|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH GHI, NỘP BÁO CÁO, NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN; KIỂM TRA
TÀU CÁ VÀ GIÁM SÁT SẢN LƯỢNG THỦY SẢN TẠI CẢNG CÁ; DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC
THỦY SẢN BẤT HỢP PHÁP; XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU, CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI
THÁC
Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp
báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy
sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận
nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, có hiệu lực thi hành từ
ngày 31 tháng 12 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT
ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 9
năm 2026.
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Thông tư quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy
sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu
cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc
thủy sản khai thác[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
1. Chi tiết một số nội dung của
Luật Thủy sản năm 2017 gồm:
a) Điểm h khoản 2 Điều 52 (đã
được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
b) Khoản 3 Điều 60 (đã được sửa
đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
c) Khoản 4 Điều 61 (đã được sửa
đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
2. Về kiểm tra tàu cá và giám
sát sản lượng thủy sản tại cảng cá.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản, hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản; thu
mua, chuyển tải, vận chuyển, bốc dỡ, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản từ khai
thác; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, xác nhận
cam kết nguyên liệu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu vào thị trường có
yêu cầu.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhật ký khai thác thủy sản
là bản ghi bằng giấy hoặc điện tử ghi lại thông tin hoạt động khai thác
trên biển của tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
2. Nhật ký thu mua, chuyển tải
là bản ghi bằng giấy hoặc điện tử ghi lại thông tin quá trình hoạt động thu
mua, chuyển tải thủy sản của tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
3. Báo cáo khai thác thủy sản
là bản ghi bằng giấy hoặc điện tử ghi lại kết quả hoạt động của tàu đánh bắt
nguồn lợi thủy sản hoặc tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn
nhất từ 6 đến dưới 12 mét cho một chuyến biển.
4. Xác nhận nguyên liệu thủy
sản là việc xác nhận của cơ quan thẩm quyền đối với nguyên liệu thủy sản có
nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định về khai thác thủy sản bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định.
5. Chứng nhận nguồn gốc thủy
sản từ khai thác là việc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với lô
hàng thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định về
khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
6. Xác nhận cam kết nguyên
liệu thủy sản nhập khẩu hoặc sản phẩm thủy sản được sản xuất từ nguyên liệu thủy
sản nhập khẩu là việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với lô hàng thủy
sản được chế biến từ thủy sản khai thác không có nguồn gốc từ khai thác thủy sản
bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
Điều 4. Quy
định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Thông tư này
1. Tổ chức, cá nhân có thể nộp
hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức sau
đây:
a) Trực tiếp tại Bộ phận một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
2. Hình thức hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ theo
cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ
là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
b) Trường hợp nộp hồ sơ theo
cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc
được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan theo quy
định.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác, cách thức trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. [2] Trường hợp hồ sơ là tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải
kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (trừ tài liệu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ có
tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản
dịch; bản dịch có đóng dấu giáp lai hoặc chữ ký nháy của tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ vào toàn bộ các trang.
6. Tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
7. Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01
ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
Chương II
GHI, NỘP NHẬT KÝ, BÁO
CÁO KHAI THÁC THỦY SẢN
Điều 5.
Ghi, nộp nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản đối với tàu đánh bắt nguồn lợi thủy
sản
1. Thuyền trưởng tàu đánh bắt
nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ
12 mét trở lên hằng ngày phải
ghi nhật ký khai thác thủy sản theo Mẫu số 01 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp nhật ký khai thác thủy sản cho tổ chức
quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký khai thác thủy sản được
ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có mã định
danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự chuyến
biển trong năm tự động cập nhật.
2. Thuyền trưởng tàu đánh bắt
nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 đến dưới 12 mét ghi báo cáo khai
thác thủy sản theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này; nộp báo cáo khai thác thủy sản cho tổ chức quản lý cảng
cá theo định kỳ 01 tuần/01 lần.
3. Chủ tàu đánh bắt nguồn lợi
thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 6 mét trong quá trình khai thác thuỷ sản nếu
bắt gặp hoặc khai thác không chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thì ghi
báo cáo theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này (trừ thông tin về sản lượng); nộp báo cáo cho chính quyền cấp
xã khi có phát sinh trường hợp bắt gặp hoặc khai thác không chủ ý loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm.
4. Nhật ký khai thác thủy sản bản
điện tử; xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác bản điện tử theo đúng mẫu quy
định được sử dụng làm căn cứ để xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai
thác.
Điều 6.
Ghi, nộp nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản đối với tàu hậu cần đánh bắt nguồn
lợi thủy sản
1. Thuyền trưởng tàu thu mua,
chuyển tải thủy sản hằng ngày phải ghi nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này; nộp nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản cho tổ chức quản lý cảng
cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản được
ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có mã định
danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự chuyến
biển trong năm tự động cập nhật.
2. Thuyền trưởng tàu thăm dò,
tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản ghi báo cáo thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn
lợi thủy sản theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này; nộp báo cáo thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản
cho tổ chức quản lý cảng cá trong thời hạn 24 giờ sau khi tàu cập cảng.
3. Nhật ký thu mua, chuyển tải
thủy sản bản điện tử, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác bản điện tử
theo đúng mẫu quy định được sử dụng làm căn cứ để xác nhận, chứng nhận sản phẩm
thủy sản khai thác.
Chương
III
KIỂM TRA TÀU CÁ VÀ GIÁM
SÁT SẢN LƯỢNG THỦY SẢN TẠI CẢNG CÁ, DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC THỦY SẢN BẤT HỢP
PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH
Điều 7. Kiểm
tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá
1. Cơ quan thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức kiểm tra tàu cá tại cảng cá;
b) Tổ chức quản lý cảng cá giám
sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng; bố trí văn phòng làm việc, phối hợp thực hiện
kiểm tra tàu cá tại cảng cá.
2. Giám sát việc bốc dỡ thủy sản
qua cảng
Khi nhận được đề nghị cập cảng
của thuyền trưởng tàu cá, tổ chức quản lý cảng cá đối chiếu với danh sách tàu
cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và danh sách tàu cá có nguy cơ vi phạm khai
thác thủy sản bất hợp pháp; trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu cá khai
thác thủy sản bất hợp pháp thì không cho bốc dỡ thủy sản và thông báo cho cơ
quan chức năng xử lý theo quy định; trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu
cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá
cập cảng và thông báo cho cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý theo quy định; trường
hợp không nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí
cho tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản và cử cán bộ giám sát sản lượng, thành phần
loài thủy sản bốc dỡ qua cảng.
Trường hợp phát hiện tổng sản
lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch 20% so với sản lượng khai báo trước khi
cập cảng thì lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan có
thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Biên nhận sản phẩm thủy sản
khai thác bốc dỡ
Theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thu mua thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá kiểm tra thông tin khai trên Giấy
biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ theo Mẫu
số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, xác nhận khi các thông tin
đúng với thực tế tàu cá cập cảng bốc dỡ thuỷ sản; lưu bản sao chụp tại tổ chức
quản lý cảng cá. Tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản từ mỗi tàu cá cập cảng được
cấp 01 giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ theo đúng khối lượng,
thành phần loài đã thu mua.
4. Kiểm tra đối với tàu cá cập
cảng
a) Đối tượng kiểm tra: Tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 24
mét kiểm tra tối thiểu 20% đối với tàu làm nghề khai thác cá ngừ, tối thiểu 10%
đối với tàu làm nghề lưới kéo, tối thiểu 05% đối với tàu làm nghề khác trên tổng
số tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản trong tháng; tàu cá có dấu hiệu vi phạm quy
định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
b) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra
thông tin được ghi trong Nhật ký khai thác thủy sản hoặc Nhật ký thu mua, chuyển
tải thủy sản với sản lượng, thành phần loài thủy sản trên tàu cá, phù hợp với
loại nghề khai thác; đối chiếu tên, số đăng ký tàu cá với danh sách tàu cá khai
thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố;
c) Biên bản kiểm tra tàu cá cập
cảng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
5. Kiểm tra đối với tàu cá rời
cảng
a) Đối tượng kiểm tra: Tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 24
mét kiểm tra tối thiểu 20% đối với tàu làm nghề khai thác cá ngừ, tối thiểu 10%
đối với tàu làm nghề lưới kéo, tối thiểu 05% đối với tàu làm nghề khai thác
khác trên tổng số tàu cá rời cảng đi khai thác trong tháng;
b) Nội dung kiểm tra
Kiểm tra, đối chiếu tên, số
đăng ký tàu cá với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường công bố;
Kiểm tra hồ sơ: Giấy chứng nhận
đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
tàu cá; Giấy chứng nhận cơ sở an toàn thực phẩm (đối với tàu áp dụng), Nhật ký
khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải (theo mẫu); các văn bằng, chứng
chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy; Sổ danh bạ thuyền viên;
Kiểm tra thực tế trên tàu:
Trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa; hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu;
thiết bị giám sát hành trình; ngư cụ; thuyền viên; đánh dấu tàu cá;
c) Biên bản kiểm tra tàu cá rời
cảng theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
6. Trường hợp phát hiện vi phạm,
cơ quan kiểm tra lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc bàn giao cho cơ quan
chức năng xử lý theo quy định.
Điều 8.
Danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định (Danh sách tàu cá IUU)
1. Tàu cá bị đưa vào danh sách
tàu cá IUU khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng biển nước
ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ, thông báo cho cơ quan có thẩm
quyền phía Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tàu cá vi phạm vùng biển nước
ngoài bị bắt giữ nhưng được trả về hoặc tàu cá bị cơ quan thẩm quyền Việt Nam xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi khai thác trái phép tại vùng biển của quốc
gia, vùng lãnh thổ khác mà chưa thi hành xong quyết định xử phạt;
c) Tàu cá bị cơ quan có thẩm
quyền xử phạt về một trong các hành vi sau: khai thác thủy sản tại vùng biển của
quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề
cá khu vực mà không có giấy phép hoặc giấy phép hết hạn hoặc không có giấy chấp
thuận hoặc giấy chấp thuận hết hạn; vi phạm quy định về quản lý và bảo tồn nguồn
lợi thủy sản như không ghi nhật ký khai thác thủy sản hoặc ghi không chính xác
so với yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực hoặc báo cáo sai một cách nghiêm trọng;
khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản
trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu
vực.
2. Tàu cá được đưa ra khỏi danh
sách tàu cá IUU khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng biển nước
ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài phá hủy;
b) Tàu cá đã xóa đăng ký theo
quy định của pháp luật;
c) Đã thi hành xong quyết định
xử phạt vi phạm hành chính;
d) Có bằng chứng chứng minh tàu
cá không vi phạm.
3. Đăng tải danh sách tàu cá
IUU
a) Hằng tuần, căn cứ thông báo
bởi cơ quan thẩm quyền nước ngoài, cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài,
Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư lập danh sách tàu cá có dấu hiệu vi phạm
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này gửi Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp
tỉnh để chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xác minh. Trường hợp có đủ căn
cứ chứng minh tàu cá vi phạm điểm a khoản 1 Điều này hoặc quá thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày gửi thông báo mà Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh
không có ý kiến trả lời thì Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đưa tàu cá vào danh sách tàu cá IUU;
b) Hằng tuần, Cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh tổng hợp danh sách tàu cá bị xử phạt và tàu cá đã
thi hành xong quyết định xử phạt theo khoản 1 Điều này, gửi Cơ quan quản lý nhà
nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đưa vào, đưa
ra khỏi danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và đăng tải trên trang
thông tin điện tử.
Điều 9.
Danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm về khai thác thủy sản bất hợp pháp
không báo cáo và không theo quy định (Danh sách tàu cá nguy cơ cao vi phạm IUU)
1. Tàu cá đưa vào danh sách tàu
cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá không có Giấy phép
khai thác thủy sản; hoặc Giấy phép hết hạn từ 10 ngày trở lên nhưng không đi
khai thác thủy sản;
b) Tàu cá không duy trì tín hiệu
giám sát hành trình khi hoạt động trên biển từ 06 giờ trở lên nhưng không báo
cáo vị trí theo quy định;
c) Tàu cá vi phạm quy định về
khu vực cấm khai thác thủy sản, vùng khai thác thủy sản;
d) Tàu cá vi phạm vùng biển nước
ngoài nhưng chưa bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ và được cơ quan có
thẩm quyền nước ngoài thông báo cho cơ quan có thẩm quyền phía Việt Nam, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
2. Tàu cá đưa ra khỏi danh sách
tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá đã khắc phục điểm a,
b khoản 1 Điều này;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Lập danh sách tàu cá có nguy
cơ cao vi phạm IUU
a) Hằng tuần, Cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh tổng hợp danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm
IUU của địa phương gửi Cục Thủy sản và Kiểm ngư, các Cơ quan quản lý nhà nước về
thuỷ sản cấp tỉnh có biển khác và các cơ quan chức năng trong tỉnh, thành phố
(Tổ chức quản lý cảng cá, Bộ đội Biên phòng) để theo dõi, kiểm tra, xử lý theo
quy định;
b) Hằng tuần, Cục Thủy sản và
Kiểm ngư rà soát, lập danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm về khai thác thủy
sản bất hợp pháp được quy định tại khoản 1 Điều này và đăng tải trên trang
thông tin điện tử để các cơ quan chức năng tra cứu, theo dõi, kiểm tra, xử lý
theo quy định.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức giám sát, quản lý tàu cá có nguy cơ cao vi phạm về
khai thác thủy sản bất hợp pháp trên địa bàn để bảo đảm tàu cá không cho đi hoạt
động khai thác thuỷ sản.
