|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2405/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn
cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017;
Căn
cứ Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
Thương mại quốc tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục
kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 2405/QĐ-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2026)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp Tỉnh
|
|
01
|
2.000255
|
Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa (không bao gồm
các hàng hóa là gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách báo và tạp chí)
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
02
|
2.000370
|
Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các
hàng hóa là dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
03
|
2.000362
|
Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo; đường;
vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
04
|
2.000351
|
Cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ quy định tại khoản d, đ, e, g, h,
i Điều 5 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
05
|
2.000340
|
Cấp lại Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
06
|
2.000330
|
Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
07
|
2.000272
|
Cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
08
|
2.000361
|
Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở
bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ
tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
09
|
1.000774
|
Cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ
thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế
(ENT)
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
10
|
2.000339
|
Điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với các
trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều
24 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP; điều chỉnh giảm diện tích cơ sở bán lẻ, thay
đổi địa điểm của cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng mới dưới 500m2
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
11
|
2.000334
|
Điều chỉnh tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán
lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ
sở bán lẻ thứ nhất được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại
hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị, siêu thị mini, đến mức không quá 500m2
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
12
|
2.000322
|
Điều chỉnh tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán
lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
13
|
2.002166
|
Điều chỉnh tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán
lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình
thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
14
|
2.000665
|
Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
15
|
1.001441
|
Gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
16
|
2.000662
|
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán
lẻ được tiếp tục hoạt động
|
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
|
Thương mại quốc tế
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Lĩnh vực thương mại quốc tế
1. Cấp Giấy phép kinh doanh
cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ
hàng hóa (trừ các hàng hóa là: gạo, đường, vật phẩm đã ghi hình, sách, báo và tạp
chí), mã TTHC: 2.000255
1.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Giấy phép kinh doanh) nộp
01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện,
tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
+ Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh
cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP; trường
hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý
kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép
kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện
hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu
chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
1.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
1.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
tương ứng;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ
sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh,
trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 và 6 Điều 5 Nghị
định 342/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm
không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp
không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác
được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết
thủ tục hành chính.
1.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ hồ và hợp lệ nếu tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP; 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản điểm
a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính.
1.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa
thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước
ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài
phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định
tại Nghị định này tại Việt Nam;
+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ.
- Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh
thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng các điều
kiện và tiêu chí sau:
+ Các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP;
+ Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành
liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp
trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp
hồ sơ.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2 :
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài: ………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày ... tháng … năm ...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày
... tháng ... năm …..
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………..
Điện thoại: ………. Fax: …..… Email: ………Website:
…………………
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ……
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):………………………………………..
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
…………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh3:
………………………………………………
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập3 :
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức: ………………………… Nơi đăng ký thành lập:
…………
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần: ……………………………………………………
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh
chính:…………………………………..
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: ………………………………. Quốc tịch:………………..…..
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:……………………………………………………
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa (chỉ ghi hoạt động đề
nghị thực hiện):
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn/không gắn với
lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
………………………
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán
buôn các mặt hàng:… theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này trong
thời hạn………….
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn với lập cơ
sở bán lẻ) các mặt hàng:… theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này
trong thời hạn …
2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa5:
- ……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
3. Các nội dung khác (nếu có):
- ……………………………………………………………………………...
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi từng hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i
khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
2. Cấp Giấy phép kinh doanh
cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền
phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu
mỏ, mã TTHC 2.000370
2.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Giấy phép kinh
doanh) nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện,
tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
+ Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh
cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP;
trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý
kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép
kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện
hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu
chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
2.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
2.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP và giải trình việc
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 thông qua việc nộp bản sao
tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ
sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong
trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định
342/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm
không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp
không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án
sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam; Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chứng
minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được phép phân phối bán buôn tại
Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có
nguồn gốc từ dầu mỏ, đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị
định 342/2026/NĐ-CP.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 11 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác
được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết
thủ tục hành chính.
2.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
2.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP; 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3
Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính.
2.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa
thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước
ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài
phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định
tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành
lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng
các điều kiện và tiêu chí sau:
a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ;
b) Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành
liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp
trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp
hồ sơ.
c) Một trong các điều kiện:
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự
án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam;
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự
án sản xuất hoặc đã được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng
hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày ... tháng … năm ...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày
... tháng ... năm …..
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………..
Điện thoại: ………. Fax: …..… Email: ………Website:
…………………
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ……
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):………………………………………..
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
…………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh3:
………………………………………………
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập4:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức: ……………………… Nơi đăng ký thành lập:
……………
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần: ……………………………………………………
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh
chính:…………………………………..
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: ………………………………. Quốc tịch:………………..….
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:……………………………………………………
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa (chỉ ghi hoạt động đề
nghị thực hiện):
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn/không gắn với
lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
……………………..
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán
buôn các mặt hàng:… theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này trong
thời hạn………..
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn với lập cơ
sở bán lẻ) các mặt hàng:… theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này
trong thời hạn...
