|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3254/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI BỘ PHẬN MỘT
CỬA VÀ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành các quy định tại Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VP (THCC).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Diên
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA VÀ CỔNG
DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3254/QĐ-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Công Thương)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch công quốc gia (Bộ
phận Một cửa).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện
TTHC tại Bộ Công Thương
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo
chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có
thẩm quyền.
2. Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống
nhất.
3. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh
chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai,
minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn
đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên
cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá
nhân.
5. Không làm phát sinh thành phần hồ sơ, chi phí thực
hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
6. Cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định của pháp luật.
7. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và
các thỏa thuận, điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 4. Những hành vi không được
làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng
dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa không được
thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn
cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
b) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ
sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền,
gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển
trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
d) Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá
nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng
thông tin đó để trục lợi;
đ) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết
thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí
ngoài quy định của pháp luật;
e) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
g) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng,
không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính;
h) Ứng xử, giao tiếp không phù hợp với quy chế văn
hóa công sở;
i) Yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu
điện tử hoặc tài liệu đã được số hóa có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật,
được kết nối, chia sẻ dữ liệu trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính, trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác
thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa;
k) Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện
công vụ.
Điều 5. Địa điểm, thời gian làm
việc của Bộ phận Một cửa
1. Bộ phận Một cửa tại các đơn vị trực thuộc Bộ
Công Thương tại các địa chỉ:
- Số 21, 23, 25 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố
Hà Nội;
- Số 54 Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, thành phố Hà
Nội;
- Số 20 Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, thành phố
Hà Nội.
- Số 91 Đinh Tiên Hoàng, phường Hoàn Kiếm, thành phố
Hà Nội
2. Bộ phận Một cửa làm việc từ thứ hai đến thứ sáu
hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính trong ngày:
a) Buổi sáng: Từ 08h00 đến 11h30;
b) Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h30.
Điều 6. Trang thiết bị của Bộ
phận Một cửa
1. Bộ phận Một cửa được bố trí ở vị trí thuận tiện,
dễ tìm, diện tích phù hợp để thực hiện nhiệm vụ, quy mô diện tích phù hợp với số
lượng giao dịch giải quyết tại Bộ phận Một cửa trong ngày.
2. Trang thiết bị
Bố trí khu vực cung cấp thông tin, thủ tục hành
chính; khu vực hỗ trợ thực hiện dịch vụ công trực tuyến; khu vực tiếp nhận và
trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với một hoặc một số lĩnh vực
khác nhau, trong đó căn cứ vào quy mô, diện tích có thể tổ chức quầy hướng dẫn
hoặc quầy dành riêng cho người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người khuyết tật; bố
trí đủ ghế ngồi chờ, bàn để viết, máy tính có kết nối mạng dành cho tổ chức, cá
nhân đến giao dịch, thực hiện dịch vụ công trực tuyến; lắp đặt camera theo dõi
toàn bộ khu vực làm việc của Bộ phận Một cửa có kết nối với cơ quan nhà nước cấp
trên và trong toàn hệ thống; bố trí khu vực đặt các trang thiết bị: máy lấy số
xếp hàng tự động kết nối tới Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
các màn hình cảm ứng phục vụ tổ chức, cá nhân tra cứu thông tin, thủ tục hành
chính, tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đánh giá mức độ hài lòng;
thiết bị phục vụ số hóa hồ sơ, tài liệu.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
BỘ PHẬN MỘT CỬA VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Bộ phận một cửa
1. Công khai kịp thời, đầy đủ bằng phương tiện điện
tử hoặc văn bản danh mục, nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
và được thực hiện tại Bộ phận Một cửa theo quy định của pháp luật về kiểm soát
thủ tục hành chính và quy định pháp luật có liên quan; đồng thời hỗ trợ tổ chức,
cá nhân gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin công khai trên phương tiện
điện tử;
2. Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy
đủ của hồ sơ theo quy định; số hóa, chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để
giải quyết thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thu phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài
chính (nếu có) theo quy định; từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ chưa đúng quy định;
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải
quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp thủ tục
hành chính yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các thủ tục hành chính được
giao hoặc ủy quyền cho cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa giải
quyết; hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến; đề nghị các
cơ quan có thẩm quyền giải quyết và cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông
tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;
4. Chủ trì theo dõi, giám sát, đánh giá, đôn đốc việc
giải quyết và trả kết quả của các đơn vị liên quan theo đúng quy trình được phê
duyệt; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử
lý các hồ sơ đến hoặc quá hạn giải quyết;
5. Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm
quyền giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân
liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa hoặc liên
quan đến cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình
giải quyết thủ tục hành chính: chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền
đến tổ chức, cá nhân theo quy định;
6. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa. Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá
việc chấp hành kỷ luật công vụ, nội quy, quy chế làm việc đối với cán bộ, công
chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa;
7. Bố trí, quản lý, đề xuất nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động của Bộ phận Một cửa theo quy định tại Điều 13 Nghị định 118/NĐ-CP. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết
về pháp lý, thanh toán nghĩa vụ tài chính, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng
dân tộc (nếu cần), sao chụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác cho tổ
chức, cá nhân khi có nhu cầu theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
8. Đề xuất các giải pháp đổi mới, cải tiến nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong
thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên
truyền về hoạt động của Bộ phận Một cửa và việc thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định
của pháp luật và theo chỉ đạo của người đứng đầu đơn vị.