Chương IV
XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU, CHỨNG
NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
Điều 10.
Thẩm quyền xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
1. Tổ chức quản lý cảng cá được
chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác thực hiện xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước về khối lượng, thành phần loài thủy sản,
vùng và thời gian khai thác đối với tàu cá bốc dỡ thủy sản tại cảng cá khi có
yêu cầu.
2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp
tỉnh quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này thực hiện chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác trong nước không vi phạm
quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
3. [3] Các Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
vùng thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thực hiện xác nhận
sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác
(Processing Statement) hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc
từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá
ngừ đại tây dương (re-export ICCAT) hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo
yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực
không có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định theo yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực hoặc nước nhập khẩu.
Điều 11.
Xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:
a) Giấy xác nhận nguyên liệu thủy
sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này đã kê khai đầy đủ thông tin;
b) Giấy biên nhận sản phẩm thủy
sản khai thác bốc dỡ được tổ chức quản lý cảng cá cấp.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, tổ chức quản lý cảng cá thẩm định thông tin
đề nghị xác nhận về khối lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ tại cảng với Sổ
theo dõi tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản, vùng và thời gian khai thác với hành
trình của tàu trong hệ thống giám sát tàu cá và cấp Giấy xác nhận nguyên liệu
thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy xác nhận, tổ chức quản
lý cảng cá trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp chưa xác nhận hết khối
lượng thủy sản trong giấy biên nhận, tổ chức quản lý cảng cá trả lại bản chính
lượng nguyên liệu còn lại cho tổ chức, cá nhân đề nghị. [4]
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác
nhận nộp phí, giá dịch vụ theo quy định.
Điều 12. Cấp,
cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
1. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận nguồn gốc thuỷ sản khai thác đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 06 mét trở lên
a) Giấy xác nhận nguyên liệu thủy
sản khai thác có mô tả nguyên liệu đã sử dụng theo mục B Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này; trường hợp nguyên liệu thủy sản chưa sử dụng hết, tổ chức, cá nhân đề nghị
chứng nhận nộp bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác để cơ
quan thẩm quyền xác nhận phần nguyên liệu chưa sử dụng; [5]
b) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm xuất khẩu vào thị trường châu Âu hoặc
theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này đối với sản phẩm xuất khẩu vào thị trường các nước thuộc Ủy ban quốc
tế về bảo tồn cá ngừ Đại Tây Dương hoặc giấy chứng nhận theo yêu cầu của cơ
quan thẩm quyền nước nhập khẩu đã kê khai đầy đủ thông tin hoặc mẫu khác theo
yêu cầu của thị trường xuất khẩu;
c) Thông tin bổ sung cho sản phẩm
thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt Nam theo Mẫu
số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thông tin vận tải theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận nguồn gốc thuỷ sản khai thác đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 06 mét
a) Giấy biên nhận sản phẩm thủy
sản khai thác bốc dỡ theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi tàu đăng ký cấp;
b) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác được cấp lại trong các trường hợp có thay đổi thông tin trong giấy
chứng nhận. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 07 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này hoặc giấy chứng nhận theo yêu cầu của cơ quan thẩm
quyền nước nhập khẩu đã kê khai đầy đủ thông tin.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 10 Thông tư này kiểm tra thông tin, thẩm định hồ sơ và thực hiện:
a) Đối với tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 06 mét trở lên: Chứng nhận khi thông tin trong Giấy chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác được kê khai đầy đủ và đúng với thông tin về tàu cá, Giấy
phép khai thác thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; xác nhận
vào mục C của Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi nguyên liệu chưa
sử dụng hết, trả lại 01 bộ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị (bao gồm bản
chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác khi nguyên liệu chưa sử dụng
hết) và lưu bản sao hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền;
b) Đối với tàu cá có chiều dài
lớn nhất dưới 06 mét: Chứng nhận khi thông tin trong Giấy chứng nhận nguồn gốc
thủy sản khai thác được kê khai đầy đủ và đúng với thông tin về tàu cá, Giấy
biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ; xác nhận vào mục C[6] của Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản
khai thác bốc dỡ theo Mẫu số 01[7] Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này khi nguyên liệu chưa sử dụng hết, trả lại 01 bộ hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân đề nghị (bao gồm bản chính Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc
dỡ khi nguyên liệu chưa dùng hết) và lưu bản sao hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền;
c) Không chứng nhận khi thông
tin kê khai trong hồ sơ không đúng với thông tin về tàu cá, Giấy phép khai thác
thủy sản, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; trường hợp không chứng
nhận, cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d)[8] Giấy chứng nhận cấp lại phải có số trùng với số của bản gốc
Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác đã cấp và có thêm ký hiệu “R” ở phần
“số giấy chứng nhận”; cơ quan thẩm quyền cấp giấy thông báo việc cấp lại Giấy
chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác cho các cơ quan thẩm quyền có liên
quan.
5. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng
nhận nộp phí và lệ phí theo quy định.
Điều 13. Cấp
và cấp lại Giấy xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu
thủy sản khai thác (Processing Statement) hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất
khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của ủy ban quốc
tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương (re-export ICCAT) hoặc giấy khác có nội dung
tương đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề
cá khu vực[9]
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận hoặc
chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác gồm:
a) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác do cơ quan thẩm quyền của nước có tàu cá mang cờ cấp;
b) Giấy xác nhận sản phẩm thủy
sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản
khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại
dương theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của cơ
quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực đã kê khai đầy đủ
thông tin.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
về tính chính xác đối với các thông tin cung cấp để phục vụ cho việc xác nhận
hoặc chứng nhận thuỷ sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thuỷ sản khai
thác.
2. Cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này thực hiện kiểm tra, xác nhận hoặc
chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản
khai thác theo các nội dung sau:
a) Đối chiếu thông tin về tàu
đánh bắt nguồn lợi thủy sản và các thông tin khác (quốc gia có tàu mang cờ, khối
lượng, chủng loại thủy sản) trong Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
do cơ quan thẩm quyền của nước có tàu cá mang cờ cấp;
b) Đối với lô nguyên liệu nhập
khẩu: Đối chiếu về khối lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai thác để chế
biến xuất khẩu với thông tin về lô hàng nhập khẩu được Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư
kiểm tra về nguồn gốc xuất xứ khai thác đáp ứng quy định chống khai thác bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định khi nhập khẩu vào Việt Nam (nếu có);
c) Đối với lô nguyên liệu khai
thác trong nước: Đối chiếu về khối lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai
thác để chế biến xuất khẩu với thông tin trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản
khai thác do Tổ chức quản lý cảng cá, Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai
thác do Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh cấp;
d) Đối chiếu về khối lượng, chủng
loại nguyên liệu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu với hồ sơ thống kê
xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản khai
thác và hồ sơ giám sát quá trình sản xuất, chế biến; dữ liệu theo dõi trừ lùi,
định mức của sản phẩm tại cơ sở chế biến và mức độ đáp ứng về truy xuất nguồn gốc
đối với thuỷ sản khai thác.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, sau khi kết thúc kiểm tra trên hồ sơ, cơ quan quy định tại khoản
3 Điều 10 Thông tư này hoặc tối đa 03 ngày làm việc cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này phải kiểm tra tại hiện trường
trong trường hợp có nghi ngờ, thực hiện xác nhận hoặc chứng nhận sản phẩm thủy
sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản khai thác cho lô hàng đáp ứng
các quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không xác nhận hoặc chứng nhận,
cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp Giấy xác nhận hoặc
chứng nhận đã cấp bị mất, hư hỏng, Cơ quan thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ lưu trữ,
xem xét và cấp Bản sao từ sổ gốc theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ
sổ gốc sau khi nhận được đề nghị của cơ sở hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý
do không cấp.
Điều 14.
Kiểm tra việc thực hiện xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác
1. Cơ quan kiểm tra: Cục Thuỷ sản
và Kiểm ngư, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường.
2. Đối tượng được kiểm tra: Cơ
quan quản lý thủy sản cấp tỉnh; tổ chức quản lý cảng cá được chỉ định có đủ hệ thống
xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; cơ sở chế biến, xuất khẩu thủy sản có
thực hiện xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
3. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra về trình tự, thủ tục,
hồ sơ thực hiện việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác;
b) Kiểm tra về trình tự, thủ tục,
hồ sơ thực hiện việc kiểm tra tàu cá cập cảng, rời cảng và giám sát sản lượng
thủy sản bốc dỡ tại cảng cá.
4. Xử lý kết quả kiểm tra:
Trong trường hợp phát hiện có vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan kiểm
tra xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;
kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đưa ra khỏi danh sách cảng cá chỉ định đối
với những tổ chức quản lý cảng cá không thực hiện đúng quy định về xác nhận
nguyên liệu thủy sản từ khai thác gây hậu quả dẫn đến các lô hàng bị trả về hoặc
vi phạm có hệ thống quy trình thẩm định xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác.
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 15. Cục
Thuỷ sản và Kiểm ngư
1. Tổ chức thực hiện các nội
dung được quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ghi, nộp nhật
ký, báo cáo khai thác thủy sản; công tác kiểm tra, xác nhận nguyên liệu, chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác đã được
bốc dỡ.
3. Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác của các tổ
chức, cá nhân liên quan.
4. Chủ trì xử lý vướng mắc liên
quan đến việc xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
trong nước; phối hợp với các cơ quan có liên quan trao đổi thông tin, xử lý vướng
mắc liên quan đến việc xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất
khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu.
5. Đăng tải danh sách tàu cá
IUU, danh sách tàu cá nguy cơ cao vi phạm IUU trên Trang thông tin điện tử của
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư.
6. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc
thủy sản khai thác.
7. Xây dựng phần mềm truy xuất
nguồn gốc thủy sản và quy chế quản lý, sử dụng phần mềm để truy xuất nguồn gốc
thủy sản bằng điện tử thống nhất trong toàn quốc.
8. Chia sẻ kết quả kiểm tra về
thực hiện quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo
quy định đối với thuỷ sản nhập khẩu theo quy định của Hiệp định các quốc gia có
cảng (PSMA), nhập khẩu qua đường container để chế biến xuất khẩu với Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường để phục vụ công tác xác nhận cam kết,
chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập
khẩu để chế biến xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu.
Điều 16. Cục
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện,
kiểm tra việc chấp hành các quy định về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao đối với hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu; xác nhận cam kết,
chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác [10] để chế biến xuất khẩu vào thị
trường có yêu cầu; kiểm tra hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu đối với hàng
thủy sản xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu trong quá trình thực hiện các hoạt
động lấy mẫu thẩm tra an toàn thực phẩm, thẩm định và chứng nhận lô hàng thủy sản
xuất khẩu.
2. Thống nhất quản lý về chuyên
môn, nghiệp vụ; tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, xác
nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản
khai thác.
3. Chủ trì đàm phán với cơ quan
thẩm quyền nước ngoài trong việc hợp tác, trao đổi thông tin, xử lý vướng mắc
liên quan đến việc xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu
có nguồn gốc từ thủy sản khai thác.
4. Chỉ đạo Trung tâm Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường vùng:
a) Thực hiện việc xác nhận cam
kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai
thác theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Hướng dẫn chủ hàng nhập khẩu
trình tự, thủ tục và nội dung liên quan đến việc xác nhận cam kết hoặc chứng nhận
sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác theo quy định tại
Thông tư này;
c) Lưu trữ hồ sơ xác nhận cam kết
hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác
trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được xác nhận, chứng nhận;
d) Hàng quý gửi báo cáo kết quả
kiểm tra, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn
gốc từ thủy sản khai thác về Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư để tổng hợp, báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 17. Sở
Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo, tuyên truyền, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn được giao quản lý.
2. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát
tàu cá hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp tại cảng cá trên địa bàn tỉnh.
3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đảm bảo kinh phí, nguồn nhân lực và các điều kiện liên quan cho hoạt động
của cơ quan thẩm quyền về kiểm tra tàu cá tại cảng cá, xác nhận nguyên liệu, chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
4. Cập nhật, báo cáo Cục Thuỷ sản
và Kiểm ngư những thay đổi về tổ chức, nhân sự quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 10 Thông tư này (mẫu dấu, chữ ký) để thông báo cho cơ quan
thẩm quyền nước ngoài.
5. Hướng dẫn chủ hàng, chủ tàu,
thuyền trưởng trình tự, thủ tục và nội dung liên quan đến việc xác nhận nguyên
liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo quy định.
6. Yêu cầu thuyền trưởng, chủ
tàu hoặc người đại diện của chủ tàu, chủ hàng cung cấp những thông tin liên
quan phục vụ cho việc kiểm tra, xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác theo quy định.
7. Cập nhật dữ liệu từ nhật ký,
báo cáo khai thác thủy sản vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia.
