|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1876/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TỔ
CHỨC KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo lường
ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
19-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về
đổi mới mô hình
phát triển đất nước;
Căn cứ Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30 tháng 7
năm 2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung, cập nhật tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1703/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh
công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Quyết định số
21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số
876/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
tiêu chuẩn hóa quốc gia giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 186/TTr BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống tổ chức kỹ thuật tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN
ĐIỂM
1. Hệ thống tổ chức kỹ thuật
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia là thành phần cốt lõi của hạ tầng chất
lượng quốc gia (NQI). Việc phát triển hệ thống này là nhiệm vụ nền tảng, lâu
dài nhằm nâng cao năng lực hạ tầng chất lượng quốc gia; phục vụ quản lý nhà nước
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa
trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm quốc
phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; giảm chi phí tuân thủ, hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần nâng cao vị thế, uy tín quốc gia.
2. Trọng tâm là kiện toàn,
nâng cấp, hiện đại hóa và phát triển năng lực của các tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng hiện có để đáp ứng yêu cầu tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia.
3. Việc kiện toàn, nâng cấp,
hiện đại hóa và phát triển năng lực của các tổ chức kỹ thuật hiện có phải có trọng
tâm, trọng điểm; căn cứ nhu cầu quản lý nhà nước, khoảng trống giữa năng lực kỹ
thuật hiện có và nhu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực, yêu cầu hội nhập quốc
tế và hiệu quả đầu tư. Tiêu chí lựa chọn tổ chức, lĩnh vực ưu tiên và lộ trình
thực hiện phải được xác định rõ theo từng giai đoạn, bảo đảm không đầu tư dàn
trải, trùng lặp và không mở rộng phạm vi Đề án thành nhiệm vụ đầu tư đồng thời
toàn bộ mạng lưới tổ chức kỹ thuật cấp vùng, cấp tỉnh hoặc cấp địa phương.
4. Nhà nước giữ vai trò kiến
tạo, định hướng, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tập trung đầu tư đối với các
năng lực kỹ thuật cốt lõi, thiết yếu trong hạ tầng chất lượng quốc gia; thúc đẩy xã hội hóa, huy động và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp trong nước và quốc tế. Lấy doanh nghiệp, người dân và
hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội làm trung tâm; ưu tiên các năng lực kỹ thuật
phục vụ phát triển các công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ cao,
sản phẩm công nghệ chiến lược, ngành hàng xuất khẩu chủ lực và lĩnh vực có tác
động lớn đến năng suất, chất lượng, an toàn, sức khỏe, môi trường, bảo đảm quốc
phòng, an ninh và phát triển bền vững.
5. Tổ chức kỹ thuật tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng cấp quốc gia ưu tiên thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật
công ích được giao hoặc đặt hàng phục vụ quản lý nhà nước, lợi ích công cộng;
không tạo độc quyền trong cung ứng dịch vụ trên thị trường, không tạo xung đột
lợi ích trong tổ chức và hoạt động của hệ thống tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng quốc gia.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, hệ thống các
tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cấp quốc gia được kiện toàn,
nâng cấp và phát triển trên cơ sở các tổ chức hiện có, có năng lực kỹ thuật cốt
lõi, đồng bộ, liên thông, hiện đại và từng bước được quốc tế thừa nhận trong
các lĩnh vực tiêu chuẩn hóa, đo lường, công nhận, đánh giá sự phù hợp, năng suất
và chất lượng. Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; phục vụ phát triển công
nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và dự án quan trọng quốc gia; hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh, thúc đẩy
xuất khẩu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Đối với tổ chức công nhận
quốc gia
- Kiện toàn 01 tổ chức
công nhận quốc gia có mô hình quản trị, năng lực chuyên môn, đội ngũ chuyên gia
và hạ tầng số đáp ứng tiêu chuẩn ISO/IEC 17011, yêu cầu của cơ chế công nhận
khu vực và quốc tế.
- Mở rộng phạm vi công nhận
được thừa nhận quốc tế đối với các chương trình mới, ưu tiên các chương trình
công nhận đối với chứng nhận hệ thống quản lý trí tuệ nhân tạo, thẩm định và kiểm
định khí nhà kính, xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận, chứng nhận
Halal.