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng
đầu Bộ phận Một cửa
1. Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của Bộ phận Một cửa,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan đến giải quyết thủ tục hành
chính để bảo đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất với người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải
quyết thủ tục hành chính không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định.
2. Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, người đứng đầu Bộ
phận Một cửa làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có thủ tục hành chính được
tiếp nhận và giải quyết tại Bộ phận Một cửa cấp đó để trao đổi về việc quản lý,
điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục
hành chính của các cơ quan chuyên môn tại Bộ phận Một cửa.
3. Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công
việc được giao, thái độ, tác phong, cư xử của cán bộ, công chức, viên chức được
cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa và hàng tháng thông báo cho cơ quan cử cán
bộ, công chức, viên chức biết; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề xuất với cơ
quan cử người thay cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật lao động, có
thái độ, tác phong, cư xử không đúng quy chế văn hóa công sở, năng lực chuyên
môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.
4. Giao nhiệm vụ cho cấp phó, cán bộ, công chức,
viên chức phù hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định.
5. Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức,
viên chức xem xét, xử lý hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức và
công khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo đối với hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức được biết.
6. Chủ động đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính điều động hoặc rút cán bộ, công chức, viên
chức đến Bộ phận Một cửa hoặc thay thế bằng nhân sự thuộc quyền quản lý của Bộ
phận Một cửa kịp thời khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành
chính có biến động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hồ sơ phát sinh hoặc trường hợp
cán bộ, công chức, viên chức được vắng mặt, được nghỉ theo quy định.
7. Công khai tại trụ sở và trên trang tin điện tử của
Bộ phận Một cửa thông tin gồm họ, tên, chức danh, số điện thoại của người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ phận Một cửa; họ, tên, chức danh, lĩnh vực
công tác, số điện thoại của cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại
Bộ phận Một cửa.
8. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ
quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân, cán bộ,
công chức, viên chức xảy ra tại Bộ phận Một cửa.
9. Tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm
an ninh, an toàn cho cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân đến thực hiện
thủ tục hành chính tại trụ sở Bộ phận Một cửa.
10. Quản lý, trình cấp có thẩm quyền về việc mua sắm,
thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở
vật chất, kỹ thuật tại Bộ phận Một cửa theo đúng quy định của pháp luật; bố trí
khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết thủ tục hành chính,
trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính.
Điều 9. Trách nhiệm của người
làm việc tại Bộ phận Một cửa
1. Đeo thẻ công chức trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ;
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính:
3. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác;
4. Tiếp nhận, số hóa, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ,
theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo quy định;
cập nhật hồ sơ đã tiếp nhận vào phần mềm quản lý và cấp mã số hồ sơ thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân;
5. Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về
thủ tục hành chính trái pháp luật, không khả thi hoặc không phù hợp với tình
hình thực tế
6. Theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định;
7. Thực hiện các quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 10. Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả
trong trường hợp bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng
1. Trường hợp phát hiện ra sai sót, nếu lỗi thuộc về
cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền thì Bộ phận Một cửa chuyển
lại hồ sơ, kết quả và thông tin về sai sót đến cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết để đính chính, chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc chuyển lại kết quả
cho Bộ phận Một cửa để trả cho tổ chức, cá nhân. Cán bộ, công chức, viên chức
cơ quan có thẩm quyền phải chịu chi phí liên quan đến đính chính theo quy định
của pháp luật.
