|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH BIÊN SOẠN
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ VIỆC LỰA CHỌN ĐỒ
CHƠI, HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm
non;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương
trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong
cơ sở giáo dục mầm non.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu
chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm
non (sau đây gọi là Tài liệu), bao gồm: tiêu chuẩn của Tài liệu; ban biên soạn
Tài liệu; quy trình biên soạn, thẩm định Tài liệu và quy định việc lựa chọn đồ
chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan quản lý giáo dục; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc biên soạn, thẩm
định Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn
đồ chơi, học liệu được sử dụng trong nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non,
nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung
là cơ sở giáo dục mầm non).
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu hướng dẫn
thực hiện Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
biên soạn hoặc giao nhiệm vụ biên soạn nhằm hướng dẫn cơ quan quản lý giáo dục,
cơ sở giáo dục mầm non, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
mầm non, giáo viên cơ sở giáo dục mầm non (sau đây gọi là giáo viên), nhân sự hỗ
trợ giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.
2. Thẩm định Tài liệu
hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non nhằm xem xét, đánh giá bản
mẫu tài liệu trong quy trình biên soạn, rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện Tài liệu
do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn hoặc giao nhiệm vụ biên soạn.
3. Bản mẫu Tài liệu
là bản dự thảo Tài liệu đã được hoàn thiện về nội dung và hình thức trình bày
để thẩm định, thể hiện dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử.
4. Đồ chơi sử dụng
trong cơ sở giáo dục mầm non là đồ vật, dụng cụ, thiết bị phục vụ hoạt động
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
5. Học liệu sử dụng
trong cơ sở giáo dục mầm non là các phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc
phản ánh nội dung phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em, gồm:
học liệu in, học liệu chữ nổi, tranh, ảnh, ảnh dạng thẻ và học liệu điện tử (là
học liệu được số hóa theo một cấu trúc định dạng và kịch bản nhất định, được
lưu trữ trên phương tiện, thiết bị điện tử).
Chương
II
TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH
BIÊN SOẠN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
Điều
4. Tiêu chuẩn của Tài liệu
1. Phù hợp với quan điểm,
chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm tính khoa học,
sư phạm, thẩm mỹ; bảo đảm quyền trẻ em, bình đẳng giới, giáo dục hòa nhập; phù
hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc; văn hóa, lịch sử, địa lý Việt Nam; đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế.
3. Bám sát mục tiêu, nội
dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục và điều kiện tổ chức
thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; phù hợp đặc điểm phát triển của trẻ
em; đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non.
4. Các thuật ngữ, khái niệm,
số liệu, sự kiện, hình ảnh bảo đảm tính chính xác, khách quan, nhất quán; việc
sử dụng, trích dẫn tư liệu, hình ảnh, dữ liệu trong Tài liệu phải có nguồn gốc
rõ ràng; không vi phạm quy định Luật Sở hữu trí
tuệ và tuân thủ quy định của pháp luật.
5. Hình thức trình bày rõ
ràng; hệ thống ký hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc tranh, ảnh, bản đồ,
hình vẽ phù hợp với nội dung giáo dục và quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều
5. Ban biên soạn Tài liệu
1. Ban biên soạn Tài liệu
(sau đây gọi là Ban biên soạn) do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì biên
soạn Tài liệu tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập,
chịu trách nhiệm về thành phần, tiêu chuẩn, nhiệm vụ của Ban biên soạn theo quy
định tại Điều này.
a) Ban biên soạn gồm: chủ
biên, thư ký và các thành viên.
b) Cơ cấu Ban biên soạn gồm:
cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên mầm
non, chuyên gia, nhà khoa học có chuyên môn phù hợp.
2. Tiêu chuẩn của thành
viên Ban biên soạn
a) Có phẩm chất đạo đức tốt,
có uy tín chuyên môn;
b) Có trình độ đào tạo từ
đại học trở lên và có thời gian công tác tối thiểu 05 (năm) năm trong lĩnh vực
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp;
c) Am hiểu Chương trình
giáo dục mầm non, khoa học giáo dục mầm non và thực tiễn trong lĩnh vực giáo dục
mầm non;
d) Không trong thời gian bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ
của chủ biên
a) Đáp ứng quy định tại
Khoản 2 Điều này và có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học hoặc biên soạn chương
trình, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục mầm non;
b) Chịu trách nhiệm tổ chức,
điều phối hoạt động biên soạn; bảo đảm tiến độ và chất lượng của Tài liệu.