2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa5:
- ……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
3. Các nội dung khác (nếu có):
- ……………………………………………………………………………...
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi từng hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i
khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
3. Cấp Giấy phép kinh doanh
cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ
các hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí, mã TTHC:
2.000362
3.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Giấy phép kinh
doanh) nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện,
tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
+ Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh
cho các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do;
+ Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý
kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép
kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện
hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu
chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
3.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
3.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP và giải trình việc
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 thông qua việc nộp bản sao
tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ
sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh,
trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 và 6 Điều 5 Nghị
định 342/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm
không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp
không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
- Bản sao: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức
cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4 và 6 Điều 11 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận
và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc
gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải
quyết thủ tục hành chính.
3.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
3.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP; 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 3 Điều
8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính.
3.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
3.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa
thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước
ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài
phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định
tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng
các điều kiện và tiêu chí sau:
a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ;
b) Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành
liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp
trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp
hồ sơ.
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được
cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini,
siêu thị để bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đó
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài: ………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày ... tháng … năm ...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày
... tháng ... năm …..
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………..
Điện thoại: ………. Fax: …..… Email: ………Website:
…………………
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ……
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):………………………………………..
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
…………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh3:
………………………………………………
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập4:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức: ……………………… Nơi đăng ký thành lập:
……………
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần: ……………………………………………………
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh
chính:…………………………………..
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: ………………………………. Quốc tịch:………………..….
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:……………………………………………………
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa (chỉ ghi hoạt động đề
nghị thực hiện):
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn/không gắn với
lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
……………………..
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán
buôn các mặt hàng:… theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này trong
thời hạn………..
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn với lập cơ
sở bán lẻ) các mặt hàng:… theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này
trong thời hạn...
2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa5:
- ……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
3. Các nội dung khác (nếu có):
- ……………………………………………………………………………...
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi từng hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i
khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
4. Cấp Giấy phép kinh doanh cho
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ quy định tại
khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, mã TTHC 2.000351
4.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Giấy phép kinh
doanh) nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện,
tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
+ Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh
cho các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do;
+ Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý
kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và
b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép
kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện
hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu
chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
4.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
4.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ
sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh,
trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 và 6 Điều 5 Nghị
định 342/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm
không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp
không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác
được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết
thủ tục hành chính.
4.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
4.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP;
27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 8 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính.
4.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
4.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa
thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước
ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài
phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định
tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng
các điều kiện và tiêu chí sau:
a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ;
b) Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành
liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp
trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp
hồ sơ.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài: ………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày ... tháng … năm ...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày
... tháng ... năm …..
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………..
Điện thoại: ………. Fax: …..… Email: ………Website:
…………………
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ……
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):………………………………………..
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
…………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh3:
………………………………………………
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập4:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức: ……………………… Nơi đăng ký thành lập:
……………
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần: ……………………………………………………
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:…………………………………..
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: ………………………………. Quốc tịch:………………..….
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:……………………………………………………
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa (chỉ ghi hoạt động đề
nghị thực hiện):
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn/không gắn với
lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
……………………..
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán
buôn các mặt hàng:… theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này trong
thời hạn………..
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn với lập cơ
sở bán lẻ) các mặt hàng:… theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này
trong thời hạn ..
2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa5:
- ……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………..
3. Các nội dung khác (nếu có):
- ……………………………………………………………………………...
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi từng hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i
khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
5. Cấp lại Giấy phép kinh doanh
cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, mã TTHC: 2.000340
5.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh trong trường hợp cấp
lại quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép kinh doanh,
trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Cơ quan cấp Giấy
phép cấp lại Giấy phép kinh doanh cho trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16
Nghị định 342/2026/NĐ-CP, sao gửi 01 bản Giấy phép kinh doanh cho Cơ quan cấp
Giấy phép nơi chuyển đi để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp
lại Giấy phép kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 342/2026/NĐ-CP có trách nhiệm hoàn
trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển
đi.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
5.2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa ;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
5.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số
04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong
trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp tài liệu trên trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp
cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu
quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở
giải quyết thủ tục hành chính.
5.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
5.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính.
5.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
5.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh cấp lại
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số
04 ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác.
- Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hỏng.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 04
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..........................................
Mã số doanh nghiệp:
......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………… Email: ………… Website:
…….
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
2. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần3...ngày...tháng...năm…
II. Lý do cấp lại Giấy phép kinh doanh hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số
...: ..................4
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam và quy định của Giấy phép kinh doanh.
3. Hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước
đó theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_______________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Ghi cụ thể theo quy định tại Điều 16
Nghị định này.
6. Điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, mã TTHC: 2.000330
6.1 Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại điểm
a và b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trường hợp điều chỉnh tên, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật; chủ sở hữu, thành viên góp vốn,
cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp điều chỉnh Giấy phép kinh doanh;
trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp điều chỉnh chủ sở hữu, thành viên góp
vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên và điều chỉnh các nội dung khác: Trình tự điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh thực hiện như trình tự cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại
Điều 12 áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Giấy phép kinh doanh đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ
quan cấp Giấy phép.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép
trả kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định
pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo
hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
6.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
6.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP(trừ trường hợp chuyển địa điểm đặt
trụ sở chính quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP) và trường
hợp thay đổi chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh.
- Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP và trường hợp thay đổi chủ
sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ không
tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Tài liệu quy định tại các
khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh
theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP và các tài liệu
quy định tại khoản 3 và 4 Điều 11 theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận
và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc
gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải
quyết thủ tục hành chính.
6.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
6.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ hoặc 27 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ đối với trường hợp điều chỉnh theo
quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
6.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính.
6.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
6.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh.
6.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
6.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều 10 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
6.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 03
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
…………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày... tháng… năm...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ... ngày...
tháng... năm……..
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………
Điện thoại: ……………. Fax: ……… Email: ………Website:
……………
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):………………………………………..
3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
………..………………….
4. Ngành nghề kinh doanh3
:……………………………………………….
5. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần4... ngày... tháng...
năm………..
II. Nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa số...:
1. Điều chỉnh thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
a) Thông tin đã được ghi nhận: (Chỉ ghi thông tin
có liên quan đến thông tin cần điều chỉnh)…
b) Thông tin đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh:
……………………..
c) Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sau khi điều chỉnh: …..
2. Điều chỉnh nội dung kinh doanh
a) Nội dung kinh doanh đã được cấp: (Chỉ ghi nội
dung có liên quan đến nội dung cần điều chỉnh)…
b) Nội dung kinh doanh đề nghị điều chỉnh và lý do
điều chỉnh:………….
c) Nội dung kinh doanh sau khi điều chỉnh:…………………………………
III. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.
7. Cấp Giấy phép kinh doanh đồng
thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, mã TTHC: 2.000272.
7.1 Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện,
tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 và khoản 1 Điều 21 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
+ Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh
cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP; trường
hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý
kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
+ Trường hợp không thuộc quy định tại điểm c khoản
3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ.
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép
kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép
kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật hiện
hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu
chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
7.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
7.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP).
- Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ
sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh,
trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
342/2026/NĐ-CP.
- Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm
không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép (sau đây gọi
tắt là tài liệu thuế).
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp
không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án) (Sau đây gọi tắt là Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
- Bản giải trình về cơ sở bán lẻ có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ;
mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ trong 05
năm kể từ năm nộp hồ sơ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường;
nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh trong thời gian 05 năm;
- Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các
điểm b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, trong trường hợp phải
thực hiện ENT.
- Bản sao các tài liệu sau:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập Chi nhánh, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại
nơi lập cơ sở bán lẻ;
b) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2
trở lên: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án
lập cơ sở bán lẻ.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP và
điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP trong trường hợp Cơ quan cấp
Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu
có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan
cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
7.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
7.5. Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ nếu tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định
342/2026/NĐ-CP hoặc 31 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ nếu
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 8 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
7.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở
chính.
7.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
7.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
7.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP).
7.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng
lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa
thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc
tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước
ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài
phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định
tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã
thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ
sơ.
- Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh
thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng các điều
kiện và tiêu chí sau:
a) Các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
b) Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành
liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp
trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp
hồ sơ.
7.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH
ĐỒNG THỜI VỚI GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do... cấp
đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ...; cấp đăng ký thay đổi lần thứ ...
ngày ... tháng ... năm …
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………….
Điện thoại: ………. Fax: ……… Email: …… Website:
…………………
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …..
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ):………………………………………
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài):
…………………………….
4. Ngành nghề kinh doanh3:
……………………………………………….
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập4:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức: ………………………… Nơi đăng ký thành lập:
…………
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần: ……………………………………………………
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:
………………………………..
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: …………….……. Quốc tịch: ……………………………….
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: …………………………………………………..
6. Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh/Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ/Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư dự án án lập cơ sở bán lẻ số… do... cấp đăng ký lần đầu ngày...
tháng... năm……..
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa (chỉ ghi hoạt động đề
nghị thực hiện):
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn/không gắn với
lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:……………………..
- Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán
buôn các mặt hàng:… theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này trong
thời hạn …………
- Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (gắn với lập cơ
sở bán lẻ) các mặt hàng:… theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này
trong thời hạn...
2. Hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa5:
- ……………………………………………………………………………..
- ……………………………………………………………………………
3. Các nội dung khác (nếu có):
- ………………………………………………………………………………..
III. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ với
nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ: …………………………………………………………
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ: ……………………………………………………..
3. Loại hình cơ sở bán lẻ6:
…………………………………………………..
4. Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ: ... m2
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ7:……………………………………
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ:……………………………………
7. Các đề xuất khác (nếu có): ……………………………………………..
IV. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi từng hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i
khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
6 Ghi loại hình cơ sở bán lẻ theo quy định
tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này; ghi “loại khác” đối với các loại hình cơ sở
bán lẻ không quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này.
