỐC LÁ ĐIẾU NHẬP KHẨU”.

Dòng chữ dưới cùng “IMPORTED CIGARETTE STAMP” nhỏ hơn chữ tiếng Việt ngay trên.

Dưới 4 dòng chữ nêu trên là dòng số thứ tự màu đỏ.

1.2.Tem xì gà nhập khẩu

- Kích thước tem: 22 mm ± 1,5mm x 45 mm ± 1,5mm.

- Có in mã QR.

- Kỹ thuật in: tem được in trên giấy có nền hoa văn màu xanh cô-ban, các cụm hoa văn được in đan xen nhau. Trên tem có in 04 dòng chữ màu đen, ba dòng chữ tiếng Việt và một dòng chữ tiếng Anh theo thứ tự và nội dung như sau:

Dòng chữ trên cùng: “BỘ TÀI CHÍNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM”.

Dòng chữ thứ 2: “CỤC HẢI QUAN”

Dòng chữ thứ 3: “TEM XÌ GÀ NHẬP KHẨU”.

Dòng chữ dưới cùng “IMPORTED CIGAR STAMP” nhỏ hơn chữ tiếng Việt ngay trên.

Dưới 4 dòng chữ nêu trên là dòng số thứ tự màu đỏ.

1.3.Tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu được in bằng kỹ thuật bảo vệ đặc biệt, có dãy số phát quang dưới ánh sáng cực tím, có ký hiệu, năm phát hành, số thứ tự liên tục từ số 0000001 đến số 9999999, có khả năng chống làm giả tem cao. Kỹ thuật in tem phải đảm bảo tính bảo an (bảo an bằng thiết kế và bảo an bằng mực in).

2. Vị trí dán tem

 

PHỤ LỤC VI

DANH MỤC MẪU BIỂU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU NHẬP KHẨU, TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ NHẬP KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Mẫu số

Tên mẫu biểu

1

09/TEM

Đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu

2

10/TEM

Thông báo kết quả huỷ tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu

3

11/TEM

Báo cáo mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu

4

12/TEM

Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan hải quan

 

 

Mẫu số: 09/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN DOANH NGHIỆP/
TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

........, ngày...... tháng....... năm......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Mua tem điện tử rượu nhập khẩu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu

Kính gửi: Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu…............

A. Phần dành cho doanh nghiệp, tổ chức mua tem điện tử khai(1):

1. Tên doanh nghiệp, tổ chức:.............................................................................................

2. Mã số thuế:......................................................................................................................

3. Địa chỉ:.............................................................................................................................

4. Tên người nhận tem:.............................căn cước/hộ chiếu số:.......................................

Điện thoại số:.......................................Email:......................................................................

5. Địa chỉ cụ thể nơi dự kiến dán tem:.................................................................................

6. Thời gian dự kiến dán tem (từ ngày đến ngày):...............................................................

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, (doanh nghiệp, tổ chức)……………………đề nghị được mua tem điện tử có thông tin cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Tem

STT

Tên loại tem điện tử

Ký hiệu mẫu tem

Số lượng tem tồn đầu kỳ

Số lượng tem mua kỳ này

Số lượng tem được sử dụng

1

2

3

4

5

6=4+5

 

 

 

 

 

 

Chứng từ kèm theo Đơn(2):

1. Tờ khai hải quan số:……………đăng ký ngày.......tháng.......năm........tại Hải quan……………………………… (áp dụng cho lô hàng nhập khẩu)

Có ☐ Không ☐

2. Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số:……………ngày…… tháng …… năm ………. và Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số: …...………… ngày ……… tháng ….. năm………. (áp dụng cho lô hàng bị tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền)

Có ☐ Không ☐

3. Hợp đồng mua bán hoặc Hợp đồng gia công hàng hoá số ………...…… ngày ……. tháng …… năm ………… (áp dụng cho trường hợp mua tem điện tử để dán tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài trước khi nhập khẩu hàng hoá)

Có ☐ Không ☐

4. Giấy ủy quyền số: ........... ngày ......... tháng ......... năm ........ (áp dụng cho người nhận tem được doanh nghiệp, tổ chức uỷ quyền)

Có ☐ Không ☐

5. Tài liệu có liên quan khác (nếu có):
…………………………………………………………..…….........

Có ☐ Không ☐

(Doanh nghiệp, tổ chức)…………………………….. cam đoan thông tin khai và chứng từ đính kèm Đơn này là đúng, đầy đủ theo quy định; cam đoan việc sử dụng tem điện tử đúng mục đích, báo cáo sử dụng tem với cơ quan hải quan đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai báo và cam đoan trên đây./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

 

B. Phần dành cho cơ quan hải quan bán tem:

Sau khi kiểm tra thông tin khai báo của doanh nghiệp, tổ chức khai tại mục A trên đây, công chức hải quan được giao nhiệm vụ bán tem thực hiện tích chọn “có” hoặc “không” bán tem:                 Có ☐                      Không ☐

1. Trường hợp chọn “có” bán tem thì cập nhật thông tin tem điện tử đã bán cho doanh nghiệp, tổ chức như sau:

Đơn vị tính: Tem

STT

Tên tem điện tử

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu

Số lượng tem

Số Seri tem
(từ số đến số)

Ngày cấp

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Trường hợp chọn “không” chấp nhận thì ghi rõ lý do, nội dung đề nghị bổ sung để phản hồi cho doanh nghiệp biết:

Lý do………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị người khai bổ sung thông tin liên quan (3):………………………………….………….