2. Trường hợp hồ sơ bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư
hỏng trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính thì cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có hồ sơ, giấy tờ
bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để khắc
phục hậu quả; xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đã làm mất, thất lạc, hư hỏng
hồ sơ để quy trách nhiệm chi trả mọi chi phí phát sinh trong việc xin cấp lại hồ
sơ, giấy tờ, các trách nhiệm khác có liên quan và xin lỗi tổ chức, cá nhân về sự
cố này. Trường hợp làm mất, thất lạc, hư hỏng hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm
pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân
có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính trả
qua dịch vụ bưu chính công ích bị mất, bị thất lạc, bị hư hỏng được xử lý theo
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Trách nhiệm của các đơn
vị thuộc Bộ có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính
1. Cử công chức (gồm 01 công chức chính thức và 01
công chức dự phòng) đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1
Điều 11 Nghị định 118/2025/NĐ-CP đến công tác tại Bộ phận Một cửa.
2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công chức tiếp nhận,
thẩm định hoặc phối hợp thẩm định hồ sơ có liên quan; chuyển cơ quan có thẩm
quyền giải quyết TTHC liên thông; phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt hồ sơ TTHC theo quy định và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Một cửa.
3. Phối hợp với Bộ phận một cửa xây dựng quy trình
giải quyết các thủ tục hành chính chi tiết, rõ ràng, thời gian giải quyết, các
bước thực hiện bảo đảm thời gian giải quyết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giao nhiệm vụ cho công chức thường xuyên kiểm
tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên phần mềm quản lý để giải quyết TTHC
theo quy định.
5. Chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận Một
cửa về lý do chậm giải quyết hồ sơ TTHC kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá
nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả.
6. Phối hợp với Văn phòng Bộ thông báo, cập nhật kịp
thời những thay đổi của các TTHC được công khai bằng văn bản hoặc bằng điện tử
tại Bộ phận Một cửa.
7. Chủ động phối hợp với Bộ phận Một cửa quản lý
công chức được cử đến Bộ phận Một cửa công tác; có phương án bố trí dự phòng ít
nhất 01 công chức dự phòng để kịp thời thay thế công chức tham gia Bộ phận Một
cửa bảo đảm không làm gián đoạn việc tiếp nhận và trả hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có
mức độ hài lòng thấp thì cử cán bộ, công chức, viên chức khác thay thế.
8. Các trách nhiệm khác theo quy định của Quy chế
này và quy pháp luật có liên quan.
Chương III
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 12. Cách thức tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức theo quy định tại văn bản quy
phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính:
1. Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
Trường hợp tổ chức, cá nhân đến trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa và có nhu cầu làm dịch vụ công trực tuyến, người làm việc tại Bộ phận Một
cửa hỗ trợ để thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá
nhân.
2. Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính
1. Đối với hồ sơ được nhận theo cách thức được quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Quy chế này, cán bộ,
công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa kiểm tra tình trạng
tài khoản định danh điện tử và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, cập nhật
các bước thực hiện vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
a) Kiểm tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của
cá nhân, tổ chức thông qua số định danh cá nhân của công dân Việt Nam hoặc số định
danh (hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước
ngoài và số định danh của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định
danh và xác thực điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản định
danh điện tử, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện hoặc hỗ trợ tạo tài khoản định danh điện tử
mức độ 01 cho công dân. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính, tài khoản
định danh điện tử được tạo lập là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá
nhân ủy quyền;
b) Kiểm tra dữ liệu điện tử của thành phần hồ sơ.
Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục hành chính
đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết
nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng
Dịch vụ công quốc gia thì tổ chức, cá nhân không phải khai lại thông tin hoặc nộp
lại hồ sơ, giấy tờ, tài liệu; cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa
kiểm tra và chuyển vào hồ sơ thủ tục hành chính điện tử cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp khi tiếp nhận, phát hiện thông tin trong
hồ sơ, giấy tờ chưa có sự thống nhất với thông tin, dữ liệu, hồ sơ, giấy tờ điện
tử trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì thực hiện
tiếp nhận hồ sơ giấy; việc điều chỉnh, sửa đổi thông tin thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
c) Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo
quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu
số 02.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức,
viên chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu số 03.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả theo mẫu 01 được ban hành kèm theo Quyết định này; sao chụp từng loại
giấy tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ ký số cá nhân được cấp để ký trên
bản sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác với
các nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính và chuyên đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
2. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Hệ thông thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, cán
bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa để xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc
không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, người tiếp nhận phải có thông
báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức,
cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền;
b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, đúng quy
định thì tiếp nhận và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy
trình quy định tại Điều 14 Quy chế này;
c) Cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa
thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ
cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ hoặc theo thời hạn được
quy định tại pháp luật chuyên ngành. Việc thông báo được gửi đến tài khoản của
tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện
tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính được
tính từ thời điểm hồ sơ đa được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ và được thể hiện trên
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Mỗi hồ sơ thủ tục hành chính sau khi
được tiếp nhận sẽ được cấp 01 (một) Mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả. Tổ chức, cá nhân sử dụng Mã số hồ sơ để tra cứu tình trạng
giải quyết thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4. Trường hợp thủ tục hành chính có quy định phải
trả kết quả giải quyết ngay sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đã đầy đủ,
chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận tại Bộ
phận Một cửa không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, nhưng phải
cập nhật tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính; trường hợp người nộp hồ sơ yêu cầu phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thì cung cấp cho người nộp hồ sơ.
Điều 14. Chuyển hồ sơ thủ tục
hành chính
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
theo quy định tại Điều 13 Quy chế này, cán bộ, công chức,
viên chức tại Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
như sau:
1. Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực
tuyến của tổ chức, cá nhân hoặc hồ sơ giấy đã được số hóa đến cơ quan có thẩm
quyền giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
2. Đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định,
cán bộ, công chức, viên chức chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày
làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp
nhận sau 15 giờ hàng ngày. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển
theo hồ sơ và lưu tại đơn vị thẩm định hồ sơ sau khi trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân
Điều 15. Giải quyết hồ sơ thủ
tục hành chính
1. Sau khi nhận hồ sơ thủ tục hành chính, người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền phân công cán bộ, công chức, viên chức xử lý xem xét,
thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cán bộ, công chức, viên chức kiểm tra thông tin
trên tài liệu điện tử mà Bộ phận Một cửa chuyển đến; bóc tách, cập nhật thông
tin, dữ liệu điện tử của giấy tờ trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, ký số
của cơ quan, tổ chức vào bản sao y đối với thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết
thủ tục hành chính hoặc thành phần hồ sơ phải số hóa theo quy định của pháp luật
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
Dữ liệu điện tử của giấy tờ phải có tối thiểu các
trường thông tin: Mã loại giấy tờ; số định danh của tổ chức, cá nhân, trường hợp
cá nhân không có số định danh cá nhân thì phải bổ sung họ tên, năm sinh, ngày cấp,
cơ quan cấp; tên giấy tờ; trích yếu nội dung chính của giấy tờ; thời hạn có hiệu
lực; phạm vi có hiệu lực (nếu có). Các thông tin, dữ liệu khác được thực hiện
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Đối với thủ tục hành chính không quy định phải
thẩm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, có liên quan, cán bộ,
công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thực hiện thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền quyết định; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp sau khi thẩm
định không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trả lại
hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu số
03.
4. Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định
phải thực hiện thẩm tra, xác minh hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong quá trình giải quyết
a) Cán bộ, công chức, viên chức được phân công xử
lý hồ sơ có trách nhiệm thực hiện việc thẩm tra, xác minh theo quy định. Quá
trình thẩm tra, xác minh được lập thành hồ sơ, bảo đảm đầy đủ thông tin và được
lưu vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp cần có sự
tham gia của tổ chức, cá nhân để phục vụ việc thẩm tra, xác minh, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính, có trách nhiệm thông báo cụ thể về thời gian, địa điểm,
thành phần và nội dung cần xác minh cho tổ chức, cá nhân qua tài khoản hoặc qua
chức năng, gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
b) Việc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan được
thực hiện theo phương thức gửi văn bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc văn bản giấy theo quy định pháp luật, trong đó
nêu rõ nội dung, thời hạn lấy ý kiến và phương thức trả lời.
5. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều
kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ
sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo
Mẫu số 02 để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định
của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện
hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
6. Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong
thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin
lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn
trả kết quả theo mẫu số 04. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không
quá một lần.
Căn cứ Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết,
Bộ phận Một cửa điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân
qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền
cho phép (nếu có).
Điều 16. Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính
1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính gửi trả
cho tổ chức, cá nhân phái bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền
trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết xong thủ tục hành chính
2. Trường hợp hồ sơ có bản chính hoặc bản gốc đã tiếp
nhận để sao chụp, đối chiếu, xác nhận tính xác thực thì cơ quan có thẩm quyền
phải chuyển trả bản chính hoặc bản gốc đó cho tổ chức, cá nhân; thời điểm trả
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Cán bộ, công chức, viên chức Bộ phận Một cửa trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo thời gian, địa điểm,
cách thức ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử được trả cho tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, trừ trường hợp thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật chuyên
ngành phải có mặt để trực tiếp nhận kết quả.
4. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử được
gắn mã số giấy tờ và lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
5. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính trước thời hạn quy định. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính trước thời hạn quy định phải được Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức,
cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội
được cấp có thẩm quyền cho phép.
6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân được lưu trữ tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
để phục vụ việc tích hợp, chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng để thực
hiện các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 17. Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính là việc nhận
xét, kết luận của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân về chất lượng và tiến
độ thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ phận Một cửa, công chức, viên chức thực hiện và cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính. Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính thực
hiện theo nguyên tắc sau
1. Khách quan, trung thực, chính xác, khoa học,
minh bạch, công khai, công bằng, bình đẳng, đúng pháp luật trong việc đánh giá
và công bố kết quả đánh giá.
2. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng
và tiến độ giải quyết thủ tục hành chính và kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ
làm thước đo để đánh giá.
3. Bảo mật thông tin về tổ chức, công dân cung cấp
thông tin, hợp tác khảo sát lấy ý kiến đánh giá.
Điều 18. Thẩm quyền đánh giá
1. Bộ Công Thương đánh giá chất lượng, tiến độ việc
giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của cơ
quan Bộ và đơn vị trực thuộc có thủ tục hành chính.
2. Các đơn vị có thủ tục hành chính tự đánh giá chất
lượng, tiến độ việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính.
3. Tổ chức, cá nhân đến giao dịch, thực hiện thủ tục
hành chính đánh giá chất lượng và tiến độ giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 19. Tiêu chí đánh giá
1. Tiêu chí đánh giá nội bộ
a) Quá trình luân chuyển hồ sơ theo quy định;
b) Chất lượng giải quyết thủ tục hành chính qua từng
bộ phận nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i Khoản
2 Điều này;
c) Tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn
trên tổng số hồ sơ tiếp nhận theo quy định.
2. Tiêu chí đánh giá của tổ chức, cá nhân
a) Thời gian trả kết quả giải quyết, xử lý hồ sơ thủ
tục hành chính so với quy định;
b) Số lượng tổ chức, cá nhân phải yêu cầu bổ sung
tài liệu để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính;
c) Số lần tổ chức, cá nhân phải liên hệ với đơn vị
để hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính;
d) Tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin
thủ tục hành chính được công khai so với quy định;
đ) Thái độ ứng xử của công chức, viên chức hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính;
e) Tiến độ và chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến
g) Sự phù hợp với pháp luật của kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và chi phí thực hiện thủ tục hành chính; các chi phí phát
sinh ngoài quy định của pháp luật khi thực hiện các thủ tục hành chính;
h) Thời gian và chất lượng ý kiến giải trình của cơ
quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức đối với các ý kiến phản ánh,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân;
i) Các nội dung khác (nếu có).
Điều 20. Xử lý kết quả đánh
giá
1. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá
nhân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính được công khai trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
2. Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để
xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức trong quá trình tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông được dự toán trong tổng kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động quản lý
nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Bộ, các đơn vị thực hiện thủ tục hành
chính có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế
này, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương kịp thời phản ánh những vướng
mắc, bất cập và đề xuất giải pháp, gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Lãnh
đạo Bộ xem xét, quyết định./.