8. Phối hợp với Cục Thuỷ sản và
Kiểm ngư tiếp nhận, xử lý, xác minh thông tin liên quan đến xác nhận nguyên liệu,
chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước
ngoài.
9. Rà soát, tổng hợp và báo cáo
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư danh sách tàu cá đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi danh
sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại khoản
3 Điều 8 Thông tư này.
10. Tổng hợp tình hình khai
thác thủy sản từ nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, công tác xác nhận nguyên
liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, tàu cá khai thác thủy sản bất hợp
pháp gửi về Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư trước ngày 20 hàng tháng hoặc khi có yêu cầu.
11. Báo cáo Cơ quan quản lý nhà
nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thực hiện chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ
lục VII, kết quả hoạt động của cảng cá trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này; lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày chứng nhận.
Điều 18. Tổ
chức quản lý cảng cá
1. Cập nhật, báo cáo Cục Thuỷ sản
và Kiểm ngư mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền xác nhận nguyên liệu thủy
sản khai thác để đăng tải, thông báo trên trang thông tin điện tử của Cục Thuỷ
sản và Kiểm ngư.
2. Tổ chức tập huấn hoặc cử người
tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác.
3. Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực
phẩm tại cảng cá theo quy định.
4. Từ chối cho tàu cá bốc dỡ thủy
sản đối với tàu cá nằm trong danh sách tàu cá IUU và thông báo cho cơ quan thẩm
quyền xử lý.
5. Hằng ngày ghi chép, cập nhật
sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng theo Mẫu số 02 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; cập nhật dữ liệu sản lượng, thành
phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia để làm
căn cứ kiểm tra, xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác.
6. Chấp hành việc thanh tra, kiểm
tra của cơ quan chức năng về việc xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, phối
hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra tàu cá tại cảng cá.
7. Cấp phát mẫu nhật ký, báo
cáo khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân có tàu cá; thu nhật ký, báo cáo
khai thác thủy sản; lập danh sách tàu cá đã nộp nhật ký, báo cáo khai thác thủy
sản và gửi về cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh trước ngày 20 hằng tháng; kịp
thời cập nhật dữ liệu từ nhật ký, báo cáo khai thác vào cơ sở dữ liệu nghề cá
quốc gia để làm căn cứ kiểm tra, xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai
thác.
8. Trước ngày 20 hằng tháng,
báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh để tổng hợp kết quả hoạt
động của cảng cá trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cấp
Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy
sản khai thác trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày xác nhận.
Điều 19.
Thuyền trưởng, chủ tàu cá
1. In, ghi và nộp nhật ký, báo
cáo khai thác thủy sản theo quy định; cung cấp đúng, đầy đủ thông tin ghi trong
Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản
khai thác cho chủ hàng; ký xác nhận và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp.
2. Thông báo cho tổ chức quản
lý cảng cá trước khi tàu cập cảng hoặc rời cảng theo quy định; cung cấp thông
tin về tàu cá, yêu cầu về dịch vụ, dự kiến sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng.
3. Thực hiện các hoạt động khai
thác thủy sản theo quy định của pháp luật.
4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 20. Tổ
chức, cá nhân đề nghị xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác
1. Cung cấp đúng, đầy đủ thông
tin ghi trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, Giấy chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác, Giấy xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có
nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; ký xác nhận và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, xác thực đối với thông tin, hồ sơ đã cung cấp.
2. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ để truy
xuất nguồn gốc, phân biệt các lô nguyên liệu đã sản xuất, lô nguyên liệu chưa sản
xuất, còn đang bảo quản trong kho của cơ sở, đảm bảo cơ sở chỉ tiếp nhận, chế
biến nguyên liệu có nguồn gốc hợp pháp. Lưu trữ hồ sơ xác nhận nguyên liệu thủy
sản khai thác trong nước, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, xác nhận cam
kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai
thác nhập khẩu trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được xác nhận, chứng nhận. Được
lựa chọn một trong các cơ quan thẩm quyền quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác.
3. Phối hợp với cơ quan thẩm quyền
trong việc cung cấp thông tin, giải trình những vướng mắc theo yêu cầu cơ quan
thẩm quyền nước nhập khẩu đối với lô hàng xuất khẩu.
4. Đối với cơ sở chế biến thuỷ
sản khai thác xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu xác nhận, chứng nhận đáp ứng
quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định:
a) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu,
bằng chứng để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt
Nam, nguyên liệu khai thác trong nước được sử dụng để chế biến xuất khẩu vào thị
trường có yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo
quy định;
b) Thiết lập hệ thống truy xuất
nguồn gốc thuỷ sản khai thác theo quy định chống khai thác bất hợp pháp, không
báo cáo và không theo quy định đảm bảo truy xuất được các nguồn nguyên liệu,
các lô nguyên liệu khác nhau được tiếp nhận, bảo quản, đưa vào chế biến và xuất
khẩu; đảm bảo truy xuất được giữa hồ sơ giám sát sản xuất với thực tế hoạt động
sản xuất, bảo quản và xuất khẩu.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Điều khoản thi hành[11]
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư thay thế Thông tư số
21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng
cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai
thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản
khai thác.
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điều 3 Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;
b) Điều 1 Thông tư số
05/2025/TT-BNNMT ngày 02/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực khai thác thuỷ sản.
Điều 22.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục
hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ
tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời
điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định
của Thông tư này.
2. Văn bản, giấy phép, giấy xác
nhận, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và
chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng
theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết
thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có
nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại văn bản, giấy xác nhận, giấy chứng nhận
thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền tại Thông tư này giải
quyết.
3. [12] Nhật ký khai thác thủy sản, Nhật ký thu mua, chuyển tải
thủy sản đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng
làm căn cứ để xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Nhật
ký khai thác thủy sản điện tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử được
quản lý trên Hệ thống phần mềm nhật ký điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Nhật ký khai thác thủy sản điện
tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử được áp dụng kể từ ngày
01/6/2027 đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên và kể từ ngày
01/9/2027 đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Trong thời
gian chuyển tiếp đến các thời điểm nêu trên, tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện
theo quy định hiện hành về nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển
tải thủy sản. Cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nhật ký giấy trong trường hợp hệ
thống nhật ký điện tử bị hỏng, gặp sự cố kỹ thuật hoặc xảy ra trường hợp bất khả
kháng theo quy định của pháp luật.
4. Giấy biên nhận thủy sản bốc
dỡ qua cảng, Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác, Giấy chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác, Giấy xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có
nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu được cấp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.
5. [13] Hệ thống truy xuất nguồn gốc khai thác thủy sản điện tử
áp dụng thực hiện như sau: Tàu cá rời cảng, cập cảng, cấp Giấy biên nhận sản phẩm
thủy sản khai thác bốc dỡ áp dụng từ ngày 01/03/2026; Giấy xác nhận nguyên liệu
thủy sản khai thác áp dụng từ ngày 01/9/2026; Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản
khai thác áp dụng từ ngày 01/01/2027. Cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp bản giấy
trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc theo yêu
cầu của tổ chức, cá nhân.
Điều 23.
Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Cục
Thuỷ sản và Kiểm ngư hoặc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường để
tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- Lưu: VT, TSKN.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
------------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU NHẬT KÝ, BÁO CÁO KHAI THÁC THỦY SẢN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01: Nhật ký khai thác thủy sản.
Mẫu
số 02: Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản. Mẫu
số 03: Báo cáo khai thác thủy sản.
Mẫu
số 04: Báo cáo thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản.
Mẫu số 01
MẪU NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN
|
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
|
Mã
định danh: (ABC-xxxxx-KT-yy-zz)(1)
|
|
|
NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN
NGHỀ CHÍNH:
............................................ (2)
1.
Họ và tên chủ tàu: ................................................; ngày tháng
năm sinh: ..........................; số định danh cá nhân:
...................................
2.
Họ và tên thuyền trưởng: .......................................; ngày tháng
năm sinh: ..........................; số định danh cá nhân: .................................
3.
Số đăng ký tàu: ...................................; 4. Chiều dài lớn nhất của
tàu: ..............m; 5. Tổng công suất máy chính: ................ kW
6.
Số Giấy phép khai thác thủy sản:
.........................................................Thời hạn đến:
............................................................................
7.
Nghề phụ:
................................................................................................................................................................................................
8.
Kích thước chủ yếu của ngư cụ (ghi cụ thể theo nghề chính):
a)
Nghề câu: Chiều dài toàn bộ vàng câu
................................................... m; Số lưỡi câu:
............................................... lưỡi
b)
Nghề lưới vây, rê: Chiều dài toàn bộ lưới
.............................................. m; Chiều cao lưới
............................................ m
c)
Nghề lưới chụp: Chu vi miệng lưới ........................................................
m; Chiều cao lưới ..............................................m
d)
Nghề lưới kéo: Chiều dài giềng phao
..................................................... m; Chiều dài toàn bộ lưới
................................. m
đ)
Nghề khác: ....................................................................................................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyến biển số: .............
(Ghi chuyến biển thứ mấy trong năm)
|
9.
Cảng đi: ......................................................; Thời gian
đi: Ngày ....... tháng ..... năm ..........
10.
Cảng về: ......................................................; Thời gian cập
cảng: Ngày ......tháng ..... năm .......
11.
Nộp Nhật ký: Ngày ........... tháng ............. năm ............. ; Vào Sổ
số: ...........................
|
|
|
|
|
|
|
I. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC THỦY SẢN
1. Thông tin mẻ lưới/câu
|
Mẻ thứ
|
Thời điểm bắt đầu thả (giờ, phút, ngày, tháng)
|
Vị trí thả
|
Thời điểm kết thúc thu (giờ, phút, ngày, tháng)
|
Vị trí thu
|
Sản lượng các loài thủy sản chủ yếu(**)(kg)
|
Tổng sản lượng (kg)
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Loài ......
|
Loài ......
|
Loài ......
|
Loài ......
|
Loài ......
|
Loài khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) Ghi các đối tượng khai
thác chính theo từng nghề (Kéo, Rê, Vây, Câu, Chụp…). Đối với các nghề khai thác
cá ngừ cần ghi rõ sản lượng của từng loài như: cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to,
cá ngừ vằn (sọc dưa), cá ngừ khác (chù, ồ…).
2. Thông tin về các loài thuỷ
sản nguy cấp, quý, hiếm (nếu có)
Cá voi/Cá heo/Bò biển/Quản đồng/Vích/Đồi
mồi dứa/Đồi mồi/Rùa da/Loài khác (Ghi tên cụ thể)
|
Mẻ
|
Loài
|
Thời điểm bắt gặp (giờ, phút, ngày,
tháng)
|
Khối lượng/con (ước tính kg)
|
Số lượng ước tính (con)
|
Kích thước ước tính (cm)
|
Bắt gặp trong quá trình khai thác (chọn
1)
|
Tình trạng bắt gặp (chọn 1)
|
|
Thả lưới/câu
|
Kéo lưới
|
Khác
|
Sống
|
Chết
|
Bị thương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin bổ sung về loài (nếu có): (Về màu sắc loài; thiết bị, thẻ gắn
số trên cá thể;…và các thông tin khác nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
II. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN TẢI (nếu có)
|
TT
|
Ngày, tháng
|
Thông tin tàu thu mua/chuyển tải
|
Vị trí thu mua, chuyển tải
|
Đã bán/chuyển tải
|
Thuyền trưởng tàu thu mua/chuyển tải (ký, ghi rõ họ, tên)
|
|
Số đăng ký tàu
|
Số Giấy phép khai thác
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày ... tháng
... năm ...
Thuyền trưởng
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________
(1) Mã định danh:
(ABC-xxxxx-KT-yy-zz) Gồm 5 nhóm ký tự ABC-xxxxx là số đăng ký tàu cá (trong đó
ABC là nhóm thứ nhất, xxxxx là nhóm thứ hai quy định); KT là nhật ký khai thác
thuỷ sản; yy là số thứ tự chuyến biển trong năm; zz là hai số cuối của năm; VD:
(QNg-90345-TS-KT-06-25)
(2) Ghi rõ nghề;
đối với nghề lưới kéo đôi, nghề vây có tàu phụ chong đèn sử dụng chung một ngư
cụ thì Nhật ký khai thác thuỷ sản ghi theo tàu chính, có bổ sung thông tin về
tàu phụ từ mục 1 đến mục 6.
Mẫu số 02
MẪU NHẬT KÝ THU MUA, CHUYỂN TẢI THỦY SẢN
|
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
|
Mã định danh:
(ABC-xxxxx-TM-yy-zz)(*)
|
|
NHẬT KÝ THU MUA, CHUYỂN TẢI
THỦY SẢN
1. Họ và tên chủ tàu:
................................................; ngày tháng năm sinh:
...........................; số định danh cá
nhân:...................................
2. Họ và tên thuyền trưởng:
.........................................; ngày tháng năm sinh:
..........................; số định danh cá
nhân:................................