 

 

CÔNG CHỨC HẢI QUAN BÁN TEM
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của công chức hải quan)

Ghi chú:

(1) Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi thông tin đề nghị mua tem (sửa/hủy) thì phải thực hiện gửi thông tin sửa/hủy Đơn đề nghị đến cơ quan hải quan trước khi cơ quan hải quan hoàn thành việc cấp bán tem.

(2) Tại mục “Chứng từ kèm theo Đơn”: Nếu tích chọn ô “có” thì doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm gửi kèm bản chụp chứng từ tương ứng kèm theo Đơn để cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra.

(3) Doanh nghiệp cung cấp thông tin về camera giám sát tại địa điểm dán tem (link truy cập, tài khoản, mật khẩu…).

 

 

Mẫu số: 10/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN DOANH NGHIỆP/
TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......../TB-

........, ngày...... tháng....... năm......

 

THÔNG BÁO

Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu

Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . (1)

Tên doanh nghiệp, tổ chức: ..........................................................................................

Mã số thuế:...................................................................................................................

Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số ……………....... (2)

Địa chỉ:.........................................................................................................................

Lý do hủy: ....................................................................................................................

Hình thức hủy :.............................................................................................................

Ngày……tháng……năm……, (doanh nghiệp, tổ chức) thông báo kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu:

Đơn vị tính: Tem

STT

Tên tem

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu tem

Từ số
(số seri)

Đến số
(số seri)

Số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ghi chú:

(1) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử

(2) Đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp rượu nhập khẩu bị tịch thu) không phải ghi số tờ khai Hải quan.

 

 

Mẫu số: 11/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN DOANH NGHIỆP/
TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......../BC-

........, ngày...... tháng....... năm......

 

BÁO CÁO

Mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu
hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu

Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . (1)

Tên doanh nghiệp, tổ chức:.........................................................................................

Mã số thuế:...................................................................................................................

Địa chỉ:..........................................................................................................................

Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số ……………………

Ngày.........tháng........năm.......(doanh nghiệp, tổ chức) phát hiện bị mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu như sau:

Đơn vị tính: Tem

STT

Tên tem

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu tem

Từ số
(số seri)

Đến số
(số seri)

Số lượng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Lý do mất/cháy/hỏng tem điện tử: .............

Nay đơn vị báo cáo với (1)……..…… để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số tem điện tử thuốc lá nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu trên không còn giá trị sử dụng.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ghi chú:

(1) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử

 

Mẫu số: 12/TEM
(Kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU TEM ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN HẢI QUAN

(1) Ngày..........tháng.........năm..............

(2) Lần gửi dữ liệu thứ: .............................................

(3) Thay thế cho lần gửi dữ liệu thứ:.........................

(4) Thay thế lần thứ:.....................................................

Tên doanh nghiệp, tổ chức dán tem:.............................................................................

Mã số thuế: …………....................................................................................................

Số tờ khai hải quan/Số Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá ……ngày đăng ký tờ khai hải quan/ngày ban hành Quyết định......

Đơn vị tính: Tem

STT

Tên tem

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu

Từ số (số seri tem)

Đến số (số seri tem)

Số lượng tem

Tính chất (dán thành công/hỏng)

Tên đơn vị sản xuất

Ngày sản xuất

Tên đơn vị nhập khẩu

Mã số thuế đơn vị nhập khẩu

Tên sản phẩm

Quy cách đóng gói

Số lượng tem còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......., ngày.......tháng......năm.........(5)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Ghi chú:

(1) Ngày dán tem

(2) Lần gửi dữ liệu thứ 1, 2...trong ngày

(3) Trường hợp gửi dữ liệu thay thế thì điền thông tin thay thế cho lần gửi dữ liệu nào

(4) Trường hợp kê khai chỉ tiêu số 3 thì sẽ kê khai thêm chỉ tiêu số 4 về lần thay thế thứ mấy

(5) Ngày ký số

(6) Cột Từ số (số seri tem) và cột Đến số (số seri tem) không áp dụng đối với sản phẩm thuốc lá điếu

 

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 93/2026/TT-BTC

Hanoi, July 1, 2026

 

CIRCULAR

ON THE PRINTING, ISSUANCE, MANAGEMENT AND USE OF E-STAMPS FOR ALCOHOL AND TOBACCO PRODUCTS

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15, amended by Law No. 60/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Digital Transformation No. 148/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 67/2013/ND-CP of the Government elaborating certain articles and measures for implementation of the Law on Prevention and Control of Tobacco Harm regarding tobacco business, amended by Decree No. 106/2017/ND-CP, Decree No. 08/2018/ND-CP and Decree No. 17/2020/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 105/2017/ND-CP of the Government on alcohol business, amended by Decree No. 17/2020/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the proposal of the Director of the Tax Department and the Director of the Customs Department;

The Minister of Finance hereby issues a Circular on the printing, issuance, management and use of e-stamps for alcohol and tobacco products.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular prescribes the printing, issuance, management and use of e-stamps for imported alcohol and tobacco products and those manufactured for domestic consumption.