PHỤ
LỤC
MỘT SỐ BIỂU MẪU
(Ban hành kèm
theo Quyết định số /QĐ-BCT ngày tháng năm
2025 của Bộ Công Thương)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu phiếu xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải
quyết
|
|
Mẫu số 05
|
Mẫu Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 06
|
Mẫu Phiếu kiểm tra quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 07
|
Mẫu Sổ theo dõi hồ sơ
|
Mẫu
số 01
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
(hoặc)
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./GTN-TTPVHCC
(BPTNTKQ)
|
…………., ngày……tháng……
năm ....
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:…….
|
|
Mã vạch thể hiện
mã số hồ sơ
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả ………………………..
Tiếp nhận hồ sơ của ông (Bà)/Tổ chức:
………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/tổ chức:
…………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………………… Email:
……………………………………………………..
(Trường hợp ủy quyền thì cung cấp thêm thông tin của
người ủy quyền, bao gồm: họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, số điện thoại,
email, giấy tờ ủy quyền).
Nội dung yêu cầu giải quyết:
…………………………………………………………………………
Thành phần hồ sơ nộp gồm:
1…………………………………………………………………………………………………………..
2…………………………………………………………………………………………………………..
3…………………………………………………………………………………………………………..
………………
Số lượng hồ sơ: ………………(bộ)
Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:
………………ngày
Thời gian nhận hồ sơ: ....giờ.... phút, ngày ...
tháng ...năm....
Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:... giờ.... phút,
ngày....tháng....năm....
Đăng ký nhận kết quả tại1:……………….
Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:……………… Số thứ tự………………
(nếu có)
|
NGƯỜI NỘP HỒ
SƠ2
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là biểu mẫu điện tử)
|
____________________
1 Việc nhận kết quả thực hiện theo quy định tại Điều
15 Nghị định số 118/2025/NP-CP.
2 Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp hồ sơ
ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào mục này. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia thì người nộp hồ sơ không phải ký vào mục này.
Mẫu
số 02
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
(hoặc)
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./PBS-TTPVHCC
(BPTNTKQ)
|
………….,
ngày……tháng…… năm ....
|
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức:
…………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/tổ chức:
………………………………………………………………….
Mã hồ sơ (nếu có): ……………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại…………………… Email: …………………………………………………………
Nội dung yêu cầu giải quyết:
…………………………………………………………………….
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả………… yêu cầu Ông (Bà)/Tổ chức………… hoàn thiện hồ sơ gồm những nội
dung sau:
1………………………………………………………………………………………………………
2………………………………………………………………………………………………………
3………………………………………………………………………………………………………
………………………….
Lý do: ………………………………………………………………………………………………..
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc,
ông (Bà)/Tổ chức liên hệ với số điện thoại…………………… để được hướng dẫn.
|
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 03
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
(hoặc)
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./PTC-TTPVHCC
(BPTNTKQ)
|
………….,
ngày……tháng…… năm ....
|
PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả …………………….
Tiếp nhận hồ sơ của ông (Bà)/Tổ chức:
…………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/tổ chức:
…………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………… Email: ………………………………………………………..
Mã hồ sơ (nếu có): ………………………………………………………………………………….
Qua xem xét, Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả thông báo không tiếp nhận giải quyết hồ sơ này với
lý do cụ thể như sau:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Xin thông báo cho Ông (Bà)/Tổ chức được biết và phối
hợp thực hiện.
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 04
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/PXL
|
…, ngày ….. tháng
….. năm...
|
VĂN BẢN XIN LỖI VÀ ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN GIẢI
QUYẾT
Kính gửi: Ông (Bà)/Tổ
chức……………………………
Ngày...tháng….năm……., (tên cơ quan, đơn vị)
tiếp nhận giải quyết hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính (tên thủ tục
hành chính) của Ông (Bà)/ Tổ chức…………; số định danh cá nhân/tổ chức...; mã
số hồ sơ:……….;
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ:….giờ...,
ngày....tháng...năm...