3. Số đăng ký tàu:
……………………….; 4. Chiều dài lớn nhất của tàu: ………. m; 5. Tổng công suất máy
chính: ……… kW
6. Số Giấy phép khai thác thủy
sản: ………………………………….; Thời hạn đến: ……………………………………………
|
|
Chuyến biển số: …………
(Ghi số thứ tự của chuyến
biển đang thực hiện trong năm)
|
7. Cảng đi: …………………………………; Thời
gian đi: Ngày …….. Tháng ………. năm ………
8. Cảng về: …………………………………; Thời
gian cập: Ngày ……. tháng ……… năm ……..
9. Nộp Nhật ký: Ngày …….
tháng ……. năm …... ;Vào Sổ số: …………………………………
|
|
|
|
|
A. KẾT QUẢ THU MUA, CHUYỂN TẢI
CỦA CHUYẾN BIỂN
|
TT
|
Số đăng ký tàu cá
|
Thời gian (ngày, tháng, năm)
|
Vị trí thu mua, chuyển tải
|
Khối lượng theo loài thủy sản đã thu mua, chuyển tải (kg)
|
Tổng khối lượng (kg)
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Loài ……
|
Loài ……
|
Loài ……
|
Loài ……
|
Loài ……
|
Loài …….
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng khối lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*)
Mã định danh: (ABC-xxxxx-TM-yy-zz) Gồm 5 nhóm ký tự: ABC-xxxxx là số đăng ký
tàu cá; TM là nhật ký thu mua, chuyển tải thuỷ sản; yy là số thứ tự chuyến biển
trong năm; zz là hai số cuối của năm; VD: (BTh-90345-TM-08-25)
|
|
Ngày …… tháng
……. năm …….
Thuyền trưởng tàu thu mua,chuyển tải
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
B. THÔNG TIN VỀ CÁC TÀU KHAI
THÁC ĐÃ CHUYỂN THUỶ SẢN CHO TÀU THU MUA, CHUYỂN TẢI (*)
I. THÔNG TIN VỀ TÀU KHAI
THÁC
1. Số đăng ký tàu: …………………………;
2. Chiều dài lớn nhất của tàu: ……… m; 3. Tổng công suất máy chính: ……… kW
4. Số Giấy phép khai thác thủy sản:
…………….Thời hạn đến: ………………………….5. Nghề khai thác …………………
6. Cảng đi: ………………………………………; Thời
gian đi: Ngày …….. tháng …… năm ………..
7. Thời gian khai thác đối với
sản phẩm được thu mua, chuyển tải: Từ ngày ……/……/…………đến ngày…../……/…………
II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ HOẠT
ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN LIÊN QUAN ĐẾN SẢN PHẨM THU MUA, CHUYỂN TẢI
|
Mẻ thứ
|
Thời điểm bắt đầu thả (giờ, phút, ngày, tháng)
|
Vị trí thả
|
Thời điểm kết thúc thu (giờ, phút, ngày, tháng)
|
Vị trí thu
|
Khối lượng loài thủy sản đã thu mua, chuyển tải (kg)
|
Tổng khối lượng (kg)
|
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Vĩ độ
|
Kinh độ
|
Loài ………
|
Loài ………
|
Loài ………
|
Loài ………
|
Loài ………
|
Loài ………
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng khối lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày …… tháng
……. năm …….
Thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ngày …… tháng
……. năm …….
Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(*) Trong phần B Nhật ký thu
mua, chuyển tải cần ghi đầy đủ thông tin của từng tàu khai thác thủy sản đã bán
sản phẩm cho tàu thu mua chuyển tải; chỉ sao chép các thông tin từ Nhật ký khai
thác thủy sản đối với các hoạt động khai thác liên quan đến sản phẩm thủy sản
đã thu mua, chuyển tải.
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI THÔNG TIN
TRONG CÁC BIỂU MẪU
I. NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN
1. Mục [7], mục [8]: Ghi tên loại
nghề phụ (nếu có) theo Giấy phép khai thác thủy sản.
2. Mục [9.e]: Ghi cụ thể tên loại
nghề và kích thước chủ yếu tương ứng với loại nghề đó.
3. Mục [12]: Do cơ quan/đơn vị
thu Nhật ký khai thác thủy sản ghi.
4. Mục [Mẻ thứ]: Ghi theo thứ tự
các mẻ lưới hoặc mẻ câu.
5. Mục [Vĩ độ/Kinh độ]: Ghi cụ
thể đến phút của Vĩ độ/Kinh độ. Nếu tàu không có máy định vị thì ghi tên vùng
biển hoạt động của chuyến biển.
6. Mục [Loài .../Tên loài thủy
sản]: Ghi cụ thể tên tiếng Việt của loài/nhóm loài thủy sản. Ví dụ: Cá Ngừ đại
dương, cá Thu, cá Hồng, cá Song,...
II. NHẬT KÝ THU MUA, CHUYỂN
TẢI THỦY SẢN
1. Mục [9]: Do cơ quan/đơn vị
thu Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản ghi.
2. Mục [Vĩ độ/Kinh độ]: Ghi cụ
thể đến phút của Vĩ độ/Kinh độ. Nếu tàu không có máy định vị thì ghi tên vùng
biển hoạt động của chuyến biển.
3. Mục [Thông tin tàu đánh bắt
thủy sản]: Ghi số đăng ký; loại nghề khai thác thủy sản; số Giấy phép khai thác
thủy sản của tàu đánh bắt thủy sản.
4. Mục [Loài ...]: Ghi cụ thể
tên tiếng Việt của loài/nhóm loài thủy sản. Ví dụ: Cá Ngừ đại dương, cá Thu, cá
Hồng, cá Song,...
5. Mục [Khối lượng thủy sản]:
Ghi tổng khối lượng thủy sản đã được thu mua/chuyển tải
Mẫu số 03
MẪU BÁO CÁO KHAI THÁC THỦY SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO
CÁO KHAI THÁC THỦY SẢN (*)
CHUYẾN
SỐ: ........./năm ...................
Từ
ngày .../ .../ ...đến ngày .../ .../ ...
1. Họ và tên chủ tàu:
.......................................................................................................
2. Ngày tháng năm sinh:
................................; số định danh cá nhân:
............................
3. Địa chỉ chủ tàu:
............................................................................................................
4. Họ và tên thuyền trưởng:
..............................................................................................
5. Ngày tháng năm sinh:
.................................; số định danh cá nhân:
............................
6. Số đăng ký tàu:
........................................ ; 7. Tổng công suất máy chính:
........... kW
8. Chiều dài lớn nhất của tàu:
.....................................................................................
m
9. Nghề khai thác thủy sản:
........................... ; 10. Tổng số lao động: ................. người
11. Số ngày thực tế khai thác:
....................... ; 12. Số mẻ lưới/mẻ câu trong chuyến: ....
13. Ngư trường khai thác chính
:
Vịnh Bắc Bộ □; Bắc trung Bộ □;
Nam trung Bộ □ Đông Nam Bộ □; Tây Nam Bộ □;
14. Tổng sản lượng khai thác thủy
sản: ...................................................................... kg
15. Chi tiết các nhóm thủy sản
khai thác chính:
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Sản lượng (kg)
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Sản lượng (kg)
|
|
1
|
|
|
7
|
|
|
|
2
|
|
|
8
|
|
|
|
3
|
|
|
9
|
|
|
|
4
|
|
|
10
|
|
|
|
5
|
|
|
11
|
|
|
|
6
|
|
|
12
|
|
|
16. Thông tin về các loài thuỷ
sản nguy cấp, quý, hiếm (nếu có )
Cá voi/Cá heo/Bò biển/Quản đồng/Vích/Đồi
mồi dứa/Đồi mồi/Rùa da/Loài khác (Ghi tên cụ thể)
|
Mẻ
|
Loài
|
Thời điểm bắt gặp (giờ, phút, ngày,
tháng)
|
Khối lượng/con (ước tính kg)
|
Số lượng ước tính (con)
|
Kích thước ước tính (cm)
|
Bắt gặp trong quá trình khai thác (chọn
1)
|
Tình trạng bắt gặp (chọn 1)
|
|
Thả lưới/câu
|
Kéo lưới
|
Khác
|
Sống
|
Chết
|
Bị thương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin bổ sung về loài (nếu có): (Về màu sắc loài; thiết bị, thẻ gắn
số trên cá thể;…và các thông tin khác nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
Người báo cáo
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(*) Đối với tàu cá có chiều
dài lớn nhất nhỏ hơn 6m, chỉ ghi thông tin tại mục số 1, 2 và mục 16 (trừ thông
tin về sản lượng )
Mẫu số 04
MẪU BÁO CÁO THĂM DÒ, TÌM KIẾM, DẪN DỤ NGUỒN LỢI THỦY
SẢN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......,
ngày ... tháng ... năm ...
BÁO
CÁO THĂM DÒ, TÌM KIẾM, DẪN DỤ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
CHUYẾN
SỐ: ........../năm .....................
Từ ngày .../ .../ ...đến
ngày .../ .../ ...
1. Họ và tên chủ tàu:
....................................................................................................
2. Ngày tháng năm sinh:
...................................; số định danh cá nhân: ....................
3. Địa chỉ chủ tàu:
......................................................................................................
4. Họ và tên thuyền trưởng:
.........................................................................................
5. Ngày tháng năm sinh:
...................................; số định danh cá nhân:
......................
6. Số đăng ký tàu:
.................................. ; 7. Tổng công suất máy chính: ............
kW
8. Chiều dài lớn nhất của tàu:
............................................................................
.... m
9. Nghề (thăm dò/tìm kiếm/dẫn dụ):
........................ ; 10. Số lao động: ........... người
11. Số ngày hoạt động:
................................................................................................
12. Ngư trường hoạt động:
vịnh Bắc Bộ □; Trung Bộ □; Đông
Nam Bộ □; Tây Nam Bộ □; giữa Biển Đông □
13. Hợp tác với tàu khai thác
thuỷ sản: Số đăng ký tàu khai thác: …………………
Ăn chia sản phẩm □; Trả tiền trực
tiếp □
14. Tổng sản lượng khai thác thủy
sản: ................................................................ kg
|
|
Người báo cáo
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
PHỤ LỤC II
BIÊN NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN KHAI THÁC BỐC DỠ; KIỂM TRA
TÀU CÁ TẠI CẢNG CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01: Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ.
Mẫu
số 02: Biên bản kiểm tra tàu cá cập cảng.
Mẫu
số 03: Biên bản kiểm tra tàu cá rời cảng.
Mẫu số 01[14]
MẪU GIẤY BIÊN NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN KHAI THÁC BỐC DỠ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
BIÊN NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN KHAI THÁC BỐC DỠ
Số:
…………. /20…/AA
Địa điểm bốc dỡ
……………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
BIÊN
NHẬN:
A. THÔNG TIN BIÊN NHẬN
1. Họ và tên chủ tàu/thuyền trưởng:
………………………………………………….
2. Ngày tháng năm sinh: ...........................;
số CCCD:
...............................................
3. Số đăng ký của tàu:
………………………………………………………..
4. Giấy phép khai thác thủy sản
số: …………….. ; Thời hạn đến: …………
5. Ngày ………tháng ……… năm ………đã
bốc dỡ thủy sản
6. Chiều dài tàu cá:
Nhỏ hơn 6m □ 6-12m □ 12-15m □ từ
15m trở lên □
7. Nghề, ngư cụ sử dụng trong
chuyến biển: …………………………………….
8. Chi tiết về sản lượng thủy sản
khai thác bốc dỡ:
|
TT
|
Tên loài
|
Khối lượng thủy sản khai thác đã bốc dỡ (kg) (1)
|
Khối lượng thủy sản đã mua (kg)(2)
|
|
1
|
……………
|
|
|
|
2
|
…………..
|
|
|
|
n
|
…………..
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
9. Tên tổ chức, cá nhân thu mua
nguyên liệu: ……………………………………….................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………………..
|
Ngày…tháng…năm 20..
Chủ tàu/thuyền trưởng
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
|
Ngày…tháng…năm 20..
Tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ngày…tháng…năm 20…
Đơn vị xác nhận 3
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
B. XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG THỦY
SẢN KHAI THÁC CÒN LẠI:
(Dùng cho tổ chức quản lý cảng
cá xác nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại khi chưa xác nhận hết khối
lượng nguyên liệu thủy sản trong Giấy biên nhận thủy sản khai thác bốc dỡ)
(Tên tổ chức quản lý cảng cá
……). Xác nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại trong Giấy biên nhận thủy
sản khai thác bốc dỡ khi cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác số:
………………………………:
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng thủy sản đã thu mua (kg)
|
Khối lượng thủy sản đã xác nhận (kg)
|
Khối lượng thủy sản còn lại (kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Ngày…
tháng…..năm 20…
Tổ chức quản lý cảng cá
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
C. CHỨNG NHẬN KHỐI LƯỢNG THỦY
SẢN KHAI THÁC CÒN LẠI:
(Cơ quan có thẩm quyền thực
hiện chứng nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại khi trong Giấy biên nhận
thủy sản khai thác bốc dỡ)
(Tên cơ cơ quan có thẩm quyền
………………..) Chứng nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại trong Giấy biên nhận
thủy sản khai thác bốc dỡ sau khi cấp Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản
đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) số: ………………………………:
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại từ lần trước (kg)
|
Khối lượng thủy sản đã chứng nhận (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại sau chứng nhận (kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Ngày…
tháng…..năm 20…
Thủ trưởng đơn vị chứng nhận 4
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tổng khối lượng theo
loài thủy sản của tàu cá đã bốc dỡ sản phẩm thủy sản;
(2) Ghi tổng khối lượng theo
loài thủy sản đã được tổ chức cá nhân nêu tại mục 7 thu mua; (3) Uỷ ban nhân
dân cấp xã xác nhận đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét; Cảng cá
xác nhận đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên.