Article 2. Regulated entities

1. Enterprises, organizations and individuals manufacturing and importing alcohol products and tobacco products that are required to affix stamps in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Other relevant agencies, units, organizations and individuals.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 3. E-stamps and affixing of e-stamps

1. E-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products (electronic stamps) are stamps identifiable by the naked eye, bearing a QR code containing electronic information and data about the e-stamp. The QR code on the e-stamp must be readable, searchable, and verifiable through appropriate technical means. The electronic information and data may be looked up on the Tax Administration Information System and the Customs Department Electronic Information Portal to serve management and retrieval needs of enterprises, organizations, individuals, consumers and regulatory agencies.

2. E-stamp models and descriptions:

a) The model and description of e-stamps for tobacco products manufactured for domestic consumption are presented in Appendix I attached to this Circular;

b) The model and description of e-stamps for alcohol products manufactured for domestic consumption are presented in Appendix II attached to this Circular;

c) The description of e-stamps for imported alcohol products is presented in Appendix IV attached to this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Principles of affixing e-stamps:

a) Imported tobacco products and tobacco products manufactured for domestic consumption that are required to be stamped in accordance with Decree No. 67/2013/ND-CP of the Government elaborating certain articles and measures for implementation of the Law on Prevention and Control of Tobacco Harm regarding tobacco business, amended by Decree No. 106/2017/ND-CP, Decree No. 08/2018/ND-CP and Decree No. 17/2020/ND-CP, must be affixed with e-stamps in accordance with this Circular.

Tobacco products must be packed into packs (including soft packs or hard boxes), hereinafter referred to as packs of cigarettes. Each pack of cigarettes shall be affixed with one (1) e-stamp. If the cigarette pack is wrapped in a cellophane overwrapping, the e-stamp must be affixed to the pack prior to applying the cellophane layer. E-stamps shall be affixed in a position so as to ensure the stamp is torn when the pack is opened.

b) Imported alcohol products and alcohol products manufactured for domestic consumption that are required to be stamped in accordance with Decree No. 105/2017/ND-CP of the Government on alcohol business, amended by Decree No. 17/2020/ND-CP, must be affixed with e-stamps in accordance with this Circular.

Imported alcohol products and alcohol products manufactured for domestic consumption must be contained in bottles (including jars, flasks, vials, cans, bags, boxes and barrels), hereinafter referred to as bottles of alcohol. Each bottle of alcohol shall be affixed with one (1) e-stamp. If the alcohol bottle is enclosed in an outer plastic wrap, the e-stamp must be affixed to the bottle prior to the application of the outer wrapping film. E-stamps for alcohol products shall be affixed across the point through which the alcohol may be extracted from the packaging (bottle cap, jar lid, flask stopper, tap or similar position), so as to ensure the stamp is torn and cannot be reused when the cap is opened.

c) The affixing of e-stamps must ensure that the identifying information on the stamp is not obscured, erased, distorted or rendered unverifiable under normal conditions of circulation, storage and transportation of the product.

4. Entities affixing e-stamps:

a) Enterprises and organizations importing bottled alcohol products, bulk alcohol in barrels or tanks for filling and bottling, or importing tobacco products, must affix e-stamps during import procedures or after completing import procedures but before placing the products on the market;

b) Where enterprises and organizations importing bottled alcohol products or tobacco products affix e-stamps at the overseas manufacturing facility, the affixing of e-stamps must be completed prior to importation into Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) For alcohol products manufactured for domestic consumption: alcohol-producing organizations and individuals must affix e-stamps in accordance with regulations for alcohol products at the manufacturing facility after the alcohol products have been bottled and before the bottles of alcohol are distributed for domestic consumption;

dd) Enterprises, organizations and individuals shall be solely responsible for affixing e-stamps in accordance with this Circular.

5. Management of e-stamp data:

a) The Tax Department manages e-stamp data for alcohol products and tobacco products manufactured for domestic consumption. The Customs Department manages e-stamp data for imported tobacco products and imported alcohol products;

b) Tax authorities of all levels and customs authorities of all levels manage, look up, utilize and use e-stamp data in accordance with the access control assigned by the Tax Department and the Customs Department; and cooperate in providing e-stamp information to agencies and units with relevant functions and duties for management purposes;

c) The management of e-stamp data for alcohol products and tobacco products must ensure the uniqueness of the stamp identifier, and the ability to look up e-stamps within the management scope of the tax authority and the customs authority;

d) The management, utilization, retrieval, verification and sharing of e-stamp data must maintain information safety, data security and cybersecurity, access control and data processing audit trail in accordance with the law.

Article 4. Principles of managing and using e-stamps

1. Management principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Tax Department prints and issues e-stamps for tobacco products manufactured for domestic consumption and alcohol products manufactured for domestic consumption, and sells e-stamps for tobacco products manufactured for domestic consumption and alcohol products manufactured for domestic consumption to organizations and individuals in accordance with the law;

c) Enterprises, organizations and individuals manufacturing or importing alcohol products and tobacco products shall be solely responsible for managing, using and transmitting e-stamp data to competent authorities in accordance with the law.

2. Principles for use of e-stamps by organizations and individuals:

a) Use e-stamps for proper purposes and to eligible entities in accordance with this Circular;

b) Do not exchange, purchase, sell, loan or borrow e-stamps;

c) Do not intentionally lose or damage e-stamps.

