|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2026/TT-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng
số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
08/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là ngân hàng) phải thường xuyên
duy trì, bao gồm:
a) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;
b) Tỷ lệ khả năng chi trả (sau đây
gọi là tỷ lệ LCR);
c) Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng
(sau đây gọi là tỷ lệ NSFR);
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;
e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng
tiền gửi (sau đây gọi là tỷ lệ LDR);
g) Tỷ lệ đòn bẩy (sau đây gọi là tỷ
lệ LEV).
2. Trong thời gian kiểm soát đặc
biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy định tại các Điều 136, 137, 138 và
khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng) và các
quy định liên quan tại Thông tư này.
3. Ngân hàng thương mại hỗ trợ,
ngân hàng thương mại bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị hạn chế tỷ lệ mua,
nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định liên
quan tại Thông tư này.
4. Ngân hàng tham gia thực hiện các
chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc
xem xét nguồn vốn, dư nợ của các chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ
lệ bảo đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ.
5. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm
tra, giám sát đối với ngân hàng, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có quyền yêu cầu:
a) Ngân hàng thực hiện áp dụng hệ
số thanh khoản, hệ số thu tiền, hệ số rút tiền, hệ số nguồn vốn ổn định sẵn có
(sau đây gọi là hệ số ASF), hệ số nguồn vốn ổn định yêu cầu (sau đây gọi là hệ
số RSF) chặt chẽ hơn so với quy định tại Thông tư này đối với từng phần số dư
hoặc từng cấu phần cụ thể khi tính tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR;
b) Đối với ngân hàng không phải
tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại điểm d(ii) khoản 5 Điều 13 Thông tư này,
phải tiếp tục tuân thủ tỷ lệ LDR theo quy định tại Thông tư này khi có yêu cầu;
c) Ngân hàng thực hiện một hoặc một
số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại
Thông tư này;
d) Trường hợp thực hiện các yêu cầu
của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này dẫn đến
việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại
Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thời gian tối đa để ngân hàng đảm bảo
tuân thủ quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ngân hàng và tổ chức, cá nhân có
liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân
hàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Khách hàng trong quan hệ
cấp tín dụng, gửi tiền và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác do ngân hàng cung
cấp (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân theo quy định của pháp luật.
Một khách hàng là một tổ chức hoặc
một cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Tiền gửi là số dư gốc
phát sinh từ hoạt động nhận tiền gửi quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Giấy tờ có giá là bằng
chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người
sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các
điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, công trái, tín phiếu, chứng
chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác.
4. Đầu tư trái phiếu doanh
nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mua, nắm giữ trái phiếu
doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp không bao gồm nhận tài sản
bảo đảm là trái phiếu doanh nghiệp; chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu doanh
nghiệp.
5. Không thể hủy ngang là
thỏa thuận có một hoặc một số đặc điểm như sau:
a) Các thỏa thuận mà không thể hủy
bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào khi thỏa thuận này đã được ký kết;
b) Các thỏa thuận mà khách hàng
phải thực hiện trả phí cho việc ký kết thỏa thuận và việc hủy ngang thỏa thuận
này dẫn đến việc ngân hàng phải bồi thường theo thỏa thuận đã được ký kết.
6. Hủy ngang có điều kiện là
thỏa thuận có thể hủy ngang khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Khi năng lực trả nợ của khách
hàng suy giảm theo thỏa thuận hoặc khi khách hàng vi phạm thỏa thuận đã được ký
kết;
b) Việc thực hiện nghĩa vụ theo
thỏa thuận với khách hàng dẫn đến việc ngân hàng vi phạm các giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn và các quy định khác của pháp luật liên quan tới thời điểm giải
ngân, thanh toán hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo thỏa thuận với
khách hàng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp hủy ngang khác
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này, điểm b khoản 5 và
khoản 7 Điều này.
7. Hủy ngang vô điều kiện là
thỏa thuận có thể hủy ngang không cần bất kỳ điều kiện, thỏa thuận nào với
khách hàng và việc hủy ngang không gây ra các rủi ro cho ngân hàng.
8. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh
doanh cổ phiếu là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng
theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu
tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần hoặc ngân hàng cấp tín dụng cho công ty
chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở
hữu cổ phần.
9. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh
doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc ngân hàng cấp tín dụng hoặc ủy thác
cấp tín dụng theo quy định pháp luật cho khách hàng để sử dụng nguồn vốn vào
mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp hoặc ngân hàng cấp
tín dụng cho công ty chứng khoán để cho vay tổ chức, cá nhân khác đầu tư, kinh
doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp.
10. Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
11. Tổ chức tài chính là tổ
chức được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: Nhận tiền
gửi; cho vay; cho thuê tài chính; dịch vụ thanh toán; dịch vụ trung gian thanh
toán; phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; bảo
lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền
tệ trên thị trường tiền tệ; môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán,
bảo lãnh phát hành chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán; hoạt động kinh doanh bảo hiểm; đổi tiền.
12. Tổ chức tài chính ở nước
ngoài (bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài) là tổ chức tài chính được
thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
13. Tổng Nợ phải trả bình quân
của tháng được tính bằng tổng số dư khoản mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối
tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng chia cho tổng số ngày trong tháng.
14. Tỷ giá quy đổi các loại
ngoại tệ sang đồng Việt Nam để tính toán các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
tại Thông tư này (sau đây gọi là tỷ giá) được quy định như sau:
a) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới
hạn bảo đảm an toàn không phải là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm,
tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam (sau đây gọi là VNĐ) là tỷ giá hạch toán theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín
dụng;
b) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới
hạn bảo đảm an toàn là ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
(i) Đối với ngân hàng sử dụng đồng
tiền hạch toán là VND, tỷ giá quy đổi sang VND là tỷ giá quy đổi khi lập Bảng
cân đối tài khoản kế toán tháng, quý, năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng;
(ii) Đối với ngân hàng sử dụng đồng
tiền hạch toán là ngoại tệ, tỷ giá quy đổi sang VNĐ là tỷ giá áp dụng để chuyển
đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang VNĐ theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng;
c) Đối với giá vàng được thực hiện
như sau:
(i) Đối với ngân hàng có hoạt động
kinh doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của ngân hàng tại thời
điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo cáo;
(ii) Đối với ngân hàng không kinh
doanh vàng, ngân hàng sử dụng giá niêm yết bán ra của doanh nghiệp, tổ chức tín
dụng sở hữu nhãn hiệu vàng tại thời điểm cuối ngày của ngày chốt số liệu báo
cáo;
d) Trường hợp ngày chốt số liệu báo
cáo không phải là ngày làm việc, ngân hàng áp dụng tỷ giá và giá vàng của ngày
làm việc liền trước.
15. Quyền thế chấp lại
(rehypothecation) phải có đầy đủ các đặc điểm sau:
a) Là quyền của ngân hàng theo thỏa
thuận với khách hàng khi có quy định của pháp luật cho phép ngân hàng được sử
dụng tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng để làm tài sản
bảo đảm cho một nghĩa vụ tài chính của ngân hàng với một tổ chức khác trong
thời hạn bảo đảm nghĩa vụ của khách hàng tại ngân hàng;
b) Ngân hàng sử dụng tài sản của
khách hàng quy định tại điểm a khoản này trong giao dịch phái sinh của ngân
hàng với bên thứ ba nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro cho các giao dịch với chính
khách hàng đó và bên thứ ba không được tiếp tục thế chấp lại tài sản này.
16. Ngân hàng thương mại có tầm
quan trọng hệ thống là ngân hàng thuộc danh sách ngân hàng thương mại có
tầm quan trọng hệ thống theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
17. Bị ràng buộc là việc tài
sản của ngân hàng, khách hàng không thể thanh lý, bán, chuyển nhượng, sử dụng
theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Không bị ràng buộc là việc
tài sản của ngân hàng, khách hàng không thuộc trường hợp bị ràng buộc.
18. Rủi ro thanh khoản, rủi ro
danh tiếng và kiểm tra sức chịu đựng được định nghĩa theo quy định tại
Thông tư số 83/2025/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
19. Tổ chức tài chính quốc tế,
khoản phải đòi, nợ thứ cấp, giao dịch mua lại (repo), giao dịch mua lại đảo
ngược (reverse repo), công cụ tài chính, tài sản tài chính, công cụ vốn chủ sở
hữu, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập, sản phẩm phái sinh được định
nghĩa theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn
đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 4. Quy định nội bộ
1. Ngân hàng phải quy định các nội
dung để quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong các quy định nội bộ,
tối thiểu bao gồm:
a) Phương pháp theo dõi, quản lý,
quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng khi tổng mức dư nợ cấp tín dụng của
khách hàng đó và người có liên quan đạt tỷ lệ 1% vốn tự có của ngân hàng đối
với trường hợp khách hàng thuộc đối tượng phải cung cấp thông tin người có liên
quan theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng;
b) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá,
xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực
mà ngân hàng ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch,
chiến lược kinh doanh hằng năm;
c) Việc xét duyệt cấp tín dụng và
xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn
trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích
và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó:
(i) Người quyết định cơ cấu lại
thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khoản cấp tín dụng đó hoặc Chủ
tịch hội đồng thực hiện việc quyết định khoản cấp tín dụng đó;
(ii) Chủ tịch hội đồng thực hiện
việc quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là Chủ tịch hội đồng thực
hiện việc quyết định cấp tín dụng hoặc người quyết định khoản cấp tín dụng đó
và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên hội đồng thực hiện việc quyết định cơ
cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của hội đồng thực hiện việc
quyết định cấp tín dụng;
(iii) Trường hợp quyết định cấp tín
dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thông
qua thì không phải áp dụng quy định tại điểm c(i) và c(ii) khoản này;
d) Quy định về hoạt động cấp tín
dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh, đơn vị trực thuộc và các
chức danh tương đương của ngân hàng bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a,
b và c khoản này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy
định nội bộ của ngân hàng;
đ) Có quy định về quản lý cơ cấu vốn
tự có và tài sản nhằm đánh giá mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác động của
rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để dự phòng rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tự
có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn
bổ sung vốn tự có, khả năng hỗ trợ tài chính từ các cổ đông khi cần thiết để
đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; việc cấp vốn đối với các công ty
con và công ty liên kết; mục tiêu vốn tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến
chi phí bổ sung vốn tự có và giải pháp thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy
định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản tối thiểu bao gồm:
(i) Quy trình và phương pháp theo
dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất lượng vốn tự có về danh mục tài sản;
(ii) Hệ thống quản lý an toàn vốn
tối thiểu;
(iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong
đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm
tỷ lệ an toàn vốn và việc giám sát báo cáo theo quy định;
(iv) Phương án xử lý, báo cáo tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất, trong đó phải có quy định về biện
pháp quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường hợp suy
giảm hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; trách nhiệm, quyền
hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc
xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi
phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
2. Đối với các hoạt động đầu tư
trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán nợ; mua bán miễn truy đòi bộ chứng từ theo
thư tín dụng; ủy thác và nhận ủy thác thực hiện các hoạt động cấp tín dụng, đầu
tư trái phiếu doanh nghiệp, mua bán nợ, mua bán miễn truy đòi bộ chứng từ theo
thư tín dụng theo quy định pháp luật mà ngân hàng phải chịu rủi ro, ngân hàng
phải thực hiện quản lý các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các hoạt
động này như đối với hoạt động cấp tín dụng trên cơ sở quy định tại Điều này,
Điều 9 Thông tư này và phù hợp với các văn bản quy định nghiệp vụ có liên quan.
3. Ngân hàng phải ban hành quy định
nội bộ về quản lý rủi ro thanh khoản theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
4. Nội dung quy định nội bộ quy
định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được rà soát, đánh giá lại định kỳ
tối thiểu một năm một lần và sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, ngân hàng phải gửi
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Ngân hàng gửi quy định nội bộ,
báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Khu
vực) theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) bằng một hoặc một số hình thức sau:
a) Báo cáo điện tử qua Hệ thống báo
cáo Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;
b) Nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà
nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
d) Nộp trực tuyến (nếu có).
Điều 5. Hệ thống thông tin
Ngân
hàng phải có hệ thống thông
tin được kết nối toàn hệ thống để thực hiện
các quy định tại Thông tư này, đảm
bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
1.
Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách
hàng, thị trường, bảo đảm quản lý rủi ro
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của ngân hàng.
2.
Thống kê, theo dõi, quản lý
dòng tiền, các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám
sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.
3.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê
theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng
Nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. GIÁ
TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP VÀ
XỬ LÝ KHI GIÁ TRỊ THỰC
CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP GIẢM THẤP HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH
Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
1.
Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân
hàng xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng và đáp ứng
nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Trước khi thực hiện xác định giá
trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp, ngân hàng phải bảo đảm:
a)
Tính đầy đủ dự phòng rủi ro, chi phí
theo quy định pháp luật;
b)
Ghi nhận đúng lãi, phí phải thu, thu
nhập theo quy định của pháp luật.
3.
Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá
trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và định
kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5
Điều 4 Thông tư này giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được
cấp như sau:
a)
Đối với ngân hàng có kỳ lập báo
cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hằng
năm, ngân hàng báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn
được cấp tại thời điểm cuối ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12;
b)
Đối với ngân hàng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt kỳ lập báo cáo tài chính năm không kết thúc
vào ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ
nhất và kỳ kế toán quý thứ ba, ngân
hàng báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời
điểm ngày cuối cùng của kỳ kế toán
quý liền kề trước đó;
c)
Trường hợp các bút toán điều chỉnh
của kiểm toán độc lập (nếu có) phát sinh sau thời điểm báo cáo tại điểm a và điểm b khoản này, ngân hàng bổ sung vào kỳ lập báo cáo tài chính quý tiếp theo.
Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp
định
1.
Khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân
hàng giảm thấp hơn mức vốn pháp định, ngân
hàng phải:
a)
Xây dựng và tự triển khai thực hiện
phương án xử lý để đảm bảo giá
trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp
định;
b)
Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ
khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp
hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản
báo cáo phương án xử lý và cam kết
thực hiện phương án gửi cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
(i)
Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp theo quy định
tại Điều 6 Thông tư này;
(ii)
Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
giảm thấp hơn mức vốn pháp định;
(iii)
Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp không thấp
hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
c)
Tổ chức triển khai thực hiện các biện
pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước (nếu có).
2.
Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp
dụng để xử lý khi giá trị thực của vốn điều
lệ, vốn được cấp của ngân hàng giảm thấp hơn mức vốn pháp
định:
a)
Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu ngân hàng thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị
thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại phương án xử lý
do ngân hàng báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
các biện pháp xử lý của ngân hàng khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn
được cấp thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này
trong trường hợp cần thiết;
c)
Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức, triển khai
thực hiện các biện pháp tại phương án
xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu
của Ngân hàng Nhà nước;
d)
Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của
vốn điều lệ, vốn được cấp so với mức vốn pháp định, Ngân
hàng Nhà nước có quyền quyết định cụ thể các
biện pháp xử lý sau đây đối với từng ngân hàng:
(i)
Các biện pháp quy định tại khoản 2
Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp
định;
(ii)
Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp luật; thu hồi giấy
phép đối với ngân hàng nếu ngân
hàng có giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp dưới 50%
mức vốn pháp định hoặc giá trị thực
của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp hơn mức vốn pháp định
liên tục trong thời gian 6 tháng mặc
dù đã có phương án xử lý theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
3.
Ngân hàng Nhà nước Khu vực được áp dụng
các biện pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân
hàng nước ngoài là đối tượng thuộc phạm vi
giám sát an toàn vi mô gồm:
a)
Các biện pháp quy định tại điểm a, b,
c khoản 2 Điều này;
b)
Các biện pháp quy định tại điểm d(i)
khoản 2 Điều này theo thẩm quyền được Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước giao;
c)
Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không
thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu
vực thì Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Mục 2. TỶ LỆ ĐÒN BẨY
Điều 8. Áp dụng quy định về tỷ lệ đòn bẩy
1.
Trong từng thời kỳ, trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quyết định việc áp dụng tỷ lệ
LEV bao gồm ngưỡng áp dụng tối thiểu; tần suất, thời gian,
phương thức báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước và nội dung khác (nếu có).
2.
Công thức tính tỷ lệ LEV
|
Tỷ lệ LEV (%) =
|
T1
|
x 100%
|
|
EM
|
Trong
đó:
a)
T1: Vốn cấp 1 được xác định theo quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn
vốn mà ngân hàng đang áp dụng;
b)
EM (Exposure measure): Tổng trạng thái rủi ro được xác định theo Phụ lục III kèm
theo Thông tư này.
3.
Ngoài khoảng thời gian áp dụng tỷ lệ
LEV quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng được thực
hiện quản lý đối với tỷ lệ LEV theo quy định nội bộ của ngân
hàng.
Mục 3. HẠN CHẾ, GIỚI HẠN CẤP TÍN DỤNG
Điều 9. Hạn chế, giới hạn cấp tín
dụng
1.
Ngân hàng căn cứ vốn tự có được xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều này tại
cuối ngày làm việc liền kề trước để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định
tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín
dụng.
2.
Vốn tự có là vốn tự có riêng lẻ đối với ngân hàng thương mại hoặc vốn tự có
đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Vốn tự có được xác định
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an
toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng.
3.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng, bao gồm:
a)
Số dư nợ gốc (bao gồm cả số dư nợ gốc nội bảng và số dư nợ gốc được hạch toán trên các tài khoản
ngoại bảng) của nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật);
b)
Hạn mức cho vay chưa giải ngân; hạn
mức thẻ tín dụng chưa sử dụng; số dư cam kết ngoại bảng
của các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, phát hành thư
tín dụng, xác nhận thư tín dụng, thương lượng thanh toán thư tín dụng, hoàn
trả thư tín dụng, nhận ủy thác phát
hành thư tín dụng mà ngân hàng chịu rủi ro
theo quy định của pháp luật (không bao gồm cam kết ngoại bảng có thể hủy ngang vô
điều kiện);
c)
Số dư nợ gốc của các khoản cấp tín
dụng (bao gồm cả số dư đầu tư trái phiếu
doanh nghiệp) phát sinh từ khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng mà
ngân hàng chịu rủi ro theo quy định của pháp luật;
d)
Số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp
(trừ trái phiếu đặc biệt, trái phiếu
phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng
bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị
trường của Công ty Quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam);
đ)
Số tiền bán nợ mà ngân hàng
chưa nhận được đầy đủ tiền bán nợ theo thỏa
thuận nhưng đã thực hiện chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ
cho bên mua nợ theo quy định pháp luật;
e)
Số tiền mua nợ mà ngân hàng đã thanh toán và bên
bán nợ đã chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ
cho ngân hàng theo quy định pháp luật
trừ đi số tiền mà khách hàng của khoản nợ được mua đã
thanh toán cho ngân hàng đó (khi giá trị này dương);
g)
Số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng
từ theo thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thư tín dụng trong trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi
bộ chứng từ theo thư tín dụng (trừ trường
hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ
chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng đó
phát hành).
4.
Việc cấp tín dụng đối với đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín
dụng được thực hiện như sau:
a)
Đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1
Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng:
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân
hàng thương mại, Tổng giám đốc (Giám
đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thông qua;
b)
Đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135
Luật Các tổ chức tín dụng: Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương
mại, Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thông qua các khoản cấp tín dụng cho người
thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng có
tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại ngân
hàng đó có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc
mức khác thấp hơn theo quy định nội bộ của ngân
hàng; các trường hợp còn lại thực hiện theo
quy định nội bộ của ngân hàng;
5.
Ngân hàng báo cáo các khoản cấp tín dụng
của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ
chức tín dụng phát sinh đến thời điểm
báo cáo cho các đối tượng sau:
a)
Đại hội đồng cổ đông tại thời điểm
họp Đại hội đồng cổ đông;
b)
Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người
quản lý, người điều hành tại thời
điểm phát sinh khoản cấp tín dụng;
c)
Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ báo cáo
thống kê đối với các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Điều 10. Điều kiện, giới hạn cấp tín
dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp
1.
Ngân hàng chỉ được cấp tín dụng với
thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh
doanh trái phiếu doanh nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a)
Việc thực hiện hoạt động cấp tín dụng
phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
theo quy định của pháp luật;
b)
Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
c)
Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản
trị rủi ro tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và quy định về phân loại tài sản có,
mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Ngân hàng không được cấp tín dụng cho
khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a)
Tài sản bảo đảm là trái phiếu do tổ
chức tín dụng, người có liên quan của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b)
Tài sản bảo đảm là trái phiếu của
doanh nghiệp, người có liên quan của doanh nghiệp phát
hành mà khách hàng vay để mua trái phiếu của
chính doanh nghiệp đó;
c)
Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134
Luật Các tổ chức tín dụng;
d)
Khách hàng là người có liên quan của
các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
đ)
Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật
Các tổ chức tín dụng, khách
hàng là người có liên quan của đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
e)
Để đầu tư trái phiếu chưa niêm
yết trên thị trường chứng khoán;
g)
Để đầu tư, kinh doanh trái phiếu của
chính ngân hàng, trái phiếu của doanh nghiệp là
công ty con của chính ngân hàng đó;
h)
Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín
dụng.
3.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng theo quy
định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này đối với hoạt động cấp
tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng.
Điều 11. Điều kiện, giới hạn cấp tín
dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
1.
Ngân hàng chỉ được cấp tín dụng với
thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh
doanh cổ phiếu (bao gồm cả trường hợp cấp tín dụng cho khách
hàng để ủy thác cho cá nhân, tổ chức khác
mua, nắm giữ, đầu tư, kinh doanh cổ phiếu) và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a)
Việc thực hiện hoạt động cấp tín dụng
phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
theo quy định của pháp luật;
b)
Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
c)
Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản
trị rủi ro tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và quy định về phân loại tài sản có,
mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.
Ngân hàng không được cấp tín dụng cho
khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các
trường hợp sau đây:
a)
Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của tổ
chức tín dụng, người có liên quan của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b)
Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh
nghiệp, người có liên quan của doanh nghiệp phát
hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của chính doanh
nghiệp đó;
c)
Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;
d)
Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134
Luật Các tổ chức tín dụng;
đ)
Khách hàng là người có liên quan của
các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
e)
Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật
Các tổ chức tín dụng, khách
hàng là người có liên quan của đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
g)
Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín
dụng.
3.
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng theo quy
định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này đối với hoạt động cấp
tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân
hàng.
Mục 4. TỶ LỆ DƯ NỢ CHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI
Điều 12. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng
tiền gửi
1.
Ngân hàng xác định tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền
gửi theo VNĐ, bao gồm VNĐ và các loại ngoại tệ được quy
đổi sang VNĐ (theo tỷ giá quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông
tư này) theo công thức sau đây:
|
Tỷ lệ LDR (%) =
|
L
|
x 100%
|
|
D
|
Trong
đó:
a)
L: Tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 3 Điều này;
b)
D: Tổng tiền gửi quy định tại khoản 5 Điều này.
2.
Tổng dư nợ cho vay, bao gồm:
a)
Số dư nợ gốc nội bảng mà ngân hàng chịu
rủi ro phát sinh từ hoạt động cho vay (bao gồm cả số dư nợ
gốc của các khoản cho vay phát sinh từ
khoản nhận ủy thác) đối với cá nhân, tổ chức;
b)
Số dư nợ gốc nội bảng phát sinh từ
khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay theo
quy định của pháp luật.
3.
Tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi:
a)
Số dư nợ cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam;
b)
Số dư vay tái cấp vốn của Ngân
hàng Nhà nước không nhằm mục đích hỗ trợ thanh khoản.
4.
Tổng tiền gửi, bao gồm:
a)
Số dư tiền gửi của tổ chức, trừ các khoản sau đây:
(i)
Số dư tiền gửi của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
(ii)
Số dư tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
(iii)
Số dư tiền gửi không kỳ hạn của Kho
bạc Nhà nước;
(iv)
80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho
bạc Nhà nước hoặc một tỷ lệ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng
thời kỳ;
b)
Số dư tiền gửi của cá nhân, trừ tiền
ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên
dùng của khách hàng;
c)
Số dư trái phiếu do ngân hàng
phát hành trong nước đủ điều kiện tính vào Vốn
cấp 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ
lệ an toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng;
d)
Nguồn vốn ủy thác cấp tín dụng của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mà
ngân hàng đã nhận và chịu rủi ro khi thực
hiện cấp tín dụng;
đ)
Chênh lệch dương giữa số dư được cấp tín dụng, nhận tiền gửi từ tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khác trừ đi số dư cấp tín
dụng, gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khác;
e)
Nguồn vay nước ngoài (bao gồm cả trái
phiếu phát hành ra thị trường quốc tế) của
ngân hàng. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nguồn vay nước ngoài này bao gồm cả nguồn vay từ ngân hàng mẹ và các chi
nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài;
g)
Vốn điều lệ, vốn được cấp, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,
quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính và thặng dư vốn cổ phần trừ đi lỗ lũy kế, giá trị nguyên
giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, giá trị góp vốn,
mua cổ phần theo quy định pháp luật và số tiền mua cổ phiếu quỹ;
h)
Lợi nhuận chưa phân phối trừ lãi,
phí phải thu cộng lãi, phí phải trả;
i)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ
thuộc khoản mục Vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân
đối tài khoản kế toán khi chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra
VNĐ.
5.
Tổng tiền gửi theo quy định tại khoản 4 Điều này trừ đi:
a)
Số dư nợ gốc nội bảng mà ngân hàng chịu
rủi ro phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng khác không phải là hoạt
động cho vay (bao gồm cả số dư nợ trả thay theo cam kết ngoại bảng phát
sinh từ các hoạt động cấp tín dụng, số dư nợ gốc của các khoản cấp tín dụng phát sinh từ khoản nhận ủy thác) đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam;
b)
Số dư đầu tư trái phiếu doanh nghiệp
(không bao gồm trái phiếu do tổ chức
tín dụng khác tại Việt Nam phát
hành, trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam);
c)
Số dư nợ gốc nội bảng phát sinh từ
khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện hoạt động cấp tín dụng khác không phải là hoạt động cho vay.