(4)Thủ trưởng đơn vị là người
đại diện đơn vị chứng nhận khi cấp COA (đóng dấu giáp lại mục C với bản gốc sau
mỗi lần chứng nhận).
(5) Đối với chủ tàu cá dưới
6m không cần khai thông tin tại mục 3, mục 4.
Mẫu số 02
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ CẬP CẢNG
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ CẬP CẢNG
Số:
.............../KT .....................
Tên cảng cá:
............................................................... ; Địa chỉ:
...........................
Thời gian: ................ giờ
............. phút, ngày ............... tháng ............. năm ........
1. Đơn vị kiểm tra:
Người kiểm tra:
............................................... ; Chức vụ:
..................................
Người kiểm tra: ...............................................
; Chức vụ: ..................................
Người kiểm tra:
............................................... ; Chức vụ:
..................................
Người kiểm tra:
............................................... ; Chức vụ:...................................
2. Kiểm tra tàu cá:
Tên tàu:
.......................................................... ; Số đăng ký tàu:
..........................
Loại nghề khai thác thủy sản:
...............................................................................
Họ và tên chủ tàu:
....................................................... ; Địa chỉ:
.........................
Họ và tên thuyền trưởng:
............................................. ; Địa chỉ: ..........................
3. Kiểm tra hồ sơ:
Báo cáo khai thác thủy sản □
Nhật
ký khai thác thủy sản □
4. Kiểm tra sản lượng khai
thác:
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Sản lượng theo báo cáo (kg)
|
Sản lượng thực tế (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
5. Kết luận kiểm tra: ..................................................................................
|
Chủ tàu/thuyền
trưởng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện đơn vị kiểm tra
(Ký, đóng dấu xác nhận)
|
Mẫu số 03
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ RỜI CẢNG
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ RỜI CẢNG
Số:
…………. /KT…………
Tên cảng cá: …………………………; Địa chỉ:
…………………………………
Thời gian: ………… giờ ………… phút,
ngày ………… tháng ……… năm ……
1. Đơn vị kiểm tra:
………………………………………………………………
Người kiểm tra:…………………………………..;
Chức vụ: ……………………
Người kiểm tra:…………………………………..;
Chức vụ: ……………………
Người kiểm tra:…………………………………..;
Chức vụ: ……………………
2. Kiểm tra tàu cá: Tên
tàu: ……………… ; Số đăng ký tàu: ………………….
Họ và tên chủ tàu: ………………………; Địa
chỉ:………………………………
Họ và tên thuyền trưởng:
……………………….; Địa chỉ:………………………
3. Kiểm tra hồ sơ (Ghi
có hoặc không vào ô tương ứng)
|
Giấy chứng nhận đăng ký tàu
cá
|
|
Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
|
|
|
Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật tàu cá
|
|
Văn bằng, chứng chỉ thuyền
trưởng
|
|
|
Giấy phép khai thác thủy sản
|
|
Văn bằng, chứng chỉ máy trưởng
|
|
|
Nhật ký khai thác thủy sản/nhật
ký thu mua, chuyển tải thủy sản
|
|
Giấy chứng nhận ATTP theo quy
định
|
|
4. Kiểm tra thực tế
4.1. Trang thiết bị trên
tàu (Ghi đủ (Đ) hoặc thiếu (T) vào ô tương ứng)
|
Loại trang thiết bị
|
Diễn giải
|
Loại trang thiết bị
|
Diễn giải
|
|
Trang thiết bị hàng hải
|
|
|
Cứu sinh, cứu hỏa
|
|
|
|
Thông tin liên lạc, tín hiệu
|
|
|
Giám sát hành trình
|
|
|
4.2. Loại nghề khai thác thủy
sản và đánh dấu tàu cá (tích dấu“X” vào ô tương ứng)
|
Lưới kéo
|
|
Lưới vây
|
|
Nghề chụp
|
|
Nghề khác …………
|
|
|
Nghề câu
|
|
Lưới rê
|
|
Nghề lồng, bẫy
|
|
Đánh dấu tàu cá
|
|
4.3. Số lượng thuyền viên
tàu cá: ……………………………………………… người.
5. Đã nộp báo cáo/nhật ký khai
thác/nhật ký thu mua, chuyển tải chuyến trước (tích dấu“X” vào ô tương ứng):
|
Báo cáo khai thác thủy sản
|
|
Nhật ký khai thác thủy sản hoặc
nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
|
|
6. Kết luận kiểm tra:
……………………………………………………………………........................
…………………………………………………………………………………
|
Chủ tàu/thuyền
trưởng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện đơn vị
kiểm tra
(Ký, đóng dấu xác nhận)
|
PHỤ LỤC III[15]
BIỂU MẪU XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC; CHỨNG
NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC; CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÓ
NGUỒN GỐC TỪ THỦY SẢN KHAI THÁC, XÁC NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU ĐƯỢC CHẾ
BIẾN TỪ NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01: Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác.
Mẫu
số 02: Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
Mẫu
số 03: Thông tin bổ sung cho sản phẩm thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt
Nam.
Mẫu
số 04: Thông tin vận tải.
Mẫu
số 05: Giấy chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản
khai thác theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương
(ICCAT).
Mẫu
số 06: Giấy xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu
thủy sản khai thác.
Mẫu
số 07: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
Mẫu số 01
MẪU GIẤY XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC
A. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY
SẢN KHAI THÁC
|
Số xác nhận:
XXXXX/20........./SC-AA-BB16
|
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác
nhận:
|
|
Tên tổ chức quản lý cảng cá:
|
Địa chỉ:
|
|
Địa chỉ:
|
Điện thoại:
;
Fax:
; Email:
|
|
Điện thoại:
|
Tổ chức, cá nhân được ủy quyền
xác nhận:
|
|
Fax:
|
Địa chỉ:
|
|
Email:
|
Điện thoại:
; Fax:
; Email:
|
|
Thông tin tàu cá
|
Mô tả sản phẩm
|
|
|
Số đăng ký tàu
|
Họ và tên chủ tàu/thuyền trưởng
|
Chiều dài lớn nhất của tàu
(m)
|
Điện thoại vệ tinh, điện thoại,
email (nếu có)
|
Số IMO hoặc nếu không áp dụng,
thay bằng thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu có)
|
Ngư cụ khai thác thủy sản17
|
Số giấy phép khai thác - thời
hạn đến
|
Vùng18 và thời
gian khai thác
|
Tên loài thủy sản
|
Ngày bốc dỡ thủy sản
|
Tổng khối lượng nguyên liệu
mua từ tàu cá (kg)
|
Tổng khối lượng khai thác của
tàu cá19 (kg)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(2)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
..……….., ngày
…… tháng …… năm …….
Tổ chức quản lý cảng
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________________
1 XXXXX, gồm 5 số là
số thứ tự của giấy xác nhận; 20…… là năm xác nhận;
AA là mã của tỉnh theo Phụ lục
IV; BB là viết tắt tên cảng cá (thường lấy 2 chữ cái đầu)
2 Ngư cụ khai thác
thủy sản theo mã tại Phụ lục V.
3 Vùng khai thác thủy
sản theo mã tại Phụ lục VI.
4 Ghi cho Tổng khối
lượng thủy sản tàu khai thác bán cho tàu thu mua chuyển tải (nếu có chuyển tải
trên biển)
B. MÔ TẢ NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG
Mô tả nguyên liệu đã sử dụng
đề nghị chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (lần ……… )
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng nguyên liệu thực mua (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến (kg)
|
Khối lượng các loại sản phẩm sau chế biến 20
|
Mô tả hiện trạng sản phẩm21
|
|
……….
|
…………..
|
……………..
|
|
|
(Tên tàu/Số đăng ký của tàu
……..)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Loài A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài B
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Loài C
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
(Tên tàu/Số đăng ký của tàu
……..)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..……….., ngày …… tháng …… năm …….
Tổ chức, cá nhân xuất khẩu
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
__________________________
5 Đối với nguyên liệu
thủy sản nguyên con khi đưa vào chế biến tạo thành nhiều sản phẩm khác nhau
như: thân, đầu, lườn, vi, da, vẩy, râu, gan, mật, nhớt… trong các sản phầm này
có sản phẩm được xuất khẩu, có sản phẩm loại bỏ; các sản phẩm sẽ xuất làm nhiều
lần phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, thời điểm xuất khẩu khác nhau. Khi
đó, phần nguyên liệu/sản phẩm có thể tái sử dụng, chưa được tiêu thụ/xuất khẩu
sẽ được cộng vào phần nguyên liệu còn lại sau chứng nhận để phục vụ cho lần xuất
khẩu tiếp theo. Số hàng, số cột có thể thay đổi phụ thuộc vào chủng loại/số lượng
sản phẩm để phù hợp thực tế sản xuất.
6 Nêu rõ hiện trạng
sản phẩm sau chế biến: chưa xuất, xuất khẩu (sản phẩm sẽ xuất cùng lô hàng cấp
giấy CC), loại bỏ.
C. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU CÒN
LẠI :……., ngày …… tháng …… năm ……
[Cơ quan quản lý Thủy sản cấp tỉnh]
xác nhận khối lượng còn lại của nguyên liệu thủy sản trong Giấy xác nhận nguyên
liệu thủy sản khai thác sau khi cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai
thác số: ……………………:
|
TT
|
Tên tàu/Số đăng ký của tàu
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng các loại nguyên liệu/sản phẩm còn lại sau xuất khẩu
|
Ghi chú
|
|
……………..
|
…………..
|
……………..
|
|
1
|
|
Loài A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài B
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Loài C
|
|
|
|
|
|
….
|
|
….
|
|
|
|
|
|
…
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Thủ trưởng đơn
vị ……………
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
TEMPLATE OF CATCH CERTIFICATE
A. Áp dụng cho tàu cá có chiều
dài lớn nhất từ 6m trở lên (Application to fishing vessels with a maximum
length of 6 maters of more)
|
MINISTRY OF AGRICULTURE AND
ENVIRONMENT
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
DEPARTMENT OF FISHERIES AND
SURVEILLANCE
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
|
|
|
CATCH CERTIFICATE
CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI
THÁC
|
|
|
|
|
Document
number Số chứng nhận.XXXX/20…./CC-AA (R)
|
|
|
1.
Authority’s name Tên cơ quan thẩm quyền
…………………………………
………..
|
Address
Địa chỉ
…………………………………………………………….
|
Tel………………………………
Fax
……………………………
|
|
|
2.
Information of Fishing vessel is indicated on the annex 3 Thông tin về tàu cá
khai thác chi tiết xem mẫu số 3 kèm theo
|
|
|
3.
Description of Products Mô tả sản phẩm (1)
…………………………………………………………
…………………………………………………………
|
Type
of processing authorized on board (if available)
Loại
hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
………………………………………………………………………………………
|
|
|
Species
Loài
|
Product code
Mã sản phẩm(2)
|
Catch area(s) and date (s) (from -to)
Vùng và thời gian khai thác (từ ngày -đến
ngày)
|
Estimated weight to be landed in kg
Khối lượng lên bến ước tính của tàu cá (3)
(kg)
|
Net catch weight in kg
Khối lượng khai thác (4) (kg)
|
Verified weight landed (net catch weight
in kg)
Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận
(Khối lượng khai thác) (5) (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
References to applicable conservation and management measures Tham chiếu các
quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (6)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………….……………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Name of master of fishing vessel or of fishing licence holder- Signature Tên
thuyền trưởng hoặc người cầm giữ giấy phép tàu cá - Chữ ký (7)
(Information
detaits is indicated on the logbook of fishing vessel, if request Thông tin
chi tiết xem nhật ký khai thác thủy sản, gửi kèm khi có yêu cầu)
|
|
|
|
|
6.
Declaration of transshipment at sea
Khai
báo chuyển tải trên biển (8) (nếu có):
|
No
không □
|
Yes
có □
(Information
detaits is indicated on the logbook of receiving vessel, if request Thông tin
chi tiết xem nhật ký khai thác thủy sản, gửi kèm khi có yêu cầu)
|
|
|
Name of master of fishing vessel
(Tên thuyền trưởng tàu khai thác)
|
Signature and date
Chữ ký và ngày
|
Transshipment date/area/position
Ngày/khu vực/vị trí chuyển tải
|
Estimated weight
Khối lượng ước tính (kg)
|
|
|
Master of receiving vessel
Tên thuyền trưởng tàu nhận
|
Signature
Chữ ký
|
Vessel name
Tên tàu
|
Call sign
Hô hiệu
|
IMO number of, if not application, other
unique vessel identifier (if application /Số IMO hoặc nếu không áp dụng thay bằng
thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
Transshipment and/or landing authorisation within a port area Xác nhận chuyển
hàng tại cảng
|
|
|
Name
Tên
|
Authority
Cơ quan thẩm quyền
|
Signature
Chữ ký
|
Address
Địa chỉ
|
Tel
Điện thoại
|
Port of landing (as appropriate)
Cảng lên cá (khi phù hợp)
|
Date of landing (as appropriate)
Ngày lên cá (khi phù hợp)
|
Seal (stamp)
Dấu
|
|
|
Port of transhipment (as appropriate)
Cảng chuyển tải (khi phù hợp)
|
Date of transhipment (as
appropriate)/ngày chuyển tải (khi phù hợp)
|
Name and registration number of receiving
vessel/
Tên và số đăng ký tàu nhận
|
Seal (stamp)
Dấu
|
|
|
IMO number of, if not application, other
unique vessel identifier (if application /Số IMO hoặc nếu không áp dụng thay
bằng thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu có)
|
|
|
8.