Article 5. Management and sale of e-stamps for imported tobacco products and imported alcohol products

1. Printing and issuance of stamps:

a) The Customs Department is responsible for printing and issuing e-stamps to Regional Customs Sub-departments for use in accordance with the annual registered demand of each unit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) All e-stamps must be issued by the Customs Department by means of a stamp issuance notice on the Customs Department Electronic Information Portal (address: https://customs.gov.vn) prior to being put into use. The stamp issuance notice shall include the following particulars: name of stamp, model/symbol of stamp, quantity, serial number, date of first use, sale price.

2. Purchase and sale of e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol products:

a) Responsibilities of customs authorities:

a.1) The Customs Department shall notify and update any changes to the stamp sale price and any system failure of the Customs Electronic Data Processing System on the Customs Department Electronic Information Portal;

a.2) Border gate customs/off-border gate customs shall sell e-stamps to enterprises and organizations at the request of such enterprises and organizations, on the condition that the application for purchase of e-stamps is complete as prescribed, and the cumulative quantity of stamps sold (across the entire sector) does not exceed the quantity of stamps provided by the Customs Department.

b) Responsibilities of enterprises and organizations when purchasing e-stamps for tobacco products and e-stamps for alcohol products:

b.1) Submit an application for purchase of e-stamps for imported alcohol products/imported tobacco products using Form No. 09/TEM in Appendix VI attached to this Circular to the Customs Electronic Data Processing System, or submit a paper copy in the event of a system failure;

b.2) Pay for the e-stamps, receive the e-stamps, and manage and use the e-stamps in accordance with this Circular.

3. Stamp usage report:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Time limit for transmitting e-stamp data: within 5 working days from the date of completion of affixing e-stamps to the shipment in Vietnam and before placing the products on the market, for imported alcohol products and imported tobacco products; within 5 working days from customs clearance and before placing the products on the market, for imported alcohol products and imported tobacco products whose e-stamps were affixed at overseas manufacturing facilities;

c) Where the consolidated e-stamp data report already transmitted to the customs authority contains errors or requires amendment, immediately upon detecting the error or the need for amendment (within no more than 5 working days from the date of completion of transmitting e-stamp data), the customs declarant shall re-submit a consolidated e-stamp data report to replace the erroneous or amended consolidated e-stamp data report already submitted, using Form No. 12/TEM in Appendix VI attached to this Circular;

d) For damaged e-stamps among the total number of e-stamps declared by enterprises and organizations, the Customs Department system shall identify such e-stamps as no longer valid;

dd) Where the Customs Electronic Data Processing System fails as notified on the Customs Department Electronic Information Portal, after completing the affixing of e-stamps to the goods, the enterprise or organization shall prepare a stamp usage report using Form No. 12/TEM in Appendix VI attached to this Circular and submit it to the border gate customs/off-border gate customs that sold the e-stamps. Within 5 working days from the date the customs authority notifies that the system has been restored, the enterprise or organization shall declare and transmit e-stamp data to the Customs Electronic Data Processing System in accordance with the law.

4. Looking up e-stamp information:

a) When users of imported alcohol products or imported tobacco products, or relevant agencies, wish to look up information on e-stamps for alcohol products or e-stamps for tobacco products affixed to imported alcohol products or imported tobacco products, they shall scan the QR code or access the Customs Department Electronic Information Portal;

b) The information on e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products displayed when the QR code affixed to imported alcohol products or imported tobacco products is scanned includes: serial number of stamp; name of stamp, model symbol, symbol; name of manufacturing entity; date of manufacture; name of importing entity; TIN of importing entity; name of product; packaging specifications; customs declaration number/decision number; date of registration of customs declaration/date of decision.

5. Handling cases of lost, burnt, damaged or destroyed e-stamps:

a) Responsibilities of customs authorities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) Receive and update information from notices of e-stamp destruction by enterprises and organizations as follows: the Customs System shall automatically receive the notice of e-stamp destruction results from enterprises and organizations and automatically update the serial numbers of e-stamps that are no longer valid on the Customs Electronic Data Processing System.

b) Responsibilities of enterprises and organizations:

b.1) In the event of lost or burnt e-stamps: enterprises or organizations that detect lost or burnt e-stamps shall use the account provided by the customs authority to submit a report on lost/burnt e-stamps on the Customs Electronic Data Processing System within no more than 5 working days from the date of detecting the lost or burnt e-stamps, including the following particulars: name of stamp; model/symbol of stamp; serial number; quantity; reasons for loss or burning of stamps, using Form No. 11/TEM in Appendix VI attached to this Circular. Where missing e-stamps are found, the enterprise or organization must destroy the e-stamps within no more than 5 working days from the date the missing e-stamps are found. The destruction of e-stamps shall be carried out in accordance with point b.3 of this clause;

b.2) In the event of damaged e-stamps: enterprises or organizations that detect damaged e-stamps shall use the account provided by the customs authority to submit a report on damaged e-stamps on the Customs Electronic Data Processing System within no more than 5 working days from the date of detecting the damaged e-stamps, including the following particulars: name of stamp; model/symbol of stamp; serial number; quantity; reasons for damage, using Form No. 11/TEM in Appendix VI attached to this Circular, and shall destroy the damaged e-stamps. The destruction of damaged e-stamps shall be carried out in accordance with point b.3 of this clause;