- Bảo đảm 100% chuyên gia
tham gia hoạt động đánh giá được đào tạo, cập nhật kiến thức theo tiêu chuẩn,
chuẩn mực và hướng dẫn quốc tế có liên quan; phát triển đội ngũ chuyên gia kỹ
thuật trong các lĩnh vực mới và mô hình đánh giá sự phù hợp mới.
- Áp dụng phương pháp đánh
giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động công nhận để xác định phạm vi, nội
dung, tần suất đánh giá và giám sát sau công nhận.
- Số hóa 100% quy trình
công nhận; hoàn thiện cơ sở dữ liệu công nhận và kết nối với cơ sở dữ liệu dùng
chung về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; từng bước áp dụng chứng chỉ công nhận
điện tử ở dạng dữ liệu có cấu trúc, máy đọc được.
b) Đối với tổ chức đánh
giá sự phù hợp cấp quốc gia
- Kiện toàn, nâng cấp tối
thiểu 03 tổ chức thử nghiệm, 01 tổ chức chứng nhận và 01 tổ chức giám định hiện
có đáp ứng yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp quốc gia, có khả năng phục vụ
dùng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực.
- Bảo đảm 100% phạm vi hoạt
động thuộc các chương trình đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp
cấp quốc gia được công nhận và duy trì công nhận theo tiêu chuẩn, chuẩn mực quốc
tế tương ứng, trừ trường hợp pháp luật hoặc chuẩn mực quốc tế có quy định khác.
- Phát triển năng lực thử
nghiệm, chứng nhận, giám định đối với các lĩnh vực ưu tiên, công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược, ngành hàng xuất khẩu chủ lực và sản phẩm, hàng
hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao.
- Thiết lập và vận hành cơ
chế nhận diện, đánh giá, quản lý rủi ro kỹ thuật; nâng cao mức độ thừa nhận
trong nước và quốc tế đối với kết quả thử nghiệm, chứng nhận, giám định.
- Số hóa 100% quy trình thử
nghiệm, chứng nhận, giám định; hình thành cơ sở dữ liệu kết quả kỹ thuật và triển
khai chứng chỉ điện tử ở dạng dữ liệu có cấu trúc, máy đọc được, kết nối với cơ
sở dữ liệu dùng chung.
c) Đối với tổ chức đo lường
cấp quốc gia
- Kiện toàn, nâng cấp 01 tổ
chức đo lường cấp quốc gia, giữ vai trò nòng cốt trong duy trì, dẫn xuất và bảo
đảm truy xuất chuẩn đo lường quốc gia; phục vụ quản lý nhà nước, nghiên cứu, sản
xuất, kinh doanh và hội nhập quốc tế.
- Duy trì, phát triển hệ
thống chuẩn đo lường quốc gia; mở rộng tối thiểu 50 CMC (khả năng đo lường và
hiệu chuẩn) được quốc tế thừa nhận trong khuôn khổ CIPM MRA, ưu tiên các CMC phục
vụ phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và xuất khẩu
các sản phẩm chủ lực; làm chủ một số phép đo tiên tiến, phép đo có độ chính xác
cao và năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm mà trong nước còn thiếu.
- Sản xuất và cung cấp tối
thiểu 30 loại mẫu chuẩn được chứng nhận; tổ chức tối thiểu 100 chương trình thử
nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng hằng năm trong các lĩnh vực ưu tiên.
- Hình thành năng lực thử
nghiệm mẫu phương tiện đo theo khuyến nghị OIML và phấn đấu được thừa nhận là
cơ quan cấp chứng chỉ đối với ít nhất 01 nhóm phương tiện đo; quản lý số 100% dữ
liệu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và từng bước áp dụng chứng chỉ điện tử.
d) Đối với tổ chức năng suất
quốc gia
- Kiện toàn, nâng cấp tổ
chức năng suất hiện có đáp ứng yêu cầu tổ chức năng suất quốc gia, có năng lực
nghiên cứu, đo lường, phân tích năng suất và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Phát triển, thúc đẩy áp
dụng rộng rãi các hệ thống quản lý tiên tiến, công cụ và mô hình năng suất
xanh, năng suất số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và chuyển đổi
năng lượng, ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngành hàng xuất khẩu chủ lực, công
nghiệp nền tảng và công nghệ chiến lược.