Name and address of exporter
Tên
chủ hàng xuất khẩu
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
|
9.
Flag state authority validation Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ
|
|
|
Full
name Họ và tên
Title
Chức vụ
|
Signature
Chữ
ký:
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
|
10.
Transport details, see Appendix 2b attached Thông tin vận tải, xem Phụ đính
2b kèm theo
|
|
|
11.
Importer declaration Khai báo của đơn vị nhập khẩu
|
|
|
Company,
name, address, EORI number and contach details of importer (specify
details)/Tên, địa chỉ, số EORI và chi tiết liên lạc của đơn vị nhập khẩu
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
|
Company,
name, address, EORI number and contach details of importer (specify
details)/Tên, địa chỉ, số EORI và chi tiết liên lạc của đơn vị nhập khẩu
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
|
Product
description/ Mô tả sản phẩm
|
CN code/ Mã CN (9)
|
|
Net
weight in kg/ khối lượng tịnh (kg)
|
Net
fishery product weight in kg/ khối lượng tịnh phần cá sản phẩm
|
|
|
Document
under Article 14(1) of Regulation (EC) No 1005/2008/ Tài liệu theo Điều 14(1)
quy định (EC) số 1005/2008
|
Yes/No (as appropriate)
Có/không (chọn phù hợp)
|
References
/tài liệu tham khảo
|
|
|
Document
under Article 14(2) of Regulation (EC) No 1005/2008/ Tài liệu theo Điều 14(2)
quy định (EC) số 1005/2008
|
Yes/No (as appropriate)
Có/không (chọn phù hợp)
|
References
(proccessing statement document (s)) /tài liệu tham khảo (Số tài liệu xác nhận
cam kết chế biến)
|
|
|
Member
State and office of import /Quốc gia thành viên và văn phòng nhập khẩu
|
|
|
|
Means
of transport upon arrival (airpale, vehicle, ship, train)/ Phương tiện vận tải
đến (máy bay, xe tải. tàu biển, đường sắt)
|
Transport document reference/Tài liệu vận
tải tham khảo
|
Estimated
time of arrival (if submission under Acticle 12(1) of Regulation (EC) No
1005/2008/ Dự kiến thời gian đến (nếu nộp theo Điều 12(1) của Quy định (EC) số
1005/2008
|
|
|
Customs
declaration number (if issued)/ Số khai báo hải quan (nếu đã cấp)
|
CHED
number (if available) / Số CHED (nếu áp dụng)
|
|
|
|
12.
Import control: Authority
Cơ
quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu
|
Place
Địa điểm
|
Importation authosized
Cho phép nhập khẩu
|
Importation suspended
Chưa cho phép nhập khẩu
|
Verification requested - date
Yêu cầu kiểm tra - ngày
|
|
|
13.
Refusal of catch certificate/Từ chối giấy chứng nhận
|
Catch
certificate refused on the basis of following provision of regulation (EC) No
1005/2008/
Giấy chứng nhận bị từ chối theo quy định (EC) số 1005/2008
|
|
|
|
|
Article
18(1), point (a)/Điều 18 (1) điểm (a)
|
|
|
|
|
Article
18(1), point (b)/Điều 18 (1) điểm (b)
|
|
|
|
|
Article
18(1), point (c)/Điều 18 (1) điểm (c)
|
|
|
|
|
Article
18(1), point (d)/Điều 18 (1) điểm (d)
|
|
|
|
|
Article
18(1), point (e)/Điều 18 (1) điểm (e)
|
|
|
|
|
Article
18(1), point (f)/Điều 18 (1) điểm (f)
|
|
|
|
|
Article
18(1), point (g)/Điều 18 (1) điểm (g)
|
|
|
|
|
Article
18(2), point (a)/Điều 18 (2) điểm (a)
|
|
|
|
|
Article
18(2), point (b)/Điều 18 (2) điểm (b)
|
|
|
|
|
Article
18(2), point (c)/Điều 18 (2) điểm (c)
|
|
|
|
|
Article
18(2), point (d)/Điều 18 (2) điểm (d)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Áp dụng cho tàu cá có chiều dài
lớn nhất dưới 6m (Application to fishing vessels with a maximum length of 6
mater of less)
|
MINISTRY OF AGRICULTURE AND
ENVIRONMENT
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
DEPARTMENT OF FISHERIES AND
SURVEILLANCE
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
|
|
|
SIMPLIFIED CATCH CERTIFICATE
CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI
THÁC ĐƠN GIẢN
|
|
|
|
|
Document
number Số chứng nhận.XXXX/20…./CC-AA (R)
|
|
|
1.
Authority’s name Tên cơ quan thẩm quyền
…………………………………………..
|
Address
Địa chỉ
……………………………………………………
….
|
Tel………………………………
Fax
……………………………
|
|
|
2.
Description of Products Mô tả sản phẩm (1)
………………………………………………………………
|
|
|
|
|
Species
Loài
|
Product code
Mã sản phẩm (2)
|
Verified weight landed /Khối lượng nguyên
liệu đã được xác nhận (4) (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
References to applicable conservation and management measures Tham chiếu các
quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (5)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………….……………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
List of vessels that provided the catches and the quantitiles by each vessel
( Name, registration number, etc,,,annexed)/ Danh sách tàu đánh bắt và sản lượng
tương ứng của các tàu (tên tàu, số đăng ký, …phụ lục kèm theo).
|
|
|
|
|
5.
Exporter/ Đơn vị xuất khẩu
|
|
|
Name/
Tên đơn vị
Address/telephone/
fax
Địa chỉ/số điện thoại, fax
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
|
6.
Flag state validation /Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ
|
|
|
Full
name Họ và tên
Title
Chức vụ
|
Signature
Chữ ký:
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
|
7.
Transport details, see Appendix 2b attached Thông tin vận tải, xem Phụ đính
2b kèm theo
|
|
|
8.
Importer declaration Khai báo của đơn vị nhập khẩu
|
|
|
Name
and address of importer /Tên, địa chỉ liên lạc của đơn vị nhập khẩu
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal (stamp)
Dấu
|
Product CN code
Mã CN của sản phẩm
|
|
|
9. Import control: Authority
Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu
|
Place
Địa điểm
|
Importation authosized
Cho phép nhập khẩu
|
Importation suspended
Chưa cho phép nhập khẩu
|
Verification requested - date
Yêu cầu kiểm tra - ngày
|
|
|
Customs
declaration (if issued)/Khai báo hải quan nếu được cấp
|
Number /số
|
Date/ngày
|
Place /địa điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú/ Notes
(1) Mô tả chi tiết thông tin
của lô hàng xuất khẩu: khối lượng các loài…hoặc theo yêu cầu của đơn vị nhập khẩu
/ Detailed description of the export shipment's information: weight of each
species... or as required by the importing entity.
(2) Mã sản phẩm tại mục 3
ghi theo mã của các nguyên liệu thủy sản đưa vào chế biến của lô hàng/ The
product code in Section 3 shall be recorded according to the code of the
fishery raw materials used for processing the consignment.
(3) Sử dụng trong trường hợp
tàu khai thác lên bến tại các nước thuộc Châu Âu/ To be used in cases where the
fishing vessel lands at ports in European countries.
(4) Sử dụng trong trường hợp
tàu khai thác lên bến tại các nước ngoài Châu Âu, nguyên liệu không được xác nhận
bởi cơ quan thẩm quyền/ To be used in cases where the fishing vessel lands at
ports in non-European countries, and the raw materials are not certified by the
competent authority.
(5) Sử dụng trong trường hợp
tàu khai thác lên bến tại các nước ngoài Châu Âu, nguyên liệu được xác nhận bởi
cơ quan thẩm quyền/ To be used in cases where the fishing vessel lands at ports
in non-European countries, and the raw materials are certified by the competent
authority.
(6) Ghi tên các văn bản liên
quan đến quy định quản lý và bảo tồn nguồn lợi thủy sản / State the names of
documents related to regulations on the management and conservation of marine
resources.
(7) Trường hợp không lấy được
chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác, đại diện chủ tàu hoặc chủ hàng ký thay
/ In case the signature of the master of the fishing vessel cannot be obtained,
the vessel owner's representative or the cargo owner may sign instead.
(8) Trường hợp không lấy được
chữ ký của thuyền trưởng tàu nhận, đại diện chủ tàu hoặc chủ hàng ký thay / In
case the signature of the master of the receiving vessel cannot be obtained,
the vessel owner's representative or the cargo owner may sign instead.
(9) Mã CN tại mục 11 ghi
theo mã của sản phẩm xuất khẩu (thành phẩm xuất khẩu)/ The CN code in Section
11 shall be recorded according to the code of the fishery product of the
consignmnet
Mẫu số 03
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐƯỢC CHẾ BIẾN
TỪ TÀU CÁ VIỆT NAM
ADDITIONAL
INFORMATION FOR FISHERIES PRODUCTS OBTAINED FROM THE FISHING VESSELS OF VIET
NAM
Đính
kèm Chứng nhận số/Attached to the Catch certificate:
………………………………………………….
Mục I/Section I:
Quốc gia tàu treo cờ:
State/Flag: Việt Nam
Các thông tin sau cần thu thập trong
quá trình chứng nhận/The following information in section should be included if
available at the moment of request for validation:
Số vận đơn/Invoice No.:
…………………; Số công-ten-nơ/Container No.: …………………; Nước đến/Destination country:
………………………… Đơn vị nhập khẩu/Importer:
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Mục II/Section II:
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Mô tả sản phẩm/Product description
|
|
Số giấy xác nhận Number of raw material
catch statement
|
Tên, số đăng ký (mã ngư cụ khai thác)/Name,
Registration (Fishing gear code)
|
Loại: Tàu nhỏ* Tàu thông thường** Type:
Small*/ Normal**
|
Hô hiệu/ Call sign
|
IMO number or, if not application, other
unique vessel identifier (if application /Số IMO hoặc nếu không áp dụng thay bằng
thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu áp dụng)
|
Số giấy phép, giá trị đến ngày/ Fishing
licence no, valid until
|
Vùng và thời gian khai thác/ Catch area
(s) and date
|
Tên loài/ Species Name
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp
phép/ Type processin g authorized on board
|
Ngày lên cá/Date of landing
|
Tổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá
(kg)/ Total catch of the vessel (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến từ
tổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)/Catch processed from the total
catch (kg)
|
Khối lượng sản phẩm thủy sản trong lô
hàng (kg)(1)/ Processed fishery product for export (kg)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng/ Total
|
|
|
|
Nhà máy chế biến (Không
phải của tổ chức, cá nhân xuất khẩu)
Processing plant
(if different from the processing plant)
|
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating
authority
|
|
Tên và địa chỉ/Name
and address
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
Tên và địa chỉ/Name
and address
|
|
Tổ chức, cá nhân
xuất khẩu/Exporter
|
Chữ ký và đóng dấu/Signature and seal
|
Ngày/Date
|
|
Tên và địa chỉ/Name
and address
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
|
|
“Tôi cam kết rằng những thông
tin trên là đúng sự thực và phù hợp với khai báo ở trên”
“I hereby declare that the
above information is true and corresponds to the above described export”
Ghi chú:
1 khối lượng sản phẩm
thủy sản trong lô hàng xuất khẩu /the weight of fish in the consignmnet
Mẫu số 04
THÔNG TIN VẬN TẢI CHI TIẾT/TRANSPORT DETAILS
|
Số chứng nhận/Document number
…………………………………..………………
|
|
1. Country of Exportation: /(Port/airport/other
point of departure)/ Quốc gia xuất khẩu (Cảng/sân bay/địa điểm xuất phát
khác)
|
2. Exporter
Signature/ Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu/
|
3. Point of destination/Điểm đến
|
|
Vessel name and flag: Tên tàu/nước treo cờ
Flight number/Airway bill number: Số chuyến bay/Số
vận đơn hàng không
Truck nationality and registration number/Quốc tịch
xe và số đăng ký/
Railway bill number/Số vận đơn đường sắt/
Other transport documents (e.g bill of landing,
CMR, airway blii)/ Các giấy tờ vận tải khác/ (ví dụ: số vận đơn đường biển/vận
đơn hàng không …)
|
Container number (s) list attached/danh sách số Số
công-ten-nơ kèm theo
|
Name/tên
|
Address/
Địa chỉ
|
Signature/
Chữ ký
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 05
CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN GỐC
TỪ THỦY SẢN KHAI THÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA ỦY BAN QUỐC TẾ VỀ BẢO TỒN CÁ NGỪ ĐẠI
TÂY DƯƠNG (ICCAT)
CATCH
STATEMENT FOR RAW MATERIAL BY ICCAT’s REGULATIONS
A. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU CÁ
NGỪ MẮT TO XUẤT KHẨU ĐI ICCAT
|
DOCUMENT
NUMBER/SỐ TÀI LIỆU
|
ICCAT BIGEYE
TUNA STATISTICAL DOCUMENT/ THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG CÁ NGỪ MẮT TO THEO ICCAT
|
|
EXPORT SECTION/Phần xuất khẩu:
1. FLAG COUNTRY/ENTITY/FISHING ENTITY/Tên quốc
gia treo cờ
|
|
2. DESCRIPTION OF VESSEL/Mô tả tàu thuyền (If
applicable/nếu có)
Vessel Name/Tên
tàu Registration Number/Số
đăng ký LOA(m) ICCAT Record No./Số
đăng ký theo ICCAT (If applicable/nếu có)
|
|
3. TRAPS/Phương thức dẫn dụ (If applicable/Nếu
có)
|
|
4. POINT OF EXPORT/Nơi xuất khẩu (City/Thành
phố, State/Province/Tỉnh, Country/Entity/Fishing Entity/Nước xuất khẩu)
|
|
5. AREA OF CATCH/Vùng khai thác (Check one
of the following/Đánh dấu vào một trong các ô sau)
(a) Atlantic
□
(b) Pacific
□
(c) Indian □
* In case of (b) or (c) is checked, the items 6
and 7 below do not need to be filled out/Nếu mục (b) hoặc (c) được đánh dấu
thì mục 6 và 7 bên dưới không cần điền thông tin.