b.3) Enterprises and organizations importing alcohol products and tobacco products shall destroy e-stamps for imported alcohol products and e-stamps for imported tobacco products in the following sequence:

b.3.1) Prepare an e-stamp inventory list for e-stamps for alcohol products or e-stamps for tobacco products to be destroyed, specifying: name of the stamp-issuing entity; name, address and TIN of the entity issued with stamps; date of issuance; quantity of stamps issued (from No. ... to No. ..., total: ...); characteristics of the stamp model; and the list of customs declaration numbers or numbers and dates of decisions on sale of confiscated goods or auction of goods by competent agencies;

b.3.2) Establish an E-stamp Destruction Committee for imported alcohol products and imported tobacco products comprising: a representative of the supervisory border gate customs/off-border gate customs, a representative of the management of the enterprise or organization, a representative of the accounting department and a representative of the manufacturing or business department of the enterprise or organization;

b.3.3) Prepare an e-stamp destruction record for e-stamps for alcohol products or e-stamps for tobacco products, specifying: reasons for destruction; quantity of stamps destroyed (from No. ... to No. ..., total: ...); method of destruction;

b.3.4) After completing the destruction of e-stamps, ensuring that destroyed e-stamps cannot be reused, members of the E-stamp Destruction Committee shall sign the destruction record and shall bear legal responsibility for any errors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.4) The notice of e-stamp destruction results shall be submitted via the Customs Electronic Data Processing System within no more than 5 working days from the date of completion of the e-stamp destruction record, using Form No. 10/TEM in Appendix VI attached to this Circular. The notice shall comprise: a copy of the e-stamp inventory list; the e-stamp destruction record for imported alcohol products or imported tobacco products to be destroyed; and an update of e-stamp destruction information comprising: name of the stamp-selling entity; name, address and TIN of the stamp-purchasing entity; date of purchase; quantity of stamps (from No. ... to No. ..., total: ...); characteristics of the stamp model; the list of customs declaration numbers or numbers and dates of decisions on sale of confiscated goods or auction of goods by competent agencies; and serial numbers of destroyed stamps.

6. Procedures for purchasing e-stamps for affixing at overseas manufacturing facilities prior to importation into Vietnam:

a) When transporting e-stamps to an overseas manufacturing facility for affixing to products, based on the delivery deadline stated in the purchase and sale contract, the enterprise or organization shall declare the temporary export for re-import period on the customs declaration and complete temporary export customs procedures at a convenient customs authority;

b) When importing goods that have been affixed with e-stamps, in addition to declaring and completing import procedures for the products and goods under the corresponding customs procedure code, the enterprise or organization must file a customs declaration and complete re-import customs procedures for the quantity of stamps corresponding to the quantity of products that have been affixed with stamps;

c) Where the quantity of stamps that have undergone temporary export customs procedures has not been used or has not been fully used, the enterprise or organization is responsible for retaining them for use on the remaining quantity of products under the purchase and sale contract. Where the stamps are to be transferred to another purchase and sale contract, the enterprise or organization must notify the customs authority that sold the stamps and update the stamp purchase information on the Customs Electronic Data Processing System.

Article 6. Management of e-stamps for alcohol products and tobacco products manufactured for domestic consumption

1. Responsibilities of tax authorities of all levels in managing stamp issuance notices and the issuance and sale of e-stamps for alcohol products and tobacco products manufactured for domestic consumption:

a) Responsibilities of the Tax Department:

a.1) Issue a stamp issuance notice for e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products on the Tax Administration Information System prior to sale, using Form No. 01/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) Issue e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products to Provincial/Municipal Tax Departments that have registered to receive stamps;

a.3) Receive and look up e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products on the Tax Administration Information System;

a.4) Notify that e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products are no longer valid due to loss, burning or damage at the Tax Department warehouse, or due to changes in e-stamp management policies.

b) Responsibilities of tax authorities of all levels:

b.1) Provincial/Municipal Tax Departments shall receive e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products from the Tax Department and sell them to organizations and individuals manufacturing alcohol products in their area, and to enterprises in their area holding valid tobacco manufacturing licenses in accordance with the law (including issuing stamps to affiliated tax sub-offices for sale in accordance with the law);

b.2) Tax authorities of all levels shall maintain detailed records of opening stock of stamps, stamps received, stamps sold to enterprises, organizations and individuals, stamps lost, burnt, damaged or destroyed in the period, closing stock of stamps, and submit quarterly and annual stamp reconciliation reports to superior tax authorities;

b.3) Receive applications for registration and use of e-stamps from enterprises, organizations and individuals:

b.3.1) Within 1 working day from the date the Tax Administration Information System successfully receives the application for registration and use of e-stamps from an enterprise, organization or individual in accordance with clause 2 of this Article, the tax authority shall send a notice of acceptance/rejection of the application for registration and use of e-stamps using Form No. 02/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular to the enterprise, organization or individual via the Tax Administration Information System. The Tax Administration Information System shall automatically send notices for Form No. 04/TEM and Form No. 07/TEM in Appendix III attached to this Circular;

b.3.2) In the event of rejection, the tax authority shall notify the reasons for rejection and provide guidance to enable the enterprise, organization or individual to supplement the application in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.4.1) Tax authorities are responsible for selling e-stamps as soon as enterprises, organizations and individuals have completed all stamp purchase procedures in accordance with this Circular;

b.4.2) For enterprises, organizations and individuals that divide, separate, merge or transfer to another direct supervisory tax authority and wish to continue using their remaining e-stamps:

Where the application for transfer of remaining e-stamps is accepted, the tax authority shall immediately transfer the remaining e-stamps of the dividing, separating or merging enterprise, organization or individual to the name and TIN of the enterprise, organization or individual formed as a result of the division, separation or merger, or transfer the remaining e-stamps from the transferring tax authority to the receiving tax authority for continued use in accordance with the law;

Where the application is rejected, the tax authority shall notify the reasons for rejection and provide guidance to enable the enterprise, organization or individual to supplement the application in accordance with the law.

b.4.3) Update the information of e-stamps sold or transferred by the tax authority in respect of enterprises, organizations and individuals that divide, separate, merge or transfer to another direct supervisory tax authority and wish to continue using the stamps, comprising the following particulars: name and TIN of the enterprise, organization or individual manufacturing tobacco products or alcohol products for domestic consumption; name of the tax authority selling e-stamps, type of stamp, model of stamp, symbol of stamp, from No. ... to No. ...; date of stamp sale or date of transfer to the supervisory tax authority; quantity; sale price.

b.5) Cases where tax authorities notify that e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products are no longer valid:

b.5.1) E-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products that are no longer valid due to loss, burning or damage at the tax authority warehouse;

b.5.2) For e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products that are lost, burnt or damaged and no longer valid due to the enterprise, organization or individual, where a report and notification have been submitted to the tax authority on the Tax Administration Information System in cases prescribed in point h clause 2 of this Article, the tax authority is not required to notify that the e-stamps are no longer valid;

b.5.3) E-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products of enterprises, organizations or individuals whose TIN has been invalidated;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.5.5) E-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products used by enterprises, organizations or individuals during the period of their notification to competent regulatory agencies of temporary suspension of production or business;

b.5.6) Cases where the affixing of e-stamps to smuggled goods, prohibited goods, counterfeit goods or goods infringing intellectual property rights is detected by competent authorities and reported to the tax authority;

b.5.7) Cases where business registration authorities or competent state agencies require enterprises, organizations or individuals to cease production or business in accordance with the law;

b.5.8) E-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products of enterprises, organizations or individuals that have gifted, sold, exchanged, loaned or borrowed stamps;

b.5.9) E-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products of enterprises, organizations or individuals that regulatory agencies have notified as being used in violation of the law.

2. Responsibilities of enterprises, organizations and individuals in managing and using e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products manufactured for domestic consumption:

a) Registration for use of e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products:

a.1) Alcohol-producing organizations and individuals, or enterprises holding a valid tobacco manufacturing license for domestic consumption issued by a competent authority, based on the annual production output and the permitted production period (if any), shall use their valid electronic transaction accounts issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and register for use of e-stamps using Form No. 01/TEM in Appendix III attached to this Circular;

a.2) Enterprises, organizations and individuals shall receive the tax authority's notice electronically using Form No. 02/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular regarding acceptance or rejection of the registration for use of e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2.2) Where the registration is rejected, the enterprise, organization or individual shall supplement the application in accordance with the tax authority's notice before resubmitting the registration for use of e-stamps electronically.

b) Preparing e-stamp purchase plans:

b.1) Based on the annual alcohol production plan and the annual tobacco product production plan for domestic consumption, no later than May 15 of the year preceding the plan year, alcohol-producing organizations and individuals, or enterprises manufacturing tobacco products for domestic consumption, shall use their valid electronic transaction accounts issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and register their e-stamp purchase plan using Form No. 02/TEM in Appendix III attached to this Circular. The quantity of stamps applied for purchase must not exceed the maximum production quota permitted under the valid manufacturing license issued by the competent authority (if any); where the quantity exceeds this limit, reasons must be clearly stated.

Alcohol-producing organizations and individuals, or enterprises manufacturing tobacco products for domestic consumption, that do not register an e-stamp purchase plan shall be deemed to have no demand for purchasing stamps.

Where a brand-owning enterprise for alcohol products or tobacco products engages a contract manufacturer, the e-stamps of the brand-owning enterprise shall be used;

b.2) Where, during the year, an enterprise, organization or individual experiences production changes leading to increased e-stamp purchase demand, or where organizations and individuals newly commencing alcohol production activities, or enterprises newly obtaining tobacco manufacturing licenses for domestic consumption, arise after May 15 each year: at least 30 days before the date of application for purchase of e-stamps, the enterprise, organization or individual shall use their valid electronic transaction account issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and register the quantity of e-stamps to be purchased or additionally purchased for the plan year using Form No. 02/TEM in Appendix III attached to this Circular. The total quantity of e-stamps applied for purchase must not exceed the maximum production quota permitted under the manufacturing license (if any); where the quantity exceeds this limit, reasons must be clearly stated;

b.3) Enterprises, organizations and individuals shall receive the tax authority's notice electronically using Form No. 02/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular regarding acceptance or rejection of the registration of the plan for purchase or additional purchase of e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products:

b.3.1) Where the plan is accepted, the enterprise, organization or individual shall carry out the procedures for purchasing and receiving e-stamps from the tax authority in accordance with point c of this clause;

b.3.2) Where the plan is rejected, the enterprise, organization or individual shall supplement the application in accordance with the tax authority's notice before resubmitting the e-stamp purchase plan in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.1) Based on the e-stamp purchase plan and additional purchase plan for the plan year registered with the direct supervisory tax authority, the enterprise, organization or individual shall use their valid electronic transaction account issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and register for purchase of e-stamps using Form No. 02/TEM in Appendix III attached to this Circular;

c.2) Within 1 working day, the tax authority shall notify the enterprise, organization or individual electronically using Form No. 02/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular regarding acceptance or rejection of the application for purchase of e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products.