6.
Ngân hàng phải duy trì tỷ lệ LDR tối
đa là 95%.
7.
Thời điểm áp dụng tỷ lệ LDR tại khoản
1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông
tư này.
8.
Kể từ thời điểm bắt đầu áp dụng tỷ lệ
LDR theo quy định tại khoản 7 Điều này, ngân hàng phải báo
cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ LDR theo quy định về chế độ báo
cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Mục 5. TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN
VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG
Điều 13. Áp dụng quy định về tỷ lệ khả năng chi trả và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng
1.
Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2028, ngân hàng phải áp dụng cả 02 tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo lộ trình
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16, khoản 2 Điều 22 Thông
tư này và các quy định khác tại Mục này.
2.
Ngân hàng được thực hiện đăng ký áp dụng
sớm quy định về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR như sau:
a)
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân
hàng được gửi văn bản đăng ký đến Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu
vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) để đăng ký
thực hiện tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo lộ trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 và khoản 2 Điều 22
Thông tư này;
b)
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2033, ngân
hàng được gửi văn bản đăng ký đến Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu
vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) để đăng ký
thực hiện tuân thủ ngưỡng tối thiểu 100% đối
với cả 02 tỷ lệ LCR và NSFR;
c)
Ngân hàng phải có báo cáo đánh giá của
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân
hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám
đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và báo cáo đánh giá của tổ chức kiểm toán độc
lập về việc đã tuân thủ đầy đủ các quy định tại Mục này (bao gồm cả ngưỡng bắt đầu thực
hiện tương ứng với từng trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này).
Thời điểm đánh giá tuân thủ là ngày
cuối cùng mỗi tháng trong ba tháng liền kề trước ngày ngân hàng có văn bản đăng ký
gửi Ngân hàng Nhà nước. Các báo cáo
này phải gửi kèm theo văn bản đăng ký
của ngân hàng;
d)
Kể từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có văn bản đăng ký theo quy định tại điểm a hoặc điểm b
khoản này, ngân hàng phải áp dụng quy
định về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo ngưỡng đăng ký và các quy định khác tại Mục này.
3.
Trường hợp được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận áp dụng phương pháp xếp hạng
nội bộ theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN trước
ngày 01 tháng 07 năm 2033, ngân hàng phải tuân thủ ngưỡng tối thiểu là 100% đối với cả 2 tỷ lệ LCR,
tỷ lệ NSFR và các quy định khác tại
Mục này trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
4.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành đến trước ngày ngân hàng áp dụng quy định về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo quy định tại khoản 1, 2, 3
Điều này, ngân hàng phải tuân thủ và
báo cáo về tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong
30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng
để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ dư nợ cho vay so
với tổng tiền gửi theo quy định tại Thông tư số
22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 26/2022/TT-NHNN, Thông tư số
09/2024/TT-NHNN, Thông tư số 25/2026/TT-NHNN (sau đây
gọi là Thông tư số 22/2019/TT-NHNN).
5.
Kể từ ngày ngân hàng áp dụng quy định
về tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, ngân
hàng thực hiện như sau:
a)
Ngân hàng không phải tuân thủ và
không phải báo cáo tỷ lệ LDR theo quy định
tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN;
b)
Ngân hàng phải tuân thủ và báo
cáo về tỷ lệ LDR theo quy định tại Điều 12 Thông tư này,
trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c)
Ngân hàng không phải tuân thủ nhưng
phải báo cáo tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi
trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn
được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định
tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản này;
d)
Trường hợp ngân hàng áp dụng ngưỡng
tối thiểu là 100% đối với cả 2 tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR, ngân hàng thực hiện như sau:
(i)
Không phải tuân thủ và không
phải báo cáo các tỷ lệ quy định tại điểm c
khoản này;
(ii)
Không phải tuân thủ nhưng vẫn phải báo
cáo tỷ lệ quy định tại điểm b khoản này.
Điều 14. Quản lý rủi ro thanh khoản
1.
Ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro
thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN.
Riêng đối với quy định quản lý rủi ro
thanh khoản theo loại tiền tệ trong tỷ lệ LCR, ngân hàng thực hiện quản lý thanh khoản theo loại tiền tệ mà
ngân hàng phải áp dụng trong từng thời kỳ
theo quy định pháp luật về tính tỷ lệ
LCR.
2.
Khi thực hiện quản lý rủi ro thanh
khoản, ngân hàng có các giả định phù hợp về tính thanh khoản của tài sản và khả năng tiếp cận nguồn vốn trong giai đoạn
căng thẳng. Trong giai đoạn căng thẳng của ngân hàng, các yêu cầu về hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản, các
chức năng kiểm soát, hệ thống hạn mức, quy mô
tài sản có tính thanh khoản cao (sau đây
gọi là HQLA) không bị ảnh hưởng, chi phối
bởi áp lực cạnh tranh, kết quả hoạt động kinh doanh để đáp
ứng nhu cầu thanh khoản.
3.
Ngân hàng xây dựng kế hoạch và thực
hiện việc truyền thông đến các đối
tượng cần thiết theo quy định nội bộ; xây dựng các
kế hoạch tài trợ dự phòng về thanh khoản cho ngân hàng, các khoản dự trữ
thanh khoản và đa dạng hóa nguồn tài
trợ khi xảy ra vấn đề thanh khoản để giảm thiểu khả năng lan
truyền do rủi ro danh tiếng.
4.
Ngân hàng phải xem xét đặc điểm thị
trường và đánh giá khả năng hoán đổi
tiền tệ trong điều kiện căng thẳng khi quản lý thanh khoản
đối với đồng tiền trọng yếu (VNĐ và ngoại tệ trọng yếu xác
định theo quy định nội bộ của ngân hàng).
5.
Ngân hàng phải thực hiện:
a)
Quản lý thanh khoản các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối tài khoản kế toán, tính thanh khoản của tài sản và nợ phải
trả, mức độ chênh lệch kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn, sự đa dạng trong mô hình kinh doanh và chiến lược huy động vốn;
b)
Xây dựng kế hoạch, thiết lập các hạn
mức cần thiết trong hoạt động kiểm soát nội bộ nhằm tăng
dự trữ thanh khoản để đảm bảo ngân hàng ứng phó với những giai đoạn có nhu cầu thanh khoản tăng cao
(bao gồm cả các khoảng thời gian cuối năm, dịp nghỉ lễ,
tết, khoảng thời gian quyết toán thuế);
c)
Xây dựng nội dung về phương pháp xác định số dư vượt mức theo yêu cầu trong chính
sách sản phẩm đối với tiền gửi hoạt động dựa trên dữ liệu, nhu cầu thanh toán của khách hàng
hoặc nhóm khách hàng trong quy định nội bộ
của ngân hàng.
6.
Ngân hàng phải thực hiện quản lý thanh khoản trong ngày (intraday liquidity management) theo các nguyên tắc sau:
a)
Mục tiêu quản lý thanh khoản trong ngày tối thiểu bao gồm:
(i)
Đáp ứng nghĩa vụ thanh toán và quyết
toán đúng hạn trong cả điều kiện bình thường và căng thẳng;
(ii)
Xác định và ưu tiên các nghĩa vụ có
thời điểm cụ thể và các nghĩa vụ quan trọng
khác để thực hiện đúng kỳ vọng và
thực hiện các nghĩa vụ ít quan trọng hơn càng sớm càng tốt.
Việc xác định nghĩa vụ quan trọng, nghĩa vụ ít quan
trọng theo quy định nội bộ của ngân hàng;
b)
Nội dung quản lý thanh khoản trong ngày
tối thiểu bao gồm:
(i)
Thông tin tối thiểu phải có để phục
vụ việc quản lý thanh khoản trong ngày tiếp theo bao gồm biểu tính HQLA đủ điều kiện, dòng
tiền vào, dòng tiền ra tại thời điểm cuối ngày
làm việc liền kề trước quy định tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này;
(ii)
Ngân hàng phải đo lường tổng dòng tiền
vào, tổng dòng tiền ra dự kiến trong
ngày (expected daily gross liquidity inflows and outflows) và dự kiến mức độ thiếu hụt thanh khoản (range of potential net funding
shortfalls) có thể phát sinh tại các
thời điểm khác nhau trong ngày;
(iii)
Ngân hàng phải theo dõi trạng thái
thanh khoản, quản lý biến động về trạng thái
thanh khoản phát sinh trong ngày (bao gồm cả
các trạng thái tạm thời được bù
trừ vào cuối ngày (như thanh toán, giải ngân, cho vay, vay trong ngày...));
(iv)
Ngân hàng phải có phương án tiếp cận
các nguồn thanh khoản để đáp ứng nhu
cầu thanh khoản trong ngày;
(v)
Ngân hàng phải có tài sản bảo đảm có
thể sử dụng được để tiếp cận nguồn thanh khoản, thực hiện quản lý
và có cơ chế sử dụng tài sản bảo đảm này
khi cần thiết để đáp ứng đủ nhu cầu thanh
khoản trong ngày;
(vi)
Ngân hàng phải có khả năng quản lý
thời điểm thực hiện dòng tiền ra, đảm bảo phù
hợp với mục tiêu thanh khoản trong ngày
của ngân hàng;
(vii)
Ngân hàng phải có phương án đối phó
với gián đoạn về nguồn thanh khoản trong ngày
hoặc phát sinh nhu cầu thanh khoản bất
thường trong ngày. Trong đó, hệ thống thông tin phải đảm bảo linh hoạt để có thể bổ sung, thiết lập
cơ chế cảnh báo, hạn mức thanh khoản (đặc biệt đối với
hoạt động trực tuyến) để đảm bảo kịp thời quản lý thanh khoản trong ngày;
c)
Ngân hàng có quy định, quy trình nội
bộ và hệ thống để quản lý thanh khoản
trong ngày tại các thị trường và
theo đồng tiền mà ngân hàng có dòng tiền
thanh toán, giao dịch lớn theo quy định nội bộ của ngân
hàng;
d)
Ngân hàng vẫn phải đảm bảo có cơ chế
quản lý thanh khoản trong ngày đáp ứng
kịp thời các nghĩa vụ có thể phát
sinh trong trường hợp bên đại lý
(correspondents) hoặc bên lưu ký (custodians) không thực hiện thanh toán đầy đủ nghĩa vụ đã thỏa thuận với ngân hàng;
đ)
Hằng năm, ngân hàng phải thực hiện
tổng hợp, thống kê, phân tích các sự kiện đã diễn ra khi thực hiện quản lý thanh khoản trong ngày
của các ngày trong năm nhằm đánh giá
sự phù hợp của các quy định về quản lý rủi ro thanh khoản; sửa đổi, bổ
sung quy định về quản lý rủi ro thanh khoản (bao gồm cả
quy định quản lý thanh khoản trong ngày) nếu cần thiết. Những sự kiện cần thống kê tối thiểu
bao gồm: việc rút tiền vượt dự kiến; việc phải vay từ tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khác để đáp ứng khả năng chi
trả tạm thời; việc khách hàng rút, thu hồi trước hạn (sau
đây gọi là rút trước hạn) đối với
nguồn huy động có thời hạn còn lại trên
30 ngày; việc bên đại lý hoặc bên lưu ký không thực hiện được nghĩa vụ theo
thỏa thuận mà ngân hàng phải thực hiện các biện pháp thay thế.
7.
Ngân hàng thực hiện quản lý trạng thái
tài sản bảo đảm tối thiểu các nội dung sau:
a)
Ngân hàng phải lập danh sách, xây dựng
tiêu chí, theo dõi trạng thái của tài
sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm
theo thỏa thuận, tài sản có thể sử
dụng làm tài sản bảo đảm để huy động vốn trong dài
hạn, ngắn hạn và trong ngày; điều kiện theo
yêu cầu đối với từng loại tài sản để
bảo đảm trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước, đối tác trên thị trường;
b)
Khi sử dụng công cụ phái sinh,
ngân hàng phải tính đến khả năng phát
sinh yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm theo
thỏa thuận do biến động thị trường, thay đổi xếp hạng tín nhiệm, biến động tình hình tài chính của ngân
hàng đó và các sự kiện kích hoạt khác.
8.
Ngân hàng thực hiện quản lý HQLA đủ
tiêu chuẩn, tối thiểu bao gồm các nội
dung sau:
a)
Ngân hàng phải duy trì quy mô HQLA đủ
tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu dòng
tiền ra ròng phù hợp các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng và ngưỡng yêu
cầu tối thiểu của tỷ lệ LCR, trong đó:
(i)
Các ước tính nhu cầu thanh khoản
trong giai đoạn căng thẳng bao gồm cả khả năng bị rút vốn
kết hợp với các giả định về việc mất hoặc suy giảm huy
động được từ các loại nguồn vốn;
(ii)
Quy mô HQLA phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân
hàng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm giả
định về chênh lệch dòng tiền, mức độ
biến động của giá trị HQLA theo các yếu
tố thị trường, mức độ nghiêm trọng của căng thẳng, giá
trị thanh lý và số tiền huy động từ việc sử
dụng tài sản làm tài sản bảo đảm
trong điều kiện căng thẳng;
b)
Ngân hàng phải đánh giá khả năng
thanh lý, bán, chuyển nhượng, sử dụng của từng loại tài
sản phù hợp với từng kịch bản kiểm tra sức
chịu đựng.
9.
Ngân hàng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản
theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN và
các nội dung sau:
a)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
kết thúc Quý thực hiện kiểm tra sức chịu
đựng về rủi ro thanh khoản, ngân hàng phải gửi báo
cáo kết quả kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản cho Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu
vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô). Thẩm quyền phê
duyệt báo cáo kết quả kiểm tra sức chịu đựng
là cấp phê duyệt Báo cáo quản lý rủi ro theo quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN;
b)
Nội dung báo cáo kiểm tra sức chịu
đựng về rủi ro thanh khoản bao gồm nội dung tại điểm d khoản 4 Mục II Phụ lục
II Thông tư số 83/2025/TT-NHNN, trong đó kết quả kiểm tra sức chịu đựng phải đánh giá được dòng
tiền ra ròng, số ngày tồn
tại (days of survival), cấu trúc nguồn vốn và tài sản của ngân hàng, tỷ lệ LCR, tỷ lệ NSFR trong các
kịch bản kiểm tra sức chịu đựng của ngân hàng và các thông
tin chi tiết khác (nếu có) theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
c)
Khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng, ngân hàng thực hiện:
(i)
Xác định khoảng thời gian quan sát dữ
liệu lịch sử (bao gồm dữ liệu nội bộ, dữ liệu thị trường) phục vụ xây dựng kịch bản kiểm tra sức chịu đựng tối thiểu là 10 năm liền kề trước thời điểm thực hiện kiểm tra sức chịu đựng;
(ii)
Xác định khoảng thời gian căng thẳng nằm trong khoảng thời
gian quan sát quy định tại điểm c(i) khoản này, được giả định xảy ra căng thẳng thanh khoản để phản ánh hành vi của các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau,
mức độ chắc chắn của dòng tiền vào,
khả năng phát sinh dòng tiền ra, cấu trúc
nguồn vốn và tài sản. Khoảng thời gian này
được xác định theo quy định nội bộ phù
hợp với tính chất của từng tỷ lệ LCR, tỷ lệ
NSFR;
(iii)
Xây dựng các giả định của kịch bản,
tham số (tối thiểu bao gồm hệ số thanh khoản, hệ số rút tiền,
hệ số thu tiền), đánh giá và đưa ra kết quả kiểm tra sức
chịu đựng trên cơ sở các dữ liệu
trong khoảng thời gian quan sát và các thông tin liên quan khác theo quy
định nội bộ. Đối với kịch bản đặc thù của ngân
hàng và kịch bản hỗn hợp, hệ số rút tiền của
các loại tiền gửi do ngân hàng tự xác
định nhưng tối thiểu phải bằng hệ số rút tiền
quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Quyền yêu cầu thực hiện hành động khắc phục
trong quản lý rủi ro thanh khoản
1.
Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân
hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) được quyền yêu
cầu ngân hàng thực hiện một hoặc một số biện
pháp khắc phục quy định tại khoản 2 Điều này đối với các vấn đề về quản lý rủi ro thanh khoản đã được nêu ra trong quá
trình thanh tra, kiểm tra, giám sát.
2.
Các biện pháp khắc phục như sau:
a)
Đánh giá, hoàn thiện chính sách nội
bộ, kiểm soát, cơ chế báo cáo các cấp
có thẩm quyền của ngân hàng;
b)
Đánh giá, hoàn thiện kế hoạch dự phòng thanh khoản;
c)
Các biện pháp giảm mức độ rủi ro
thanh khoản (như hạn chế chênh lệch quy mô, kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn, duy trì
quy mô HQLA đủ tiêu chuẩn cao hơn);
d)
Hạn chế thực hiện hoạt động cấp tín dụng,
góp vốn, mua cổ phần hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh;
đ)
Yêu cầu áp dụng tỷ lệ an toàn
vốn cao hơn so với quy định về tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước;
e)
Yêu cầu cần thiết khác để đảm bảo tuân
thủ các quy định pháp luật.
Điều 16. Tỷ lệ khả năng chi trả
1.
Công thức tính tỷ lệ LCR:
a)
Các loại tỷ lệ LCR, bao gồm:
(i)
Tỷ lệ LCR quy VNĐ (bao gồm VNĐ và các ngoại tệ khác được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá
quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này);
(ii)
Tỷ lệ LCR đối với VNĐ (sau đây gọi
tắt là tỷ lệ LCR VNĐ);
(iii)
Tỷ lệ LCR đối với một đồng tiền ngoại tệ trọng yếu (sau đây
gọi tắt là tỷ lệ LCR ngoại tệ trọng yếu);
b)
Tỷ lệ LCR được xác định theo công
thức sau:
|
Tỷ lệ LCR (%) =
|
Giá trị HQLA đủ điều
kiện
|
x 100%
|
|
Dòng tiền ra ròng
trong 30 ngày tiếp theo
|
Trong
đó:
(i)
Giá trị HQLA đủ điều kiện: Phần giá trị HQLA đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều 20 Thông
tư này và Phần A Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
(ii)
Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp
theo kể từ ngày chốt số liệu báo cáo tính tỷ lệ LCR được xác định theo quy định tại Điều 21
Thông tư này.
c)
Ngân hàng thực hiện lộ trình áp dụng
các ngưỡng tối thiểu của tỷ lệ LCR quy VNĐ riêng lẻ như sau:
|
Năm áp dụng
Đối tượng áp dụng
|
Năm thứ
nhất
|
Năm thứ hai
|
Năm thứ ba
|
Năm thứ tư
|
Năm thứ năm
|
Năm thứ sáu
trở đi
|
|
(i) Thuộc khoản 1 Điều 13 Thông tư này
|
01/10/2028
|
01/10/2029
|
01/10/2030
|
01/10/2031
|
01/10/2032
|
01/10/2033
|
|
(ii) Thuộc điểm a khoản 2 Điều 13 Thông
tư này
|
Ngày đầu tiên
của tháng tiếp theo tháng có văn bản đăng ký (sau đây gọi là
ngày bắt đầu năm thứ nhất)
|
Sau 01 năm kể từ ngày
bắt đầu năm thứ nhất
|
Sau 02 năm kể từ ngày
bắt đầu năm thứ nhất
|
Sau 03 năm kể từ ngày
bắt đầu năm thứ nhất
|
Sau 04 năm kể từ ngày
bắt đầu năm thứ nhất
|
Sau 05 năm kể từ ngày
bắt đầu năm thứ nhất
|
|
Tỷ lệ LCR
quy VNĐ áp dụng
|
50%
|
60%
|
70%
|
80%
|
90%
|
100%
|
d)
Ngân hàng được thực hiện quản lý đối
với tỷ lệ LCR hợp nhất, tỷ lệ LCR ngoại tệ trọng yếu theo quy định nội bộ của
ngân hàng;
đ)
Ngân hàng phải quản lý tỷ lệ LCR VNĐ
riêng lẻ. Việc quản lý thực hiện theo
quy định nội bộ của ngân hàng phù hợp với quy định tại Thông
tư số 83/2025/TT-NHNN và Thông tư này.
2.
Ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ LCR riêng lẻ (bao gồm tỷ lệ LCR quy VNĐ và
tỷ lệ LCR VNĐ) theo quy định về chế độ báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 17. Quản lý, xử lý việc không đảm bảo tỷ lệ LCR
1.
Ngân hàng phải có bộ phận tại trụ sở
chính để theo dõi, quản lý tỷ lệ LCR quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư này hằng ngày, do Tổng giám đốc
(Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám
đốc (Phó Giám đốc) được ủy quyền phụ trách.
2.
Khi ngân hàng vi phạm tỷ lệ LCR quy VNĐ riêng lẻ:
a)
Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý
theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và thực hiện giám
sát về tỷ lệ LCR trên cơ sở báo cáo của ngân hàng;
b)
Ngân hàng phải thực hiện ngay các nội
dung sau:
(i)
Áp dụng một hoặc một số biện pháp tự
xử lý khi vi phạm tỷ lệ LCR, bao gồm: Vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác, vay của tổ chức tài chính ở nước ngoài
hoặc ký kết với các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khác, với tổ chức tài chính ở
nước ngoài các cam kết gửi tiền có kỳ
hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp không thể hủy ngang khác để đảm bảo khả năng chi trả;
(ii)
Trường hợp ngân hàng phải sử dụng các
biện pháp tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản này ở mức từ 10% trở lên
của giá trị HQLA đủ điều kiện, Ngân
hàng Nhà nước giám sát tăng cường và
thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;
(iii)
Hằng ngày, ngân hàng phải có
văn bản báo cáo tỷ lệ LCR thiếu hụt tạm
thời, các biện pháp đã thực hiện để bù
đắp thiếu hụt quy định tại điểm b(i) khoản này, các tình
huống mới phát sinh làm trầm trọng tình
hình thiếu hụt thanh khoản (nếu có). Thời
hạn báo cáo số liệu của từng ngày là trước 12 giờ sáng hôm sau. Riêng trong ngày báo cáo lần
đầu tiên kể từ thời điểm tỷ lệ LCR vi phạm, trước 17 giờ,
ngân hàng phải báo cáo bổ sung các
nội dung tối thiểu như sau:
-
Nguyên nhân tỷ lệ LCR giảm xuống dưới ngưỡng mà
ngân hàng phải áp dụng (bao gồm cả căng thẳng
riêng của ngân hàng hay căng thẳng toàn
thị trường) và mức độ của các cấu phần tác động giảm tỷ lệ LCR;
-
Các biện pháp dự kiến thực hiện để tuân
thủ ngưỡng tỷ lệ LCR mà ngân hàng phải áp
dụng (như cấu trúc lại tài sản, nguồn vốn, tiếp cận nguồn vốn khác);
-
Dự kiến về thời gian kéo dài của tình
trạng tỷ lệ LCR giảm xuống dưới ngưỡng mà ngân hàng phải áp dụng;
-
Tình hình tài chính và hồ sơ rủi ro của ngân hàng
bao gồm các hoạt động, mức độ tuân thủ các yêu cầu giám sát khác, hệ thống quản lý rủi ro nội bộ, kiểm soát và
các quy trình quản lý khác;
-
Đánh giá lịch sử biến động giá và dự
kiến biến động giá của HQLA đủ tiêu chuẩn trong khoảng thời gian phù hợp với kế hoạch cải
thiện tỷ lệ LCR của ngân hàng;
(iv)
Ngân hàng gửi báo cáo tại điểm b(iii)
khoản này tới Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám
sát an toàn vi mô) theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông
tư này cho thời điểm cuối ngày làm việc liền
kề trước;
(v)
Sau khi đã sử dụng các biện pháp
tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản này,
nếu ngân hàng tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay
Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước
Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô).
3.
Ngân hàng chỉ được cho vay, ký các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang
với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu
hụt khả năng chi trả nếu sau khi thực hiện các hoạt động này
vẫn đảm bảo tỷ lệ LCR quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Điều 18. Ngân hàng có nguy cơ
mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1.
Ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả khi giá
trị HQLA đủ điều kiện tại thời điểm tính tỷ
lệ LCR thấp hơn mức 90% giá trị HQLA đủ điều kiện mà
ngân hàng phải đáp ứng để tuân thủ quy định về tỷ lệ LCR tại Thông tư này trong thời
gian 30 ngày liên tục.
2.
Ngân hàng mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời
gian 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh
toán.
3.
Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả,
ngân hàng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng
giám sát an toàn vi mô) về thực trạng, nguyên nhân,
các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để
khắc phục và các đề xuất, kiến nghị.
Điều 19. Tài sản có tính thanh khoản cao
1.
Tài sản có tính thanh khoản cao gồm tài
sản cấp 1, tài sản cấp 2. Tài sản cấp 2 bao gồm tài sản cấp 2A và tài sản cấp 2B. Tài sản cấp 1, tài sản cấp 2A, tài sản cấp 2B được xác định theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2.
Ngân hàng được thực hiện đa dạng hóa HQLA tùy theo
thực trạng thị trường, quy mô, mức độ phức
tạp của hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó theo quy định
nội bộ của ngân hàng.
Điều 20. Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu
chuẩn
1.
Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu
chuẩn là HQLA đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu vận hành quy định tại khoản 2 Điều này.
HQLA đủ tiêu chuẩn được sử dụng để tính
tỷ lệ LCR.
2.