- Hình thành đội ngũ, mạng
lưới chuyên gia năng suất, chất lượng có năng lực tư vấn, đào tạo và triển khai
các mô hình cải tiến gắn với tiêu chuẩn, đo lường, đánh giá sự phù hợp, truy xuất
nguồn gốc và chuyển đổi số.
- Phát triển nền tảng tư vấn
năng suất trực tuyến và cơ sở dữ liệu năng suất ngành, doanh nghiệp, kết nối với
nền tảng và cơ sở dữ liệu dùng chung về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
đ) Đối với năng lực tiêu
chuẩn hóa quốc gia
- Củng cố năng lực tiêu
chuẩn hóa quốc gia của các cơ quan, tổ chức hiện có, bảo đảm thực hiện hiệu quả
vai trò đầu mối quốc gia về tiêu chuẩn hóa và đại diện Việt Nam tham gia các tổ
chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực.
- Đến năm 2030, tỷ lệ tiêu chuẩn
quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực đạt tối thiểu 75%; xây dựng,
công bố khoảng 100 tiêu chuẩn quốc gia phục vụ các nhóm công nghệ chiến lược và
sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Kiện toàn hệ thống ban kỹ
thuật, tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia theo hướng chuyên nghiệp; bảo đảm
các nhóm công nghệ chiến lược có ban kỹ thuật hoặc tiểu ban kỹ thuật phù hợp;
đào tạo, phát triển tối thiểu 300 chuyên gia tiêu chuẩn hóa đủ năng lực tham
gia hoạt động tiêu chuẩn hóa quốc tế.
- Nâng cao mức độ tham gia
và vai trò của Việt Nam tại các ban kỹ thuật, tiểu ban kỹ thuật, nhóm công tác
quốc tế; phấn đấu đảm nhận vị trí chủ trì hoặc thư ký tại một số lĩnh vực Việt
Nam có thể mạnh.
- Số hóa toàn bộ quy trình
xây dựng, thẩm định, công bố và phổ biến tiêu chuẩn quốc gia; nâng cấp hạ tầng
thông tin, thư viện tiêu chuẩn và hệ thống TBT; đến năm 2030, chuyển tối thiểu
50% tiêu chuẩn quốc gia thuộc danh mục ưu tiên sang định dạng tiêu chuẩn thông
minh (SMART Standards).
III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện thể chế, chính sách và cơ chế phát triển hệ thống tổ chức kỹ thuật tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
công nhận và đánh giá sự phù hợp, bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc phát
triển hệ thống tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia theo
hướng hiện đại, thống nhất, liên thông và hội nhập quốc tế.
b) Xây dựng danh mục tổ chức
kỹ thuật cấp quốc gia và năng lực kỹ thuật cốt lõi cần ưu tiên đầu tư theo từng
giai đoạn, trên cơ sở vị trí, vai trò trong chuỗi giá trị của hạ tầng chất lượng
quốc gia, nhu cầu quản lý nhà nước, yêu cầu của thị trường và khả năng phục vụ
dùng chung liên ngành; ưu tiên các năng lực kỹ thuật phục vụ công nghệ chiến lược,
ngành hàng xuất khẩu chủ lực, sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi
ro cao.
c) Rà soát, trình cấp có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến năm
2030, xây dựng tầm nhìn đến năm 2035 và các kế hoạch có liên quan để kịp thời cập nhật yêu cầu
về năng lực đo lường phát sinh từ danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công
nghệ chiến lược và các dự án quan trọng quốc gia theo từng thời kỳ.
d) Có kế hoạch bảo đảm mỗi
nhiệm vụ, dự án đầu tư phát triển năng lực đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm mới phải kèm theo phương án bảo đảm kinh phí vận hành, bảo trì, hiệu chuẩn
định kỳ, tham gia so sánh quốc tế và duy trì điều kiện môi trường phòng thí
nghiệm.
2. Phát
triển hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI)
a) Phát triển hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp thử phục vụ hoạt động của tổ chức
kỹ thuật cấp quốc gia
- Rà soát, xây dựng và định
kỳ cập nhật danh mục tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phương pháp thử cần ưu tiên xây dựng,
sửa đổi để phục vụ trực tiếp hoạt động của các tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia; bảo
đảm mỗi năng lực kỹ thuật được đầu tư đều có phương pháp thử, quy trình kiểm định,
hiệu chuẩn tương ứng được ban hành, công bố trước hoặc đồng thời với thời điểm
đưa năng lực đó vào khai thác.