c.2.1) Where the application is accepted, upon visiting the tax authority to purchase and receive e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products, the enterprise, organization or individual shall pay for the e-stamps, receive the e-stamps, and manage and use the e-stamps in accordance with this Circular;

c.2.2) Where the application is rejected, the enterprise, organization or individual shall supplement the application in accordance with the tax authority's notice before carrying out the procedures for purchasing and receiving e-stamps in accordance with the law.

d) When the enterprise, organization or individual releases e-stamps to the manufacturing department, the enterprise, organization or individual must scan the QR code on the box of e-stamps, block of e-stamps or individual e-stamp, and simultaneously enter the following data: name of goods, date or month of manufacture (by day/month/year or month/year), unit of measurement (liter/bottle for alcohol products; stick/pack for tobacco products), unit selling price (or provisional unit selling price where the price has not yet been determined), to ensure connectivity of e-stamp data transmitted to the Tax Administration Information System. Where the enterprise, organization or individual detects errors or discrepancies in the scanned e-stamp data requiring correction, they shall make corrections to the scanned e-stamp data;

dd) Where, at the end of the plan year, the enterprise, organization or individual has not used all of the purchased e-stamps for alcohol products or e-stamps for tobacco products, the remaining e-stamps may continue to be used in the following year;

e) Transmitting data on e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products affixed to alcohol products and tobacco products for domestic consumption to the tax authority:

e.1) No later than the 20th of the following month, the enterprise, organization or individual shall use their valid electronic transaction account issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and transmit the data on affixed e-stamps using Form No. 07/TEM in Appendix III attached to this Circular to the Tax Administration Information System. Where the last day falls on a day off in accordance with the law, the last day of the deadline shall be the next working day. Where the e-stamp data already transmitted to the tax authority contains errors, discrepancies or requires supplementation, the enterprise, organization or individual shall resubmit the corrected e-stamp data to replace the erroneous, discrepant or unsupplemented data;

e.2) Enterprises, organizations and individuals shall receive the tax authority's notice electronically using Form No. 02/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular regarding acceptance or rejection of the consolidated e-stamp data report. Where the report is rejected, the enterprise, organization or individual shall supplement the application in accordance with the tax authority's notice before resubmitting the e-stamp data in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Handling e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products of enterprises, organizations and individuals manufacturing alcohol or tobacco products upon cessation of production, dissolution, bankruptcy, division, separation, merger, consolidation or transfer to another direct supervisory tax authority:

g.1) Alcohol-producing organizations and individuals, or enterprises manufacturing tobacco products, upon cessation of production, dissolution, bankruptcy or consolidation, shall carry out stamp reconciliation and destroy remaining purchased e-stamps within 5 working days from the date the enterprise, organization or individual notifies of cessation of production, or from the date of the decision on dissolution, bankruptcy or consolidation, and shall submit a notice of destruction results using Form No. 04/TEM in Appendix III attached to this Circular to the tax authority;

g.2) Enterprises, organizations and individuals that divide, separate, merge or transfer to another direct supervisory tax authority and wish to continue using their remaining e-stamps shall use their valid electronic transaction account issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and register for transfer of the remaining e-stamps to the name and TIN of the enterprise, organization or individual formed as a result of the division, separation or merger, using Form No. 06/TEM in Appendix III attached to this Circular. Where there is no wish to continue using the stamps, stamp reconciliation and destruction of remaining e-stamps shall be carried out in accordance with point g.1 of this clause;

g.3) Enterprises, organizations and individuals shall receive the tax authority's notice electronically using Form No. 02/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular regarding acceptance or rejection of the application to continue using the remaining e-stamps.

Where the application is rejected, the enterprise, organization or individual shall supplement the application in accordance with the tax authority's guidance and resubmit Form No. 06/TEM in Appendix III attached to this Circular electronically.

h) Handling cases of lost, burnt, damaged or destroyed e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products:

h.1) In the event of lost or burnt e-stamps for alcohol products or e-stamps for tobacco products: the enterprise, organization or individual shall prepare a record specifying the time and location of the loss or burning of stamps, confirmed by the local government at commune level where the loss or burning occurred, and retain the record at the enterprise, organization or individual.

The enterprise, organization or individual shall use their valid electronic transaction account issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and submit a report on lost/burnt e-stamps within no more than 3 working days from the date of detecting the loss or burning of e-stamps, using Form No. 04/TEM in Appendix III attached to this Circular.