Yêu cầu về vận hành đối với HQLA
a)
HQLA phải có sẵn để ngân hàng
có thể chuyển đổi thành tiền mặt thông
qua các hình thức như bán trực tiếp
(outright sale) hoặc giao dịch repo hoặc các giao dịch với
Ngân hàng Nhà nước, nhằm bù đắp thiếu
hụt trong giai đoạn căng thẳng 30 ngày mà không bị hạn chế
đối với việc sử dụng số tiền thu được;
b)
Ngân hàng phải đánh giá khả năng
chuyển đổi thành tiền, tính sẵn có
của tài sản theo quy định nội bộ của ngân
hàng phù hợp với thực trạng thị trường và đặc
thù hoạt động của chính ngân hàng (bao gồm cả khả năng chuyển đổi thành tiền khi thực hiện
giao dịch với Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp
luật);
c)
Tài sản trong danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn phải là tài sản không bị ràng
buộc, trong đó:
(i)
Trường hợp một tài sản tài
chính (trừ tiền mặt) bị ràng buộc một phần
giá trị cũng được xác định là
bị ràng buộc;
(ii)
Tài sản tài chính nhận được từ các
giao dịch mua lại đảo ngược (reverse repo) có thể được tính vào danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn khi thỏa mãn các điều kiện:
-
Ngân hàng được chuyển giao quyền sở hữu;
-
Chưa được ngân hàng sử dụng để huy
động vốn thông qua các hoạt động như thế chấp, cầm cố,
chiết khấu…;
-
Ngân hàng được quyền sử dụng tài sản
tài chính đó mà không bị ràng buộc theo
quy định pháp luật và thỏa thuận giữa
các bên có liên quan;
(iii)
Các HQLA đã được lưu ký và bảo đảm
tại Ngân hàng Nhà nước là tài sản
HQLA bị ràng buộc nhưng hạn mức chưa sử dụng được thiết
lập trên cơ sở bảo đảm bởi HQLA này trong giao dịch với Ngân hàng Nhà nước được tính vào
giá trị HQLA đủ điều kiện theo quy định tại khoản 4 Mục I Phần A
Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
d)
Danh mục HQLA phải được kiểm soát bởi
bộ phận chịu trách nhiệm quản lý thanh khoản của ngân hàng và được quy định trong quy định
nội bộ của ngân hàng để chuyển đổi tài sản thành tiền trong thời gian thanh toán
tiêu chuẩn của loại tài sản đó tại khu vực pháp lý liên quan.
Bộ phận này phải có thẩm quyền
theo quy định nội bộ của ngân hàng để kiểm soát và
quyết định chuyển đổi tài sản trong danh mục
HQLA thành tiền.
Việc kiểm soát phải được thể hiện thông qua
việc duy trì các tài sản trong một danh mục
riêng biệt do bộ phận này quản lý
với mục đích duy nhất là sử dụng như một nguồn vốn dự phòng hoặc bộ phận này
có thể chuyển đổi tài sản thành tiền vào bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn căng thẳng. Số tiền thu được phải thuộc quyền quản lý, sử dụng của bộ phận này để bù đắp thiếu hụt thanh khoản cho ngân hàng trong giai đoạn căng thẳng kể cả khi mâu thuẫn trực tiếp với
chiến lược kinh doanh hoặc quản lý rủi ro đã được công bố;
đ)
HQLA đủ tiêu chuẩn được phòng
ngừa rủi ro thị trường vẫn tính vào danh mục
HQLA đủ tiêu chuẩn. Giá trị của HQLA
đủ tiêu chuẩn khi tính giá trị HQLA
đủ điều kiện là giá trị thị trường trừ đi các chi
phí phát sinh khi hợp đồng phòng ngừa rủi ro
bị đóng trước thời hạn;
e)
Ngân hàng phải thực hiện xác định
danh mục HQLA hằng ngày đảm bảo phù hợp
với sự thay đổi của quy định pháp luật, thị trường và
các biến động khác;
g)
Ngân hàng phải loại trừ tài sản khỏi
danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn khi tài sản
chỉ được bán trực tiếp (outright sale) để chuyển đổi thành
tiền nhưng tài sản đó không thể bán hoặc bán với mức giảm
giá vượt quá mức giảm giá tối đa đối với từng loại tài sản thuộc danh mục
HQLA quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
h)
Ngân hàng không được đưa vào danh mục
HQLA những tài sản hoặc dòng tiền phát
sinh từ tài sản mà ngân hàng đã nhận theo quyền thế chấp lại nhưng chủ sở hữu của tài sản đó có quyền theo thỏa thuận để rút tài sản trong thời gian căng thẳng 30 ngày;
i)
Trường hợp tài sản bảo đảm hoặc tài
sản ký quỹ cho giao dịch sản phẩm phái
sinh mà ngân hàng được quyền sử dụng không giới hạn tài sản này theo quy định
pháp luật và theo thỏa thuận giữa các
bên liên quan, ngân hàng được tính vào danh mục HQLA với điều kiện ngân hàng đã ghi nhận một dòng
tiền ra theo quy định tại Mục IV Phần B Phụ lục I kèm theo
Thông tư này;
k)
Trường hợp HQLA đủ tiêu chuẩn trở thành
không đủ tiêu chuẩn, ngân hàng được phép tiếp tục giữ tài sản
đó trong danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn
trong 30 ngày kể từ ngày HQLA đủ tiêu
chuẩn đó trở thành không đủ tiêu chuẩn.
Điều 21. Dòng tiền ra ròng
1.
Tổng dòng tiền ra ròng trong
khoảng thời gian 30 ngày tiếp theo là
tổng dòng tiền ra trừ đi tổng dòng tiền vào trong 30 ngày tiếp theo.
2.
Công thức tính tổng dòng tiền ra ròng
Tổng dòng tiền ra ròng = Tổng
dòng tiền ra - Min (Tổng dòng
tiền vào, 75% Tổng dòng tiền ra)
Trong
đó:
a)
Tổng dòng tiền ra bằng số dư của các
nghĩa vụ nợ và cam kết ngoại bảng nhân
với hệ số rút tiền. Tổng dòng tiền ra được xác định theo Phần B Phụ lục I kèm
theo Thông tư này;
b)
Tổng dòng tiền vào bằng số dư của các loại tài sản
và cam kết ngoại bảng nhân với hệ số
thu tiền, nhưng không vượt quá 75% tổng
dòng tiền ra. Tổng dòng tiền vào
được xác định theo Phần C Phụ lục I kèm
theo Thông tư này.
3.
Nguyên tắc khi tính dòng tiền ra ròng
a)
Chỉ tính các dòng tiền có khả năng phát sinh trong vòng 30 ngày tiếp theo kể
từ ngày chốt số liệu báo cáo tính tỷ
lệ LCR;
b)
Tiền gốc, lãi phát sinh trong 30 ngày tiếp theo được tính vào giá trị dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra.
c)
Các tài sản thuộc danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn và đã tính vào HQLA đủ điều kiện thì
dòng tiền vào phát sinh từ tài sản đó không được tính là dòng tiền vào;
d)
Trường hợp một khoản mục có thể được
ghi nhận đồng thời vào nhiều nhóm dòng tiền ra có hệ số rút tiền khác
nhau, ngân hàng tính dòng tiền ra tương ứng với hệ số rút
tiền cao nhất cho khoản mục đó.
Điều 22. Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng
1.
Tỷ lệ NSFR được tính như sau:
|
Tỷ lệ NSFR (%) =
|
Nguồn vốn ổn định sẵn
có (ASF)
|
x 100%
|
|
Nguồn vốn ổn định yêu
cầu (RSF)
|
Trong
đó:
a)
Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) là giá trị danh mục ASF được quy định tại Điều 23 Thông tư này và Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b)
Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF) là
giá trị danh mục RSF được quy định tại Điều 24 Thông tư
này và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2.
Ngân hàng thực hiện lộ trình áp dụng
các ngưỡng tối thiểu của tỷ lệ NSFR riêng lẻ (bao gồm các khoản mục bằng VNĐ và ngoại tệ khác được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá
quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này) như sau:
|
Năm áp dụng
Đối tượng
áp dụng
|
Năm thứ
nhất
|
Năm thứ hai
|
Năm thứ ba
trở đi
|
|
a) Thuộc khoản 1 Điều 13 Thông tư này
|
01/10/2028
|
01/10/2029
|
01/10/2030
|
|
b) Thuộc điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư
này
|
Ngày đầu tiên
của tháng tiếp theo tháng có văn bản đăng ký (sau đây gọi là ngày bắt đầu năm thứ nhất)
|
Sau 01 năm kể từ ngày
bắt đầu năm thứ nhất
|
Sau 02 năm kể từ ngày
bắt đầu năm thứ nhất
|
|
Tỷ lệ NSFR áp
dụng
|
90%
|
95%
|
100%
|
3.
Ngân hàng được thực hiện quản lý đối
với tỷ lệ NSFR hợp nhất theo quy định nội bộ của ngân hàng.
4.
Ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ NSFR riêng lẻ theo quy định về chế độ báo
cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
5.
Khi tính tỷ lệ NSFR, ngân hàng thực
hiện một số nguyên tắc sau:
a)
Sử dụng định nghĩa, thuật ngữ thống nhất với định nghĩa,
thuật ngữ quy định khi tính tỷ lệ LCR;
b)
Áp dụng quy định về cấu phần vốn, các loại khoản phải đòi bất động sản, hệ số rủi ro và
sử dụng xếp hạng tín nhiệm độc lập theo quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn
vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài mà ngân hàng đang áp dụng,
bao gồm:
(i)
Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn
vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 22/2019/TT-NHNN, Thông tư số
22/2023/TT-NHNN (sau đây gọi là Thông tư số 41/2016/TT-NHNN); hoặc
(ii)
Phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN, kể cả trường hợp ngân hàng tính tỷ lệ an toàn vốn theo phương pháp xếp hạng nội bộ.
6.
Các khoản phải đòi, khoản phải trả
trong giao dịch repo, reverse repo phải được tính trên cơ sở tách biệt tổng giá trị
khoản phải đòi, tổng giá trị khoản
phải trả. Tổng giá trị khoản phải đòi sẽ được tính vào RSF, tổng giá trị khoản phải trả sẽ được tính vào ASF.
Điều 23. Nguồn vốn ổn định sẵn có
1.
Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) được tính
như sau:

2.
Ngân hàng thực hiện xác định danh mục
ASF và hệ số ASF theo quy định tại Phần A Phụ lục II kèm
theo Thông tư này.
3.
Danh mục ASF phải được phân loại vào
các nhóm kỳ hạn (maturity buckets) và kỳ hạn
là khoảng thời gian kể từ thời điểm tính tỷ lệ NSFR đến thời điểm sớm nhất phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật
của công cụ vốn chủ sở hữu hoặc nợ phải trả. Ngân
hàng phải xác định kỳ hạn theo nguyên
tắc sau:
a)
Trường hợp ngân hàng không có quyền
mua lại, thanh toán sớm và khách hàng không có quyền bán lại, rút trước hạn
theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm đến hạn của công cụ vốn chủ sở hữu, nợ
phải trả theo thỏa thuận đó;
b)
Trường hợp ngân hàng không có quyền
mua lại, thanh toán sớm và khách hàng có quyền bán lại, rút trước hạn
theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm sớm nhất khách hàng được thực hiện
quyền theo thỏa thuận đó;
c)
Trường hợp ngân hàng có quyền mua
lại, thanh toán sớm và khách hàng không có quyền bán lại, rút trước hạn
theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn xác định như sau:
(i)
Ngân hàng chưa có thông báo về việc thực hiện quyền mua
lại, thanh toán sớm, kỳ hạn xác định
theo điểm a khoản này;
(ii)
Ngân hàng đã có thông báo về việc thực hiện quyền mua lại,
thanh toán sớm, kỳ hạn xác định theo
thời điểm sớm nhất trong thông báo ngân hàng được thực
hiện quyền theo thỏa thuận đó;
d)
Trường hợp ngân hàng có quyền mua
lại, thanh toán sớm và khách hàng có quyền bán lại, rút trước hạn
theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định là thời điểm đến sớm nhất trong các thời điểm được xác
định theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;
đ)
Trường hợp ngân hàng, khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật (bao gồm cả cơ cấu lại thời hạn trả nợ, kéo dài kỳ hạn của trái phiếu doanh nghiệp và thỏa thuận có tính chất tương tự việc cơ cấu lại
thời hạn trả nợ), ngân hàng phải giả định các bên
có liên quan không thực hiện quyền này và kỳ
hạn xác định theo điểm a, b, c và d khoản này;
e)
Trường hợp ngân hàng phải thực hiện
mua lại, thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra,
quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là
thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra) của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, kỳ hạn được xác định theo thời hạn phải thực hiện thanh toán sớm
theo kết luận thanh tra, kiểm tra. Trường hợp vi phạm việc thực hiện thanh toán
sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra, ngân hàng phải áp dụng hệ số ASF là 0% đối
với toàn bộ số dư phải thực hiện thanh toán sớm còn lại đến thời điểm tính tỷ lệ NSFR;
g)
Đối với nguồn vốn có nhiều kỳ trả nợ
khác nhau theo thỏa thuận, ngân hàng phải xác định từng phần trả nợ tương ứng với thời
điểm trả nợ để phân loại và áp dụng
hệ số ASF tương ứng.
Điều 24. Nguồn vốn ổn định yêu
cầu
1.
Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF) được
tính như sau:

2.
Ngân hàng thực hiện xác định danh mục
RSF và hệ số RSF theo quy định tại Phụ lục II kèm
theo Thông tư này.
3.
Danh mục RSF phải được phân loại vào
các nhóm kỳ hạn (maturity buckets) và kỳ hạn
là khoảng thời gian kể từ thời điểm tính tỷ lệ NSFR đến thời điểm muộn nhất phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật
của tài sản. Ngân hàng phải xác
định kỳ hạn của tài sản không bị ràng buộc theo nguyên tắc
sau:
a)
Trường hợp ngân hàng và khách hàng không có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm đến hạn của tài sản theo thỏa thuận đó;
b)
Trường hợp ngân hàng không có quyền và
khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa
vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp
luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn nhất mà khách hàng có quyền gia
hạn theo thỏa thuận;
c)
Trường hợp ngân hàng có quyền và
khách hàng không có quyền gia hạn thời gian thực hiện các
nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy
định pháp luật, kỳ hạn được xác định
như sau:
(i)
Trường hợp ngân hàng được thực hiện
cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định pháp
luật mà quy định pháp luật đó có quy định cụ thể về thời gian tối đa được
cơ cấu lại, kỳ hạn được xác định trên cơ sở bao gồm cả thời gian được cơ cấu lại tối đa theo quy định pháp
luật;
(ii)
Trường hợp ngân hàng được thực hiện
cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo thỏa thuận,
kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời
hạn còn lại của tài sản bao gồm cả
thời gian đã được cơ cấu lại hoặc xác định theo quy định tại điểm a khoản này trong trường
hợp ngân hàng không thực hiện cơ cấu lại;
(iii)
Các trường hợp không thuộc trường hợp
c(i), c(ii) khoản này, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn nhất nêu tại quyết định gia hạn của ngân hàng hoặc kỳ hạn
được xác định theo quy định tại điểm a khoản này
trong trường hợp ngân hàng không thực hiện
gia hạn.
d)
Trường hợp ngân hàng có quyền và
khách hàng có quyền gia hạn thời gian thực hiện các nghĩa
vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp
luật, kỳ hạn được xác định trên cơ sở thời điểm muộn hơn trong các thời điểm được xác
định theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;
đ)
Trường hợp ngân hàng có quyền bán
lại, rút trước hạn và khách hàng có
quyền mua lại, thanh toán sớm theo thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật,
ngân hàng phải giả định các bên có liên quan không
thực hiện quyền này và kỳ hạn xác định theo điểm a, b, c và d khoản này.
4.
Khoản mục trong danh mục RSF bị ràng buộc, hệ số RSF được xác định theo thời gian bị ràng
buộc với nguyên tắc như sau:
a)
Thời gian bị ràng buộc còn lại từ một năm trở lên phải nhận hệ số RSF 100%;
b)
Thời gian bị ràng buộc còn lại từ 06 tháng đến dưới 01 năm, hệ số RSF xác
định theo nguyên tắc như sau:
(i)
Trong trường hợp không bị ràng
buộc mà tài sản nhận hệ số RSF bằng hoặc
thấp hơn 50% thì tài sản đó khi bị ràng
buộc phải nhận hệ số RSF 50%;
(ii)
Trong trường hợp không bị ràng
buộc mà tài sản nhận hệ số RSF cao hơn 50%
thì tài sản đó khi bị ràng buộc phải giữ nguyên hệ số RSF cao hơn đó;
c)
Thời gian bị ràng buộc còn lại dưới 06 tháng nhận hệ số RSF như tài sản đó khi không bị ràng buộc.
5.
Đối với khoản vay có nhiều kỳ trả nợ
khác nhau theo thỏa thuận, ngân hàng phải xác định từng phần trả nợ tương ứng với thời
điểm trả nợ để phân loại và áp dụng
hệ số RSF tương ứng.
6.
Ngân hàng phải tính giá trị danh mục
RSF đối với tài sản đã thực hiện lệnh
mua và loại trừ các tài sản đã
thực hiện lệnh bán, ngay cả khi tài sản đó chưa được phản ánh trên Báo cáo tình
hình tài chính khi đáp ứng các điều kiện
sau:
a)
Tài sản không phải là tài sản phát sinh từ giao dịch sản phẩm phái
sinh, repo, reverse repo;
b)
Tài sản đó sẽ phản ánh trên
Báo cáo tình hình tài chính của ngân hàng khi đã thực hiện quyết toán (settled).
Điều 25. Nợ phái sinh và tài
sản phái sinh
1.
Nợ phái sinh
Nợ phái sinh (Derivative liabilities) được tính
dựa trên chi phí thay thế (replacement cost)
của hợp đồng phái sinh khi hợp đồng đó có giá trị âm (ngân hàng đang có nghĩa vụ phải thực hiện
thanh toán cho đối tác theo thỏa
thuận phái sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường (mark-to-market) hoặc theo dữ liệu thị trường
(mark-to-model)).
Khi
hợp đồng phái sinh có thỏa thuận bù
trừ hai bên đáp ứng đầy đủ điều kiện quy
định tại khoản 9 Phụ lục II kèm theo Thông tư quy định về
tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây
gọi là thỏa thuận bù trừ
hai bên đủ điều kiện), chi phí thay thế của hợp đồng này phải là chi phí thay thế ròng (net replacement cost).
2.
Nợ phái sinh NSFR
Nợ phái sinh NSFR = Nợ phái sinh - Giá trị ký quỹ biến động (variation margin) bằng tài
sản tài chính
Trong
đó:
a)
Nợ phái sinh quy định tại khoản 1
Điều này;
b)
Giá trị ký quỹ biến động (variation
margin) là phần giá trị tài sản ký quỹ theo đúng thỏa
thuận và quy định pháp luật giữa các
bên liên quan. Trường hợp giá trị tài
sản bảo đảm ký quỹ thực tế vượt phần giá
trị phải ký quỹ theo thỏa thuận, phần giá
trị tài sản bảo đảm ký quỹ vượt được xác định như là khoản cho vay để tính RSF theo quy định tại Phụ lục
II kèm theo Thông tư này.
3.
Tài sản phái sinh
Tài
sản phái sinh (Derivative assets) được
tính dựa trên chi phí thay thế
(replacement cost) của hợp đồng phái sinh khi hợp đồng đó
có giá trị dương (đối tác đang có nghĩa vụ
phải thực hiện thanh toán cho ngân hàng theo thỏa thuận phái
sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị
trường (mark-to-market) hoặc theo dữ liệu thị trường (mark-to-model)).
Khi
hợp đồng phái sinh có thỏa thuận bù
trừ hai bên đủ điều kiện, chi phí
thay thế của hợp đồng này phải là chi
phí thay thế ròng (net replacement cost).
4.
Tài sản phái sinh NSFR
a)
Tài sản phái sinh NSFR = Tài sản phái
sinh - Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền
mặt (cash collateral received as variation margin)
Trong
đó:
(i)
Tài sản phái sinh quy định tại khoản
3 Điều này;
(ii)
Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền
mặt tại điểm b khoản này;
b)
Giá trị ký quỹ biến động bằng tiền
mặt là phần giá trị tiền mặt ký
quỹ đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây để được coi như là một khoản thanh toán của khách hàng trước khi đáo hạn (pre-settlement payment):
(i)
Số tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo
biến động thị trường được thanh toán để loại bỏ toàn
bộ rủi ro tính theo giá trị thị trường của
khoản phải đòi trong giao dịch sản phẩm phái sinh.
Số tiền ký quỹ này được
ngân hàng yêu cầu áp dụng các
mức ngưỡng (threshold) hoặc khoản tiền tối thiểu (minimum
transfer amount) và khách hàng phải chuyển giao cho ngân
hàng;
(ii)
Ngân hàng được sử dụng khoản tiền đó như tiền của chính mình mà không bị hạn chế bởi các
quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với
khách hàng về việc sử dụng khoản tiền đó;
(iii)
Theo dõi số tiền mặt ký quỹ điều
chỉnh theo biến động thị trường đối với khách hàng ít nhất
hằng ngày dựa trên giá thị trường của
trạng thái của giao dịch sản phẩm phái sinh. Việc thanh toán của khách hàng có thể thực hiện trong cùng ngày hoặc vào sáng
ngày giao dịch tiếp theo dựa trên giá đóng cửa
ngày hôm trước;
(iv)
Giao dịch sản phẩm phái sinh và tiền
mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường phải được
quy định tại thỏa thuận bù trừ giữa các bên trong
giao dịch sản phẩm phái sinh. Thỏa thuận này
phải cho phép các bên đồng ý thanh
toán bù trừ các nghĩa vụ thanh toán,
bao gồm cả tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo
biến động thị trường trong trường hợp một bên vỡ nợ hoặc
phá sản. Thỏa thuận này phải có
hiệu lực pháp lý tại tất cả các khu vực pháp lý liên quan;
c)
Các khoản nợ phải trả (không phải
tiền mặt) trên Báo cáo tình hình tài chính liên quan đến ký
quỹ biến động mà ngân hàng nhận được, không
đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b khoản này
hoặc ký quỹ ban đầu nhận được (initial
margin received) hoặc phần tiền ký quỹ thực tế lớn hơn số
tiền ký quỹ theo thỏa thuận thì không được bù trừ với tài sản phái
sinh và phải được áp dụng hệ số ASF bằng 0%.
5.
Ngân hàng so sánh nợ phái sinh NSFR quy định tại khoản 2 Điều này và tài sản phái
sinh NSFR quy định tại khoản 4 Điều này, trường
hợp có sự khác biệt, ngân hàng
thực hiện như sau:
a)
Trường hợp nợ phái sinh NSFR lớn hơn
tài sản phái sinh NSFR, phần chênh
lệch dương giữa nợ phái sinh NSFR và tài sản
phái sinh NSFR được tính vào ASF và áp dụng hệ số ASF là 0%, cụ thể:
ASF
= 0% x Max ((Nợ phái sinh NSFR - Tài sản phái sinh NSFR), 0);
b)
Trường hợp nợ phái sinh NSFR nhỏ hơn
tài sản phái sinh NSFR, phần chênh
lệch dương giữa tài sản phái sinh
NSFR và nợ phái sinh NSFR được tính
vào RSF và áp dụng hệ số RSF là 100%, cụ
thể:
RSF
= 100% x Max ((Tài sản phái sinh NSFR – Nợ phái sinh NSFR), 0).
Điều 26. Tài sản và nợ phải trả phụ thuộc lẫn nhau
1.
Tài sản và nợ phải trả phụ thuộc lẫn
nhau của ngân hàng là những cặp tài sản
và nợ phải trả đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
a)
Điều kiện đối với thỏa thuận liên quan đến tài sản và nợ phải trả:
(i)
Nguồn vốn huy động để sử dụng cho một tài sản cụ thể và không thể sử dụng để tài trợ cho tài sản khác;
(ii)
Nợ phải trả không phải thực hiện
nghĩa vụ thanh toán khi tài sản chưa thu hồi được;
(iii)
Kỳ hạn, thời hạn, số tiền thanh toán gốc từ tài sản và nợ phải trả
phải trùng khớp hoàn toàn với nhau;
(iv)
Không phải là giao dịch sản phẩm phái
sinh;
b)
Điều kiện đối với đối tác giao dịch
của từng cặp tài sản và nợ phải trả:
(i)
Các đối tác giao dịch của từng cặp tài
sản và nợ phải trả không được là cùng một chủ thể;
(ii)
Đối tác không được quyền thay đổi nội
dung đã thỏa thuận với ngân hàng và phải thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nội dung đã thỏa thuận;
c)
Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian
(pass-through), chuyển toàn bộ nguồn vốn
nhận được sang tài trợ cho tài sản
tương ứng và không chịu rủi ro trong quá trình cung
cấp sản phẩm, dịch vụ.
2.
Đối với từng cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc, ngân hàng thực hiện như sau:
a)
Đánh giá việc thỏa mãn đầy đủ các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đối
với từng cặp tài sản và nợ phải trả
phụ thuộc;
b)
Được áp dụng hệ số RSF và ASF
bằng 0% đối với từng cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều này.
3.
Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp đánh giá có cặp tài sản
và nợ phải trả không thỏa mãn
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này hoặc
không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi
ro thực tế, Ngân hàng Nhà nước có quyền
yêu cầu ngân hàng áp dụng các
biện pháp như sau:
a)
Không được tiếp tục áp dụng hệ số RSF
và ASF bằng 0% theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với một hoặc một số các cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc của ngân hàng;
b)
Phải thực hiện áp dụng riêng hệ số RSF, hệ số ASF đối với từng tài sản, nợ phải
trả tương ứng theo quy định tại Thông tư này đối với cặp tài
sản và nợ phải trả quy định tại điểm a khoản
này.
Điều 27. Công bố thông tin
1.
Ngân hàng phải thực hiện công bố thông
tin về các tỷ lệ thanh khoản theo nội dung
quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này tối thiểu
định kỳ 06 tháng một lần theo thời hạn như sau:
a)
Thời hạn công bố thông tin bán
niên chậm nhất 75 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính;
b)
Thời hạn công bố thông tin năm
chậm nhất 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2.
Ngân hàng phải xây dựng quy định nội
bộ về quy trình công bố thông tin đảm
bảo tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a)
Quy định cụ thể hình thức (như có
ấn phẩm hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử…) công bố thông tin về
các tỷ lệ thanh khoản đảm bảo tính công khai, minh
bạch và tiếp cận thuận tiện cho các
cá nhân, tổ chức có lợi ích liên
quan;
b)
Thông tin công bố phải thống nhất với số liệu trên
Báo cáo tài chính tại cùng thời điểm;
c)
Có quy trình và phương pháp thu thập thông tin (nội dung định tính và nội dung định lượng) về các
tỷ lệ thanh khoản theo quy định tại Thông tư này;
d)
Có quy trình kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và cập nhật của nội dung thông tin
công bố theo quy định tại Thông tư này;
đ)
Quy định đầy đủ trách nhiệm, quyền
hạn và sự phối hợp của cá nhân, bộ
phận có liên quan trong việc thực hiện công bố thông tin;
e)
Quy trình phải được phổ biến đến cá nhân, bộ phận liên quan;
g)
Quy trình phải được rà soát tối thiểu
định kỳ hằng năm.