- Ưu tiên phát triển tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp thử cho các lĩnh vực công nghệ chiến
lược, công nghệ cao có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, rào cản kỹ thuật cao hoặc cần
thiết để phục vụ quản lý nhà nước, xuất khẩu, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Củng cố hệ thống ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia; tăng cường huy động chuyên gia từ bộ, ngành, viện
nghiên cứu, trường đại học, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia xây dựng tiêu chuẩn
và phương pháp thử phục vụ trực tiếp hoạt động của các tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia; phối hợp đề
xuất xây dựng, hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo thẩm quyền.
- Bảo đảm sự liên thông, đồng
bộ giữa danh mục tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phương
pháp thử với danh mục, lộ trình tiêu chuẩn phục vụ phát triển sản phẩm công nghệ
chiến lược do các bộ, ngành đề xuất theo hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia, tránh trùng lặp, chồng chéo trong tổ chức thực hiện.
b) Hoàn thiện hạ tầng đo
lường, kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm quốc gia
- Nâng cấp, hiện đại hóa hệ
thống chuẩn đo lường quốc gia; ưu tiên đầu tư các chuẩn nền tảng và các phép đo
tiên tiến còn thiếu, bảo đảm các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cấp
quốc gia có đủ năng lực kỹ thuật làm đầu mối phục vụ toàn hệ thống.
- Tập trung nguồn lực thực
hiện chỉ tiêu về tăng số lượng CMC (khả năng đo lường và hiệu chuẩn được quốc tế
thừa nhận); tăng cường tham gia so sánh quốc tế; hỗ trợ kỹ thuật cho các phòng
thí nghiệm trọng điểm quốc gia về đo lường để bảo đảm kết quả được quốc tế thừa
nhận.
- Phát triển hạ tầng kỹ
thuật kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo hướng dùng chung trong phạm vi các
tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia; ưu tiên đầu tư tập trung đối với năng lực kỹ thuật
cốt lõi, có cơ chế đánh giá hiệu quả khai thác thiết bị, tránh đầu tư trùng lặp,
phân tán, kém hiệu quả.
c) Nâng cao năng lực tổ chức
công nhận quốc gia và tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc gia
- Củng cố và nâng cao năng
lực của tổ chức công nhận quốc gia theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17011 và các hướng dẫn
quốc tế có liên quan; phát triển đội ngũ chuyên gia đánh giá trưởng, chuyên gia
kỹ thuật có năng lực chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực công nhận, nhất là
các lĩnh vực mới, lĩnh vực công nghệ ưu tiên; mở rộng chương trình công nhận đối
với các lĩnh vực và mô hình đánh giá sự phù hợp mới.
- Nâng cấp, phát triển
năng lực của các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, giám định cấp quốc gia trong
các lĩnh vực ưu tiên như viễn thông thế hệ mới, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ
số, bán dẫn, nông nghiệp công nghệ cao, an toàn thực phẩm, dữ liệu, truy xuất
nguồn gốc, tăng trưởng xanh, carbon và sản phẩm công nghệ số trọng điểm; phát
triển năng lực chuyên gia phục vụ đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ
nhân tạo (AI) theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn quốc tế có liên quan, đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước và yêu cầu của các thị trường xuất khẩu có quy định riêng
về trí tuệ nhân tạo (AI).
- Nâng cao năng lực của
các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, giám định cấp quốc gia theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực quốc tế tương ứng,
làm cơ sở để triển khai các thỏa thuận thừa nhận song phương, đa phương.
d) Nâng cao năng lực tiêu
chuẩn hóa quốc gia
- Hoàn thiện quy trình
nghiệp vụ và nâng cao năng lực của các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động
tiêu chuẩn hóa quốc gia theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch, nâng cao chất lượng
và rút ngắn thời gian xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
- Củng cố hệ thống ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia, đặc biệt là các ban kỹ thuật gắn với các nhóm công
nghệ chiến lược; hoàn thiện cơ chế tài chính, chế độ đãi ngộ và điều kiện làm
việc đối với thành viên ban kỹ thuật và chuyên gia tham gia hoạt động tiêu chuẩn
hóa quốc tế.