|
|
6. DESCRIPTION OF FISH/Mô tả sản phẩm
Product Type/Loại sản phẩm (*1) Time of Harves/thời
gian khai thác Gear Code/Mã ngư cụ (*2)
|
|
F/FR
RD/GG/DR/FL/OT
(mm/yy)
Net Weight/khối lượng (kg)
|
|
* 1 F=Fresh/tươi, FR=Frozen/cấp đông,
RD=Round/nguyên con, GG=Gilled&Gutted/bỏ mang và nội tạng, DR=Dressed/khối
lượng thân, FL=Fillet, OT=Others/kiểu khối lượng khác (Describe the type of
product/Mô tả cụ thể: ...........................)
*2 When the Gear Code is OT, Describe the type of
gear/Khi mã ngư cụ là kiểu khác cần mô tả cụ thể:
............................... )
|
|
7. EXPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận xuất khẩu:
I certify that the above information is complete,
true and correct to the best of my knowledge and belief. Tôi chứng nhận các
thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi.
Name/Tên Address/Địa chỉ Signature/Chữ ký
Date/Ngày License #/Cấp phép (If applicable/Nếu có)
|
|
8. GOVERNMENT VALIDATION/Xác nhận của cơ quan
thẩm quyền:
I validate that the above information is
complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi xác nhận các thông tin trên là hoàn toàn
chính xác theo hiểu biết của tôi.
Total weight of the
shipment/Khối lượng của lô hàng: .......................kg
Name & Title/Tên và chức
danh Signature/Chữ
ký
Date/Ngày
Government Seal/Đóng dấu
|
|
IMPORT SECTION/Phần nhập khẩu:
|
|
9. IMPORTER CERTIFICATTON/Chứng nhận nhập khẩu:
I certify that the above information is complete,
true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn toàn
chính xác theo hiểu biết của tôi
Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu
(Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ ký
Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu
(Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ ký
Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu
(Final Destination of Shipment/Nước cuối cùng nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ ký
Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification (Final Destination of
Shipment)
Final Point of Import/Nơi nhập khẩu cuối cùng:
City/Thành phố ............. State/Provine/Bang, tỉnh.........
Country/Entity/Fishing Entity/Nước nhập khẩu
|
B. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU CÁ
KIỂM XUẤT KHẨU ĐI ICCAT
|
DOCUMENT NUMBER/SỐ TÀI LIỆU
|
ICCAT SWORDFISH
STATISTICAL DOCUMENT
THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG
CÁ KIỂM THEO ICCAT
|
|
EXPORT SECTION/Phần xuất khẩu:
1. FLAG COUNTRY/ENTITY/FISHING ENTITY/Tên quốc
gia treo cờ;
|
|
2. DESCRIPTION OF VESSEL/Mô tả tàu thuyền (If
applicable/nếu có)
Vessel Name/Tên tàu Registration Number/Số đăng
lý LOA (m) ICCAT Record No./Số đăng ký theo ICCAT (If applicable/nếu có)
|
|
3. POINT OF EXPORT/Điểm xuất khẩu:
City, State or Province/Thành phố, tỉnh
Country/Entity/Fishing Entity/Nước xuất khẩu: ...........
|
|
4. AREA OF CATCH/Vùng khai thác (Check one
of the following/đánh dấu vào một trong các ô sau)
(a) North Atlantic □ (b) South Atlantic
□ (c) Mediterranean □ (d) Pacific □ (e) Indian □
* In case of (d) or (e) is checked, the items 5
and 6 below do not need to be filled out./Trường hợp (d) hoặc (e) được đánh dấu
thì mục 5 và 6 không cần phải điền thông tin.
|
|
5. DESCRIPTION OF FISH/Mô tả sản phẩm
Product Type/Loại sản phẩm (*1) Time of
Harvest/thời gian khai thác Gear Code/Mã ngư cụ (*2)
F/FR
RD/GG/DR/FL/OT
(mm/yy)
Net Weight/khối lượng (kg)
|
|
*1 F=Fresh/tươi, FR=Frozen/cấp đông,
RD=Round/nguyên con, GG=Gilled&Gutted/bỏ mang và nội tạng, DR=Dressed/khối
lượng thân, FL=Fillet,
OT=Others/kiểu khối lượng khác (Describe the type
of product/Mô tả cụ thể: )
*2 When the Gear Code is OT, Describe the type of
gear/Khi mã ngư cụ là kiểu khác cần mô tả cụ thể:...............................)
|
|
6. EXPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận cho nhà
xuất khẩu: For export to countries that have adopted the ICCAT
alternative minimum size for swordfish the exporter must certify that the
listed Atlantic swordfish are greater than 15 kg (33 lb.) or if pieces, the
pieces were derived from a swordfish weighing >15 kg. Khi xuất khẩu tới những
nước đã thông qua quy định về kích thước tối thiểu cho phép khai thác đối với
cá Kiếm, nhà xuất khẩu phải chứng nhận rằng cá Kiếm Đại Tây Dương có trong danh
sách phải lớn hơn 15 kg (33 lb) hoặc sản phẩm xuất khẩu được làm từ cá Kiếm
có khối lượng lớn hơn 15 kg (33 lb)
I certify that the above information is complete,
true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn toàn
chính xác theo hiểu biết của tôi.
|
|
Name/Tên Address/Địa chỉ Signature/Chữ ký
Date/Ngày License #/Cấp phép (If applicable/Nếu có)
|
|
7. GOVERNMENT VALIDATION/Xác nhận của cơ quan
thẩm quyền:
I validate that the above information is complete,
true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi xác nhận các thông tin trên là hoàn toàn
chính xác theo hiểu biết của tôi.
Total weight of the
shipment/Khối lượng của lô hàng: ................kg
Name & Title/Tên và chức
danh Signature/Chữ ký
Date/Ngày Government Seal/Đóng dấu
|
|
IMPORT SECTION/Phần nhập khẩu:
8. IMPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận nhập khẩu:
I certify that the above information is complete,
true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn toàn
chính xác theo hiểu biết của tôi
|
|
Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu
(Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ
Signature/chữ ký Date/ngày License # (If
applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu
(Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ
Signature/chữ ký Date/ngày License # (If applicable/Nếu
có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu
(Final Destination of Shipment/Nước cuối cùng nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ
Signature/chữ ký Date/ngày License # (If applicable/Nếu
có)/Cấp phép
Importer Certification (Final Destination of
Shipment)
Final Point of Import/Nơi nhập khẩu cuối cùng:
City/Thành phố ........... State/Provine/Bang, tỉnh .........
Country/Entity/Fishing Entity/Nước nhập khẩu
|
Mẫu số 06
PROCESSING STATEMENT
Statement
under Article 14(2) of Council Regulation (EC) No 1005/2008 of 29 September
2008 establishing a Union system to prevent, deter and eliminate illegal,
unreported and unregulated fishing
Document
Number:
XX00000/00/CH/…-XN1
I confirm that the processed
fishery products:……………. 2 (product description and Combined
Nomenclature code) have been obtained from catches under the following catch
certificate(s):
|
Catch certificate number
|
Vessel name(s) and flag(s)
|
Validation date(s)
|
Catch description
|
Total landed weight (kg) 3
|
Catches processed (kg) 4
|
Processed fishery products (kg) 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Name and address of the
processing plant:
Name:
Address:
Name and address of the
exporter (if different from the processing plant):
Name:
Address:
Approval number of the
processing plant:
Health certificate number and
date:
XX00000/00/CH/… Date:
|
Responsible person of the
processing plant
|
Signature
|
Date
|
Place
|
Endorsement by the competent
authority:
|
Official:
|
Signature and seal
|
Date
|
Place
|
Ghi chú:
1. Số XX00000/00/CH/…: Đánh
số theo Số Giấy chứng thư của lô hàng xuất khẩu
2. Ghi tên thương mại và mã
CN sản phẩm (8 số)
3. Ghi khối lượng thuỷ sản
khai thác (theo mục 3) trên CC
4. Khối lượng thuỷ sản đưa
vào chế biến
5. Khối lượng thành phẩm thuỷ
sản trong lô hàng (tương ứng với lượng đưa vào chế biến) không bao gồm các
thành phần khác như dầu, rau, muối, nước,..
Mẫu số 07
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC
THỦY SẢN KHAI THÁC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........,
ngày .... tháng ... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY
CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
Kính
gửi: ..............................................
Tên đơn vị đề nghị:
.......................................... ; Điện thoại:
....................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
....................................................................................................................................
Giấy ĐKKD số:
..................................................... ; Ngày cấp:
....................................
Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác số: ..................................... đã được cơ quan
....................................................... cấp ngày ...... tháng
...... năm ........
Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận: ...................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Đề nghị cơ quan thẩm quyền cấp
lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác để lô hàng của chúng tôi đủ điều
kiện xuất khẩu theo yêu cầu của ..................
Chúng tôi cam đoan về những nội
dung trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin đã kê
khai./.