3.
Ngân hàng phải gửi quy định nội bộ tại khoản 2 Điều này
cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4.
Đối với ngân hàng đã áp dụng quy định
tại Mục này và chưa tuân thủ ngưỡng tối thiểu đối với tỷ
lệ LCR và tỷ lệ NSFR là 100%, ngân hàng chỉ được công bố thông tin theo nguyên tắc phản ánh đúng thực trạng ngân hàng đang
triển khai thực hiện theo Thông tư này, không được tuyên bố đã tuân thủ toàn
bộ quy định tại Mục này.
Mục 6. TỶ LỆ MUA, NẮM GIỮ, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU
CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 28. Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái
phiếu Chính phủ, trái
phiếu được Chính phủ
bảo lãnh
1.
Ngân hàng được mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ
phải trả bình quân của tháng liền kề
trước đó theo tỷ lệ tối đa 30%.
2.
Trái phiếu Chính phủ là công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm cả tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc.
3.
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
bao gồm trái phiếu doanh nghiệp phát
hành được Chính phủ bảo lãnh; trái
phiếu do ngân hàng chính sách phát hành được
Chính phủ bảo lãnh.
4.
Số dư mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu
Chính phủ, trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh để xác định
tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của
ngân hàng và các khoản ủy thác mua, nắm
giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo
quy định của pháp luật, không bao gồm các khoản sau đây:
a)
Khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy
định của pháp luật mà ngân hàng không
chịu rủi ro;
b)
Khoản trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh được ngân hàng nhận làm
tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái chiết khấu.
5.
Ngân hàng mới thành lập (không
bao gồm tổ chức tín dụng được tổ chức lại
theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng), có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể
từ ngày khai trương hoạt động và Tổng
Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ, vốn được cấp thì được
mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ, vốn
được cấp.
Mục 7. GIỚI HẠN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Điều 29. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác
1.
Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần (bao gồm cả các
khoản ủy thác cho tổ chức, cá nhân
khác và cổ đông của ngân hàng thương
mại mua, nắm giữ cổ phần) của tổ chức tín dụng
khác phải đảm bảo tuân thủ các
điều kiện quy định tại khoản 2 và giới hạn
quy định tại khoản 3 Điều này.
2.
Tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín
dụng khác, ngân hàng thương mại phải đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)
Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp
hơn vốn điều lệ đã đăng ký;
b)
Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp
luật;
c)
Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
d)
Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
đ)
Từng khoản mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên thông qua;
e)
Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 01 năm trước ngày
mua, nắm giữ cổ phần;
g)
Chủ tịch và thành viên khác của Hội
đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát,
cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của
những đối tượng này không mua, nắm giữ vốn cổ phần có
quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó;
h)
Chủ tịch và thành viên khác của Hội
đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát,
cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của
những đối tượng này không ủy thác cho cá nhân, tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.
3.
Giới hạn:
a)
Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần tối đa
không quá hai (02) tổ chức tín dụng
khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng
khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó;
b)
Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phần của một
tổ chức tín dụng khác dưới 5% vốn cổ
phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó;
c)
Ngân hàng thương mại không được đề cử
người tham gia Hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng mà
ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ
phần, trừ trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty
con của ngân hàng thương mại hoặc ngân
hàng thương mại là tổ chức tín dụng hỗ trợ được chỉ định tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt
động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
d)
Việc mua, nắm giữ cổ phần của một tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn
quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc ngân
hàng thương mại không đáp ứng đầy đủ các
điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được
thực hiện trong những trường hợp sau:
(i)
Việc mua, nắm giữ cổ phần theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng;
(ii)
Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo
quy định của pháp luật;
đ)
Trường hợp ngân hàng thương mại bán
cổ phần của tổ chức tín dụng khác
theo hình thức trả chậm, ngân hàng thương mại
chỉ được chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phần tương ứng với số tiền đã
được bên mua thanh toán.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 30. Quy định chuyển tiếp
1.
Ngân hàng vượt hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng do tính cả số
tiền bán nợ, số tiền mua nợ, số dư mua hẳn miễn truy đòi
bộ chứng từ theo thư tín dụng quy định tại
điểm đ, e, g khoản 3 Điều 9 Thông tư này đã phát sinh trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng thì không xác định là vi phạm hạn chế, giới hạn cấp tín dụng.
2.
Ngân hàng chỉ được cấp tín dụng mới
(bao gồm cả hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, mua,
bán nợ, mua hẳn miễn truy đòi bộ
chứng từ theo thư tín dụng) đối với khách hàng,
khách hàng và người có liên quan là đối
tượng không đáp ứng hạn chế, giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi tuân
thủ các quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật
Các tổ chức tín dụng và khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
Điều 31. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các
tổ chức tín dụng
Trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết
định áp dụng tỷ lệ LEV theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông
tư này.
Điều 32. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1.
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
việc chấp hành quy định tại Thông tư này của ngân hàng theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước.
2.
Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra, quyết định áp
dụng quy định tại khoản 5 Điều 1, điểm d khoản 2 Điều 7, khoản 1
Điều 15 và khoản 3 Điều 26 Thông tư này và quy định tại điểm c khoản 5 Mục I; khoản 2 Mục II, khoản 2 Mục III và
khoản 2 Mục IV Phần A Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 33. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng
1.
Giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này của ngân hàng theo quy
định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2.
Tiếp nhận văn bản đăng ký theo quy định
tại Điều 13 Thông tư này của ngân hàng thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô theo quy định
của pháp luật và phân công của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
3.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát, quyết định áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 1, điểm
d khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 15 và khoản 3 Điều 26 Thông
tư này và quy định tại điểm c khoản 5 Mục I; khoản 2 Mục II,
khoản 2 Mục III và khoản 2 Mục IV Phần A Phụ lục I kèm
theo Thông tư này đối với ngân hàng theo đối
tượng giám sát an toàn vi mô.
4.
Xây dựng mẫu biểu báo cáo các giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân
hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
chế độ báo cáo thống kê.
Điều 34. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê
Vụ Dự báo, thống kê trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê về các giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn theo quy định tại Thông tư này.
Điều 35. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý
vi phạm việc chấp hành quy định tại Thông
tư này theo quy định của pháp luật của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối
tượng giám sát an toàn vi mô theo phân công của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước.
2.
Tiếp nhận văn bản đăng ký theo quy định
tại Điều 13 Thông tư này của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo đối tượng giám sát an toàn vi
mô.
3.
Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát,
quyết định áp dụng quy định tại khoản 5 Điều
1, điểm d khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 15 và khoản 3 Điều
26 Thông tư này và quy định tại điểm c khoản 5 Mục I;
khoản 2 Mục II, khoản 2 Mục III và khoản 2 Mục IV Phần A
Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với chi nhánh
ngân hàng nước ngoài theo đối tượng giám
sát an toàn vi mô.
Điều 36. Trách nhiệm của ngân hàng
1.
Ngân hàng chưa bảo đảm tuân thủ các
giới hạn, hạn chế quy định tại Thông tư này phải tổ chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý để tuân thủ đúng
quy định tại Thông tư này.
2.
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của các báo cáo gửi quy định tại Điều 13 Thông
tư này.
3.
Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải chủ động
thực hiện các biện pháp cải thiện
thanh khoản (bao gồm cả biện pháp kiểm soát quy mô
cấp tín dụng) khi nhận được những thông
tin bất lợi về tình hình hoạt động của ngân
hàng mẹ; báo cáo Ngân hàng Nhà nước về các
thông tin bất lợi đó và biện pháp tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản 2 Điều 17 Thông
tư này (nếu có) trong ngày làm việc tiếp
theo kể từ ngày nhận được thông tin bất
lợi đó.
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2.
Ngân hàng thương mại đang trong thời gian thực hiện quy
định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN tuân
thủ tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ dự trữ thanh
khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa
của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi quy
định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN và không phải tuân thủ quy định tại Mục 4, Mục 5 Thông
tư này cho đến khi kết thúc việc thực hiện
quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Ngân hàng, bao gồm:
a)
Ngân hàng hợp tác xã;
b)
Ngân hàng thương mại đang trong thời gian thực hiện quy
định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy
định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, Thông tư số 22/2023/TT-NHNN chỉ thực hiện tỷ lệ an toàn vốn,
tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và
dài hạn và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng
tiền gửi theo quy định tại Thông tư này cho đến khi kết thúc
việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
2.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 như sau:
“6.
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho đơn vị tiếp nhận quy định tại khoản
5 Điều này như sau:
a)
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản này;
b)
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc
đối tượng giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà
nước Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực đó.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3.
Ngân hàng Nhà nước Khu vực được áp dụng
các biện pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân
hàng nước ngoài là đối tượng thuộc phạm vi
giám sát an toàn vi mô gồm:
a)
Các biện pháp quy định tại điểm a, b,
c khoản 2 Điều này;
b)
Các biện pháp quy định tại điểm d(i)
khoản 2 Điều này theo thẩm quyền được Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước giao;
c)
Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không
thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu
vực thì Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:
“5.
Sau khi đã sử dụng các biện pháp
tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này,
nếu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì
phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo đối tượng giám
sát an toàn vi mô).”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2.
Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính phương án xử lý quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư này cho Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu
vực theo đối tượng giám sát an toàn vi mô) theo quy định
tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà
nước Khu vực yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều
chỉnh các nội dung tại phương án xử lý,
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu này.”;
e) Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này./.”.
Điều 38. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 38;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện
tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, ATHT3 (03).
|
KT. THỐNG
ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN CÁCH
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
(Kèm theo Thông tư số
50/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
PHẦN A. CẤU PHẦN HQLA ĐỦ ĐIỀU KIỆN
I. Công thức tính Giá trị HQLA đủ điều kiện

Trong
đó:
a)
Level 1, Level 2A, Level 2B: Giá trị HQLA đủ tiêu
chuẩn cấp 1, cấp 2A, cấp 2B không điều chỉnh
sau khi nhân với hệ số thanh khoản tương ứng với tài
sản liên quan;
b)
KĐC.L1, KĐC.L2A, KĐC.L2B: Giá trị HQLA đủ tiêu chuẩn cấp 1, cấp 2A, cấp 2B sau khi điều chỉnh nhân với
hệ số thanh khoản tương ứng với tài sản liên quan.
Trong đó, giá trị sau khi điều chỉnh được xác định như sau:
(i)
Giá trị điều chỉnh của tài sản cấp 1,
cấp 2A, cấp 2B là giá trị HQLA đủ tiêu chuẩn thu được sau khi hoàn tất việc đảo ngược
(unwinding) các giao dịch có bảo đảm
bằng tài sản tài chính hoặc giao dịch
repo, reverse repo có ngày đáo hạn trong 30 ngày
liên quan đến việc trao đổi bất kỳ HQLA với tài sản cấp 1 (bao gồm cả tiền mặt), tài sản cấp 2A, tài
sản cấp 2B đó;
(ii)
Ngân hàng phải thực hiện đảo ngược cả 02 giao dịch để tính
giá trị điều chỉnh đối với:
-
Trường hợp tài sản bảo đảm là
tài sản tài chính nhận được từ một giao dịch
cấp tín dụng có bảo đảm trong 30 ngày
và ngân hàng thực hiện quyền thế chấp lại theo thỏa thuận với đối
tác khác có thời gian đáo hạn trong
30 ngày;
-
Trường hợp tài sản nhận được từ giao
dịch repo, reverse repo trong 30 ngày và được bảo đảm cho
nghĩa vụ của ngân hàng đối với đối tác khác có thời gian đáo hạn trong 30 ngày;
c)
Trường hợp không có giao dịch cần
thực hiện việc đảo ngược, ngân hàng xác định KĐC.L1 là
Level 1, KĐC.L2A là Level 2A, KĐC.L2B là Level 2B.
Ví dụ: Cách thực hiện việc đảo ngược:
Tại thời điểm tính tỷ lệ LCR, ngân hàng A có 100 tỷ đồng
tiền mặt và trước đó đã thực hiện một giao dịch repo (bán một
tài sản cấp 2A cho ngân hàng B
và cam kết mua lại trong vòng 30 ngày tiếp theo với giá 40 tỷ đồng).
Việc đảo ngược (unwinding) được hiểu là
tại thời điểm tính tỷ
lệ LCR, ngân hàng A phải giả định rằng ngân
hàng A đã thực hiện hoàn tất các giao dịch đó (tức đã mua lại tài sản cấp 2A). Khi đó tài sản của Ngân
hàng A sẽ bao gồm 60 tỷ đồng tiền mặt và 40
tỷ đồng tài sản cấp 2A
(thu được sau khi thực hiện việc đảo ngược). Giá trị KĐC.L1 và KĐC.L2A để tính
tỷ lệ LCR khi đó sẽ xảy
ra 02 trường hợp:
(i) Nếu tài
sản cấp 2A đáp ứng yêu
cầu vận hành trở thành
HQLA đủ tiêu chuẩn thì:
- KĐC.L1 = 60 tỷ đồng;
- KĐC.L2A = 40 tỷ đồng x 85% (hệ số thanh
khoản của tài sản cấp 2A) = 34 tỷ đồng.
Theo đó, KĐC.L1 là 60 tỷ đồng và
KĐC.L2A là 34 tỷ đồng sẽ được sử dụng để tính
giá trị HQLA đủ điều kiện.
(ii) Nếu tài
sản cấp 2A không đáp ứng
yêu cầu vận hành thì:
- KĐC.L1 = 60 tỷ đồng;
- KĐC.L2A = 0 (do tài sản cấp 2A không
đáp ứng yêu cầu vận hành)
Theo đó, KĐC.L1 là 60 tỷ đồng sẽ được sử dụng
để tính giá trị HQLA đủ điều kiện.
4.
Hạn mức chưa sử dụng được thiết lập trên cơ sở bảo đảm bởi HQLA cấp 1 trong giao dịch với Ngân hàng Nhà nước được đưa vào giá trị HQLA đủ điều kiện và
được coi là tài sản cấp 1.
5.
Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
hạn mức cam kết chưa sử dụng từ ngân hàng mẹ
được tính vào giá trị HQLA đủ điều kiện nhưng không
vượt quá 50% giá trị HQLA đủ điều kiện mà
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp
ứng để tuân thủ quy định về tỷ lệ LCR khi đáp
ứng các yêu cầu sau:
a)
Đối với hạn mức cam kết trên cơ sở
đối ứng bởi một danh mục HQLA cấp 1 của ngân hàng mẹ, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét
tính giá trị HQLA đủ điều kiện khi đáp ứng yêu
cầu sau:
(i)
Quốc gia mà ngân hàng mẹ đặt trụ sở
chính đã áp dụng tỷ lệ LCR và ngân hàng mẹ đã phải thực hiện tuân thủ
tỷ lệ LCR này;
(ii)
Tỷ lệ LCR của ngân hàng mẹ báo
cáo lên cơ quan giám sát theo quy định pháp luật là lớn hơn ngưỡng tối thiểu theo quy định của
quốc gia mà ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính tại thời điểm gần nhất trước thời điểm tính tỷ lệ
LCR của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tỷ lệ LCR dự kiến sau khi thực hiện hỗ trợ chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hạn mức đã cam kết vẫn đảm bảo đáp ứng nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii)
Ngân hàng mẹ phải xác định danh mục
HQLA cấp 1 của ngân hàng mẹ chỉ để sử dụng cung cấp thanh
khoản cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam tương ứng với giá trị hạn mức đã
cam kết;
(iv)
Ngân hàng mẹ phải có quy định nội bộ
về việc vận hành, xử lý, chuyển đổi
lượng tài sản trong danh mục HQLA cấp 1 đã cam kết hoặc biện pháp cần thiết khác để hỗ trợ ngay thanh khoản cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong tối đa 01 ngày
làm việc (24 giờ) kể từ khi chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm tỷ lệ LCR tại Việt Nam;
b)
Đối với hạn mức cam kết không hủy
ngang không được đối ứng bởi một danh mục HQLA cấp 1 của
ngân hàng mẹ, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được tính vào giá trị HQLA đủ
điều kiện nhưng không vượt quá 40% giá trị HQLA đủ điều kiện mà chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải đáp ứng để tuân thủ quy định về tỷ lệ LCR khi đáp ứng yêu cầu tại điểm a(i), điểm a(ii) và điểm a(iv) khoản này;
c)
Hạn mức cam kết quy định tại điểm a, b khoản này phải được lập thành văn bản thỏa thuận giữa 02 bên
và có hiệu lực pháp lý tại tất cả khu vực pháp
lý liên quan. Văn bản thỏa thuận này phải
quy định cụ thể về giá trị của hạn mức cam kết (bao gồm cả
nội dung tại điểm a(iii) khoản này nếu có).
Căn
cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp Ngân hàng Nhà nước đánh giá năng lực, mức độ hỗ trợ của ngân hàng mẹ cho chi nhánh
tại Việt Nam là chưa phù hợp trên cơ
sở thông tin về việc hỗ trợ thanh khoản
trong lịch sử hoặc thông tin về hoạt động của ngân
hàng mẹ (nếu có), Ngân hàng Nhà nước có
quyền giảm tỷ lệ này xuống mức thấp hơn hoặc
không tiếp tục cho phép tính hạn mức
cam kết của ngân hàng mẹ vào giá trị
HQLA đủ điều kiện;
d)
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo
cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này các nội dung sau:
(i)
Các tỷ lệ LCR của ngân hàng mẹ tại
điểm a(ii) khoản này theo thời điểm báo cáo tỷ lệ LCR quy định tại Thông tư này;
(ii)
Cung cấp quy định pháp lý về tỷ lệ
LCR tại quốc gia nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính
quy định tại điểm a(i) khoản này, quy định
về thời điểm báo cáo tại điểm a(ii) khoản này khi bắt đầu thực hiện tỷ lệ LCR theo quy định tại Thông tư này hoặc trong thời hạn 20 ngày kể từ khi có sự thay đổi quy định pháp luật có liên quan
tới các điều kiện tại điểm a khoản này;
(iii)
Cung cấp quy định nội bộ tại điểm a(iv) khoản này,
văn bản thỏa thuận tại điểm c khoản này khi bắt đầu thực hiện tỷ lệ LCR theo quy định tại Thông tư này hoặc trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có sự thay đổi nội dung quy định nội bộ liên quan đến
điểm a(iv) khoản này hoặc nội dung văn bản thỏa thuận tại
điểm c khoản này.
6.
Khi tính tỷ lệ LCR, ngân hàng áp dụng
nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 5 Điều 22 Thông
tư này.
II. Tài sản cấp 1
1.
Tài sản cấp 1 là tài sản quy định tại
khoản 3 Mục này. HQLA đủ tiêu chuẩn
cấp 1 không bị giới hạn khi tính giá trị HQLA đủ điều kiện và được áp dụng hệ số thanh khoản là 100%, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Mục này.
2.
Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp Ngân hàng Nhà nước đánh giá HQLA đủ tiêu chuẩn của ngân hàng không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro thực tế, Ngân
hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng áp dụng hệ số thanh khoản thấp hơn
dựa trên một hoặc một số tiêu chí sau: Độ nhạy cảm của tài sản đối với rủi ro lãi
suất, rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng,
rủi ro thanh khoản và mức khấu trừ thông thường trên thị trường repo.
3.
Tài sản cấp 1 bao gồm:
a)
Tiền mặt;
b)
Tiền gửi (bao gồm cả tiền gửi dự trữ bắt buộc) tại Ngân
hàng Nhà nước;
c)
Chứng khoán khi đáp ứng tất cả các
điều kiện sau:
(i)
Chứng khoán do các đối tượng sau phát
hành hoặc được bảo đảm bởi các đối tượng
sau:
-
Chính phủ, ngân hàng trung ương, các tổ chức công lập của Chính phủ
(PSEs) của các nước, trừ Việt Nam;
-
Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS);
-
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF);
-
Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) và Cộng đồng Châu
Âu;
-
Cơ chế Bình ổn Châu Âu (ESM);
-
Quỹ Ổn định Tài chính Châu Âu (EFSF) hoặc các tổ chức tài chính quốc
tế;
(ii)
Có hệ số rủi ro là 0% theo phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN hoặc
theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN mà
ngân hàng đang áp dụng (sau đây gọi chung là
phương pháp tiêu chuẩn);
(iii)
Là chứng khoán đủ điều kiện niêm
yết và đang được niêm yết
trên sàn giao dịch theo quy định pháp luật;
(iv)
Có lịch sử thị trường trong 10 năm (hoặc thời gian tối đa
mà thị trường có dữ liệu nếu dữ liệu
dưới 10 năm) với mức giảm giá tối đa không vượt quá 5% hoặc mức tăng của chiết khấu không
vượt quá 5% trong khoảng thời gian 30 ngày
căng thẳng của thị trường đó;
(v)
Không phải do tổ chức tài chính hoặc
công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính phát hành;
d)
Công cụ nợ của Chính phủ Việt Nam
(bao gồm cả trái phiếu Chính phủ Việt
Nam, tín phiếu Kho bạc Nhà nước), tín
phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát
hành bằng VNĐ;
đ)
Công cụ nợ của Chính phủ Việt Nam, tín
phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát
hành bằng ngoại tệ;
e)
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến
hạn; trái phiếu chính quyền địa
phương được sử dụng trong các giao dịch của Ngân
hàng Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước trong từng thời kỳ;
g)
Tài sản trong danh mục HQLA của chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại mà đáp ứng đủ điều kiện của HQLA cấp 1 đủ tiêu
chuẩn tại Thông tư này;
h)
Công cụ nợ của Chính phủ (bao gồm cả
trái phiếu của Chính phủ), ngân
hàng trung ương của quốc gia mà chi nhánh ở
nước ngoài của ngân hàng thương mại
đặt trụ sở và thuộc danh mục HQLA của chi nhánh ở nước ngoài đó, trừ trường hợp quy định tại điểm
g khoản này. Tổng giá trị tính
vào HQLA đủ tiêu chuẩn cấp 1 của các
công cụ nợ này có giá trị tối đa bằng dòng
tiền ra ròng của chi nhánh ở nước ngoài đó.
III. Tài sản cấp 2A
1.
Tài sản cấp 2A là các tài sản quy
định tại khoản 3 Mục này. HQLA đủ tiêu chuẩn cấp 2A áp dụng hệ số thanh khoản là 85%
khi tính giá trị HQLA đủ điều kiện, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Mục này.
2.
Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu
cầu ngân hàng áp dụng hệ số thanh khoản thấp
hơn theo quy định tại khoản 2 Mục II Phần này.
3.
Tài sản cấp 2A bao gồm:
a)
Chứng khoán của Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công lập của Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức tài chính quốc tế hoặc chứng khoán
được bảo đảm bởi các đối tượng này
khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(i)
Có hệ số rủi ro là tối đa 20% theo
phương pháp tiêu chuẩn;
(ii)
Là chứng khoán đủ điều kiện niêm
yết và đang được niêm yết
trên sàn giao dịch theo quy định pháp luật;
(iii)
Có lịch sử thị trường trong 10 năm (hoặc thời gian tối đa
mà thị trường có dữ liệu nếu dữ liệu
dưới 10 năm) với mức giảm giá tối đa không vượt quá 10% hoặc mức tăng của chiết khấu không
vượt quá 10% trong khoảng thời gian 30 ngày
căng thẳng của thị trường đó;
(iv)
Không phải do tổ chức tài chính hoặc
công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính phát hành;
b)
Chứng khoán nợ doanh nghiệp thỏa mãn
tất cả các điều kiện sau:
(i)
Không phải do tổ chức tài chính hoặc
công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính phát hành;
(ii)
Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
độc lập xếp hạng tín nhiệm từ AA- trở lên;
(iii)
Là chứng khoán đủ điều kiện niêm
yết và đang được niêm yết
trên sàn giao dịch theo quy định pháp luật;
(iv)
Có lịch sử thị trường trong 10 năm (hoặc thời gian tối đa
mà thị trường có dữ liệu nếu dữ liệu
dưới 10 năm) với mức giảm giá tối đa không vượt quá 10% hoặc mức tăng của chiết khấu không
vượt quá 10% trong khoảng thời gian 30 ngày
căng thẳng của thị trường đó;
c)
Tài sản trong danh mục HQLA của chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại mà đáp ứng đủ điều kiện của HQLA cấp 2A đủ tiêu
chuẩn tại Thông tư này.
IV. Tài sản cấp 2B
1.
Tài sản cấp 2B là các tài sản quy
định tại khoản 3 Mục này. HQLA đủ tiêu chuẩn cấp 2B được áp dụng hệ số thanh khoản theo từng
loại tài sản khi tính giá trị HQLA đủ
điều kiện.
2.
Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu
cầu ngân hàng áp dụng hệ số thanh khoản thấp
hơn theo quy định tại khoản 2 Mục II Phần này hoặc không
cho phép tính tài sản đó vào HQLA đủ tiêu
chuẩn cấp 2B.
3.