7 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài kê khai theo mã HS kèm mô tả hàng hóa hoặc theo mã HS của nhóm hàng kèm
mô tả nhóm hàng hoặc theo mã HS kèm tên Chương theo Danh mục hàng hóa xuất nhập
khẩu có hiệu lực thi hành tại thời điểm đề nghị cấp phép, trên cơ sở tự cân đối
nhu cầu kinh doanh và sự phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tài chính, hải
quan và quy định khác có liên quan.
8. Cấp giấy phép lập cơ sở bán
lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải
thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT), mã TTHC: 2.000361
8.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện và không thuộc quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, Cơ quan cấp Giấy
phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
c) Trường hợp đáp ứng điều kiện và thuộc quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 8, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ
Công an và Bộ Quốc phòng (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối, văn bản trả lời phải nêu
rõ lý do từ chối (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
342/3026/NĐ-CP).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp các Bộ trên chấp thuận cấp phép, Cơ
quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận
cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
8.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa ;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
8.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số
05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Bản giải trình có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ;
mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ trong 05
năm kể từ năm nộp hồ sơ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường;
nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh trong thời gian 05 năm;
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó, thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép.
- Bản sao các tài liệu sau:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập Chi nhánh, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại
nơi lập cơ sở bán lẻ;
b) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2
trở lên: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án
lập cơ sở bán lẻ.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều 26 Nghị định 342/2026/NĐ-CP
trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác
được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết
thủ tục hành chính.
8.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
8.5. Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu không thuộc trường hợp quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP; 31 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều
8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
8.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP .
8.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
8.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
8.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
8.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số
05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
8.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở
lên tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng
cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại
khu vực thị trường địa lý liên quan.
8.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 05
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài:…...........................................
Mã số doanh nghiệp:
......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
......................................................................................
Điện thoại: …………. Fax: ……….. Email: …………. Website:
................
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần3 ...
ngày...tháng...năm....
Các cơ sở bán lẻ đã lập trên phạm vi toàn quốc4:
...........................................
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh/Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ số… do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng...
năm.......................
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ số... như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ:
........................................................................................
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ:
...................................................................................
3. Loại hình cơ sở bán lẻ5:
..............................................................................
4. Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ: ... m2.
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ6:
........................................................
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ:
.........................................................
7. Vốn đầu tư kinh doanh cơ sở bán lẻ:
..........................................................
8. Các nội dung khác (nếu có):
.......................................................................
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ đề nghị cấp Giấy phép
theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố, nêu
các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; số, ngày, tháng, năm của Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ; địa chỉ của cơ sở bán lẻ.
5 đối với các loại hình cơ sở bán lẻ
không quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này.
6 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài kê khai theo mã HS kèm mô tả hàng hóa hoặc theo mã HS của nhóm hàng kèm
mô tả nhóm hàng hoặc theo mã HS kèm tên Chương theo Danh mục hàng hóa xuất nhập
khẩu có hiệu lực thi hành tại thời điểm đề nghị cấp phép, trên cơ sở tự cân đối
nhu cầu kinh doanh và sự phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tài chính, hải
quan và quy định khác có liên quan.
9. Cấp giấy phép lập cơ sở bán
lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra
nhu cầu kinh tế (ENT), mã TTHC: 1.000774
9.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp
Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy
phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, đối với các
trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ
Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại
khoản 2 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản
kết luận đề xuất cấp phép hoặc không cấp phép lập cơ sở bán lẻ trên cơ sở Báo
cáo bằng văn bản đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí ENT của Hội đồng ENT.
- Trường hợp không thuộc quy định tại điểm c khoản
3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT, Cơ quan cấp
Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
- Trường hợp thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều
8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng và văn bản kết luận đề xuất của Chủ
tịch Hội đồng ENT:
a) Trường hợp hai Bộ và Chủ tịch Hội đồng ENT đều
chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ;
b) Trường hợp một trong các bộ, người có thẩm quyền
trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp
phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
9.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
9.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số
05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Bản giải trình có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ;
mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ trong 05
năm kể từ năm nộp hồ sơ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường;
nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh trong thời gian 05 năm;
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó, thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép.
- Bản sao các tài liệu sau:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập Chi nhánh, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại
nơi lập cơ sở bán lẻ;
b) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2
trở lên: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án
lập cơ sở bán lẻ.
- Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các
điểm b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, trong trường hợp phải
thực hiện ENT.
-Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều 25 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác
được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết
thủ tục hành chính)
9.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
9.5. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu không thuộc trường hợp quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP; 44 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều
8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
9.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
9.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
9.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
9.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
9.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
9.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở
lên tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng
cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại
khu vực thị trường địa lý liên quan.
- Đáp ứng các tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế
(ENT):
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m2:
khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc
tương đương.