đ) Nâng cao năng lực tổ chức
năng suất quốc gia
- Nâng cao năng lực của tổ
chức năng suất quốc gia về nghiên cứu, đo lường và phân tích năng suất; phát
triển bộ công cụ, mô hình cải tiến năng suất phù hợp với doanh nghiệp Việt Nam,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; xây dựng, vận hành hệ thống chỉ tiêu và cơ sở
dữ liệu năng suất ngành, doanh nghiệp phục vụ hoạch định chính sách.
- Phát triển mạng lưới
chuyên gia năng suất, chất lượng theo chuẩn mực của Tổ chức Năng suất châu Á
(APO); gắn kết hoạt động tư vấn năng suất với hoạt động tiêu chuẩn hóa, đo lường,
đánh giá sự phù hợp và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất,
chất lượng.
3. Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống tổ chức kỹ thuật tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng quốc gia
a) Xây dựng và triển khai
chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ chuyên gia tiêu chuẩn
hóa, đo lường, thử nghiệm, chứng nhận, giám định, công nhận, năng suất, chất lượng;
ưu tiên nhân lực trong các lĩnh vực mới, chuyên sâu và có yêu cầu hội nhập quốc
tế cao. Đối với mỗi năng lực đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm mới phục
vụ công nghệ chiến lược và dự án quan trọng quốc gia, xây dựng kế hoạch đào tạo
đội ngũ chuyên gia kỹ thuật đủ năng lực vận hành, bảo trì, khai thác thiết bị
và tham gia so sánh quốc tế ngay từ giai đoạn đầu tư.
b) Đẩy mạnh hợp tác với
các tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp để tận dụng
nguồn lực chuyên gia, chương trình đào tạo, thiết bị và thực hành tốt quốc tế.
c) Nghiên cứu, đề xuất cơ
chế đào tạo, tuyển dụng, thu hút, sử dụng, trọng dụng và đãi ngộ phù hợp đối với
chuyên gia kỹ thuật cao, chuyên gia đánh giá, chuyên gia kỹ thuật chủ chốt và
nhân lực vận hành chuẩn đo lường quốc gia; nghiên cứu cơ chế đặt hàng, giao nhiệm
vụ, khoán theo kết quả, huy động nguồn thu hợp pháp và chia sẻ rủi ro đối với
lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
4. Tăng
cường chuyển đổi số về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Xây dựng, hoàn thiện nền
tảng số và cơ sở dữ liệu dùng chung về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, công nhận và đánh giá sự phù hợp
phục vụ hoạt động của các tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia; bảo đảm thống nhất,
liên thông, chia sẻ, khai thác hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước, hải quan,
cơ quan kiểm tra chuyên ngành, hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng
sản phẩm, hàng hóa và các nền tảng chuyển đổi số quốc gia, phù hợp thông lệ quốc
tế và cam kết quốc tế của Việt Nam.
b) Phát triển cơ chế tổng
hợp, phân tích và cảnh báo về yêu cầu kỹ thuật, rào cản kỹ thuật trong thương mại,
truy xuất nguồn gốc, phát triển bền vững và giảm phát thải tại các thị trường
xuất khẩu để hỗ trợ hoạt động của các tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia và doanh
nghiệp.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, truy xuất nguồn gốc, chữ ký số, chứng
thư điện tử trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, chứng nhận, giám
định và công nhận.
d) Nghiên cứu, từng bước
áp dụng chứng chỉ hiệu chuẩn, thử nghiệm, chứng nhận, giám định, công nhận điện
tử ở dạng dữ liệu có cấu trúc, máy đọc được; bảo đảm khả năng kết nối, tương
thích kỹ thuật với hệ thống dữ liệu dùng chung, dữ liệu sản phẩm, truy xuất nguồn
gốc và dữ liệu phát thải carbon của các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
đ) Áp dụng thống nhất các
định dạng dữ liệu kỹ thuật đã được quốc tế thừa nhận trong lĩnh vực hạ tầng chất
lượng số, trước hết là chứng chỉ hiệu chuẩn số (Digital Calibration Certificate
- DCC) và hệ đơn vị quốc tế ở dạng số (Digital SI); ban hành hướng dẫn kỹ thuật
và tổ chức thí điểm trước năm 2028, bảo đảm khả năng liên thông giữa các tổ chức
kỹ thuật cấp quốc gia và tương thích với hệ thống dữ liệu của các thị trường xuất
khẩu trọng điểm.
e) Hiện đại hóa hệ thống
quản lý, lưu trữ, phổ biến tiêu chuẩn và triển khai lộ trình chuyển đổi sang tiêu chuẩn thông
minh, máy đọc được (SMART Standards).