Tài sản cấp 2B bao gồm:
a)
Chứng khoán được bảo đảm bằng các
khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng nhà
ở (RMBS) được áp dụng hệ số thanh khoản là
75% khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(i)
Không do chính ngân hàng hoặc công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của ngân
hàng đó phát hành;
(ii)
Khoản phải đòi bất động sản thế chấp
bằng nhà ở không do ngân hàng, công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của ngân
hàng tạo lập;
(iii)
Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
độc lập xếp hạng tín nhiệm từ mức AA trở lên;
(iv)
Là chứng khoán đủ điều kiện niêm
yết và đang được niêm yết
trên sàn giao dịch theo quy định pháp luật;
(v)
Có lịch sử thị trường trong 10 năm (hoặc thời gian tối đa
mà thị trường có dữ liệu nếu dữ liệu
dưới 10 năm) với mức giảm giá tối đa không vượt quá 20% hoặc mức tăng của chiết khấu không
vượt quá 20% trong khoảng thời gian 30 ngày
căng thẳng của thị trường đó;
(vi)
Tài sản cơ sở phải là khoản phải đòi
bất động sản thế chấp bằng nhà ở và
không được bao gồm các sản phẩm có cấu trúc;
(vii)
Các khoản phải đòi bất động sản thế
chấp bằng nhà ở có quyền truy đòi
(tức là khi thực hiện thanh lý tài sản bảo đảm, người đi vay vẫn phải chịu trách nhiệm
khi số tiền thanh lý tài sản không thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ của khách hàng) và có tỷ lệ bảo
đảm LTV trung bình ở mức tối đa là 80% tại thời điểm phát hành;
(viii)
Các giao dịch chứng khoán hóa phải tuân
thủ quy định pháp luật tại quốc gia thực
hiện chứng khoán hóa;
b)
Chứng khoán nợ doanh nghiệp được áp
dụng hệ số thanh khoản là 50% khi đáp ứng
tất cả các điều kiện sau:
(i)
Không phải do tổ chức tài chính hoặc
công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính phát hành;
(ii)
Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
độc lập xếp hạng tín nhiệm từ BBB- trở lên;
(iii)
Là chứng khoán đủ điều kiện niêm
yết và đang được niêm yết
trên sàn giao dịch theo quy định pháp luật;
(iv)
Có lịch sử thị trường trong 10 năm (hoặc thời gian tối đa
mà thị trường có dữ liệu nếu dữ liệu
dưới 10 năm) với mức giảm giá tối đa không vượt quá 20% hoặc mức tăng của chiết khấu không
vượt quá 20% trong khoảng thời gian 30 ngày
căng thẳng của thị trường đó;
c)
Chứng khoán của Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công lập của Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức tài chính quốc tế được áp dụng hệ số thanh khoản là 50%, trừ chứng khoán
đã đủ điều kiện phân loại vào tài sản cấp 1 và cấp 2A, khi đáp ứng
tất cả các điều kiện sau:
(i)
Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
độc lập xếp hạng tín nhiệm từ BBB- trở lên và có hệ số rủi ro tối đa là 50% theo phương pháp tiêu chuẩn;
(ii)
Là chứng khoán đủ điều kiện niêm
yết và đang được niêm yết
trên sàn giao dịch theo quy định pháp luật;
(iii)
Có lịch sử thị trường trong 10 năm (hoặc thời gian tối đa
mà thị trường có dữ liệu nếu dữ liệu
dưới 10 năm) với mức giảm giá tối đa không vượt quá 20% hoặc mức tăng của chiết khấu không
vượt quá 20% trong khoảng thời gian 30 ngày
căng thẳng của thị trường đó;
(iv)
Không phải do tổ chức tài chính hoặc
công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính phát hành;
d)
Cổ phiếu phổ thông được áp dụng hệ số thanh khoản là 50% khi đáp ứng tất cả các
điều kiện sau:
(i)
Không phải do tổ chức tài chính hoặc
công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính phát hành;
(ii)
Là một cổ phiếu thuộc chỉ số chứng khoán VN30 hoặc thuộc danh mục của một chỉ số chứng khoán quan trọng theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tại quốc gia nơi ngân hàng có rủi
ro thanh khoản;
(iii)
Được phát hành bằng VNĐ hoặc bằng
đồng tiền của quốc gia nơi ngân hàng có rủi ro thanh
khoản;
(iv)
Là chứng khoán đủ điều kiện niêm
yết, đang được niêm yết trên sàn giao
dịch theo quy định pháp luật và được thanh toán bù trừ tập trung;
(v)
Có lịch sử thị trường trong 10 năm (hoặc thời gian tối đa
mà thị trường có dữ liệu nếu dữ liệu
dưới 10 năm) với mức giảm giá tối đa không vượt quá 40% hoặc mức tăng của chiết khấu không
vượt quá 40% trong khoảng thời gian 30 ngày
căng thẳng của thị trường đó;
đ)
Tài sản trong danh mục HQLA của chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại mà đáp ứng đủ điều kiện của HQLA cấp 2B đủ tiêu
chuẩn tại Thông tư này.
V. Biểu mẫu tính “HQLA đủ điều kiện”
|
Mục
|
Các loại tài
sản
|
Số dư
|
Giá trị
điều chỉnh
|
Hệ số thanh
khoản
|
Giá trị sau
khi nhân với hệ số thanh khoản
|
Giá trị
điều chỉnh sau khi nhân với hệ số thanh
khoản
|
Nội dung
hướng dẫn tại Phụ lục này
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)=(1)x(3)
|
(5)=(2)x(3)
|
|
1
|
Tài sản cấp 1 = ∑(1.1÷1.7)
|
|
|
|
Level 1
|
KĐC.L1
|
|
|
1.1.
|
Tiền mặt
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3a Mục II Phần A
|
|
1.2.
|
Tiền gửi (bao gồm cả tiền gửi dự trữ bắt buộc)
tại Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3b Mục II Phần A
|
|
1.3.
|
Chứng khoán của Chính
phủ, ngân hàng trung ương các nước khác,
tổ chức công lập của Chính phủ và tổ chức tài chính quốc
tế đáp ứng điều kiện và chứng khoán
được đảm bảo bởi các đối tượng này.
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3c Mục II Phần A
|
|
1.4.
|
Công cụ nợ, trái phiếu Chính
phủ Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước
= (1.4.1) + (1.4.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.1.
|
Công cụ nợ bằng VNĐ
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3d Mục II Phần A
|
|
1.4.2.
|
Công cụ nợ bằng ngoại tệ
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3đ Mục II Phần A
|
|
1.5.
|
Trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu chính quyền địa phương
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3e Mục II Phần A
|
|
1.6.
|
Tài sản trong danh mục HQLA của chi nhánh
ở nước ngoài của ngân hàng thương mại
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3g Mục II Phần A
|
|
1.7.
|
Công cụ nợ, trái phiếu của
Chính phủ và ngân hàng trung ương của
quốc gia mà chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại đặt trụ sở
|
|
|
100%
|
|
|
Điểm 3h Mục II Phần A
|
|
2
|
Tài sản cấp 2
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Tài sản cấp 2A = ∑(2.1.1÷2.1.3)
|
|
|
|
Level 2A
|
KĐC.L2A
|
|
|
2.1.1.
|
Chứng khoán của Chính
phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức tài
chính quốc tế và tổ chức công lập của Chính phủ đủ điều kiện với hệ số rủi ro
tối đa 20% và chứng khoán được đảm
bảo bởi các đối tượng này.
|
|
|
85%
|
|
|
Điểm 3a Mục III Phần A
|
|
2.1.2.
|
Chứng khoán nợ của doanh
nghiệp đủ điều kiện xếp hạng từ AA- trở lên
|
|
|
85%
|
|
|
Điểm 3b Mục III Phần A
|
|
2.1.3.
|
Tài sản trong danh mục HQLA của chi nhánh
ở nước ngoài của ngân hàng thương mại
|
|
|
85%
|
|
|
Điểm 3c Mục III Phần A
|
|
2.2.
|
Tài sản cấp 2B = ∑(2.2.1÷2.2.5)
|
|
|
|
Level 2B
|
KĐC.L2B
|
|
|
2.2.1.
|
Chứng khoán bảo đảm bằng các
khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng
nhà ở (RMBS) đủ điều kiện
|
|
|
75%
|
|
|
Điểm 3a Mục IV Phần A
|
|
2.2.2.
|
Chứng khoán nợ của doanh
nghiệp đủ điều kiện xếp hạng từ BBB- trở lên
|
|
|
50%
|
|
|
Điểm 3b Mục IV Phần A
|
|
2.2.3.
|
Chứng khoán của Chính
phủ, ngân hàng trung ương và tổ chức công
lập của Chính phủ hoặc tổ chức tài
chính quốc tế đủ điều kiện, có xếp hạng
BBB- trở lên nhưng không thuộc tài sản cấp 1 hoặc cấp 2A
|
|
|
50%
|
|
|
Điểm 3c Mục IV Phần A
|
|
2.2.4.
|
Cổ phiếu phổ thông đủ điều
kiện
|
|
|
50%
|
|
|
Điểm 3d Mục IV Phần A
|
|
2.2.5.
|
Tài sản trong danh mục HQLA của chi nhánh
ở nước ngoài của ngân hàng thương mại
|
|
|
Theo từng loại
|
|
|
Điểm 3đ Mục IV Phần A
|
|
3
|
KĐC15%
|
|
|
|
|
|
Điểm 2 Mục I Phần A
|
|
4
|
KĐC40%
|
|
|
|
|
|
Điểm 3 Mục I Phần A
|
|
5
|
Hạn mức = (5.1) + (5.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.
|
Hạn mức chưa sử dụng được thiết lập trong giao
dịch với Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
|
|
Điểm 4 Mục I Phần A
|
|
5.2.
|
Hạn mức chưa sử dụng của ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
= (5.2.1) + (5.2.2)
|
|
|
|
|
|
Điểm 5 Mục I Phần A
|
|
5.2.1.
|
Hạn mức cam kết trên cơ sở
đối ứng bởi một danh mục HQLA cấp 1
|
|
|
|
|
|
Điểm 5a Mục I Phần A
|
|
5.2.2.
|
Hạn mức cam kết không hủy
ngang không được đối ứng bởi một danh mục HQLA cấp 1 của
ngân hàng mẹ
|
|
|
|
|
|
Điểm 5b Mục I Phần A
|
|
Giá trị HQLA đủ điều kiện = Level 1 + Level 2A + Level 2B + Hạn mức (Mục 5 Bảng này) -
KĐC15% (Mục 3 Bảng này) - KĐC40% (Mục 4
Bảng này)
|
Cột (1) là phần số dư đủ điều kiện theo quy định
tại Phụ lục này và Thông tư này xác định theo giá
thị trường (mark-to-market) hoặc được tính toán giá trị theo dữ liệu thị trường (mark-to-model)). Trường hợp giấy tờ có
giá thực hiện giao dịch với Ngân hàng Nhà nước
là giá trị giao dịch thấp nhất được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Cột (2) là giá trị điều chỉnh sau khi hoàn tất việc đảo ngược.
PHẦN B. DÒNG TIỀN RA
I. Nguyên tắc chung
1.
Tổng dòng tiền ra là tổng của các dòng tiền phát sinh từ nghĩa vụ đến hạn phải thanh toán hoặc nghĩa vụ
phải thực hiện cam kết hoặc các nghĩa vụ dự kiến phát
sinh trong thời gian 30 ngày tiếp theo của
ngân hàng.
2.
Trường hợp không xác định được thời
hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc cam kết và trường hợp nguồn
huy động có thời hạn còn lại trên
30 ngày quy định tại điểm b khoản 4 Mục này, số tiền phải thực hiện nghĩa vụ, cam kết đó phải tính
vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”.
3.
Các nghĩa vụ phải thực hiện đã quá hạn
phải tính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo” (bao gồm cả số tiền lãi, lãi quá hạn, lãi
phạt quá hạn (nếu có)).
4.
Đối với các nguồn vốn huy động của các
đối tượng khách hàng có kỳ hạn còn lại lớn hơn 30 ngày tiếp theo tại thời điểm tính
tỷ lệ LCR, ngân hàng thực hiện như sau:
a)
Trường hợp nguồn vốn huy động không phải tính vào dòng tiền ra khi:
(i)
Khách hàng không có quyền rút tiền
trước hạn theo thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp tài sản tài
chính của khách hàng đang bị ràng buộc) trong khoảng thời gian lớn hơn 30 ngày kể từ
thời điểm tính tỷ lệ LCR;
(ii)
Khách hàng có quyền rút tiền trước
hạn và khoảng thời gian thông báo trước
khi thực hiện rút tiền lớn hơn 30 ngày theo thỏa thuận nhưng khách hàng chưa thông báo rút tiền
tính đến thời điểm tính tỷ lệ LCR
hoặc khách hàng đã thực hiện thông báo rút tiền nhưng khoảng thời gian còn lại đến thời điểm dự
kiến rút tiền lớn hơn 30 ngày kể từ
thời điểm tính tỷ lệ LCR;
(iii)
Khách hàng có quyền rút tiền trước
hạn khoản tiền gửi bán lẻ bằng VNĐ (bao gồm cả tiền gửi bán
buôn được xác định như tiền gửi bán lẻ) mà khách hàng chỉ được áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ thấp nhất của ngân
hàng đó theo đối tượng khách hàng tại thời
điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi và không được hưởng phần lợi ích khác (nếu có) phát
sinh từ nguồn tiền gửi của khách hàng;
(iv)
Khách hàng có quyền rút trước hạn
nguồn vốn bán buôn (không bao gồm tiền gửi bán buôn
được xác định như tiền gửi bán lẻ) khi ngân hàng phát sinh vi phạm các
nghĩa vụ theo thỏa thuận nhưng khách hàng chưa thông báo
rút tiền tính đến thời điểm tính tỷ lệ LCR hoặc khách hàng đã thực hiện thông
báo rút tiền nhưng khoảng thời gian còn lại
đến thời điểm dự kiến rút tiền lớn hơn 30 ngày kể từ thời điểm tính tỷ lệ LCR.
b)
Trường hợp nguồn vốn huy động phải tính vào dòng tiền ra khi:
(i)
Khách hàng có quyền theo thỏa thuận để rút tiền trong vòng 30 ngày tiếp theo kể từ thời điểm tính
tỷ lệ LCR, trừ trường hợp tại điểm a(ii), a(iii), a(iv) khoản này;
(ii)
Trường hợp không có thông tin hoặc không
đủ điều kiện để phân loại nguồn vốn huy động
có kỳ hạn thuộc quy định tại điểm a khoản này;
(iii)
Ngân hàng có quyền thực hiện mua lại, thanh toán
trước hạn các nguồn vốn huy động và
ngân hàng đã thực hiện thông báo mua lại,
thanh toán trước hạn với khoảng thời gian còn lại đến thời điểm dự kiến thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm tính tỷ lệ LCR;
(iv)
Ngân hàng vi phạm việc thực hiện thanh toán sớm theo kết luận thanh tra, kiểm tra, ngân hàng phải
tính toàn bộ số tiền phải thanh toán sớm còn lại đến thời điểm tính tỷ lệ LCR vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”.
II. Tiền gửi bán lẻ
1. Quy định chung về tiền gửi bán
lẻ
1.1. Khái niệm
a)
Tiền gửi bán lẻ là tiền gửi của khách hàng bán lẻ;
b)
Khách hàng bán lẻ là cá nhân, tổ hợp
tác, hộ kinh doanh (không bao gồm
doanh nghiệp tư nhân và tổ chức khác không có tư
cách pháp nhân) tại ngân hàng.
1.2. Phân loại tiền gửi bán
lẻ tính vào tỷ lệ LCR
a)
Tiền gửi tính tỷ lệ LCR được phân
loại thành tiền gửi ổn định và tiền gửi kém ổn định;
b)
Hệ số rút tiền của tiền gửi ổn định và
tiền gửi kém ổn định xác định lần lượt theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Mục này.
1.3. Tiền gửi bán
lẻ bằng ngoại tệ
Tiền gửi bán lẻ bằng ngoại tệ là tiền gửi bằng bất kỳ loại tiền tệ không phải là
VNĐ. Tiền gửi ngoại tệ là tiền gửi bán
lẻ kém ổn định.
2. Tiền gửi bán lẻ ổn định
2.1. Nguyên tắc chung
a)
Tiền gửi bán lẻ ổn định là các
khoản tiền gửi được bảo hiểm hoàn toàn bởi
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và đáp ứng một trong hai điều
kiện sau:
(i)
Khách hàng đang có khoản nợ vay trung, dài hạn với ngân hàng;
(ii)
Khách hàng có khoản tiền gửi (trừ khoản tiền gửi bắt buộc
phải gửi theo yêu cầu tối thiểu) được duy trì trong
tài khoản thanh toán tại ngân hàng và
có phát sinh hoạt động thanh toán (trừ các
hoạt động thu phí tự động của ngân
hàng) trong 06 tháng gần nhất;
b)
“Bảo hiểm hoàn toàn” là 100% số tiền
gửi thuộc giới hạn bảo hiểm tiền gửi. Phần số dư tiền gửi vượt giới hạn bảo
hiểm thuộc tiền gửi kém ổn định.
2.2. Hệ số rút
tiền
Đối với tiền gửi ổn định đáp ứng quy định tại khoản
2.1 Mục này, hệ số rút tiền là
5%.
3. Tiền gửi bán lẻ kém ổn định
3.1. Tiền gửi bán
lẻ kém ổn định là tiền
gửi không được phân loại vào
tiền gửi ổn định quy định tại khoản 2 Mục này.
3.2. Hệ số rút tiền của tiền gửi bán lẻ kém ổn
định là 10%.
3.3. Trong quá trình kiểm
tra sức chịu đựng, ngân hàng phải phân chia tiền gửi kém ổn định thành các nhóm có đặc điểm rủi ro tương đồng để xác định hệ số rút
tiền khác nhau phù hợp với đặc điểm, hành
vi của từng nhóm khách hàng theo quy định
nội bộ của ngân hàng.
III. Nguồn vốn bán buôn
1. Nguyên tắc chung
Nguồn vốn bán buôn là các khoản nợ phải trả (bao gồm
cả tiền gửi), nghĩa vụ phải thanh toán được huy động từ các
pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp
danh hoặc tổ chức khác không có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật và nguồn vốn không
được phân loại là tiền
gửi bán lẻ.
2. Nguồn vốn bán buôn không
có bảo đảm
2.1. Xác định nguồn vốn bán
buôn không có bảo đảm
a)
Nguồn vốn bán buôn không có bảo đảm là
nguồn vốn bán buôn và không được phân
loại vào nguồn vốn bán buôn có bảo đảm theo quy định tại khoản 3.1 Mục này;
b)
Nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng phái
sinh không phải là nguồn vốn bán buôn
không có bảo đảm;
c)
Nguồn vốn bán buôn không có bảo đảm,
bao gồm:
(i)
Tiền gửi bán buôn từ khách
hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện;
(ii)
Tiền gửi hoạt động phát sinh từ các
hoạt động thanh toán bù trừ, lưu ký
và quản lý tiền mặt;
(iii)
Nguồn vốn bán buôn không có bảo đảm
được cung cấp bởi các doanh nghiệp và Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công lập của Chính phủ và tổ chức tài
chính quốc tế;
(iv)
Nguồn vốn không có bảo đảm khác.
2.2. Tiền gửi bán buôn từ khách hàng doanh nghiệp nhỏ và
vừa đủ điều kiện
a) Nguyên tắc chung
(i)
Tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp
nhỏ và vừa đủ điều kiện được xác định
như tiền gửi bán lẻ theo Phụ lục này, bao gồm: Tiền gửi bán buôn ổn định và tiền gửi bán buôn kém ổn định;
(ii)
Tiền gửi bán buôn ổn định là
tiền gửi khi đáp ứng điều kiện như khoản
tiền gửi bán lẻ ổn định. Tiền gửi bán buôn kém ổn định là tiền gửi không được
xác định là tiền gửi bán buôn ổn định;
(iii)
Hệ số rút tiền áp dụng đối với tiền gửi bán buôn ổn định, tiền gửi bán
buôn kém ổn định tương tự như đối với từng loại tiền gửi bán
lẻ;
b) Xác định doanh nghiệp nhỏ và
vừa đủ điều kiện
(i)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện
là doanh nghiệp đáp ứng tất cả các
điều kiện sau:
-
Không phải tổ chức tài chính;
-
Là doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác
định theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp nhỏ và vừa;
-
Tổng số dư tiền gửi bình quân trong tháng liền kề trước thời điểm tính tỷ lệ LCR của doanh
nghiệp này tại chính ngân hàng không quá 30 tỷ đồng;
(ii)
Ngân hàng sử dụng tổng số dư tiền gửi bình quân
trong tháng liền kề trước thời điểm tính tỷ
lệ LCR là tổng số dư tiền gửi của doanh nghiệp đó
cuối mỗi ngày trong tháng liền kề trước chia
cho tổng số ngày trong tháng đó để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tháng báo
cáo;
(iii)
Ngân hàng có thông tin để xác định
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở quy định về thông tin khách hàng phải cung cấp
theo yêu cầu của từng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật, thông tin khác
do khách hàng cung cấp theo thỏa thuận hoặc các nguồn thông tin khác (nếu có).
Trường hợp không có thông tin để xác định doanh nghiệp thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngân
hàng không được phân loại doanh nghiệp đó
vào doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.3. Tiền gửi hoạt động phát
sinh từ các hoạt động
thanh toán bù trừ, lưu ký và
quản lý tiền mặt
(clearing, custody, cash management activities)
a) Quy định chung
(i)
Tiền gửi hoạt động phát sinh từ các
hoạt động thanh toán bù trừ, lưu ký
và quản lý tiền mặt là loại tiền gửi phát sinh từ các hoạt động thanh toán bù trừ, lưu ký, quản lý tiền mặt của ngân hàng và có yêu cầu khách hàng phải đặt cọc, ký quỹ hoặc duy trì tiền gửi tại ngân hàng đó
(sau đây gọi tắt là tiền gửi hoạt động);
(ii)
Các khoản tiền gửi hoạt động áp dụng
hệ số rút tiền là 25%;
(iii)
Ngân hàng có thể xác định hệ số rút
tiền lớn hơn 25% khi tiền gửi hoạt động đến từ một số ít
khách hàng, gây rủi ro tập trung theo quy định nội bộ của ngân
hàng khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng;
(iv)
Số tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc duy trì
tiền gửi tại ngân hàng khác để thực hiện
thanh toán bù trừ, lưu ký và quản lý
tiền mặt áp dụng hệ số thu tiền là
0%, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 8 Mục IV Phần C Phụ
lục này;
(v)
Hoạt động thanh toán bù trừ là
một thỏa thuận dịch vụ cho phép khách hàng chuyển tiền (hoặc chứng khoán) gián tiếp thông
qua các thành viên trực tiếp của hệ thống thanh toán nội địa đến người nhận cuối cùng. Phạm vi của hoạt
động thanh toán bù trừ thực hiện theo quy định pháp
luật và giới hạn trong một hoặc một số hoạt
động sau:
-
Truyền tải, đối soát và xác nhận lệnh
thanh toán;
-
Cung cấp thấu chi trong ngày, tài trợ
qua đêm và duy trì số dư sau thanh toán;
-
Xác định vị thế thanh toán trong ngày và vị thế thanh toán cuối cùng;
(vi)
Hoạt động lưu ký là việc cung cấp
dịch vụ bảo quản, báo cáo, xử lý tài sản hoặc hỗ trợ các yếu tố vận hành và hành
chính liên quan đến các giao dịch tài
chính của khách hàng. Phạm vi của hoạt động
lưu ký thực hiện theo quy định pháp luật và giới hạn trong một hoặc một số hoạt động
sau:
-
Thanh toán giao dịch chứng khoán;
-
Chuyển khoản thanh toán theo thỏa
thuận;
-
Xử lý tài sản bảo đảm;
-
Cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt liên
quan đến lưu ký tài sản;
-
Việc nhận cổ tức và thu nhập khác,
xử lý đăng ký, mua lại của khách
hàng;
(vii)
Hoạt động quản lý tiền mặt là
sản phẩm, dịch vụ được cung cấp cho khách hàng nhằm quản lý dòng tiền, tài sản
và nợ phải trả, thực hiện các giao dịch
tài chính cần thiết cho hoạt động liên tục của khách hàng. Phạm vi của hoạt động quản lý
tiền mặt thực hiện theo quy định pháp luật và
giới hạn trong một hoặc một số hoạt động sau:
-
Chuyển tiền thanh toán;
-
Thu thập và tổng hợp quỹ;
-
Quản lý bảng lương;
-
Kiểm soát việc giải ngân tiền;
(viii)
Tiền gửi hoạt động được bảo hiểm tiền gửi hoàn toàn
(nếu có) thực hiện xác định hệ số rút tiền tương tự tiền gửi bán lẻ ổn định;
b) Điều kiện để tiền gửi trong các
hoạt động thanh toán bù trừ, lưu ký và quản lý
tiền mặt được phân loại vào tiền gửi hoạt
động
(i)
Ngân hàng phải thực hiện các hoạt
động thanh toán bù trừ, lưu ký và quản
lý tiền mặt theo quy định pháp luật;
(ii)
Khách hàng bắt buộc thông qua các sản
phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp để đáp ứng nhu cầu hoạt động bình thường của khách
hàng trong 30 ngày tiếp theo;
(iii)
Các sản phẩm, dịch vụ phải được cung cấp theo một thỏa
thuận giữa ngân hàng và khách hàng, bao gồm cả quy định về
việc ngân hàng yêu cầu khách hàng phải
đặt cọc, ký quỹ hoặc duy trì tiền gửi
tại ngân hàng đó để sử dụng một sản phẩm, dịch vụ cụ thể;
(iv)
Việc chấm dứt thỏa thuận phải tuân theo một trong hai điều kiện sau:
-
Có thời gian thông báo trên 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt thỏa thuận;
-
Khách hàng phải chịu chi phí chuyển
đổi đáng kể (bao gồm chi phí giao dịch,
công nghệ thông tin, chấm dứt sớm
hoặc chi phí pháp lý) nếu rút tiền
gửi hoạt động trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm thông
báo rút tiền. Chi phí này quy định cụ thể
trong thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng tối thiểu
bằng toàn bộ số tiền lãi từ tiền gửi
hoạt động và 10% phần số tiền gốc của tiền gửi hoạt động;
(v)
Không phải khoản tiền gửi phát sinh từ
hoạt động ngân hàng đại lý.