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m2
trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương.
b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị
trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động
trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả
năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ
sở bán lẻ đó.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:
Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành
bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
Cải thiện điều kiện sống của dân cư trong khu vực
thị trường địa lý.
d) Sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đối với yêu cầu đảm
bảo: an ninh, trật tự, an toàn xã hội của khu vực thị trường địa lý; an ninh
biên giới, hải đảo, khu quân sự.
9.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
Mẫu số 05
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài:…...........................................
Mã số doanh nghiệp:
.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
......................................................................................
Điện thoại: …………. Fax: ……….. Email: …………. Website:
................
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần3...
ngày...tháng...năm....
Các cơ sở bán lẻ đã lập trên phạm vi toàn quốc4:
..........................................
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh/Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ số… do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng...
năm.......................
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ số... như sau:
1. Tên cơ sở bán lẻ:
.......................................................................................
2. Địa chỉ cơ sở bán lẻ:
..................................................................................
3. Loại hình cơ sở bán lẻ5:
.............................................................................
4. Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ: ... m2.
5. Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ6:
.......................................................
6. Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ:
.........................................................
7. Vốn đầu tư kinh doanh cơ sở bán lẻ:
..........................................................
8. Các nội dung khác (nếu có):
....................................................................
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Yêu cầu điền chính xác tên của cơ quan
thẩm quyền cấp phép tại địa phương nơi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt
cơ sở bán lẻ (thực hiện theo khoản 2 Điều 8 của Nghị định).
2 Cung cấp đầy đủ các thông tin của lần
đăng ký thay đổi mới nhất.
3 Điền các thông tin chi tiết về đợt cấp
điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép ở lần gần nhất.
4 Hướng dẫn lập phụ lục danh sách cơ sở bán
lẻ phân theo từng tỉnh/thành phố, bao gồm các thông tin: số thứ tự, tên cơ sở,
số/ngày/tháng/năm của giấy phép thành lập và địa chỉ hoạt động
5 Khai báo loại hình cơ sở bán lẻ căn cứ
theo khoản 12 Điều 3 của Nghị định; trường hợp loại hình không thuộc danh mục
quy định tại khoản này thì ghi là "loại khác".
6 Quy định việc doanh nghiệp FDI
kê khai hàng hóa dựa trên mã HS (kèm mô tả mặt hàng, nhóm hàng hoặc tên Chương)
căn cứ theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu đang có hiệu lực tại thời điểm nộp
hồ sơ, dựa trên sự tự cân đối nhu cầu của doanh nghiệp
10. Điều chỉnh Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ đối với các trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1 Điều 24; điều chỉnh giảm diện tích cơ sở bán lẻ, mã TTHC:
2.000339
10.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài
liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1
Điều 24 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi
hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng);
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung
nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
10.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP);
- Trường hợp thay đổi địa chỉ của địa điểm lập cơ sở
bán lẻ và/hoặc thay đổi địa điểm của cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều
28 Nghị định 342/2026/NĐ-CP: Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp
xã/phường hoặc tương đương hoặc của Bên cho thuê địa điểm xác nhận việc thay đổi
địa chỉ, địa điểm tương ứng;
- Trường hợp giảm diện tích bán hàng của cơ sở bán
lẻ: Các giấy tờ có liên quan đến việc giảm diện tích cơ sở bán lẻ.
- Tổ chức kinh tế chỉ phải nộp các tài liệu quy định
tại điểm b và c khoản 1, Điều 29 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP trong trường hợp
Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu,
dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì
Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung
thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
10.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
10.5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đủ và hợp lệ.
10.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
10.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
10.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
10.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh
10.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
10.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài
liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1
Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
10.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 06
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..............................................
Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện thoại: …………. Fax: ……………… Email: ………… Website:
.......
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần3...
ngày...tháng...năm...
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm…; cấp đăng ký thay đổi lần4...
ngày...tháng...năm...
II. Nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ số... như sau:
1. Điều chỉnh thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
a) Thông tin đã được ghi nhận: (Chỉ ghi thông tin
có liên quan đến thông tin cần điều chỉnh)…
b) Thông tin đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh:
……………………….
c) Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sau khi điều chỉnh: …..
2. Điều chỉnh nội dung kinh doanh
a) Nội dung kinh doanh đã được cấp: (Chỉ ghi nội
dung có liên quan đến nội dung cần điều chỉnh)…
b) Nội dung kinh doanh đề nghị điều chỉnh và lý do
điều chỉnh:…………...
c) Nội dung kinh doanh sau khi điều chỉnh:
...................................................
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị điều chỉnh.
11. Điều chỉnh tăng diện tích
bán hàng của cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích
cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, được lập trong trung tâm thương mại
và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị đến mức
không quá 500 m2, mã TTHC: 2.000334
11.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài
liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1
Điều 24 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi
hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng);
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1211.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
11.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
- Bản giải trình có nội dung:
+ Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ của địa điểm lập
cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở
bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
+ Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở
bán lẻ trong năm gần nhất;
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn trong đó thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép
- Tổ chức kinh tế chỉ phải nộp tài liệu quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP trong trường hợp Cơ quan cấp
Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu
có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan
cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
11.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
11.5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đủ và hợp lệ.