Điều 6.
Quy trình biên soạn Tài liệu
1. Ban biên soạn
a) Tổ chức biên soạn Tài
liệu đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Tổng hợp, tiếp thu ý kiến
góp ý dự thảo Tài liệu; hoàn thiện bản mẫu để thẩm định;
c) Tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của Hội đồng thẩm định và hoàn thiện dự thảo Tài liệu.
2. Đơn vị chủ trì biên soạn
Tài liệu tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến nội dung Tài liệu.
Điều
7. Thẩm định Tài liệu
1. Hội đồng thẩm định Tài
liệu (sau đây gọi là Hội đồng) do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì biên
soạn Tài liệu tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập để
thẩm định bản mẫu Tài liệu trong phạm vi nhiệm vụ biên soạn được giao.
2. Số lượng, cơ cấu Hội đồng
a) Hội đồng có số lượng
thành viên là số lẻ, tối thiểu là 07 (bảy) người, gồm: Chủ tịch, Thư ký và các Ủy
viên.
b) Cơ cấu Hội đồng gồm:
cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, chuyên gia,
nhà khoa học; trong đó có ít nhất 02 (hai) thành viên là giáo viên đang thực hiện
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non.
3. Tiêu chuẩn thành viên Hội
đồng
Thành viên Hội đồng phải
đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học hoặc biên soạn chương trình, tài liệu thuộc
lĩnh vực giáo dục mầm non; không tham gia Ban biên soạn, biên tập hoặc trực tiếp
chỉ đạo biên soạn Tài liệu được thẩm định.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
a) Chủ tịch Hội đồng chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch thẩm định; phân công nhiệm vụ cho các
thành viên Hội đồng; điều hành cuộc họp Hội đồng; kết luận nội dung thẩm định
và chịu trách nhiệm về kết luận của Hội đồng.
b) Thư ký Hội đồng giúp Chủ
tịch Hội đồng chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của Hội đồng; tổng hợp ý
kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng; lập biên bản cuộc họp Hội đồng
và thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
c) Ủy viên Hội đồng có
trách nhiệm nghiên cứu bản mẫu Tài liệu, tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng;
nhận xét, đánh giá Tài liệu bằng văn bản; tham gia thảo luận, biểu quyết và chịu
trách nhiệm về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình; trường hợp không thể tham
gia họp Hội đồng phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng trước thời điểm tổ chức họp ít
nhất 01 (một) ngày và có ý kiến bằng văn bản.
5. Nguyên tắc làm việc của
Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, trung thực;
b) Cuộc họp của Hội đồng hợp
lệ khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên tham dự, trong đó có Chủ
tịch và Thư ký Hội đồng;
c) Kết quả của mỗi cuộc họp
Hội đồng được ghi thành biên bản, trong đó bao gồm đầy đủ ý kiến của các thành
viên và được công khai tại cuộc họp Hội đồng. Biên bản cuộc họp Hội đồng phải
có chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp.
6. Đánh giá, xếp loại và xử
lý kết quả thẩm định
a) Thành viên Hội đồng
nghiên cứu dự thảo Tài liệu, có ý kiến nhận xét, đánh giá chung bằng văn bản và
xếp loại dự thảo Tài liệu theo một trong ba loại: “Đạt”, “Đạt nhưng cần sửa chữa”,
“Không đạt”.
Đánh giá, xếp loại dự thảo
Tài liệu theo từng tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này
vào một trong ba loại: “Đạt”, “Đạt nhưng cần sửa chữa”, “Không đạt”.
Dự thảo Tài liệu được xếp
loại “Đạt” khi tất cả các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông
tư này đều được đánh giá xếp loại “Đạt”.
Dự thảo Tài liệu được xếp
loại “Đạt nhưng cần sửa chữa” khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số tiêu chuẩn
quy định tại Điều 4 Thông tư này được đánh giá xếp loại “Đạt”
hoặc “Đạt nhưng cần sửa chữa”.