5. Tăng
cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
a) Chủ động tham gia, phát
huy vai trò tại các tổ chức, diễn đàn và cơ chế khu vực, quốc tế về tiêu chuẩn,
đo lường, công nhận, đánh giá sự phù hợp và năng suất; mở rộng hợp tác song
phương, đa phương để nâng cao năng lực kỹ thuật và khả năng thừa nhận lẫn nhau.
b) Huy động, quản lý và sử
dụng hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư cho
các tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia, nền tảng số dùng chung và nhiệm vụ kỹ thuật
cấp bách, đặc thù; ưu tiên bố trí nguồn lực ban đầu cho lĩnh vực công nghệ mới,
công nghệ chiến lược có rủi ro kỹ thuật cao.
c) Tăng cường phối hợp
liên ngành và liên kết giữa khu vực công với khu vực tư, giữa tổ chức kỹ thuật
cấp quốc gia với doanh nghiệp, hiệp hội, viện nghiên cứu, trường đại học và cơ quan quản lý có liên quan;
bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng, dữ liệu, chuyên gia và năng lực đánh giá sự
phù hợp.
IV. NGUỒN
LỰC THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước
chi lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm
chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) được thực hiện theo phân cấp ngân sách
nhà nước, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và pháp luật có liên
quan.
2. Tăng cường nguồn vốn lồng
ghép trong các chương trình, đề án, dự án và các chương trình mục tiêu quốc gia
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Huy động các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân, cộng đồng trong và ngoài nước cùng tham gia hỗ trợ, tài
trợ kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo
quy định của pháp luật.
5. Việc bố trí kinh phí phải
đồng bộ trong quá trình từ đầu tư đến bảo đảm kinh phí vận hành cơ sở dữ liệu,
nền tảng số dùng chung về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nguồn nhân lực
cho hệ thống.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ
chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; bảo đảm việc kiện toàn,
nâng cấp, phát triển năng lực của các tổ chức kỹ thuật hiện có để đáp ứng yêu cầu
tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia được thực hiện đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm,
trọng điểm, phù hợp với yêu cầu phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia và hội
nhập quốc tế.
b) Chủ trì rà soát, đề xuất,
trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền danh mục tổ chức kỹ thuật
hiện có được lựa chọn để kiện toàn, nâng cấp đáp ứng yêu cầu tổ chức kỹ thuật cấp
quốc gia; danh mục lĩnh vực, năng lực kỹ thuật cốt lõi và lộ trình ưu tiên theo
từng giai đoạn. Việc lựa chọn phải căn cứ tiêu chí công khai về năng lực kỹ thuật,
nhu cầu quản lý nhà nước, khoảng trống năng lực, khả năng phục vụ dùng chung, mức
độ hội nhập quốc tế, hiệu quả đầu tư và khả năng bố trí nguồn lực.
c) Chủ trì xây dựng và ban
hành kế hoạch triển khai Đề án theo từng giai đoạn; xác định rõ danh mục nhiệm
vụ ưu tiên, lộ trình thực hiện, cơ chế phối hợp và bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh
giá kết quả thực hiện.
d) Chủ trì hướng dẫn các bộ,
ngành, địa phương phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu kỹ thuật; khai thác dịch
vụ, kết nối dữ liệu và sử dụng chung hạ tầng của tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia
theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư, nâng cấp tổ chức kỹ thuật cấp vùng, cấp
tỉnh hoặc cấp địa phương không thuộc phạm vi của Đề án này.
đ) Chủ trì xây dựng, hoàn
thiện và tổ chức vận hành cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa tổ chức kỹ thuật cấp
quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức công nhận, tổ chức đánh giá sự phù
hợp, cơ quan hải quan, cơ quan kiểm tra chuyên ngành, hệ thống truy xuất nguồn
gốc và các bộ, ngành có liên quan.