11.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
11.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
11.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
11.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh
11.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương
mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
11.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài
liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1
Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
11.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 06
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..............................................
Mã số doanh nghiệp:
......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................
Điện thoại: …………. Fax: ……………… Email: ………… Website:
.......
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần3 ...
ngày...tháng...năm...
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm…; cấp đăng ký thay đổi lần4...
ngày...tháng...năm...
II. Nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ số... như sau:
1. Điều chỉnh thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
a) Thông tin đã được ghi nhận: (Chỉ ghi thông tin
có liên quan đến thông tin cần điều chỉnh)…
b) Thông tin đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh:
……………………….
c) Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sau khi điều chỉnh: …..
2. Điều chỉnh nội dung kinh doanh
a) Nội dung kinh doanh đã được cấp: (Chỉ ghi nội
dung có liên quan đến nội dung cần điều chỉnh)…
b) Nội dung kinh doanh đề nghị điều chỉnh và lý do
điều chỉnh:…………..
c) Nội dung kinh doanh sau khi điều chỉnh:
...................................................
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị điều chỉnh.
12. Điều chỉnh tăng diện tích
cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại, mã TTHC: 2.000322
12.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP:
Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy
phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại
khoản 2 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản
kết luận đề xuất cấp phép hoặc không cấp phép lập cơ sở bán lẻ trên cơ sở Báo
cáo bằng văn bản đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí ENT của Hội đồng ENT.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT có ý kiến chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng ENT không chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
12.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
12.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP).
- Bản giải trình có nội dung:
+ Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ của địa điểm lập
cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở
bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
+ Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở
bán lẻ trong năm gần nhất;
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó, thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
- Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
12.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
12.5. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ đủ và hợp lệ.
12.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
12.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
12.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
12.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh
12.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
12.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài
liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1
Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng
cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại
khu vực thị trường địa lý liên quan.
- Đáp ứng các tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế
(ENT):
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m2:
khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc
tương đương.
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m2
trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương.
b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị
trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động
trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả
năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ
sở bán lẻ đó.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:
Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành
bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
Cải thiện điều kiện sống của dân cư trong khu vực
thị trường địa lý.
d) Sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đối với yêu cầu đảm
bảo: an ninh, trật tự, an toàn xã hội của khu vực thị trường địa lý; an ninh
biên giới, hải đảo, khu quân sự.
9.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 06
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..............................................
Mã số doanh nghiệp:
......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện thoại: …………. Fax: ……………… Email: ………… Website:
.......
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần3 ...
ngày...tháng...năm...
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm…; cấp đăng ký thay đổi lần4...
ngày...tháng...năm...
II. Nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ số... như sau:
1. Điều chỉnh thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
a) Thông tin đã được ghi nhận: (Chỉ ghi thông tin
có liên quan đến thông tin cần điều chỉnh)…
b) Thông tin đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh:
……………………….
c) Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sau khi điều chỉnh: …..
2. Điều chỉnh nội dung kinh doanh
a) Nội dung kinh doanh đã được cấp: (Chỉ ghi nội
dung có liên quan đến nội dung cần điều chỉnh)…
b) Nội dung kinh doanh đề nghị điều chỉnh và lý do
điều chỉnh:…………..
c) Nội dung kinh doanh sau khi điều chỉnh:
...................................................
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị điều chỉnh.
13. Điều chỉnh tăng diện tích
bán hàng của cơ sở bán lẻ và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay
đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị, mã TTHC:
2.002166
13.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP:
Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy
phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại
khoản 2 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản
kết luận đề xuất cấp phép hoặc không cấp phép lập cơ sở bán lẻ trên cơ sở Báo
cáo bằng văn bản đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí ENT của Hội đồng ENT.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT có ý kiến chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng ENT không chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả
kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật
hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ
bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của
đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
13.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
13.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
(Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở
bán lẻ trong năm gần nhất;
- Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 25
Nghị định 342/2026/NĐ-CP, gồm:
+ Bản giải trình có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ;
mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ trong 05
năm kể từ năm nộp hồ sơ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường;
nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh trong thời gian 05 năm;
+ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó, thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép.
+ Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các
điểm b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
13.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
13.5. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
12.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
12.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
12.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ điều chỉnh
12.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật
Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
12.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài
liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1
Điều 24 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng
cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại
khu vực thị trường địa lý liên quan.
- Đáp ứng các tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế
(ENT):
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m2:
khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc
tương đương.
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m2
trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương.
b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị
trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động
trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả
năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ
sở bán lẻ đó.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:
Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành
bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
Cải thiện điều kiện sống của dân cư trong khu vực
thị trường địa lý.
d) Sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đối với yêu cầu đảm
bảo: an ninh, trật tự, an toàn xã hội của khu vực thị trường địa lý; an ninh
biên giới, hải đảo, khu quân sự.
12.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 06
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..............................................
Mã số doanh nghiệp:
......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện thoại: …………. Fax: ……………… Email: ……… Website:
.........