Dự thảo Tài liệu xếp loại
“Không đạt” khi có trên 1/4 (một phần tư) tổng số tiêu chuẩn “Không đạt” hoặc
tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này được đánh giá xếp
loại “Không đạt”.
b) Hội đồng họp, thảo luận,
đánh giá và xếp loại dự thảo Tài liệu theo một trong ba loại: “Đạt”, “Đạt nhưng
cần sửa chữa”, “Không đạt”.
Dự thảo Tài liệu được xếp
loại “Đạt” khi tất cả thành viên Hội đồng đánh giá xếp loại “Đạt”.
Dự thảo Tài liệu được xếp loại
“Đạt nhưng cần sửa chữa” khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên Hội
đồng đánh giá xếp loại “Đạt” hoặc “Đạt nhưng cần sửa chữa”.
Dự thảo Tài liệu xếp loại
“Không đạt” khi có trên 1/4 (một phần tư) tổng số thành viên Hội đồng đánh giá
xếp loại “Không đạt”.
Trường hợp dự thảo Tài liệu
được Hội đồng xếp loại “Đạt”, đơn vị được giao chủ trì biên soạn Tài liệu lưu hồ
sơ biên soạn, thẩm định theo nhiệm vụ được giao.
Trường hợp dự thảo Tài liệu
được Hội đồng xếp loại “Đạt nhưng cần sửa chữa”, Ban biên soạn chỉnh sửa, hoàn
thiện Tài liệu theo kết luận của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra kết quả sửa
chữa và xác nhận Tài liệu đã được sửa chữa, đáp ứng yêu cầu của Hội đồng; trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng hình thức
phù hợp trước khi xác nhận.
Trường hợp dự thảo Tài liệu
xếp loại “Không đạt” thì dự thảo Tài liệu phải được chỉnh sửa căn bản hoặc biên
soạn lại để tổ chức thẩm định như thẩm định lần đầu. Việc biên soạn lại được thực
hiện theo quy trình biên soạn Tài liệu quy định tại Thông tư này.
Chương
III
LỰA CHỌN ĐỒ CHƠI, HỌC LIỆU
ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
Điều
8. Nguyên tắc lựa chọn và yêu cầu về đồ chơi, học liệu được lựa chọn
1. Nguyên tắc lựa chọn đồ
chơi, học liệu
a) Đồ chơi có trong Danh mục
Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành (sau đây gọi là Danh mục);
b) Đồ chơi, học liệu không
có trong Danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phải bảo đảm các yêu cầu
quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Đồ chơi, học liệu được
lựa chọn trên cơ sở thực tiễn việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non,
phát triển chương trình giáo dục nhà trường; kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục của nhà trường; nguồn lực của địa phương, nhà trường và cha mẹ của trẻ
em;
d) Bảo đảm công khai, minh
bạch theo quy định của pháp luật, hiệu quả thiết thực nâng cao chất lượng hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Yêu cầu về đồ chơi, học
liệu được lựa chọn
a) Bảo đảm tính an toàn
Bảo đảm các quy định hiện
hành về chất lượng sản phẩm hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ
chơi cho trẻ em và tiêu chuẩn kỹ thuật về đồ chơi cho trẻ em theo quy định của
pháp luật;
Bảo đảm thông tin về nhãn
hàng hóa theo quy định của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan;
Học liệu điện tử cho trẻ
em phải bảo đảm theo quy định pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm tính thẩm mỹ
Màu sắc tươi sáng, hài
hòa, hấp dẫn, phù hợp với văn hóa vùng miền và nhận thức thẩm mỹ của trẻ em;
Đối với học liệu điện tử,
đồ chơi có âm thanh và lời thoại rõ ràng.
c) Bảo đảm tính giáo dục
Phù hợp với yêu cầu thực
hiện Chương trình giáo dục mầm non, phát triển chương trình giáo dục của nhà
trường, đáp ứng giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ em;
Phù hợp với yêu cầu hội nhập
quốc tế; thuần phong mỹ tục và truyền thống của dân tộc; không mang tính bạo lực;
không mang tính truyền bá tôn giáo; không phân biệt dân tộc, định kiến tôn giáo
và giới.
Điều
9. Hội đồng lựa chọn đồ chơi, học liệu
1. Hội đồng lựa chọn đồ chơi,
học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non (sau đây gọi là Hội đồng) do
người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non thành lập.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, tổ/nhóm trưởng chuyên môn, đại diện giáo
viên các nhóm/lớp, đại diện Ban đại diện cha mẹ của trẻ em.