Hoạt động ngân hàng đại lý là hoạt động được hình thành từ việc ngân hàng đại lý (correspondent bank) tại một quốc gia, vùng
lãnh thổ nhận tiền gửi của ngân hàng yêu cầu
(respondent bank) tại một quốc gia, vùng lãnh thổ khác
để cung cấp các dịch vụ thanh toán,
các dịch vụ khác nhằm thực hiện các
giao dịch ngoại tệ cho ngân hàng yêu cầu.
c) Điều kiện về tiền gửi hoạt động
(i)
Một khoản tiền gửi hoạt động đủ điều kiện là khoản tiền gửi đáp ứng các điều
kiện sau:
-
Tiền gửi là kết quả từ việc ngân
hàng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách
hàng, không phải là khoản tiền được huy động
trên thị trường chỉ để kiếm thu nhập từ lãi suất;
-
Tiền gửi được giữ trong các tài khoản
cụ thể và áp dụng mức lãi suất tiền
gửi không kỳ hạn thấp nhất của ngân hàng đó;
(ii)
Ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận về mức tiền gửi
tối thiểu phải duy trì theo yêu cầu;
(iii)
Ngân hàng nhận tiền gửi không được áp
dụng hệ số rút tiền 25% đối với số dư tiền
gửi hoạt động vượt mức theo yêu cầu về chính sách sản phẩm và thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng. Trường hợp ngân hàng nhận tiền gửi không thể xác định
số dư vượt mức yêu cầu thì toàn bộ số
tiền gửi được xác định là không đủ
điều kiện và không được áp dụng hệ số
rút tiền 25%.
2.4. Nguồn vốn bán buôn không
có bảo đảm được cung cấp bởi các doanh nghiệp và Chính phủ, ngân
hàng trung ương, tổ chức công lập của Chính phủ (PSEs) và
tổ chức tài chính quốc
tế
a)
Xác định phạm vi:
(i)
Nguồn vốn từ doanh nghiệp (không phải
doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện, tổ chức tài
chính);
(ii)
Nguồn vốn từ Chính phủ, Chính
phủ các nước, Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng trung ương các nước; tổ chức tài
chính quốc tế; các tổ chức khu vực công
nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng chính sách, Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
(iii)
Nguồn vốn này không bao gồm tiền gửi
hoạt động;
b)
Nguồn vốn theo điểm a khoản này, hệ
số rút tiền là 40%.
2.5. Nguồn vốn không có bảo đảm khác
a)
Nguồn vốn không có bảo đảm khác
không được phân loại vào khoản 2.2, khoản 2.3 và khoản 2.4 Mục này;
b)
Hệ số rút tiền là 100%.
3. Nguồn vốn bán buôn có bảo đảm
3.1. Xác định nguồn vốn bán
buôn có bảo đảm
Nguồn vốn bán buôn có bảo đảm là nguồn vốn đáp ứng các điều kiện
sau:
a)
Nguồn vốn bán buôn được thế chấp bằng
tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của ngân hàng (bao gồm cả giao dịch repo), kể cả trong trường hợp phá sản, mất khả năng thanh toán, thanh lý hoặc tái
cấu trúc;
b)
Tài sản bảo đảm phải là tài sản tài
chính, trừ trường hợp đối tượng giao dịch là Ngân hàng Nhà
nước thì tài sản bảo đảm thực hiện theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.
3.2. Các loại nguồn vốn bán
buôn có bảo đảm
3.2.1. Nguyên tắc chung
a)
Hệ số rút tiền tại khoản 3.2.2 Mục này
áp dụng đối với các nguồn vốn bán
buôn đang được bảo đảm tại thời điểm tính tỷ
lệ LCR;
b)
Trường hợp ngân hàng cam kết thế chấp
bằng nhiều tài sản bảo đảm cho cả giao dịch có thời gian đáo hạn còn lại dài
hơn 30 ngày và thời hạn còn lại từ dưới 30
ngày mà không thể xác định chính
xác tài sản nào được sử dụng để bảo đảm cho
các giao dịch nào, ngân hàng áp dụng
nguyên tắc các tài sản được áp
dụng hệ số rút tiền cao nhất khi tính
tỷ lệ LCR sẽ được sử dụng trước cho các giao dịch có thời gian đáo hạn ngắn
nhất trước.
3.2.2. Các loại nguồn vốn bán
buôn có bảo đảm và hệ số rút tiền
|
Các loại nguồn vốn bán buôn
có bảo đảm
|
Hệ số rút
tiền
|
|
a) Nguồn vốn được bảo đảm bằng HQLA cấp 1 hoặc
nguồn vốn được bảo đảm trong giao dịch với Ngân hàng Nhà nước
|
0%
|
|
b) Nguồn vốn được bảo đảm bằng HQLA cấp 2A
|
15%
|
|
c) Nguồn vốn được bảo đảm bằng tài sản tài chính khác không phải là HQLA cấp 1 hoặc HQLA cấp 2A trong giao dịch với Chính phủ hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
hoặc ngân hàng chính sách hoặc công ty Quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam hoặc Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam hoặc Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc tổ
chức tài chính quốc tế
|
25%
|
|
d) Nguồn vốn được bảo đảm bằng chứng khoán
đảm bảo bằng thế chấp nhà ở (RMBS) đủ điều
kiện thuộc HQLA cấp 2B
|
25%
|
|
đ) Nguồn vốn được bảo đảm bằng các HQLA cấp 2B khác
|
50%
|
|
e) Nguồn vốn được bảo đảm bằng các tài sản tài chính khác
|
100%
|
IV. Dòng tiền ra có yêu cầu bổ sung
1. Dòng tiền ra ròng từ các hợp đồng phái
sinh
1.1.
Nguyên tắc khi tính dòng tiền ra từ các
giao dịch sản phẩm phái sinh
a)
Ngân hàng phải tính toán dòng tiền vào
và dòng tiền ra theo thỏa thuận phù hợp với
quy định pháp luật.
(i)
Các dòng tiền được tính trên cơ sở ròng
(net basis, tức là dòng tiền vào có
thể bù trừ với dòng tiền
ra) theo từng đối tác giao dịch chỉ khi có một thỏa thuận bù trừ hai bên đủ điều kiện;
(ii)
Ngân hàng không được đưa vào các tính toán này các
yêu cầu thanh khoản phát sinh từ việc gia
tăng nhu cầu tài sản bảo đảm do biến động giá thị trường hoặc sự sụt giảm giá trị tài sản bảo đảm đã ký quỹ;
b)
Khi tính tỷ lệ LCR quy VNĐ, trong một giao dịch sản phẩm
phái sinh ngoại hối của một khách hàng mà ngân hàng
và khách hàng thanh toán cho nhau toàn bộ nghĩa vụ theo thỏa
thuận trong cùng một ngày, ngân hàng được bù trừ khi tính giá trị dòng
tiền ròng kể cả khi giao dịch đó
không có thỏa thuận bù trừ hai bên đủ điều kiện;
c)
Trường hợp khoản thanh toán của giao
dịch sản phẩm phái sinh được thế chấp bằng HQLA đủ tiêu
chuẩn và ngân hàng có quyền thế chấp lại tài
sản bảo đảm này để huy động tiền mặt thì
dòng tiền ra của giao dịch sản phẩm phái sinh đó được xác định là dòng tiền ra
sau khi đã trừ đi số tiền mặt nhận về hoặc giá trị HQLA đủ tiêu chuẩn đã nhân với hệ số thanh khoản tương ứng;
d)
Dòng tiền ra từ các giao dịch sản
phẩm phái sinh không thuộc các trường
hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này được xác định là dòng tiền ra của từng giao dịch đó.
1.2.
Hệ số rút tiền của dòng tiền ra tại khoản 1.1 Mục này là 100%.
1.3.
Các quyền chọn (options) có thể được
thực hiện trong vòng 30 ngày tiếp theo (bao gồm cả các
quyền chọn có ngày đáo hạn dài hơn 30
ngày nhưng được thực hiện sớm hơn 30 ngày) phải giả định là sẽ được thực hiện khi quyền chọn này
đang có lợi cho người mua quyền chọn.
1.4.
Đối với các giao dịch có nghĩa
vụ giao nhận tài sản tài chính, trong
trường hợp có thể lựa chọn từ nhiều loại tài
sản khác nhau, ngân hàng phải giả định rằng
tài sản có giá trị thanh khoản thấp
nhất (cheapest to deliver) sẽ được sử dụng để thanh toán và áp dụng hệ số thanh khoản của HQLA hoặc hệ số thanh khoản là 25% đối với các tài sản tài chính không phải HQLA.
Quy
tắc này phải được áp dụng đối xứng cho cả dòng tiền vào và dòng
tiền ra (bên có nghĩa vụ thanh toán
được giả định là sẽ giao tài sản có giá trị thanh khoản thấp nhất), trừ trường
hợp có thỏa thuận giữa các bên về
nghĩa vụ thanh toán phải giao một tài sản cụ thể.
Trường hợp thỏa thuận cho phép cả hai hình thức thanh toán (thanh toán bằng tài sản hoặc bằng tiền mặt), thì có thể giả định quyền
chọn sẽ được thanh toán bằng tiền mặt.
2. Yêu cầu tính toán dòng tiền ra bổ sung
2.1. Dòng tiền ra bổ sung khi bị hạ bậc xếp
hạng tín nhiệm
a)
Áp dụng đối với các giao dịch có
các điều khoản yêu cầu phải nộp thêm
tài sản bảo đảm, rút các khoản vay dự phòng,
trả nợ sớm hoặc các điều khoản tương tự khi
ngân hàng (bao gồm cả ngân hàng mẹ
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài) bị
hạ bậc tín nhiệm bởi một doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm độc lập;
b)
Ngân hàng phải tính thêm toàn bộ
(100%) vào dòng tiền ra đối với phần giá trị được yêu cầu thực hiện khi ngân hàng bị hạ tối đa 3 bậc trong xếp hạng tín nhiệm. Ngân
hàng phải đánh giá ảnh hưởng của việc bị hạ
bậc xếp hạng tín nhiệm đến tài sản
bảo đảm ký quỹ và các điều khoản tại
hợp đồng làm thay đổi quyền thế chấp lại đối với tài
sản bảo đảm không được tách biệt (non-segregated collateral).
2.2. Dòng tiền ra bổ sung liên
quan đến khả năng thay đổi giá trị tài sản bảo đảm được ký
quỹ để đảm bảo các giao dịch sản phẩm phái sinh và giao dịch
khác
a)
Áp dụng đối với các giao dịch yêu
cầu ký quỹ do giá trị tài
sản bảo đảm thay đổi theo giá trị thị trường
(mark-to-market) hoặc được tính toán giá trị theo các
dữ liệu thị trường (mark-to-model) và ngân hàng sử dụng tài sản bảo đảm là tài sản tài chính mà không phải là HQLA cấp 1 để đảm bảo cho các giao dịch;
b)
Ngân hàng phải tính thêm 20% giá trị
của tất cả tài sản bảo đảm đó vào dòng tiền ra, sau khi đã trừ đi giá trị tài sản bảo đảm nhận được từ đối tác (với điều kiện tài sản bảo đảm nhận được đó
không bị ràng buộc hoặc không phát
sinh từ việc đối tác thực hiện quyền thế
chấp lại).
(i)
Giá trị tài sản bảo đảm = Giá
trị danh nghĩa (notional amount) của tài sản
bảo đảm x hệ số thanh khoản của tài sản bảo đảm.
Trong
đó, hệ số thanh khoản của tài sản bảo
đảm được xác định như sau:
-
Đối với các HQLA cấp 2: Hệ số thanh
khoản của tài sản bảo đảm bằng hệ số thanh khoản của các
HQLA đủ tiêu chuẩn cấp 2 tại Mục III, Mục IV
Phần A Phụ lục này;
-
Đối với tài sản tài chính
khác: Hệ số thanh khoản của tài sản bảo đảm
là 25%;
(ii)
Trường hợp tài sản bảo đảm được hạch
toán và theo dõi trong một tài khoản
ký quỹ riêng biệt (segregated margin
account) thì chỉ có thể bù trừ dòng tiền ra liên quan đến
các khoản thanh toán được phép
bù trừ trong cùng tài khoản đó và
không được phép thực hiện bất kỳ hình
thức bù trừ nào khác (như bù trừ dòng tài sản bảo đảm giữa các đối tác).
2.3. Dòng tiền ra bổ sung liên
quan đến tài sản bảo
đảm dư thừa không được tách biệt mà ngân hàng đang nắm giữ và
bên đối tác có quyền yêu
cầu thu hồi theo thỏa thuận
a)
Áp dụng đối với giao dịch được bảo đảm mà tài sản bảo đảm dư thừa không được tách biệt (non-segregated collateral) và phần giá
trị của tài sản bảo đảm dư thừa đã
tính vào danh mục HQLA của ngân hàng và có thể bị bên đối tác thu hồi bất
kỳ thời điểm nào theo thỏa thuận;
b)
Ngân hàng phải tính thêm toàn bộ
(100%) vào dòng tiền ra đối với phần giá trị của tài sản bảo đảm dư thừa không được tách biệt.
2.4. Dòng tiền ra bổ sung liên
quan đến tài sản bảo
đảm phải ký quỹ theo thỏa thuận nhưng đối tác
chưa yêu cầu ký quỹ
Ngân
hàng phải tính thêm toàn bộ vào
dòng tiền ra đối với giá trị của tài
sản bảo đảm phải cung cấp theo thỏa thuận nhưng bên đối tác vẫn chưa yêu cầu ký
quỹ.
2.5. Dòng tiền ra bổ sung liên
quan đến thay đổi định giá thị trường đối với các giao dịch sản
phẩm phái sinh hoặc giao dịch khác
a)
Áp dụng đối với giao dịch yêu cầu
phải thế chấp (collateralisation) cho các khoản chênh
lệch khi phải định giá lại theo thị trường
(mark-to-market) hoặc được tính toán giá trị theo các
dữ liệu thị trường (mark-to-model);
b)
Ngân hàng phải thực hiện như sau:
(i)
Trường hợp không có thỏa thuận bù
trừ hai bên đủ điều kiện: Tính thêm
toàn bộ (100%) vào dòng tiền ra đối với giá
trị nghĩa vụ phải thanh toán khi thực hiện
định giá lại;
(ii)
Trường hợp có thỏa thuận bù trừ hai bên đủ điều kiện:
-
Ngân hàng được tính trên cơ sở giá
trị ròng giữa phần giá trị nghĩa vụ phải thanh toán và phần giá trị tài sản được nhận;
-
Trên cơ sở dòng tiền ra thuần đã
thực hiện và dòng tiền vào thuần đã thực hiện ở cấp độ danh mục đầu tư
(portfolio-level), ngân hàng xác định giá trị tuyệt đối của dòng tiền ký quỹ ròng lớn nhất trong 30 ngày đã phát sinh
trong 24 tháng liền kề trước đó;
-
Tính thêm toàn bộ vào dòng tiền ra
đối với giá trị tuyệt đối của dòng tiền
ký quỹ ròng lớn nhất trong 30 ngày
đã phát sinh trong 24 tháng liền kề trước đó;
(iii)
Trong trường hợp tại điểm b(ii) khoản này, ngân
hàng phải thực hiện ở cấp độ danh mục đầu tư (portfolio-level)
khi thực hiện tính tỷ lệ LCR nhưng phải theo dõi,
quản lý dòng tiền ký quỹ
ròng ở cấp độ đối tác theo quy định
nội bộ của ngân hàng.
V. Dòng tiền ra từ cam kết ngoại bảng
1. Phạm vi tính dòng tiền ra từ các hạn mức cam kết
1.1.
Hạn mức cam kết (bao gồm hạn mức tín dụng và hạn mức thanh khoản) là các thỏa thuận không thể hủy ngang hoặc hủy ngang có
điều kiện nhằm cung cấp vốn vào một thời
điểm trong tương lai cho khách hàng mà khách hàng có quyền
nhưng không bắt buộc phải rút vốn
trong vòng 30 ngày tiếp theo.
Hạn mức cam kết hủy ngang vô điều kiện thực hiện
theo quy định khoản 3 Mục này.
1.2.
Giá trị cam kết ngoại bảng là phần
hạn mức chưa sử dụng, chưa giải ngân trong hạn mức đã
cam kết trừ đi tiền mặt của khách hàng ký quỹ
hoặc phần giá trị HQLA đủ tiêu chuẩn
đã được khách hàng chuyển giao quyền
sở hữu cho ngân hàng sau khi nhân với hệ số thanh khoản
nếu HQLA đủ tiêu chuẩn đó chưa được tính
vào giá trị HQLA đủ điều kiện.
1.3.
Hạn mức thanh khoản là các cam kết
hạn mức để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ hiện tại của khách
hàng sẽ đáo hạn trong vòng 30 ngày
khi khách hàng không thể tiếp tục gia hạn nghĩa vụ nợ đó.
Phần hạn mức thanh khoản còn lại mà không được sử dụng để thanh toán cho một nghĩa vụ nợ hiện
tại của khách hàng thì phần hạn mức đó được coi là hạn mức tín dụng và
áp dụng hệ số rút tiền theo quy định khoản
1.5 Mục này.
1.4.
Hạn mức tín dụng là phần hạn mức chưa sử dụng, chưa giải ngân trong hạn
mức đã cam kết của thẻ tín dụng, hạn
mức cấp tín dụng (trừ bảo lãnh ngân hàng) và các hạn mức cam kết khác chưa được rút, sử dụng phù hợp với mục đích khách hàng đã
thỏa thuận với ngân hàng, trừ hạn mức thanh
khoản quy định tại khoản 1.3 Mục này.
1.5.
Hệ số rút tiền của các hạn mức cam kết được xác định như sau:
|
Đối tượng
|
Hệ số rút
tiền
|
|
Hạn mức tín
dụng
|
Hạn mức
thanh khoản
|
|
a) Cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện
|
5%
|
5%
|
|
b) Doanh nghiệp không phải
tổ chức tài chính
|
10%
|
30%
|
|
c) Chính phủ, Chính phủ
nước ngoài, ngân hàng trung ương, các tổ chức công
lập của Chính phủ nước ngoài; Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam; tổ chức tài chính quốc tế
|
10%
|
30%
|
|
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
|
40%
|
40%
|
|
đ) Tổ chức tài chính khác không phải là tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài
|
40%
|
100%
|
|
e) Các đối tượng khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này
|
100%
|
100%
|
2. Dòng tiền ra từ nghĩa vụ phải giải ngân,
thanh toán theo thỏa thuận
2.1.
Đối với các nghĩa vụ theo thỏa thuận
phải giải ngân, thanh toán trong vòng 30 ngày tiếp theo
cho các tổ chức tài chính (bao gồm cả
Ngân hàng Nhà nước), hệ số rút tiền là
100%.
2.2.
Đối với các nghĩa vụ theo thỏa thuận
phải giải ngân, thanh toán trong vòng 30 ngày tiếp theo
cho các cá nhân và các tổ chức khác (không bao gồm tổ chức tài chính), trường hợp tổng giá
trị các nghĩa vụ giải ngân, thanh
toán phải thực hiện trong vòng 30 ngày tiếp
theo vượt quá 50% tổng giá trị dòng
tiền vào trong 30 ngày tiếp theo từ các
nhóm khách hàng này thì phần chênh lệch
dương được ghi nhận toàn bộ vào dòng tiền ra.
3. Dòng tiền ra từ các nghĩa
vụ nợ tiềm ẩn khác
3.1.
Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn khác trong hợp
đồng (contractual) hoặc các nghĩa vụ tiềm ẩn phi hợp đồng
(non-contractual), phát sinh khi xảy ra sự kiện tín
dụng hoặc các sự kiện khác có thể không liên quan sự kiện thanh khoản nhưng vẫn có
khả năng gây ra dòng tiền ra, không
phải khoản mục quy định tại khoản 1, 2 Mục này, bao gồm:
a)
Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn theo hợp đồng là các nghĩa
vụ mà ngân hàng có trách nhiệm thực hiện dựa
trên thỏa thuận nhưng việc giải ngân vốn chỉ xảy ra khi một sự kiện cụ thể (contingency) phát sinh
trong tương lai và các thỏa thuận này phù hợp
với quy định pháp luật, bao gồm cả:
(i)
Hạn mức cam kết có thể hủy ngang vô
điều kiện;
(ii)
Các công cụ tài trợ thương mại là
các nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc
lưu chuyển hàng hóa, cung cấp dịch vụ (như nhờ thu chứng
từ, nhờ thu hóa đơn nhập khẩu và hóa đơn xuất khẩu; bảo lãnh vận chuyển);
(iii)
Các cam kết ngoại bảng của nghiệp vụ bảo lãnh ngân
hàng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, trừ công cụ tài trợ thương mại tại điểm a(ii) khoản này;
(iv)
Cam kết cung cấp một cam kết ngoại bảng khác được sử dụng phù hợp với mục đích của khách hàng theo thỏa thuận với ngân
hàng;
(v)
Các sản phẩm tự động đáo hạn
(autocallable notes), công cụ huy động vốn có cơ chế đáo hạn dựa trên các ngưỡng
kích hoạt thị trường (do ngân hàng phát hành);
b)
Các nghĩa vụ tiềm ẩn phi hợp đồng là các nghĩa vụ không xuất phát từ cam kết
bằng văn bản nhưng ngân hàng vẫn có khả năng phải cung cấp hỗ trợ tài chính để bảo vệ uy
tín hoặc duy trì hoạt động liên
doanh, góp vốn, đầu tư của ngân hàng;
c)
Cam kết ngoại bảng khác.
3.2.
Hệ số rút tiền
a)
Đối với các nghĩa vụ quy định tại
điểm a(i) và điểm a(iv) khoản 3.1 Mục này, hệ số rút tiền là 0%;
b)
Đối với các nghĩa vụ quy định tại điểm
a(ii) khoản 3.1 Mục này, hệ số rút tiền
là 3%;
c)
Đối với các nghĩa vụ quy định tại
điểm a(iii) và điểm a(v) khoản 3.1 Mục này, hệ số rút tiền là 5%;
d)
Đối với các nghĩa vụ quy định tại
điểm b và điểm c khoản 3.1 Mục này, hệ
số rút tiền do ngân hàng xác định dựa
trên dữ liệu lịch sử đối với từng loại nghĩa vụ và
sự kiện pháp lý khác có liên quan.
3.3.
Trường hợp nghĩa vụ nợ tiềm ẩn phát sinh các sự kiện cụ thể kích hoạt hợp đồng theo thỏa thuận và
có yêu cầu thực hiện thanh toán của một
trong số các bên liên quan theo thỏa thuận trong vòng
30 ngày tiếp theo, hệ số rút tiền là
100%.
VI. Các dòng tiền ra theo thỏa thuận khác
1.
Bất kỳ dòng tiền ra nào khác
không thuộc các Mục II, III, IV, V Phần này
mà ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong vòng
30 ngày tiếp theo đều phải được tính vào dòng tiền ra theo quy định tại Thông tư này.
2.
Hệ số rút tiền là 100%.