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm...; điều chỉnh/cấp lại lần3...
ngày...tháng...năm...
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm…; cấp đăng ký thay đổi lần4...
ngày...tháng...năm...
II. Nội dung đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ số... như sau:
1. Điều chỉnh thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
a) Thông tin đã được ghi nhận: (Chỉ ghi thông tin
có liên quan đến thông tin cần điều chỉnh)…
b) Thông tin đề nghị điều chỉnh và lý do điều chỉnh:
……………………….
c) Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài sau khi điều chỉnh: …..
2. Điều chỉnh nội dung kinh doanh
a) Nội dung kinh doanh đã được cấp: (Chỉ ghi nội
dung có liên quan đến nội dung cần điều chỉnh)…
b) Nội dung kinh doanh đề nghị điều chỉnh và lý do
điều chỉnh:…………..
c) Nội dung kinh doanh sau khi điều chỉnh:
...................................................
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
__________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị điều chỉnh.
14. Cấp lại Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ, mã TTHC: 2.000665
14.1.Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp
01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp
từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy
phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy
định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
14.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua
ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
14.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu
số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định).
14.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
14.5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
14.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị
hỏng.
14.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
14.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
14.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại.
14.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
14.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị mất hoặc bị hỏng.
14.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 07
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..............................................
Mã số doanh nghiệp:
......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................
Điện thoại: ………… Fax: ………… Email: ………. Website:
..................
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: …
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm....; điều chỉnh/cấp lại lần3...
ngày...tháng...năm...
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm....; cấp đăng ký thay đổi lần4...
ngày...tháng...năm...
II. Lý do cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số...:
....................................5
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này trong trường hợp cấp lại quy định tại Điều
31 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị cấp lại.
5 Ghi cụ thể theo quy định tại Điều 31
Nghị định này.
15. Gia hạn Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ, mã TTHC: 1.001441
15.1.Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn không quá 03 tháng trước ngày Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi
hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10
ngày làm việc, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường
hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy
phép trả kết quả giải quyết thủ tục gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy
định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
15.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
15.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu
số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP gồm:
+ Bản giải trình có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ;
mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ trong 05
năm kể từ năm nộp hồ sơ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường;
nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh trong thời gian 05 năm;
+ Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó, thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép.
+ Bản sao các tài liệu sau:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập Chi nhánh, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại
nơi lập cơ sở bán lẻ;
b) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2
trở lên: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án
lập cơ sở bán lẻ.
- Tổ chức kinh tế chỉ phải nộp các tài liệu quy định
tại khoản 3 và 4 Điều 25 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP trong trường hợp Cơ quan cấp
Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu
có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan
cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần
hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
15.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
15.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đủ và hợp lệ.
15.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sắp hết
hiệu lực.
15.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở
bán lẻ.
15.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
15.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn.
15.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
15.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ sắp hết hiệu lực.
15.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ ...
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..............................................
Mã số doanh nghiệp:
......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện thoại: ……………Fax: ………… Email: ………. Website:
............
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: .....
Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số... do... cấp lần đầu
ngày... tháng... năm....; điều chỉnh/cấp lại lần3... ngày ...tháng
...năm ...
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số ... do ... cấp lần đầu
ngày ... tháng ... năm...; cấp đăng ký thay đổi lần4 ... ngày ...
tháng ...năm ..., thời hạn đã được cấp phép ngày ... tháng ... năm ...
II. Gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số...:
1. Thời hạn gia hạn:
........................................................................................
2. Lý do gia hạn:
.............................................................................................
3. Các đề xuất khác (nếu có):
.........................................................................
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần
gần nhất.
4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị gia hạn.
16. Cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động, mã TTHC: 2.000662
16.1.Trình tự thực hiện:
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ
hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch
vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng) trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhà đầu tư nước ngoài được xác nhận đáp ứng điều kiện góp vốn,
mua cổ phần, mua lại phần vốn góp theo Văn bản thông báo của cơ quan đăng ký đầu
tư hoặc giấy tờ pháp lý có liên quan theo quy định pháp luật về đăng ký đầu tư,
đăng ký doanh nghiệp;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét, đánh giá hồ sơ và địa
điểm đặt cơ sở bán lẻ để quyết định cấp phép hoặc không cấp phép. Trường hợp
không cấp phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
- Trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị
định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ
quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về
vấn đề an ninh quốc gia. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, các bộ có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
Trường hợp các bộ trên chấp thuận cấp phép, Cơ quan
cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết
quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được
tiếp tục hoạt động, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động theo quy định
pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo
hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
16.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa tại Cơ quan cấp
Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính;
- Qua Dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ
điều kiện áp dụng).
16.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho
phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 342/2026/NĐ-CP);
- Bản giải trình cơ sở bán lẻ có nội dung:
+ Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ;
mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải
trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP; giải trình các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP, trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho
cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP; kèm theo
tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
+ Tình hình kinh doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh của cơ sở bán lẻ;
+ Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ
trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất;
- Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm gần nhất;
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ
thuế quá hạn, trong đó thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước
ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép (sau đây gọi tắt là tài liệu thuế);
- Bản sao các tài liệu:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép
kinh doanh (nếu có);
+ Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có).
