|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 377/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng
10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ THEO
PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và
Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan;
Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư;
Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 180/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1
“1. Nghị định này quy định cơ chế, chính sách
về hợp tác công tư trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.”.
Điều 2. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 3
“a) Đối với công nghệ, sản phẩm công nghệ thuộc
giai đoạn nghiên cứu cơ bản hoặc đang trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển
nhưng chưa xác định khả năng thương mại hóa, ưu tiên lựa chọn hình thức hợp tác
thông qua đặt hàng, tài trợ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 7
“c) Trường hợp dữ liệu được sử dụng cho mục
tiêu thương mại hóa, cơ quan chủ quản dữ liệu được phép thỏa thuận với đối tác
về chi phí khai thác dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về phí và lệ
phí nhằm bù đắp chi phí quản lý, duy trì, bảo đảm an toàn và phát triển hạ tầng
dữ liệu.
Trường hợp chưa có quy định về mức thu, chế độ
thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực dữ liệu, cơ quan chủ quản dữ liệu xác định
chi phí khai thác dữ liệu căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Trong trường hợp này, các bên thỏa
thuận tại hợp đồng, thỏa thuận hợp tác về việc điều chỉnh mức chi phí cho giai
đoạn còn lại nếu sau khi hợp đồng được ký kết mà pháp luật có quy định về mức
thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực dữ liệu; không phải thực hiện
truy thu, hoàn trả đối với giai đoạn đã thực hiện của hợp đồng dự án.”.
Điều 4. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 11
“5. Hợp đồng hỗn hợp quy định tại khoản 3 Điều
45 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được áp dụng đối với các dự
án cần kết hợp nhiều loại hợp đồng khác nhau để phù hợp với điều kiện thực tế
của dự án, đặc điểm, khả năng thương mại hóa của công nghệ.
Hợp đồng hỗn hợp có thể được kết hợp một hoặc
một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc mô hình
hợp tác khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan. Các bên thỏa thuận,
thống nhất về việc kết hợp các loại hợp đồng, mô hình hợp tác, phương thức quản
lý, phương án thu hồi vốn đầu tư.”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 4 Điều 12
“4. Trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, lựa chọn
nhà đầu tư, ký kết, thực hiện hợp đồng và quản lý nhà nước đối với dự án PPP
thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Nghị
định này. Các nội dung về kỹ thuật, yêu cầu về thiết kế, an ninh, an toàn mạng
và các nội dung đặc thù khác của lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện theo
quy định của pháp luật về chuyển đổi số và an ninh mạng.”.
Điều 6. Sửa đổi một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điều
39 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 55 Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc
biệt theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và Điều 57 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư, xây dựng, vận hành,
kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi bao
gồm:
a) Sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp của dự án
với kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định
của pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Mục tiêu; quy mô; địa điểm; tiến độ; thời
hạn hợp đồng dự án, thời gian xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây
dựng;
c) Mô tả về phương án kỹ thuật, giải pháp công
nghệ áp dụng, dự án thành phần (nếu có);
d) Loại hợp đồng dự án PPP; cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu (nếu có);
đ) Tổng mức đầu tư; phương án tổ chức vận hành,
kinh doanh, cung cấp dịch vụ; dự kiến vốn nhà nước trong dự án và hình thức
quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có); dự kiến nguồn kinh phí khác từ ngân sách
nhà nước (nếu có).”.
2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 2 như sau:
“a) Phân kỳ hoạt động nghiên cứu, phát triển,
thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ theo 02 giai đoạn, gồm: giai đoạn
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và giai đoạn thương mại hóa kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ;
b) Thuyết minh sơ bộ nhiệm vụ khoa học, công
nghệ trong giai đoạn 1 của dự án, gồm: mục tiêu; nội dung, phương pháp thực
hiện chủ yếu; kết quả, sản phẩm dự kiến; yêu cầu sơ bộ về năng lực, nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất - trang thiết bị; dự kiến hiệu quả đầu ra;”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 4 như sau:
“c) Thuyết minh yêu cầu về phương án tổ chức
quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; yêu cầu về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; nhu cầu sử dụng tài nguyên và nguồn nhân
lực; tổng mức đầu tư; phương án tài chính; dự kiến nguồn kinh phí khác từ ngân
sách nhà nước (nếu có).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Dự án PPP có hoạt động thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng hoặc tài trợ một phần
hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 22 của Nghị định
này. Phần kinh phí này không tính vào tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án
PPP quy định tại khoản 1 Điều này. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức
quản lý và hạch toán độc lập phần kinh phí này với phần vốn nhà nước tham gia
trong dự án PPP. Việc đặt hàng hoặc tài trợ, thanh toán, quyết toán thực hiện
theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
18
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Đối với dự án PPP thực hiện hoạt động đầu
tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ, nội dung hợp
đồng gồm các nội dung quy định tại Điều 62 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP kết hợp hoạt động đầu tư,
xây dựng, vận hành, kinh doanh hạ tầng khoa học, công nghệ và hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư
lựa chọn các nội dung phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này, các nội dung
liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ quy định tại
khoản 2 Điều 14 của Nghị định này và các nội dung sau đây để đàm phán và quy
định trong hợp đồng:
…………………
Nội dung văn bản bằng File Word (đang
tiếp tục cập nhật)