Tuy nhiên đến nay, (tên cơ quan, đơn vị)
chưa trả kết quả giải quyết hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức đúng theo thời gian hẹn
trả kết quả ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
LÝ do: ……………………………………………………
(Tên cơ quan, đơn vị) xin trân trọng gửi lời
xin lỗi đến ông (Bà)/Tổ chức vì sự chậm trễ trong quá trình giải quyết hồ sơ có
thể gây phiền hà, tốn kém về chi phí, công sức của Ông (Bà)/Tổ chức.
(Tên cơ quan, đơn vị) đề nghị được hẹn lại
ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ông (Bà)/Tổ chức vào ngày ... tháng ...
năm ...3
(Tên cơ quan, đơn vị) rất mong nhận được sự
thông cảm của Ông (Bà)/Tổ chức vì sự chậm trễ này.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là biểu mẫu điện tử)
|
____________________
3 Thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả tối đa bằng
thời gian giải quyết TTHC theo quy định.
Mẫu
số 05
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
(hoặc)
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./TBD-TTPVHCC
(BPTNTKQ)
|
………….,
ngày……tháng…… năm ....
|
THÔNG BÁO DỪNG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả .... đã tiếp nhận hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức: …………………………………………..
Số định danh cá nhân/tổ chức:
………………………………………………………….…..
Mã hồ sơ: ………………………………………………………………………………………
Nội dung yêu cầu giải quyết:
…………………………………………………………………
Qua kiểm tra, đến nay, mã hồ sơ.... chưa có quyết định
giải quyết thủ tục hành chính hoặc có văn bản thông báo kết quả giải quyết thủ
tục hành chính.
Theo đề nghị ngày.... tháng.... năm .... của Ông
(Bà)/Tổ chức:…………… về việc dừng thực hiện hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính,
lý do:……………………., Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả thông báo dừng giải quyết hồ sơ nêu trên.
Đề nghị Ông (Bà)/Tổ chức liên hệ Trung tâm Phục vụ
hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ....để nhận lại hồ sơ giấy và
phí, lệ phí đã nộp 4(nếu có).
Xin thông báo cho Ông (Bà)/Tổ chức được biết.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là biểu mẫu điện tử)
|
___________________
4 Việc trả lại hồ sơ giấy, phí, lệ phí đã nộp thực
hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Mẫu
số 06
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
(hoặc)
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./PKS-TTPVHCC
(BPTNTKQ)
|
………….,
ngày……tháng…… năm ....
|
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Mã số hồ sơ: …………………………………………………………………………….
Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:
…………………………………………………
Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:
…………………………………………………
|
TÊN CƠ QUAN
|
THỜI GIAN GIAO,
NHẬN HỒ SƠ
|
KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT HỒ SƠ (Trước hạn/ đúng hạn/quá hạn)
|
GHI CHÚ
|
|
1. Giao:
Trung tâm Phục vụ hành chính công/ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
2. Nhận:…….
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
1. Giao:………..
2. Nhận:………..
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
1. Giao:………..
2. Nhận:………..
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
……
|
……
|
|
|
|
……
|
……
|
|
|
|
……
|
……
|
|
|
|
1. Giao:…………
2. Nhận:
Trung tâm Phục vụ hành chính công/ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
|
...giờ...phút, ngày ... tháng ... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
Ghi chú:
- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận nhập thông tin/ghi
khi nhận bàn giao hồ sơ.
- Việc lưu vết được thực hiện tự động theo chức
năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và thể hiện trên mẫu
phiếu điện tử.
Mẫu
số 07
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
(hoặc)
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./STD-TTPVHCC
(BPTNTKQ)
|
………….,
ngày……tháng…… năm ....
|
SỔ THEO DÕI HỒ SƠ
|
STT
|
Mã hồ sơ
|
Tên TTHC
|
Tên tổ chức, cá
nhân
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Cơ quan chủ trì
giải quyết
|
Nhận và Trả kết
quả
|
|
Nhận hồ sơ
|
Hẹn trả kết quả
|
Trả kết quả
|
Phương thức nhận
kết quả
|
Ký nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập
theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận Một cửa.
Trường hợp áp dụng Sổ theo dõi hồ sơ điện tử thì
theo dõi trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, không
cần thực hiện in sổ giấy nhưng phải đảm bảo đầy đủ thông tin theo quy định.