Where missing e-stamps are found, the enterprise, organization or individual must destroy the e-stamps within no more than 3 working days from the date the missing e-stamps are found, and submit a report on destruction results within no more than 3 working days from the date of destruction, using Form No. 04/TEM in Appendix III attached to this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where e-stamps have been affixed to products, have been reported as used, but subsequently become damaged during circulation in the market, or where the products are no longer usable and the manufacturer destroys the products, the enterprise, organization or individual shall destroy the e-stamps.

The enterprise, organization or individual shall use their valid electronic transaction account issued by the tax authority to access the Tax Administration Information System and submit a notice of e-stamp destruction results within no more than 3 working days from the date of destroying the damaged stamps, using Form No. 04/TEM in Appendix III attached to this Circular;

h.3) Enterprises, organizations and individuals shall receive the tax authority's notice electronically using Form No. 02/TB/TEM in Appendix III attached to this Circular regarding acceptance or rejection of the notice of loss/burning/destruction results of e-stamps.

Where the notice is rejected, the enterprise, organization or individual shall supplement the application in accordance with the tax authority's guidance and resubmit Form No. 04/TEM in Appendix III attached to this Circular electronically;

h.4) E-stamp destruction records at alcohol-producing organizations and individuals or enterprises manufacturing tobacco products comprise:

h.4.1) An e-stamp inventory list for e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products to be destroyed;

h.4.2) A decision on establishment of the E-stamp Destruction Committee for e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products. The E-stamp Destruction Committee comprises: a representative of management, a representative of the accounting department and a representative of the manufacturing department of the enterprise or organization. Individual alcohol producers are not required to establish an E-stamp Destruction Committee;

h.4.3) An e-stamp destruction record specifying the reasons and grounds for destruction. Members of the E-stamp Destruction Committee must sign the e-stamp destruction record and shall be legally responsible for any errors.

E-stamp destruction records shall be retained by the enterprise, organization or individual using the e-stamps.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) When users of alcohol products or tobacco products, or relevant agencies, wish to look up and verify information on e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products affixed to alcohol products and tobacco products manufactured for domestic consumption, they shall scan the QR code or access the Tax Administration Information System;

b) The information on e-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products displayed when looked up includes: type of stamp, model of stamp, symbol of stamp; stamp sequence number; name and TIN of the tobacco or alcohol manufacturing entity; name of the tax authority selling e-stamps, date of stamp sale; name of goods; date or month of manufacture (day/month/year or month/year); unit of measurement (liter/bottle for alcohol products; stick/pack for tobacco products).

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 7. Funding for e-stamp printing

1. Customs authorities shall sell e-stamps for imported alcohol products and imported tobacco products to enterprises importing alcohol products and tobacco products. Tax authorities shall sell e-stamps for alcohol products and tobacco products manufactured for domestic consumption to alcohol-producing organizations and individuals and licensed tobacco manufacturers.

2. The stamp sale price shall be determined on the principle of fully covering all costs, comprising e-stamp printing costs and taxes payable in accordance with the law; excluding information technology and management technology investment costs for receiving, looking up data and managing e-stamps, which costs shall be covered by the state budget in accordance with applicable law.

3. The Director of the Tax Department and the Director of the Customs Department shall decide the stamp sale price consistent with the above principles and in accordance with actual conditions at each given period, for each printing and issuance of e-stamps, to meet the plans and registered demands of enterprises, organizations and individuals permitted to use e-stamps in accordance with the law.

4. The Tax Department and the Customs Department shall be provided with funding from the state budget for e-stamp printing. The revenue generated from stamp sales, after tax payments in accordance with the law, shall be remitted in full to the state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprises importing alcohol products, organizations and individuals manufacturing alcohol products domestically, enterprises importing tobacco products, and enterprises manufacturing tobacco products domestically that lose, burn or damage e-stamps, or that fail to comply with regulations on reporting and destroying e-stamps to tax authorities and customs authorities, shall be subject to penalties in accordance with the penalty levels prescribed in Decree No. 125/2020/ND-CP of the Government on administrative penalties for tax and invoice violations, amended by Decree No. 102/2021/ND-CP and Decree No. 310/2025/ND-CP.

Article 9. Entry into force

1. This Circular comes into force as of July 1, 2026.

2. E-stamps for alcohol products and e-stamps for tobacco products that have been issued and printed in accordance with the model prescribed in Circular No. 23/2021/TT-BTC dated March 30, 2021 of the Minister of Finance may continue to be used until exhausted.

3. This Circular supersedes the following Circulars:

a) Circular No. 23/2021/TT-BTC dated March 30, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for the printing, issuance, management and use of e-stamps for alcohol and tobacco products;

b) Circular No. 31/2025/TT-BTC dated May 31, 2025 of the Minister of Finance amending certain articles of Circular No. 23/2021/TT-BTC dated March 30, 2021 of the Minister of Finance on guidelines for the printing, issuance, management and use of e-stamps for alcohol and tobacco products.

4. Where legal normative documents referenced in this Circular are amended or replaced, the amending or replacing document shall govern.

5. During implementation, where any difficulties arise, ministries, sectors, local areas, enterprises, organizations and individuals shall report specifically to the Ministry of Finance for consideration and guidance./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.





PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 93/2026/TT-BTC ngày 01/07/2026 quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

1.833

DMCA.com Protection Status
IP: 34.122.173.216