VII. Biểu mẫu tính “Dòng tiền ra”
|
Mục
|
Dòng tiền
ra
|
Giá trị dòng
tiền theo thời gian đến hạn
|
Hệ số rút
tiền
|
Giá trị dòng
tiền ra xác định theo
mức độ rủi ro
|
Nội dung
hướng dẫn tại Phụ lục này
|
|
Ngày tiếp
theo
|
Từ ngày
2 đến ngày 7
|
Từ ngày
8 đến ngày 14
|
Từ ngày
15 đến ngày 30
|
Tổng giá
trị dòng tiền ra
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=∑[(1)÷(4)]
|
(6)
|
(7)=(5)x(6)
|
|
1
|
Tiền gửi bán lẻ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Tiền gửi ổn định
|
|
|
|
|
|
5%
|
|
Khoản 2 Mục II Phần B
|
|
1.2.
|
Tiền gửi kém ổn định
|
|
|
|
|
|
10%
|
|
Khoản 3 Mục II Phần B
|
|
2
|
Nguồn vốn bán buôn không có
bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1.
|
Tiền gửi ổn định
|
|
|
|
|
|
5%
|
|
Khoản 2.2 Mục III Phần B và khoản 2 Mục II Phần B
|
|
2.1.2.
|
Tiền gửi kém ổn định
|
|
|
|
|
|
10%
|
|
Khoản 2.2 Mục III Phần B và khoản 3 Mục II Phần B
|
|
2.2.
|
Tiền gửi hoạt động
|
|
|
|
|
|
25%
|
|
Khoản 2.3 Mục III Phần B
|
|
2.3.
|
Nguồn vốn từ doanh nghiệp và Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công lập của Chính phủ và tổ chức
tài chính quốc tế
|
|
|
|
|
|
40%
|
|
Khoản 2.4 Mục III Phần B
|
|
2.4.
|
Nguồn vốn không có bảo đảm
khác
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.5 Mục III Phần B
|
|
3
|
Nguồn vốn bán buôn có bảo đảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.
|
Nguồn vốn được đảm bảo bằng HQLA cấp 1 hoặc
nguồn vốn được bảo đảm trong giao dịch với Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
|
|
0%
|
|
Khoản 3.2.2a Mục III Phần B
|
|
3.2.
|
Nguồn vốn được đảm bảo bằng HQLA cấp 2A
|
|
|
|
|
|
15%
|
|
Khoản 3.2.2b Mục III Phần B
|
|
3.3.
|
Nguồn vốn được đảm bảo bằng tài sản tài chính khác trong giao dịch với Chính
phủ, Kho bạc Nhà nước…
|
|
|
|
|
|
25%
|
|
Khoản 3.2.2c Mục III Phần B
|
|
3.4.
|
Nguồn vốn được bảo đảm bằng chứng khoán đảm bảo bằng thế chấp nhà ở (RMBS) đủ điều kiện
thuộc cấp 2B
|
|
|
|
|
|
25%
|
|
Khoản 3.2.2d Mục III Phần B
|
|
3.5.
|
Nguồn vốn được bảo đảm bằng các HQLA cấp 2B khác
|
|
|
|
|
|
50%
|
|
Khoản 3.2.2đ Mục III Phần B
|
|
3.6.
|
Nguồn vốn được đảm bảo bằng các tài sản tài chính khác
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 3.2.2e Mục III Phần B
|
|
4
|
Yêu cầu bổ sung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.
|
Nhu cầu thanh khoản do khả năng thay đổi giá
trị tài sản bảo đảm
|
|
|
|
|
|
20%
|
|
Khoản 2.2 Mục IV Phần B
|
|
4.2.
|
Dòng tiền ra bổ sung khi bị hạ bậc xếp hạng tín
nhiệm
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.1 Mục IV Phần B
|
|
4.3.
|
Dòng tiền ra bổ sung do bên đối tác có quyền yêu cầu thu
hồi theo thỏa thuận
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.3 Mục IV Phần B
|
|
4.4.
|
Dòng tiền ra bổ sung do phải ký quỹ theo thỏa thuận nhưng đối tác chưa yêu cầu ký
quỹ
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.4 Mục IV Phần B
|
|
4.5.
|
Dòng tiền ra bổ sung do thay đổi định giá
thị trường
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.5 Mục IV Phần B
|
|
5
|
Dòng tiền ra từ cam kết ngoại bảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1.
|
Hạn mức cam kết chưa sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoản 1 Mục V Phần B
|
|
5.1.1.
|
Đối với khách hàng bán lẻ và
doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
5%
|
|
Khoản 1.5a Mục V Phần B
|
|
5.1.2.
|
Doanh nghiệp không phải tổ
chức tài chính
|
|
|
|
|
|
Hạn mức tín dụng: 10%
Hạn mức thanh khoản: 30%
|
|
Khoản 1.5b Mục V Phần B
|
|
5.1.3.
|
Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức tài chính quốc tế và tổ chức công lập của Chính phủ
|
|
|
|
|
|
|
Khoản 1.5c Mục V Phần B
|
|
5.1.4.
|
Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
|
|
|
|
|
|
40%
|
|
Khoản 1.5d Mục V Phần B
|
|
5.1.5.
|
Tổ chức tài chính khác (bao gồm công ty chứng khoán, bảo
hiểm, công ty quản lý quỹ)
|
|
|
|
|
|
Hạn mức tín dụng: 40%
Hạn mức thanh khoản: 100%.
|
|
Khoản 1.5đ Mục V Phần B
|
|
5.1.6.
|
Khách hàng là đối tượng khác
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 1.5e Mục V Phần B
|
|
5.2.
|
Dòng tiền từ nghĩa vụ giải ngân,
thanh toán theo thỏa thuận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.1.
|
Đối với các nghĩa vụ theo
thỏa thuận phải giải ngân, thanh toán trong vòng 30 ngày tiếp theo cho các tổ chức tài chính (bao gồm cả Ngân hàng Nhà nước)
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.1 Mục V Phần B
|
|
5.2.2.
|
Đối với các nghĩa vụ theo
thỏa thuận phải giải ngân, thanh toán trong vòng 30 ngày tiếp theo cho các cá nhân và các tổ chức khác
(không bao gồm tổ chức tài chính)
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.2 Mục V Phần B
|
|
5.3.
|
Dòng tiền ra từ các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3.1.
|
Các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn theo hợp đồng là
các nghĩa vụ mà ngân hàng có trách nhiệm
thực hiện dựa trên thỏa thuận nhưng việc giải ngân
vốn chỉ xảy ra khi một sự kiện cụ thể (contingency) phát
sinh trong tương lai
|
|
|
|
|
|
0%
|
|
Khoản 3.2a Mục V Phần B
|
|
|
|
|
|
|
3%
|
|
Khoản 3.2b Mục V Phần B
|
|
|
|
|
|
|
5%
|
|
Khoản 3.2c Mục V Phần B
|
|
5.3.2.
|
Các nghĩa vụ tiềm ẩn phi hợp đồng là các
nghĩa vụ không xuất phát từ cam kết bằng văn bản nhưng ngân hàng vẫn có
khả năng phải cung cấp hỗ trợ tài chính để
bảo vệ uy tín hoặc duy trì hoạt
động liên doanh, góp vốn, đầu tư của ngân hàng
|
|
|
|
|
|
Ngân hàng xác định
|
|
Khoản 3.2d Mục V Phần B
|
|
5.3.3.
|
Cam kết ngoại bảng khác
|
|
|
|
|
|
Ngân hàng xác định
|
|
Khoản 3.2d Mục V Phần B
|
|
5.3.4.
|
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn phát sinh sự kiện cụ thể kích hoạt hợp đồng theo thỏa thuận
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 3.3 Mục V Phần B
|
|
6
|
Dòng tiền ra ròng từ các hợp đồng phái
sinh
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 1 Mục IV Phần B
|
|
7
|
Dòng tiền ra theo thỏa thuận khác
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Mục VI Phần B
|
|
Tổng dòng
tiền ra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột (1), (2), (3), (4), (5) là phần số dư đủ điều
kiện theo quy định tại Phụ lục và Thông tư này trên bảng cân
đối tài khoản kế toán tại
thời điểm cuối mỗi ngày chốt số liệu báo cáo được phân loại tương ứng theo thời gian đến hạn theo
hợp đồng và theo thời gian dự kiến khi xác định dòng tiền ra theo nguyên tắc được hướng dẫn tại Phụ lục và Thông tư này.
PHẦN C. DÒNG TIỀN VÀO
I. Nguyên tắc ghi nhận dòng
tiền vào
1.
Ngân hàng phải ghi nhận dòng tiền vào
của các khoản phải đòi theo thỏa thuận (bao gồm cả lãi (nếu có)) trong thời gian 30 ngày tiếp theo thỏa mãn các điều kiện như sau:
a)
Khoản phải đòi được phân loại nợ nhóm 1 theo kết quả phân loại nợ sau khi đã điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo thông tin do Trung tâm thông tin
tín dụng Quốc gia Việt Nam cung cấp theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc đối với
trường hợp khoản phải đòi không thuộc phạm vi phân
loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước,
khách hàng đã thực hiện thanh toán đầy
đủ các nghĩa vụ đến hạn theo thỏa thuận và không phải trích lập dự phòng theo quy định pháp luật đến thời điểm tính tỷ lệ LCR; và
b)
Khoản phải đòi không thuộc trường hợp
khoản phải đòi vỡ nợ theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN.
2.
Các dòng tiền vào mang tính chất điều
kiện (contingent inflows) (bao gồm cả cam kết từ Ngân hàng Nhà nước hoặc đối tác khác) không được tính vào
dòng tiền vào. Trường hợp ngân hàng
có quyền được thay thế tài sản bảo đảm là
HQLA bằng HQLA khác có hệ số thanh khoản
thấp hơn hoặc tài sản không phải HQLA
cũng sẽ được coi là dòng tiền vào mang tính điều kiện và không được tính vào dòng tiền vào.
3.
Theo dõi dòng tiền vào tập trung của
khách hàng không phải khách hàng bán lẻ với mục đích quản lý thanh khoản để đảm bảo trạng thái thanh khoản không
quá phụ thuộc vào dòng tiền vào từ một hoặc một số của khách hàng đó.
4.
Trường hợp ngân hàng không có đủ căn
cứ xác định số tiền có khả năng thu
được theo dự kiến thì không được tính số tiền này vào dòng tiền vào.
5.
Đối với khoản phải đòi theo thỏa
thuận có nhiều kỳ hạn trả nợ, thanh toán khác nhau
thì ngân hàng căn cứ thời hạn trả nợ thực tế từng kỳ hạn trả nợ,
thanh toán (bao gồm cả lãi (nếu có))
của khoản phải đòi đó để xác định hệ số thu tiền và tính vào dòng tiền vào.
II. Cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài
sản tài chính, giao dịch
mua lại đảo ngược (reverse repo)
1.
Phạm vi tính dòng tiền vào
1.1.
Áp dụng đối với các khoản cấp tín
dụng có bảo đảm bằng tài sản tài chính, giao dịch mua lại đảo ngược có
thời hạn còn lại đến 30 ngày. Đối với khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản tài chính, ngân hàng phải có quyền thế chấp lại và chủ sở hữu của tài sản đó không có quyền theo thỏa thuận để rút tài sản trong thời gian
30 ngày được phân loại vào Mục này.
1.2.
Không tính vào dòng tiền vào đối với
các khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản tài chính, giao dịch mua lại đảo ngược mà giao dịch đó cho
phép khách hàng hoàn trả sau 30 ngày.
2.
Hệ số thu tiền của khoản cấp tín dụng
có bảo đảm bằng tài sản tài
chính, giao dịch mua lại đảo ngược như sau:
2.1.
Giao dịch được bảo đảm hoặc sử dụng HQLA đủ tiêu
chuẩn cấp 1, hệ số thu tiền là 0%.
2.2.
Giao dịch được bảo đảm hoặc sử dụng HQLA đủ tiêu
chuẩn cấp 2, hệ số thu tiền tương ứng với từng loại tài sản theo Bảng hệ số thu tiền tại khoản 4 Mục này.
2.3.
Giao dịch được bảo đảm hoặc sử dụng tài sản tài chính mà tài sản đó không phải thuộc danh mục HQLA, hệ số thu tiền là 100%.
3.
Các khoản cấp tín dụng cho khách
hàng nhằm mục đích thực hiện các vị thế giao dịch có đòn bẩy (margin loans - khoản cho vay ký quỹ) cũng được coi là một hình thức khoản cấp tín dụng
có bảo đảm bằng tài sản tài
chính, hệ số thu tiền là 50%.
4.
Bảng hệ số thu tiền
|
Loại tài
sản bảo đảm
|
Hệ số thu
tiền
|
|
a) Tài sản cấp 1
|
0%
|
|
b) Tài sản cấp 2A
|
15%
|
|
c) Tài sản cấp 2B: RMBS đủ điều kiện
|
25%
|
|
d) Tài sản cấp 2B: Tài sản
khác
|
50%
|
|
đ) Khoản cho vay ký quỹ
|
50%
|
|
e) Tài sản bảo đảm là tài sản
tài chính khác
|
100%
|
III. Hạn mức cam kết
Hạn mức tín dụng, hạn mức thanh khoản mà tổ chức khác cung cấp cho ngân hàng, hệ số thu tiền là 0%.
IV. Các dòng tiền vào khác
theo đối tác giao dịch
1.
Đối với tất cả các loại giao dịch khác
có bảo đảm không thuộc quy định tại Mục II
Phần này và giao dịch không có bảo
đảm, hệ số thu tiền phải được xác định theo quy định tại
Mục này, Mục V, Mục VI Phần này.
2.
Khi xem xét các khoản thanh toán từ
khoản phải đòi, ngân hàng chỉ được tính các dòng tiền vào khi thỏa mãn điều kiện
tại khoản 1 Mục I Phần này. Dòng tiền vào chỉ được ghi nhận vào ngày muộn nhất dựa trên
thỏa thuận với khách hàng, đối tác.
3.
Dòng tiền vào từ khoản cho vay có
thể bị hủy bỏ theo thỏa thuận trong vòng 30 ngày không được tính vào dòng tiền vào khi tính tỷ lệ LCR.
4.
Đối với dư nợ phát sinh từ các
hạn mức tín dụng quay vòng mà ngân
hàng cung cấp cho khách hàng, ngân hàng phải
giả định rằng khoản cho vay trong hạn mức đó sẽ không
được tính vào dòng tiền vào và hạn mức chưa sử dụng sẽ được tính vào dòng tiền ra
theo quy định tại khoản 1 Mục V Phần B Phụ lục này.
Trường hợp ngân hàng và khách hàng có thỏa thuận
khoản thanh toán đến hạn trong vòng 30 ngày thì những khoản thanh toán này sẽ được ghi nhận là
dòng tiền vào theo hệ số thu tiền quy định
khoản 5 và khoản 6 Mục này.
5.
Các khoản phải đòi (bao gồm lãi
và các khoản trả góp) từ khách hàng
bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện, hệ số thu tiền là 50%.
6.
Các khoản phải đòi (bao gồm lãi
và các khoản trả góp) từ khách hàng
bán buôn, trừ trường hợp quy định tại khoản 7, 8, 9 Mục này,
hệ số thu tiền đối với từng đối tượng khách hàng như sau:
a)
Hệ số thu tiền là 100% đối với các
tổ chức tài chính và Ngân hàng Nhà nước;
b)
Hệ số thu tiền là 50% đối với các
khách hàng bán buôn, bao gồm:
(i)
Doanh nghiệp không phải là tổ chức tài chính;
(ii)
Chính phủ, Chính phủ nước ngoài;
Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bảo hiểm
tiền gửi Việt Nam;
(iii)
Tổ chức tài chính quốc tế;
(iv)
Các tổ chức công lập của Chính
phủ nước ngoài;
(v)
Các tổ chức khác.
7.
Dòng tiền vào từ chứng khoán
đáo hạn trong vòng 30 ngày nhưng không thuộc
danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn, hệ số thu tiền là
100%.
Ngân
hàng được ghi nhận dòng tiền vào
tại khoản này đối với số dư phong tỏa được
giải tỏa theo quy định pháp lý và theo thỏa thuận.
8.
Các khoản tiền gửi hoạt động tại các tổ chức tài chính khác để phục vụ mục đích
thanh toán bù trừ, lưu ký và quản lý
tiền mặt, hệ số thu tiền là 0% theo nguyên tắc
xác định tiền gửi hoạt động:
a)
Khi ngân hàng nhận tiền gửi và ngân hàng gửi tiền không xác định được mức tiền gửi tối thiểu
phải duy trì theo quy định tại điểm c(ii) khoản 2.3 Mục
III Phần B Phụ lục này, ngân hàng gửi tiền áp dụng hệ số thu tiền là 0% đối với toàn bộ số dư tiền gửi đó;
b)
Đối với phần tiền gửi mà ngân hàng nhận
tiền gửi và ngân hàng gửi tiền xác định
là “số dư vượt mức yêu cầu” theo thỏa
thuận, ngân hàng gửi tiền có thể được
rút trong vòng 30 ngày và không có thỏa thuận về hạn chế rút
tiền với ngân hàng nhận tiền gửi, hệ số thu
tiền là 100%.
9.
Khoản tiền gửi phát sinh từ hoạt động
ngân hàng đại lý để phục vụ mục đích
thanh toán bù trừ, lưu ký và quản lý
tiền mặt được coi là tiền gửi hoạt động tại
khoản 8 Mục này đối với ngân hàng gửi
tiền khi tính dòng tiền vào, hệ số
thu tiền là 0%, trừ quy định tại điểm b khoản 8 Mục này.
V. Dòng tiền vào từ các công cụ phái sinh
1.
Tổng dòng tiền vào ròng từ các công cụ phái sinh, hệ
số thu tiền 100%. Dòng tiền vào và dòng tiền ra từ phái sinh phải được tính theo quy
định tại khoản 1 Mục IV Phần B Phụ lục này.
2.
Trường hợp công cụ phái sinh
được bảo đảm bằng HQLA của ngân hàng, dòng tiền vào phải được tính sau khi trừ đi dòng tiền ra từ nghĩa vụ bảo đảm theo thỏa
thuận bằng tiền mặt hoặc tài sản tài chính mà ngân
hàng cần phải cung cấp bổ sung.
VI. Dòng tiền vào khác
1.
Dòng tiền vào liên quan đến doanh thu
phi tài chính không được tính vào dòng tiền vào.
2.
Doanh thu phi tài chính là những khoản thu không từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và không mang
tính chất thường xuyên (như thanh lý tài sản,
chuyển nhượng mảng kinh doanh,…) và các khoản thu khác
trên khoản mục thu nhập khác được xác
định theo quy định về hệ thống tài khoản kế
toán của các tổ chức tín dụng.
VII. Biểu mẫu tính “Dòng tiền vào”
|
Mục
|
Dòng tiền vào
|
Giá trị dòng
tiền theo thời gian đến hạn
|
Hệ số thu
tiền
|
Giá trị dòng
tiền vào xác định
theo mức độ rủi ro
|
Nội dung
hướng dẫn tại Phụ lục này
|
|
Ngày tiếp
theo
|
Từ ngày
2 đến ngày 7
|
Từ ngày
8 đến ngày 14
|
Từ ngày
15 đến ngày 30
|
Tổng giá
trị dòng tiền vào
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=∑[(1)÷(4)]
|
(6)
|
(7)=(5)x(6)
|
|
1
|
Khoản cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài
sản tài chính hoặc
giao dịch mua lại đảo ngược (reverse repo)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Tài sản cấp 1
|
|
|
|
|
|
0%
|
|
Khoản 2.1 và khoản 4a Mục
II Phần C
|
|
1.2.
|
Tài sản cấp 2A
|
|
|
|
|
|
15%
|
|
Khoản 2.2 và khoản 4b Mục
II Phần C
|
|
1.3.
|
Tài sản cấp 2B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3.1.
|
RMBS đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
25%
|
|
Khoản 2.2 và khoản 4c Mục
II Phần C
|
|
1.3.2.
|
Tài sản cấp 2B khác
|
|
|
|
|
|
50%
|
|
Khoản 2.2 và khoản 4d Mục
II Phần C
|
|
1.4.
|
Khoản cho vay ký quỹ
|
|
|
|
|
|
50%
|
|
Khoản 3 và khoản 4đ Mục II
Phần C
|
|
1.5.
|
Các tài sản tài chính khác
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 2.3 và khoản 4e Mục II
Phần C
|
|
2
|
Hạn mức tín dụng hoặc thanh khoản được cung cấp cho ngân hàng báo
cáo
|
|
|
|
|
|
0%
|
|
Mục III Phần C
|
|
3
|
Tiền gửi hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
Khoản 8 Mục IV Phần C
|
|
3.1.
|
Tiền gửi hoạt động tại các tổ chức tài chính khác
|
|
|
|
|
|
0%
|
|
Khoản 8a Mục IV Phần C
|
|
3.2.
|
Phần tiền gửi dư thừa đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 8b Mục IV Phần C
|
|
4
|
Tiền gửi phát sinh từ hoạt động ngân hàng đại lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.
|
Tiền gửi từ hoạt động ngân hàng đại lý
|
|
|
|
|
|
0%
|
|
Khoản 9 Mục IV Phần C
|
|
4.2.
|
Phần tiền gửi dư thừa đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 9 Mục IV Phần C
|
|
5
|
Các dòng tiền vào theo đối tác
|
|
|
|
|
|
|
|
Mục IV Phần C
|
|
5.1.
|
Khoản tiền phải thu từ khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ và vừa
đủ điều kiện
|
|
|
|
|
|
50%
|
|
Khoản 5 Mục IV Phần C
|
|
5.2.
|
Khoản tiền phải thu từ doanh nghiệp, Chính
phủ, tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức công
lập của Chính phủ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.1.
|
Doanh nghiệp không phải tổ
chức tài chính
|
|
|
|
|
|
50%
|
|
Điểm b(i) Khoản 6 Mục IV Phần C
|
|
5.2.2.
|
Chính phủ; Kho bạc Nhà nước,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
|
|
|
|
|
|
50%
|
|
Điểm b(ii) khoản 6 Mục IV Phần C
|
|
5.2.3.
|
Các tổ chức khác
|
|
|
|
|
|
50%
|
|
Điểm b(iii), b(iv), b(v) khoản 6 Mục IV Phần C
|
|
5.3.
|
Khoản tiền phải thu từ tổ chức tài chính
và Ngân hàng Nhà nước
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 6a Mục IV Phần C
|
|
6
|
Dòng tiền vào ròng từ công cụ phái sinh
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Mục V Phần C
|
|
7
|
Dòng tiền vào từ chứng khoán đáo hạn trong vòng
30 ngày nhưng chứng khoán không thuộc danh mục HQLA đủ tiêu chuẩn
|
|
|
|
|
|
100%
|
|
Khoản 7 Mục IV Phần C
|
|
Tổng dòng
tiền vào
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột (1), (2), (3), (4), (5) là phần số dư đủ điều
kiện theo quy định tại Phụ lục và Thông tư này trên bảng cân
đối tài khoản kế toán tại
thời điểm cuối mỗi ngày chốt số liệu báo cáo được phân loại tương ứng theo thời gian đến hạn theo
hợp đồng và theo thời gian dự kiến khi xác định dòng tiền vào theo nguyên tắc được hướng dẫn tại Phụ lục và Thông tư này.
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN CÁCH
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG
(Kèm theo Thông tư số
50/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
PHẦN A. CẤU PHẦN NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH SẴN CÓ
I. Nguyên tắc chung
1.
Ngân hàng thực hiện phân loại toàn
bộ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên
báo cáo tài chính và những phần giá trị khác
theo hướng dẫn tại Phụ lục này để xác
định hệ số ASF.
2.
Giá trị các khoản mục thuộc vốn tự có
và nợ phải trả xác định theo giá trị ghi sổ theo quy định pháp luật về kế toán,
trừ các trường hợp sau:
a)
Giá trị nợ phái sinh NSFR xác định
theo quy định tại Điều 25 Thông tư này;
b)
Giá trị nợ phải trả thuộc cặp tài sản
và nợ phải trả phụ thuộc quy định tại Điều 26 Thông
tư này;
c)
Giá trị các khoản mục vốn tự có
nêu tại khoản 1.1, 1.2 của Bảng hệ số ASF Mục II Phần này
xác định theo quy định tại Thông tư số
41/2016/TT-NHNN hoặc Thông tư số 14/2025/TT-NHNN mà
ngân hàng đang áp dụng.
II. Bảng hệ số ASF
|
Khoản
|
Phân loại
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
(Nguồn huy động được phân
loại theo thứ tự từ trên xuống dưới)
|
Hệ số ASF
|
|
Không kỳ
hạn
|
Dưới 6 tháng
|
Từ 6 tháng
đến dưới 1 năm
|
Từ 1 năm
trở lên
|
Không xác định
được kỳ hạn
|
|
1
|
Vốn tự có
|
|
1.1.
|
a) Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 14/2025/TT-NHNN, các khoản mục tính vào vốn lõi cấp
1 chưa giảm trừ (A11), vốn bổ sung vốn cấp 1 chưa giảm trừ (A21) theo quy
định tại Phụ lục I Thông tư số 14/2025/TT-NHNN trừ đi
mục 13, 14, 21 Phần A.I Phụ lục I Thông tư số 14/2025/TT-NHNN.
b) Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 41/2016/TT-NHNN, các khoản mục tính vào vốn cấp 1 (A1) theo quy định tại
Phụ lục I Thông tư số 41/2016/TT-NHNN trừ đi mục 9, 10
Phần A.I Phụ lục I Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
|
100%
|
|
1.2.
|
a) Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 14/2025/TT-NHNN, vốn cấp 2 chưa giảm trừ
(B1) theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số
14/2025/TT-NHNN trừ đi mục 26, 27 Phần A.I Phụ lục I Thông tư số 14/2025/TT-NHNN.
b) Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 41/2016/TT-NHNN, vốn cấp 2 (B1) theo quy
định tại Phụ lục I Thông tư số 41/2016/TT-NHNN trừ đi
mục 12, 13, 17, 18 Phần A.I Phụ lục I Thông tư số
41/2016/TT-NHNN.
c) Giá trị các khoản mục
vốn cấp 2 được xác định theo nguyên tắc:
- Giá trị của các nợ thứ
cấp tính vào Vốn cấp 2 không bị
khấu trừ theo thời hạn còn lại;
- 100% số dư Dự phòng chung để tính ASF đối với ngân hàng áp dụng Thông tư số 41/2016/TT-NHNN và ngân
hàng áp dụng phương pháp tiêu chuẩn theo
quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN.
- Giá trị vốn cấp 2 phải thực hiện nhân hệ số ASF trước khi trừ đi 100% giá trị các
khoản mục bị trừ nêu tại điểm a, b khoản
1.2 Bảng này.
|
|
0%
|
50%
|
100%
|
100%
|
|
1.3.
|
Các công cụ vốn chủ sở hữu khác không thuộc khoản 1.1 và khoản 1.2 Bảng này.
|
0%
|
0%
|
50%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Nợ phải trả thuộc cặp tài sản
và nợ phải trả phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 2
Điều 26 Thông tư này.
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
|
|
3
|
Phần chênh lệch dương giữa
Nợ phái sinh NSFR và Tài sản phái sinh NSFR theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 25 Thông tư này.
|
0%
|
|
4
|
Nợ phải trả phát sinh tại
ngày giao dịch (trade date payables) việc mua công
cụ tài chính, ngoại tệ hoặc hàng
hóa (trừ giao dịch sản phẩm phái sinh, giao dịch repo và reverse repo) nhưng chưa thanh toán và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Dự kiến sẽ được thanh toán theo thời hạn thanh toán của pháp luật có liên quan;
- Được thanh toán không thành công nhưng
dự kiến vẫn sẽ được thực hiện.
|
0%
|
|
|
5
|
Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
|
0%
|
0%
|
50%
|
100%
|
0%
|
|
6
|
Huy động vốn từ nguồn phát hành trái phiếu
|
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
7
|
Nguồn huy động từ Chính phủ; Chính phủ nước ngoài;
tổ chức công lập của
Chính phủ (PSEs) nước ngoài;
tổ chức tài chính quốc
tế; Kho bạc Nhà nước; Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm xã
hội Việt Nam.
|
|
7.1.
|
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.3
Mục III Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
7.2.
|
Tiền gửi không phải tiền
gửi hoạt động
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
7.3.
|
Các nguồn huy động khác
|
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
8
|
Nguồn huy động từ Ngân hàng
Nhà nước, ngân hàng trung ương nước ngoài
|
|
8.1.
|
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.3
Mục III Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
8.2.
|
Tiền gửi không phải tiền
gửi hoạt động
|
0%
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
8.3.
|
Các nguồn huy động khác
|
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
9
|
Nguồn vốn từ khách hàng bán
lẻ
|
|
9.1.
|
Tiền gửi bán
lẻ ổn định
|
|
9.1.1.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, không
được rút trước hạn hoặc tiền gửi được rút
trước hạn quy định tại điểm a(iii) khoản 4 Mục I Phần B Phụ lục
I kèm theo Thông tư này.
|
|
95%
|
95%
|
100%
|
|
|
9.1.2.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, được rút
trước hạn không thuộc trường hợp tại khoản
9.1.1 Bảng này.
|
|
95%
|
95%
|
95%
|
|
|
9.1.3.
|
Tiền gửi không kỳ hạn
|
95%
|
|
|
|
|
|
9.2.
|
Tiền gửi bán
lẻ kém ổn định
|
|
9.2.1.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, không
được rút trước hạn hoặc được rút
trước hạn quy định tại điểm a(iii) khoản 4 Mục I Phần B Phụ lục
I kèm theo Thông tư này.
|
|
90%
|
90%
|
100%
|
|
|
9.2.2.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, được rút
trước hạn không thuộc trường hợp tại khoản
9.2.1 Bảng này.
|
|
90%
|
90%
|
90%
|
|
|
9.2.3.
|
Tiền gửi không kỳ hạn
|
90%
|
|
|
|
|
|
9.3.
|
Nguồn vốn vay và
nợ phải trả khác
|
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
10
|
Nguồn vốn từ doanh nghiệp nhỏ và
vừa đủ điều kiện
|
|
10.1.
|
Tiền gửi ổn định
|
|
10.1.1.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, không
được rút trước hạn hoặc tiền gửi được rút
trước hạn quy định tại điểm a(iii) khoản 4 Mục I Phần B Phụ lục
I kèm theo Thông tư này.
|
|
95%
|
95%
|
100%
|
|
|
10.1.2.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, được rút
trước hạn không thuộc trường hợp tại khoản
10.1.1 Bảng này.
|
|
95%
|
95%
|
95%
|
|
|
10.1.3.
|
Tiền gửi không kỳ hạn
|
95%
|
|
|
|
|
|
10.2.
|
Tiền gửi kém ổn định
|
|
10.2.1.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, không
được rút trước hạn hoặc được rút
trước hạn quy định tại điểm a(iii) khoản 4 Mục I Phần B Phụ lục
I kèm theo Thông tư này.
|
|
90%
|
90%
|
100%
|
|
|
10.2.2.
|
Tiền gửi có kỳ hạn, được rút
trước hạn không thuộc trường hợp tại khoản
10.2.1 Bảng này.
|
|
90%
|
90%
|
90%
|
|
|
10.2.3.
|
Tiền gửi không kỳ hạn
|
90%
|
|
|
|
|
|
10.3.
|
Nguồn vốn vay và
nợ phải trả khác
|
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
11
|
Nguồn huy động từ tổ chức tài
chính
|
|
11.1.
|
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.3
Mục III Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
11.2.
|
Nguồn huy động từ các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
|
0%
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
11.3.
|
Nguồn huy động từ các tổ
chức tài chính khác
|
0%
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
12
|
Nguồn huy động từ doanh nghiệp không
phải là tổ chức tài
chính
|
|
12.1.
|
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.3
Mục III Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
12.2.
|
Tiền gửi không phải tiền
gửi hoạt động
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
12.3.
|
Các nguồn huy động khác
|
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
13
|
Nguồn huy động từ tổ chức khác
|
|
13.1.
|
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.3
Mục III Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
13.2.
|
Tiền gửi không phải tiền
gửi hoạt động
|
0%
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
13.3.
|
Các nguồn huy động khác
|
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
14
|
Nghĩa vụ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khác
|
|
14.1.
|
Nợ phải trả và vốn khác
có kỳ hạn cụ thể
|
|
0%
|
50%
|
100%
|
|
|
14.2.
|
Nợ phải trả và vốn khác
không xác định được kỳ hạn cụ thể, bao gồm cả vị thế bán
(short positions) và vị thế không có ngày đến hạn (open maturity position) của hợp đồng.
|
|
|
|
|
0%
|
PHẦN B. CẤU PHẦN NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH YÊU
CẦU
I. Nguyên tắc chung
1.