e) Chủ trì theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết
quả thực hiện theo các chỉ tiêu đầu ra chủ yếu, kịp thời báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
g) Chủ trì, chịu trách nhiệm
đề xuất mức bố trí kinh phí cụ thể cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án; tổng hợp
chung trong phương án dự toán lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình các cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
2. Bộ Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối
ngân sách nhà nước và đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính tổng hợp,
cân đối nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên quan.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ
a) Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ quản lý nhà nước được giao và yêu cầu thực tiễn của ngành, lĩnh vực, phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ khai thác năng lực dùng chung của các tổ chức kỹ
thuật cấp quốc gia; trường hợp phát triển tổ chức kỹ thuật thuộc phạm vi quản
lý thì thực hiện theo chương trình, kế hoạch riêng và quy định của pháp luật có
liên quan.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ trong việc rà soát nhu cầu quản lý ngành, lĩnh vực; xác định lĩnh
vực ưu tiên; đề xuất danh mục nhiệm vụ phát triển năng lực kỹ thuật phục vụ thử
nghiệm, chứng nhận, giám định; chia sẻ dữ liệu kỹ thuật, chuyên gia và kết quả
đánh giá sự phù hợp theo quy định để phục vụ công tác quản lý nhà nước. Ưu tiên
các nhiệm vụ liên quan đến công nghệ chiến lược, ngành hàng xuất khẩu chủ lực,
lĩnh vực có rào cản kỹ thuật cao và lĩnh vực có nhu cầu đánh giá sự phù hợp
tăng nhanh.
c) Chủ động huy động, bố
trí nguồn lực hợp pháp để thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; phối hợp
khai thác, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, chuyên gia và năng lực đánh
giá sự phù hợp theo quy định pháp luật, bảo đảm hiệu quả và tránh đầu tư trùng
lặp, phân tán.
d) Tổ chức rà soát, cập nhật
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật chuyên
ngành phục vụ hoạt động của các tổ chức kỹ thuật
cấp quốc gia; phối hợp cung cấp, chia sẻ thông
tin về rào cản kỹ thuật trong thương mại, yêu cầu của thị trường xuất khẩu và
yêu cầu kỹ thuật mới phát sinh.
đ) Định kỳ hằng năm báo
cáo kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị gửi Bộ Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
a) Căn cứ điều kiện thực tế,
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định hướng của Đề án, phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin nhu cầu kỹ thuật, khai thác
dịch vụ kỹ thuật cấp quốc gia, kết nối dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước tại địa
phương và hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng trên địa bàn
theo quy định pháp luật.
b) Chủ động lồng ghép nhiệm
vụ phối hợp, khai thác dịch vụ kỹ thuật cấp quốc gia với các chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của địa phương; việc đầu tư, nâng cấp tổ chức kỹ thuật tại địa
phương, nếu có, thực hiện theo chương trình, kế hoạch, dự án hoặc cơ chế ngân
sách khác theo quy định pháp luật.
c) Tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tiếp cận, sử dụng dịch vụ kỹ thuật cấp
quốc gia; phối hợp trong chia sẻ dữ liệu, đào tạo, chuyển giao công nghệ và
cung cấp thông tin về nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, chứng nhận,
giám định phục vụ quản lý nhà nước và phát triển sản phẩm chủ lực của địa
phương.
d) Định kỳ hằng năm báo
cáo kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị gửi Bộ Khoa học
và Công nghệ đế tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Các tổ chức kỹ thuật được
lựa chọn để kiện toàn, nâng cấp đáp ứng yêu cầu tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia
a) Chủ động xây dựng kế hoạch
nâng cao năng lực, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực,
chuyển đổi số và mở rộng hợp tác quốc tế theo mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; bảo
đảm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của doanh
nghiệp.
b) Tăng cường phối hợp,
liên kết, chia sẻ cơ sở vật chất, trang thiết bị, dữ liệu, phương pháp thử,
chuyên gia kỹ thuật và kết quả kỹ thuật theo quy định của pháp luật; phát huy
vai trò nòng cốt của tổ chức kỹ thuật cấp quốc gia và các mô hình dùng chung
liên ngành.
c) Chủ động tham gia các
chương trình đào tạo, so sánh liên phòng, thử nghiệm thành thạo, đánh giá đồng
đẳng, hợp tác kỹ thuật và cơ chế thừa nhận khu vực, quốc tế nhằm nâng cao năng
lực kỹ thuật, uy tín và khả năng được thừa nhận quốc tế của kết quả do Việt Nam
cung cấp.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều
4. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân
dân tối cao;
- Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị: TH, PL, TCCV, KTTH, CN, NN, NC, QHQT, QHĐP, CĐS, CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|