3. Hội đồng có số lượng
thành viên là số lẻ, tối thiểu là 07 (bảy) người; đối với cơ sở giáo dục mầm
non có ít hơn 05 (năm) nhóm, lớp, số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu là 05
(năm) người.
4. Hội đồng có nhiệm vụ lựa
chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non theo quy định
tại Thông tư này.
5. Các thành viên trong Hội
đồng chịu trách nhiệm về ý kiến nhận xét, lựa chọn đồ chơi, học liệu.
6. Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, minh bạch. Kết quả của mỗi cuộc họp
Hội đồng được ghi thành biên bản, trong đó bao gồm đầy đủ ý kiến của các thành
viên và được công khai tại cuộc họp Hội đồng. Biên bản cuộc họp Hội đồng phải
có chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp.
Điều
10. Quy trình lựa chọn đồ chơi, học liệu
1. Cơ sở giáo dục mầm non
căn cứ vào nguyên tắc, yêu cầu lựa chọn đồ chơi, học liệu quy định tại Thông tư
này và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tiến hành rà soát những đồ chơi,
học liệu hiện có; trên cơ sở danh mục đồ chơi, học liệu do cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục mầm non, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục đề xuất, người đứng đầu cơ
sở giáo dục mầm non tổ chức Hội đồng lựa chọn đồ chơi, học liệu.
2. Hội đồng có trách nhiệm
tổ chức họp để lựa chọn đồ chơi, học liệu trên cơ sở danh mục đồ chơi, học liệu
được đề xuất. Danh mục đồ chơi, học liệu được lựa chọn phải được ít nhất 3/4
(ba phần tư) tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết đồng ý. Kết quả lựa chọn đồ
chơi, học liệu phải được Hội đồng tổng hợp thành biên bản, có chữ ký của các
thành viên Hội đồng. Trên cơ sở đó, Hội đồng đề xuất với người đứng đầu cơ sở
giáo dục mầm non danh mục đồ chơi, học liệu đã được lựa chọn.
3. Trên cơ sở đề xuất của
Hội đồng, người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non phê duyệt danh mục đồ chơi, học
liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non; lập kế hoạch mua sắm, đề xuất với
cơ quan quản lý cấp trên.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
Hướng dẫn, giám sát, kiểm
tra việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non
theo thẩm quyền quy định.
Điều
12. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Hướng dẫn, giám sát, kiểm
tra việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non
theo thẩm quyền quy định.
2. Đình chỉ việc sử dụng
những đồ chơi, học liệu có nội dung không phù hợp với các quy định tại Thông tư
này hoặc vi phạm pháp luật tại cơ sở giáo dục mầm non; báo cáo cơ quan có thẩm
quyền để có biện pháp xử lý kịp thời.
3. Xử lý theo thẩm quyền đối
với những cơ sở giáo dục mầm non, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định việc lựa chọn
đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non.
Điều
13. Cơ sở giáo dục mầm non
1. Tổ chức lựa chọn đồ
chơi, học liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước các cơ
quan quản lý giáo dục và trước pháp luật về việc lựa chọn, sử dụng đồ chơi, học
liệu trong cơ sở giáo dục mầm non.
2. Có trách nhiệm công
khai và cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin danh mục đồ chơi, học liệu được lựa
chọn đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, cha mẹ của trẻ
em.
3. Thường xuyên rà soát
danh mục đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non, kịp thời
dừng sử dụng hoặc lựa chọn thay thế đồ chơi, học liệu không bảo đảm theo quy định
tại Thông tư này; báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền việc lựa chọn, sử dụng
đồ chơi, học liệu theo quy định.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 11
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, thẩm định,
phê duyệt và lựa chọn tài liệu để sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non và
Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn đồ chơi, học
liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non.
3. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với Tài liệu đã được
Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc quyết định đưa vào sử dụng theo quy định
tại Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng nếu tài liệu bảo đảm
quy định tại Điều 4 Thông tư này.
b) Đối với đồ chơi, học liệu
đã được lựa chọn theo quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng nếu bảo đảm
quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
Điều
15. Trách nhiệm thi hành
Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục mầm non, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân cấp xã; người đứng đầu cơ
sở giáo dục mầm non; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Như Điều 15 (để thực hiện);
- Cục Kiểm tra VB & Tổ chức thi hành PL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDMN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|