Ngân hàng thực hiện phân loại toàn
bộ tài sản trên báo cáo tài chính,
cam kết ngoại bảng và những phần giá
trị khác theo hướng dẫn tại Phụ lục này
để xác định hệ số RSF.
2.
Giá trị các khoản mục xác định theo giá trị ghi sổ theo quy định pháp
luật về kế toán (là giá trị sau khi đã
trừ đi các khoản dự phòng cụ thể, hao mòn tài sản và các khoản giảm trừ khác theo quy định pháp luật về kế toán (nếu có)), trừ
các trường hợp sau:
a)
Giá trị tài sản phái sinh NSFR
xác định theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
b)
Giá trị tài sản thuộc cặp tài
sản và nợ phải trả phụ thuộc quy định tại
Điều 26 Thông tư này.
c)
Các khoản giảm trừ khỏi vốn tự có bao gồm: Mục 11, 12, 15, 16, 17, 18, 22, 28, 29 Phần A.I Phụ lục I Thông
tư số 14/2025/TT-NHNN xác định giá trị theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN;
Mục 8, 19, 20, 22, 23, 24, 25 Phần A.I Phụ lục I Thông tư số 41/2016/TT-NHNN xác định giá trị theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
d)
Giá trị khoản cam kết ngoại bảng là phần giá trị hạn mức cam kết chưa sử dụng theo hướng
dẫn tại Phụ lục này.
3.
Ngân hàng phải xác định khoản phải đòi
vỡ nợ theo quy định tại Thông tư số
14/2025/TT-NHNN (bao gồm cả ngân hàng đang áp dụng Thông
tư số 41/2016/TT-NHNN hoặc ngân hàng áp dụng
phương pháp tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN).
II. Bảng hệ số RSF
|
Khoản
|
Phân loại tài
sản, những phần giá trị được tính bổ sung và
cam kết ngoại bảng
(Phân loại
theo thứ tự từ trên xuống dưới)
|
Hệ số RSF
|
|
Không kỳ
hạn
|
Dưới 6 tháng
|
Từ 6 tháng
đến dưới 1 năm
|
Từ 1 năm
trở lên
|
Không xác định
được kỳ hạn
|
|
A
|
Tài sản trên báo cáo tình
hình tài chính, trong đó tất cả các tài sản từ Khoản A.4 đến A.20 của Bảng này là tài sản
không bị ràng buộc.
|
|
1
|
Khoản phải đòi vỡ nợ
|
100%
|
|
2
|
Tài sản tài chính được sử
dụng làm tài sản ký quỹ ban đầu cho
hợp đồng phái sinh.
Khi tài sản tài chính này thuộc trường hợp có hệ số RSF cao hơn 85%, ngân
hàng phải áp dụng hệ số RSF cao hơn đó.
|
85% hoặc 100%
|
85% hoặc 100%
|
85% hoặc 100%
|
100%
|
100%
|
|
3
|
Tất cả tài sản bị ràng
buộc hoặc tài sản bị ràng buộc mà khách hàng có quyền theo thỏa thuận có
thể làm việc thay đổi thời gian bị ràng
buộc còn lại.
|
Hệ số RSF theo quy
định tại điểm c khoản 4 Điều 24 Thông tư này.
|
50% hoặc hệ số RSF
cao hơn theo quy định tại điểm b(ii) khoản 4 Điều 24 Thông tư này
|
100%
|
100%
|
|
4
|
Tài sản thuộc cặp tài sản và
nợ phải trả phụ thuộc quy định tại Điều 26 Thông tư này.
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
|
|
5
|
Phần chênh lệch dương giữa
Tài sản phái sinh NSFR và Nợ phái
sinh NSFR theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 25 Thông
tư này.
|
100%
|
|
6
|
Khoản phải thu phát sinh tại
ngày giao dịch (trade date receivables) việc bán
công cụ tài chính, ngoại tệ hoặc hàng
hóa (trừ giao dịch sản phẩm phái sinh, giao dịch repo và reverse repo) nhưng chưa được thanh
toán và khi đáp ứng các điều kiện
sau:
- Dự kiến sẽ được thanh toán theo thời hạn thanh toán của pháp luật có liên quan;
- Thực hiện không thành công nhưng vẫn dự kiến sẽ được thực hiện.
|
0%
|
|
|
7
|
Khoản giảm trừ khỏi vốn tự có theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an
toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng,
bao gồm những tài sản sau:
- Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 14/2025/TT-NHNN: Mục 11, 12, 16, 29 Phần A.I
Phụ lục I Thông tư số 14/2025/TT-NHNN;
- Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 41/2016/TT-NHNN: Mục 8, 19, 22, 23 Phần A.I Phụ
lục I Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
|
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8
|
Tài sản có tính thanh khoản cao theo Điều 19 Thông tư này
|
|
8.1.
|
Tiền mặt
|
0%
|
|
|
|
|
|
8.2.
|
Tiền gửi dự trữ bắt buộc (bao gồm cả phần tiền
gửi vượt dự trữ bắt buộc) tại Ngân hàng Nhà nước
|
0%
|
|
|
|
|
|
8.3.
|
HQLA do Ngân hàng Nhà nước phát hành và
có thời hạn còn lại dưới 6 tháng
|
0%
|
0%
|
|
|
|
|
8.4.
|
HQLA cấp 1 theo quy định tại Mục II Phần A Phụ
lục I kèm theo Thông tư này, trừ khoản 8.1, 8.2, 8.3
Bảng này.
|
|
5%
|
5%
|
5%
|
5%
|
|
8.5.
|
HQLA cấp 2A theo quy định tại Mục III Phần A Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.
|
|
15%
|
15%
|
15%
|
15%
|
|
8.6.
|
HQLA cấp 2B theo quy định tại Mục IV Phần A Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.
|
|
50%
|
50%
|
50%
|
50%
|
|
9
|
Khoản phải đòi Chính phủ,
Chính phủ nước ngoài, Kho bạc Nhà
nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm xã
hội Việt Nam và tổ chức công lập của Chính phủ nước ngoài.
|
|
50%
|
50%
|
65%
|
|
|
10
|
Khoản phải đòi Ngân hàng
Nhà nước, ngân hàng trung ương nước ngoài
|
|
10.1.
|
Khoản phải đòi Ngân hàng Nhà nước
|
0%
|
0%
|
50%
|
65%
|
|
|
10.2.
|
Khoản phải đòi ngân hàng trung ương nước ngoài có hệ số rủi ro tín dụng từ 35% trở xuống theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân
hàng đang áp dụng.
|
0%
|
0%
|
50%
|
65%
|
|
|
10.3.
|
Khoản phải đòi ngân hàng trung ương nước ngoài, trừ khoản 10.2 Bảng này.
|
0%
|
0%
|
50%
|
85%
|
|
|
11
|
Chứng khoán
|
|
11.1.
|
Cổ phiếu được niêm yết trên
sàn giao dịch
|
|
|
|
|
85%
|
|
11.2.
|
Trái phiếu được niêm yết trên
sàn giao dịch
|
|
50%
|
50%
|
85%
|
|
|
11.3.
|
Chứng khoán khác
|
|
50%
|
50%
|
100%
|
100%
|
|
12
|
Hàng hóa vật chất được giao dịch trên các
sàn giao dịch, bao gồm cả vàng
|
|
|
|
|
85%
|
|
13
|
Tài sản cố định
|
|
|
|
|
100%
|
|
14
|
Khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính
|
|
14.1.
|
Khoản cấp tín dụng cho tổ
chức tài chính được bảo đảm bởi tài sản bảo đảm HQLA cấp 1 và ngân hàng có quyền tái
thế chấp tài sản bảo đảm này trong
toàn bộ thời hạn của khoản vay.
|
|
10%
|
50%
|
100%
|
|
|
14.2.
|
Khoản cấp tín dụng khác
|
|
15%
|
50%
|
100%
|
|
|
15
|
Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác và tiền gửi tại tổ chức tài chính ở nước ngoài
|
|
15.1.
|
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.3
Mục III Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
15.2.
|
Tiền gửi tại tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài
|
15%
|
15%
|
50%
|
100%
|
|
|
15.3.
|
Tiền gửi, trừ khoản 15.1, 15.2 Bảng này.
|
50%
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
16
|
Khoản phải đòi bất động sản xác định theo quy định
tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN áp
dụng đối với ngân hàng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN
|
|
16.1.
|
Khoản phải đòi bất động sản
không đủ tiêu chuẩn
|
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
16.2.
|
Khoản phải đòi bất động sản
đủ tiêu chuẩn
|
|
16.2.1.
|
Khoản phải đòi thế chấp
bằng nhà ở, nhà ở xã hội có hệ số rủi ro từ 35% trở xuống theo phương
pháp tiêu chuẩn tại Thông tư số
14/2025/TT-NHNN
|
|
50%
|
50%
|
65%
|
|
|
16.2.2.
|
Khoản phải đòi bất động sản
khác có hệ số rủi ro trên 35% theo phương pháp
tiêu chuẩn tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN
|
|
50%
|
50%
|
85%
|
|
|
17
|
Khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản xác
định theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN áp dụng đối với ngân
hàng thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 41/2016/TT-NHNN
|
|
17.1.
|
Khoản cho vay thế chấp nhà ở
có hệ số rủi ro từ 35% trở xuống
|
|
50%
|
50%
|
65%
|
|
|
17.2.
|
Khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản khác
có hệ số rủi ro trên 35%
|
|
50%
|
50%
|
85%
|
|
|
18
|
Khoản cấp tín dụng cho các đối tượng khác
|
|
18.1.
|
Khoản cấp tín
dụng cho khách hàng bán lẻ
|
|
18.1.1.
|
Có hệ số rủi ro từ 35% trở xuống theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn
vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
65%
|
|
|
18.1.2.
|
Có hệ số rủi ro trên 35% theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an
toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
85%
|
|
|
18.2.
|
Khoản cấp tín
dụng cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa đủ điều kiện
|
|
18.2.1.
|
Có hệ số rủi ro từ 35% trở xuống theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn
vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
65%
|
|
|
18.2.2.
|
Có hệ số rủi ro trên 35% theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an
toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
85%
|
|
|
18.3.
|
Khoản cấp tín
dụng cho khách hàng doanh
nghiệp không phải tổ chức tài chính
|
|
18.3.1.
|
Có hệ số rủi ro từ 35% trở xuống theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn
vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
65%
|
|
|
18.3.2.
|
Có hệ số rủi ro trên 35% theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an
toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
85%
|
|
|
18.4.
|
Khoản cấp tín
dụng cho tổ chức khác
|
|
18.4.1.
|
Có hệ số rủi ro từ 35% trở xuống theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn
vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
65%
|
|
|
18.4.2.
|
Có hệ số rủi ro trên 35% theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an
toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng
|
|
50%
|
50%
|
85%
|
|
|
19
|
Tài sản khác xác định được
kỳ hạn cụ thể
|
|
50%
|
50%
|
100%
|
|
|
20
|
Tài sản khác không xác định
được kỳ hạn
|
|
|
|
|
100%
|
|
B
|
Phần giá trị khác được tính
trong RSF
|
|
1
|
10% của tổng giá trị nợ phái
sinh quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này (tổng giá trị trước khi trừ đi ký quỹ biến động đã nộp).
|
100%
|
|
2
|
Tài sản dự kiến nhận về phát sinh tại ngày giao dịch từ việc mua công cụ tài chính, ngoại tệ hoặc hàng hóa (trừ giao dịch sản phẩm phái sinh, giao dịch repo và
reverse repo) nhưng chưa được thanh toán và khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Dự kiến sẽ được thanh toán theo thời hạn thanh toán của pháp luật có liên quan;
- Thực hiện không thành công nhưng vẫn dự kiến sẽ được thực hiện.
|
Xác định hệ số RSF như tài sản trên báo cáo tình hình tài chính được phân
loại tại Mục A Bảng này.
|
|
3
|
Khoản giảm trừ khỏi vốn tự có theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an
toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng,
bao gồm những khoản mục sau:
- Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 14/2025/TT-NHNN: Mục 15, 17, 18, 22, 28 Phần
A.I Phụ lục I Thông tư số 14/2025/TT-NHNN;
- Đối với ngân hàng áp dụng
Thông tư số 41/2016/TT-NHNN: Mục 20, 24, 25 Phần A.I Phụ
lục I Thông tư số 41/2016/TT-NHNN.
|
100%
|
|
C
|
Cam kết ngoại bảng
|
|
1
|
Hạn mức cam kết và nghĩa vụ
phải giải ngân, thanh toán theo thỏa thuận quy định tại
khoản 1, 2, 3.3 Mục V Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
|
5%
|
|
2
|
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn khác quy định tại khoản 3.2 Mục V Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư
này.
|
0%
|
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN CÁCH
XÁC ĐỊNH TỔNG TRẠNG THÁI RỦI RO
(Kèm theo Thông tư số
50/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
I. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI XÁC ĐỊNH TỔNG TRẠNG THÁI RỦI RO
1.
Tất cả các tài sản có trên Báo
cáo tình hình tài chính và các khoản mục cam kết ngoại bảng được
sử dụng để tính trong tỷ lệ LEV và được
xác định giá trị theo Mục II Phụ lục
này.
EM=EOnB + ED + EOffB
+ EUS
Trong
đó:
a)
EM: Tổng trạng thái rủi ro;
b)
EOnB: Giá trị trạng thái tài sản có nội bảng trên Báo cáo tình hình tài
chính, không bao gồm tài sản là công
cụ phái sinh và giao dịch chưa tất toán,
xác định theo khoản 1 Mục II Phụ lục này;
c)
ED: Giá trị trạng thái giao dịch phái sinh (derivative exposures), xác định
theo khoản 2 Mục này và khoản 2 Mục II Phụ lục này;
d)
EOffB: Giá trị trạng thái ngoại bảng, xác định theo khoản 3 Mục II Phụ lục này;
đ)
EUS: Giá trị các trạng thái
giao dịch chưa tất toán (Failed trades) xác định theo khoản 3 Mục này.
2.
Giao dịch phái sinh là giao dịch các
sản phẩm phái sinh theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân hàng đang áp dụng.
3.
Giao dịch chưa tất toán (Failed trades): Là các
giao dịch mà đã thực hiện việc thanh toán
nhưng không hoàn tất được quá trình chấm dứt
hợp đồng và dự kiến được kế toán ghi nhận vào khoản mục nội bảng. Các giao dịch chưa tất toán được phân loại theo thứ tự sau:
a)
Các giao dịch tại khoản 2 Mục này mà chưa tất toán, việc xác định giá
trị trạng thái được thực hiện tương ứng theo
quy định tại khoản 2 Mục II Phụ lục này;
b)
Các giao dịch chưa tất toán trừ các
giao dịch tại điểm a khoản này, việc xác
định giá trị trạng thái được coi như tài sản có nội
bảng khi tính tỷ lệ LEV và được xác
định theo quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.
4.
EM được xác định theo giá trị từng loại tài sản được ghi nhận theo quy định pháp
luật về chế độ kế toán, chế độ tài
chính. Ngân hàng không tính đến tài sản bảo
đảm, bảo lãnh hoặc các giảm thiểu rủi
ro tín dụng khác để giảm EM và
không được bù trừ tài sản
và nợ phải trả, trừ từng trường hợp cụ thể quy định tại
Mục II Phụ lục này.
5.
Đối với những khoản mục tài sản đã
được giảm trừ khi tính vốn cấp 1 theo quy
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn
vốn mà ngân hàng đang áp dụng, ngân
hàng không tính các khoản mục tài sản đó
vào EM.
6.
Trường hợp các khoản mục tài sản có đánh giá lại giá trị
theo quy định pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính thì phần chênh lệch giảm do đánh giá lại không được khấu trừ khỏi EM.
II. CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI TÀI
SẢN
1. Tài sản có nội bảng
1.1.
Ngân hàng phải tính tất cả tài
sản trên Báo cáo tình hình tài chính khi tính tỷ lệ LEV, bao gồm cả tài sản đã được chuyển giao quyền sở hữu (với mục đích thế
chấp) khi thực hiện các giao dịch phái sinh.
1.2.
Ngân hàng phải tính tài sản có
hình thành từ hoạt động ủy thác và nhận ủy
thác vào EM khi ngân hàng chịu rủi ro từ hoạt động ủy thác
và nhận ủy thác.
1.3.
EOnB là giá trị tài sản
hoặc số dư phần nội bảng của khoản phải đòi sau khi đã trừ
đi khoản dự phòng cụ thể của khoản phải đòi đó. EOnB
được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà
ngân hàng đang áp dụng.
1.4.
Hạch toán gộp tiền mặt (Cash pooling)
là việc hạch toán nợ, có tiền mặt trên các tài khoản của các khách
hàng riêng lẻ chuyển vào hạch toán bù
trừ chung trên một tài khoản duy nhất và các tài khoản khách hàng
riêng lẻ được coi hoàn tất việc nhận tiền
hoặc thanh toán tiền cho các nghĩa vụ
phát sinh tại thời điểm thực hiện hạch toán.
a)
Hạch toán gộp tiền mặt phải đáp
ứng các điều kiện sau:
(i)
Là hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến hoạt động ngân quỹ, quản lý tiền mặt cung cấp cho một nhóm khách hàng tại chính
ngân hàng đó (như những công ty trong cùng một
công ty mẹ hoặc giữa công ty mẹ với các
công ty con…) theo quy định pháp luật;
(ii)
Phải có thỏa thuận giữa các
khách hàng riêng lẻ trong nhóm khách hàng và thỏa thuận giữa ngân hàng với nhóm khách hàng
đó về việc ngân hàng không còn chịu bất kỳ
trách nhiệm pháp lý hoặc rủi ro tài
chính đối với từng khách hàng riêng lẻ sau
khi hoàn thành cung cấp dịch vụ theo quy định pháp
luật và thỏa thuận giữa các bên;
(iii)
Hoạt động bù trừ trên tài khoản chung phải diễn ra hằng ngày hoặc được xác
nhận tình trạng số dư trên các tài
khoản riêng lẻ hằng ngày khi các
khách hàng riêng lẻ không có giao dịch với các
khách hàng khác trong cùng nhóm;
(iv)
Ngân hàng không cung ứng đồng thời các hoạt động cấp tín dụng trên chính tài khoản tiền mặt của từng khách hàng riêng lẻ để tài
trợ cho việc thanh toán nghĩa vụ với các
khách hàng khác trong nhóm khách hàng đó;
b)
Đối với hoạt động hạch toán gộp tiền
mặt thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểm a Khoản này,
giá trị tài sản có nội
bảng để tính LEV là số dư trên tài khoản chung; trường hợp không đáp ứng các điều kiện, giá trị tài sản có
nội bảng để tính LEV là số dư trên
tài khoản của từng khách hàng riêng lẻ.
1.5.
Đối với các giao dịch repo và
reverse repo, giá trị trạng thái bằng tài
sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác chia hệ số rủi ro tín dụng đối tác theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Phụ
lục II kèm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà ngân
hàng đang áp dụng.
2. Giao dịch phái sinh
(derivative exposures)
2.1.
Công thức tính giá trị trạng thái
giao dịch sản phẩm phái sinh
ED = ∑ EDi
EDi = 1,4 x (RCi + PFEi)
Trong
đó:
a)
EDi: Giá trị trạng thái giao dịch phái sinh thứ i;
b)
RCi: Chi phí thay thế của giao dịch thứ i được
xác định theo quy định tại khoản 2.2 Mục này;
c)
PFEi: Giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch thứ i được xác định theo quy
định tại Phụ lục II kèm theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà
ngân hàng đang áp dụng.
2.2.
Công thức xác định chi phí
thay thế (RC)
RC = Max [(V - CVMr, + CVMp),
0]
Trong
đó:
a)
V: Giá trị thị trường của giao dịch sản phẩm phái
sinh sau khi trừ đi giá trị thỏa thuận bù
trừ hai bên đủ điều kiện;
b)
CVMr: Giá trị ký quỹ bằng
tiền mặt (cash variation margin) là phần giá trị tiền mặt ký quỹ đáp ứng đầy
đủ các điều kiện tại khoản 2.5 Mục này để phần tiền mặt này được tính là một khoản thanh toán trước khi đáo hạn (pre-settlement payment) mà ngân hàng được nhận
từ đối tác;
c)
CVMp: Giá trị phần ký quỹ
bằng tiền mặt là phần giá trị tiền
mặt ký quỹ đáp ứng đầy đủ các
điều kiện như CVMr mà ngân hàng phải thanh toán cho đối tác.
2.3.
Ngân hàng được phép thỏa thuận bù
trừ hai bên đủ điều kiện và chỉ thực hiện đối với các hợp đồng không chứa điều kiện cho phép khách hàng chỉ phải thực
hiện thanh toán một phần hoặc không thanh toán cho
ngân hàng.
2.4.
Tài sản bảo đảm được ngân hàng cung cấp
cho đối tác, ngân hàng tính như một tài sản có nội bảng theo quy định tại khoản 1 Mục này
khi tính tỷ lệ LEV trong trường hợp việc cung cấp tài sản bảo đảm đó đã làm giảm giá trị tài sản trên Báo cáo tình hình tài chính
theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
2.5.
Phần ký quỹ biến động bằng tiền mặt
(cash variation margin) được trao đổi giữa các đối tác
có thể được coi là một dạng thanh toán
trước khi đến hạn (pre-settlement payment) tại khoản 2.2 Mục này
khi đáp ứng các điều kiện tại điểm b khoản 4
Điều 25 Thông tư này.
3. Các cam kết ngoại bảng

Trong
đó:
a)
Eoffi: Số dư phần cam kết ngoại bảng của khoản
phải đòi thứ i theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn mà
ngân hàng đang áp dụng;
b)
CCFi: Hệ số chuyển đổi của phần cam kết ngoại
bảng của khoản phải đòi thứ i theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn
mà ngân hàng đang áp dụng.
PHỤ LỤC IV
NỘI DUNG CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ CÁC TỶ LỆ
THANH KHOẢN
(Kèm theo Thông tư số
50/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Thông
tin do ngân hàng công bố theo quy định nội bộ của ngân
hàng và phù hợp với quy định tại Thông tư này, tối thiểu bao gồm nội dung sau đây:
1.
Một số thông tin cơ bản trong quy
định nội bộ của ngân hàng về quản lý rủi ro thanh khoản
a)
Tóm tắt chính sách quản lý rủi ro thanh khoản, trong đó bao gồm chiến lược,
nguyên tắc quản lý rủi ro, khẩu vị
rủi ro thanh khoản;
b)
Khái niệm quan trọng được sử dụng quản lý rủi ro thanh khoản;
c)
Cấu trúc nguồn vốn và tài sản của ngân hàng;
d)
Biện pháp kiểm soát rủi ro thanh khoản.
2.
Thông tin tổng quan về cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản, bao gồm cả thông tin về các
bộ phận thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản
của ngân hàng; cách thức quản lý rủi
ro thanh khoản (tập trung hay phân tán).
3.
Nội dung định lượng các tỷ lệ về
thanh khoản
a)
Tỷ lệ LCR riêng lẻ;
b)
Tỷ lệ NSFR riêng lẻ;
c)
Tỷ lệ LDR;
d)
Tỷ lệ LEV riêng lẻ trong trường hợp
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định áp dụng.
4.
Thông tin khác (nếu có) theo quy định
nội bộ của ngân hàng và trên cơ sở hướng dẫn công bố thông tin của Ủy ban Basel.