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải
nộp các tài liệu quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều 36 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận
và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc
gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải
quyết thủ tục hành chính.
16.4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
16.5. Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đủ và hợp lệ nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 342/2026/NĐ-CP và 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đủ và hợp lệ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8
Nghị định số 342/2026/NĐ-CP.
16.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số
342/2026/NĐ-CP.
16.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có cơ sở bán
lẻ đề nghị được tiếp tục hoạt động
16.8. Phí, Lệ phí: Không quy định.
16.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
16.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số
342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
16.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng
cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại
khu vực thị trường địa lý liên quan.
- Tiêu chí ENT (trong trường hợp đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định
số 342/2026/NĐ-CP):
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m2:
khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc
tương đương.
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m2
trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương.
b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị
trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động
trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả
năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ
sở bán lẻ đó.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:
Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành
bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
Cải thiện điều kiện sống của dân cư trong khu vực
thị trường địa lý.
d) Sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đối với yêu cầu đảm
bảo: an ninh, trật tự, an toàn xã hội của khu vực thị trường địa lý; an ninh
biên giới, hải đảo, khu quân sự.
16.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6
năm 2005;
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12
tháng 6 năm 2017;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
- Nghị định số 342/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại
thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Mẫu số 09
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
CHO PHÉP CƠ SỞ BÁN LẺ ĐƯỢC TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG
Kính gửi: Cơ quan cấp
Giấy phép1
I. Thông tin về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài2:
1. Tên tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
..........................................
Mã số doanh nghiệp:.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................
Điện thoại:……………. Fax:…………….. Email:…………
Website:........
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài: ….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số... do.... cấp
lần đầu ngày... tháng.... năm....; cấp đăng ký thay đổi lần thứ...
ngày....tháng....năm....
2. Vốn điều lệ (ghi bằng số và chữ): .................................................................................
3. Vốn đầu tư kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (ghi bằng số
và chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước
ngoài):.................................................................................................................................
4. Ngành nghề kinh doanh3:
...........................................................................
5. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ
đông sáng lập4:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
tổ chức:
+ Tên tổ chức kinh tế: ………… Nơi đăng ký thành lập:
.............................
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần: ................................................................................
+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:
.....................................................
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là
cá nhân:
+ Họ và tên: ………………………… Quốc tịch:..........................................
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:
..............................................................................
6. Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa số ... do... cấp
ngày... tháng... năm... (nếu có)5.
7. Các cơ sở bán lẻ đã được lập trên phạm vi toàn
quốc6: ..............................
II. Nội dung đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ để (các) cơ sở bán lẻ dưới đây được tiếp tục hoạt động trên địa bàn tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương…7:
1. Cơ sở bán lẻ số…:
a) Tên cơ sở bán lẻ:
......................................................................................
b) Địa chỉ cơ sở bán lẻ: ...................................................................................
c) Loại hình cơ sở bán lẻ8:
..............................................................................
d) Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ: ... m2
đ) Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ9:.........................................................
e) Thời hạn hoạt động của cơ sở bán lẻ:........................................................
g) Các nội dung khác (nếu
có):.......................................................................
2. Cơ sở bán lẻ số … (kê khai như đối với cơ sở bán
lẻ thứ nhất).
III. Cam kết của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt
Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
___________________________________
1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép theo quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2 Ghi thông tin đăng ký thay đổi gần nhất.
3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4 Lập danh sách kèm theo Đơn đề nghị
trong trường hợp có nhiều chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập.
5 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.
6 Lập phụ lục theo tỉnh/thành phố, nêu
các nội dung: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh/Giấy chứng nhận đăng
ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
dự án lập cơ sở bán lẻ số... do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng... năm...;
địa chỉ cơ sở bán lẻ, diện tích bán hàng của mỗi cơ sở bán lẻ; hàng hóa phân phối
tại cơ sở bán lẻ.
7 Trường hợp có nhiều cơ sở bán lẻ thì lập
phụ lục theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung quy định tại phần II Mẫu này. Mỗi
tỉnh/thành phố lập 01 phụ lục kèm theo 01 Đơn đề nghị.
8 Ghi loại hình cơ sở bán lẻ theo quy định
tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này; ghi “loại khác” đối với các loại hình cơ sở
bán lẻ không quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định này.
9 Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài kê khai theo mã HS kèm mô tả hàng hóa hoặc theo mã HS của nhóm hàng kèm
mô tả nhóm hàng hoặc theo mã HS kèm tên Chương theo Danh mục hàng hóa xuất nhập
khẩu có hiệu lực thi hành tại thời điểm đề nghị cấp phép, trên cơ sở tự cân đối
nhu cầu kinh doanh và sự phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tài chính, hải
quan và quy định khác có liên quan.