|
|
Đại diện chủ
hàng
(ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
DANH SÁCH CƠ QUAN THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN
GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
T
N0
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Mã/Code (AA)
|
|
1
|
Chi cục Biển, Hải đảo và Thủy
sản, Kiểm ngư Quảng Ninh
Quang Ninh Sub - Department
Seas, Islands of Fisheries and Surveillance
|
QN
|
|
2
|
Chi cục Thủy sản và Chăn nuôi
thú y Hải Phòng
Hai Phong Sub - Department of
Fisheries, Livestock and Animal health
|
HP
|
|
3
|
Chi cục Biển và Thủy sản Hưng
Yên
Hung Yen Sub - Department
Seas of Fisheries
|
HY
|
|
4
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
Ninh Bình
Ninh Binh Sub - Department of
Fisheries and Surveillance
|
NB
|
|
5
|
Chi cục Biển đảo và Thủy sản
Thanh Hóa
Thanh Hoa Sub - Department of
Seas, Islands and Fisheries
|
TH
|
|
6
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
Nghệ An
Nghe An Sub - Department of
Fisheries and Surveillance
|
NA
|
|
7
|
Chi cục Thủy sản Hà Tĩnh
Ha Tinh Sub - Department of
Fisheries
|
HT
|
|
8
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
Quảng Trị
Quang Tri Sub - Department of
Fisheries and Surveillance
|
QT
|
|
9
|
Chi cục Thủy sản Thành phố Huế
Hue city Sub - Department of
Fisheries
|
HU
|
|
10
|
Chi cục Biển đảo và Thủy sản
thành phố Đà Nẵng
Da Nang city Sub - Department
Seas, Islands and Fisheries
|
ĐN
|
|
11
|
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
Quảng Ngãi
Quang Ngai Sub - Department
of Fisherie, Seas and Islands
|
QNg
|
|
12
|
Chi cục Thủy sản Gia Lai
Gia Lai Sub - Department of
Fisheries
|
GL
|
|
13
|
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
Đắk Lắk
Phu Yen Sub- Department of Fisheries,
Seas and Islands
|
ĐL
|
|
14
|
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
Khánh Hòa
Khanh Hoa Sub - Department of
Fisheries and Island Seas
|
KH
|
|
15
|
Chi cục Thủy sản và Biển đảo
Lâm Đồng
Lam Dong Sub - Department of
Fisheries, Seas and Islands
|
LĐ
|
|
16
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
Thành phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City Sub -
Department of Fisheries and Surveillance
|
SG
|
|
17
|
Chi cục Thủy sản Đồng Tháp
Dong Thap Sub - Department of
Fisheries
|
ĐT
|
|
18
|
Chi cục Thủy sản, Kiểm ngư và
Biển đảo Vĩnh Long
Vinh Long Sub - Department of
Fisheries, Surveillance, Seas and Islands
|
VL
|
|
19
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
Cần Thơ
Can Tho Sub - Department of
Fisheries and Surveillance
|
CTh
|
|
20
|
Chi cục Thủy sản Cà Mau
Ca Mau Sub - Department of
Fisheries
|
CM
|
|
21
|
Chi cục Thủy sản Kiểm ngư An
Giang
An Giang Sub - Department of
Fisheries and Surveillance
|
AG
|
PHỤ LỤC V[22]
BẢNG VIẾT TẮT CÁC LOẠI NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Họ nghề khai thác thủy sản
|
Tên nghề khai thác thủy sản
|
Tên viết
tắt
|
|
Nghề lưới kéo/ Nghề lưới giã (Trawls)
|
Nghề giã sào/Nghề kéo sào/Nghề
kéo khung (Beam trawls)
|
TBB
|
|
Nghề kéo đáy đơn/Nghề giã ván
đáy (Bottom otter trawls)
|
OTB
|
|
Nghề kéo đáy đôi (Bottom pair
trawls)
|
PTB
|
|
Nghề kéo đơn trung tầng
(Midwater otter trawls)
|
OTM
|
|
Nghề kéo đôi trung tầng
(Pelagic pair trawls)
|
PTM
|
|
Nghề lưới kéo hai lưới (Otter
twin trawls)
|
OTT
|
|
Nghề lưới rê và các nghề tương tự (Gillnets and similar nets)
|
Nghề lưới rê cố định (Set
gillnets)
|
GNS
|
|
Nghề lưới rê trôi (Drift
gillnets)
|
GND
|
|
Nghề lưới rê vây/lưới sĩ
(Encircling gillnets)
|
GNC
|
|
Nghề lưới rê ba lớp (Trammel
gillnets)
|
GTR
|
|
Nghề lưới rê hỗn hợp
(Combined gillnets)
|
GTN
|
|
Nghề lưới vây, vó, mành, chụp (Surrounding nets and lift nets)
|
Nghề lưới vây (Purse seines)
|
PS
|
|
Nghề lưới vây hai tàu (Purse
Seine: Double-boats)
|
PSD
|
|
Nghề lưới vây cá nổi lớn
(Purse Seine: Catching large fish)
|
PSL
|
|
Nghề lưới vây cá nổi nhỏ
(Purse Seine: Catching small fish)
|
PSF
|
|
Nghề lưới vây kết hợp ánh
sáng (Luring Purse seines)
|
LPS
|
|
Nghề lưới vây Cá cơm (Anchovy
Purse seines)
|
APS
|
|
Nghề lưới vó, mành (Lift
nets)
|
LNB
|
|
Nghề vó cố định
(Shre-operated stationary lift nets)
|
LNS
|
|
Nghề chụp (Stick falling
nets)
|
SFN
|
|
Nghề chụp hai tăng gông
(Stick held dip nets)
|
FG
|
|
Nghề chụp bốn tăng gông
(Stick held dip nets)
|
FG
|
|
Nghề câu (Hooks and lines)
|
Nghề câu tay/câu cần (Hand
lines/pole and lines)
|
LHP
|
|
Nghề câu chạy (Trolling
lines)
|
LHM
|
|
Nghề câu vàng cố định (Set
longlines)
|
LLS
|
|
Nghề câu vàng tầng mặt
(Longlines)
|
LLD
|
|
Nghề cào (Dredges)
|
Nghề cào đáy bằng tàu (Boat
dredges)
|
DRB
|
|
Nghề cào đáy bằng tay (Hand
dredges used on board a vessel)
|
DRH
|
|
Nghề lồng bẫy (Pots and traps)
|
Nghề lồng (bẫy) Pots (traps)
|
FPO
|
|
Nghề dịch vụ hậu cần
|
Nghề dịch vụ hậu cần, nghề
chuyển tải (Transshipment)
|
TSM
|
Ghi chú:
(1) Đối với các nghề chưa
thuộc danh mục nêu trên, đơn vị xuất khẩu khai mã nghề theo yêu cầu đơn vị nhập
khẩu.
(2) Trường hợp cùng nghề
nhưng có sự khác nhau về mã nghề theo các nước nhập khẩu; giữ đúng tên tiếng Việt
và cho phép chuyển đổi mã nghề theo đúng yêu cầu của nước nhập khẩu.
PHỤ LỤC VI
VÙNG VÀ MÃ VÙNG KHAI THÁC THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
No
|
Vùng khai thác thủy sản/Catch areas
|
Mã vùng/Code
|
|
1
|
Vùng biển ven bờ và vùng lộng
vịnh Bắc Bộ
Coastal region in Tonkin Gulf
|
FAO 61 - VBB 1
|
|
2
|
Vùng khơi vịnh Bắc Bộ
Offshore region in Tonkin
Gulf
|
FAO 61 - VBB 2
|
|
3
|
Vùng biển ven bờ và vùng lộng
miền Trung
Coastal region in Central
areas of Viet Nam
|
FAO 61 -TB 1 hoặc (or) FAO 71 - TB 1
|
|
4
|
Vùng khơi miền Trung
Offshore region in Central
areas of Viet Nam
|
FAO 61 -TB2 hoặc (or) FAO 71 -TB2
|
|
5
|
Vùng biển ven bờ và vùng lộng
Đông Nam Bộ
Coastal region in South
eastern areas of Viet Nam
|
FAO 71 -ĐNB 1
|
|
6
|
Vùng khơi Đông Nam Bộ
Offshore region in South
eastern areas of Viet Nam
|
FAO 71 - ĐNB 2
|
|
7
|
Vùng biển ven bờ và vùng lộng
Tây Nam Bộ
Coastal region in South
western areas of Viet Nam
|
FAO 71 -TNB 1
|
|
8
|
Vùng khơi Tây Nam Bộ
Offshore region in South
western areas of Viet Nam
|
FAO 71-TNB2
|
Note/Ghi chú:
- FAO 61 áp dụng cho vùng biển
từ Vĩ độ 15°00’N trở lên phía Bắc;
(FAO 61 apply from the latitude
15°00’N to the North).
- FAO 71 áp dụng cho vùng biển
từ Vĩ độ 15°00’N trở xuống phía Nam;
(FAO 71 apply from the latitude
15°00’N to the South).
PHỤ LỤC VII
BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN
KHAI THÁC, SỔ THEO DÕI TÀU CÁ CẬP CẢNG BỐC DỠ THỦY SẢN; BÁO CÁO KẾT QUẢ XÁC NHẬN
NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01: Báo cáo kết quả chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
Mẫu
số 02: Sổ theo dõi tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy sản.
Mẫu
số 03: Báo cáo kết quả hoạt động của cảng cá.
Mẫu số 01
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN
KHAI THÁC
|
[TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN]
[TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
THỦY SẢN CẤP TỈNH]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../BC-.......
|
........, ngày
... tháng ... năm 20...
|
BÁO
CÁO
Kết
quả thực hiện chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
Kính
gửi: .........................................
[Tên cơ quan quản lý thủy sản cấp
tỉnh] báo cáo thực hiện chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác tháng năm như sau:
1. Kết quả thực hiện cấp chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (theo Bảng tổng hợp kết quả thực hiện chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác kèm theo):
2. Các trường hợp vi phạm:
3. Những khó khăn, vướng mắc:
4. Đề xuất, kiến nghị:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
|
BẢNG
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
Tháng
.......... năm ............
(Kèm
theo Báo cáo số: ...../BC-.... ngày ..... tháng ..... năm của [Tên cơ quan quản
lý thủy sản cấp tỉnh)
|
TT
|
Tên tổ chức, cá nhân được chứng nhận
|
Loại sản phẩm chứng nhận
|
Thực hiện trong tháng .............
|
Lũy kế từ đầu năm đến tháng ........................
|
|
Số lượng theo thị trường (giấy)
|
Khối lượng theo thị trường (kg)
|
Số lượng theo thị trường (giấy)
|
Khối lượng theo thị trường (kg)
|
|
EU
|
ICCAT
|
Khác
|
EU
|
ICCAT
|
Khác
|
EU
|
ICCAT
|
Khác
|
EU
|
ICCAT
|
Khác
|
|
1
|
Tổ chức, cá nhân ............................
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổ chức, cá nhân .......................
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
MẪU SỔ THEO DÕI SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BỐC DỠ QUA CẢNG
Cảng
cá…………………….tỉnh/thành phố…………………
|
TT
|
Thời gian bốc dỡ
|
Họ tên chủ tàu/thuyền trưởng
|
Số đăng ký tàu cá
|
Giấy phép khai thác thủy sản
|
Sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng (kg)
|
Loài nguy cấp, quý, hiếm *
|
Số Giấy biên nhận bốc dỡ
|
|
Số giấy phép
|
Thời hạn đến
|
Loài…
|
Loài…
|
Loài…
|
Tổng cộng
|
|
Dự kiến
|
Thực tế
|
Dự kiến
|
Thực tế
|
Dự kiến
|
Thực tế
|
Dự kiến
|
Thực tế
|
Thực tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ LOÀI
THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM BỐC DỠ QUA CẢNG
Cá voi/Cá heo/Bò biển/Quản đồng/Vích/Đồi
mồi dứa/Đồi mồi/Rùa da/Loài khác (Ghi tên cụ thể)
|
TT
|
Thời gian
|
Họ và tên chủ tàu/ thuyền trưởng
|
Số đăng ký của tàu
|
Giấy phép KTTS
|
Loài nguy cấp, quý, hiếm bốc dỡ qua cảng
|
Tình trạng khi bốc dỡ (chọn 1)
|
|
Số giấy phép
|
Thời hạn GP
|
Tên loài
|
Khối lượng (kg)
|
Số lượng (con)
|
Kích thước (m)
|
Sống
|
Chết
|
Bị thương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin bổ sung về loài nguy cấp, quý, hiếm (nếu có): (Về màu sắc
loài; thiết bị, thẻ gắn số trên cá thể;…và các thông tin khác nếu có)
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
|
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ BÁO CÁO…………
Số........
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CÁ THÁNG ….. NĂM
…..
|
TT
|
Nội dung báo cáo
|
ĐVT
|
Cảng …
|
Cảng …
|
Cảng …
|
…
|
Cộng kỳ báo cáo
|
Lũy kế từ đầu năm
|
|
I
|
Số tàu cá cập cảng, rời cảng
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số tàu cập cảng
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số tàu rời cảng
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy
sản
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
06 m ≤ Lmax
<12m
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
12 m ≤ Lmax
<15m
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
15 m ≤ Lmax
<24m
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lmax ≥ 24m
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tàu khác
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Sản lượng thủy sản bốc dỡ
qua cảng
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá ngừ vây vàng, mắt to
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cá ngừ vằn (sọc dưa)
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cá ngừ khác (Chù, ồ…).
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cá các loại (trừ cá ngừ)
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Mực, bạch tuộc
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tôm, giáp xác
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Thủy sản khác (…)
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Loài thuỷ sản nguy cấp, quý,
hiếm
|
Báo cáo theo mẫu * Thông tin bổ sung về loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
bốc dỡ qua cảng
|
|
IV
|
Hàng hóa qua cảng
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nước đá
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Nước ngọt
|
Khối
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hàng hóa khác
|
Tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Giá bán trung bình/tháng tại
cảng cá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá ngừ vằn (sọc dưa)
|
≥ 2kg/con
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
< 2kg/con
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cá ngừ vây vàng, mắt to
|
≥ 30kg/con
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
<30 kg/con
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cá ngừ khác (chù, ồ..)
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cá thu
|
≥ 3 kg/con
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
< 3 kg/con
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Mực ống tươi
|
≥20 cm (loại I)
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
<20 cm (loại II)
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Mực ống khô
|
≥20 cm (loại I)
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
<20 cm (loại II)
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Cá chọn (từ 300 ÷ 400 gam
trở lên)
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Cá xô (cá phèn, cá chỉ
vàng, cá trích…)
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Cá tạp
|
1.000 đ/kg
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Kết quả xác nhận nguyên liệu
thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số lượng giấy
|
Giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổ chức/cá nhân 1
|
Giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Tổ chức/cá nhân 2
|
Giấy
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Khối lượng đã xác nhận
|
Kg
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Loài…
|
Kg
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Kết quả kiểm tra, xử lý
tàu cá tại cảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số tàu được kiểm tra
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số tàu vi phạm
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Số tàu bị xử lý vi phạm hành
chính
|
Lượt
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Số tiền xử phạt vi phạm hành
chính
|
Tr.Đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..…. Ngày…. tháng …..năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
[1] Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số
146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư số sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản”.
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
33/2026/TT- BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
33/2026/TT- BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[4] Cụm
từ “Trường hợp xác nhận hết khối lượng thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá thu bản
chính giấy biên nhận và lưu hồ sơ” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 6
Điều 2 của Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm
2026.
[5] Cụm
từ “Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản
chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và lưu hồ sơ” được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu
lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[6] Cụm
từ “mục B” được thay thế bởi “mục C” theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông
tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[7] Cụm
từ “Mẫu số 02” được thay thế bởi “Mẫu số 01” theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của
Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[8] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số
33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số
33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[10]
Cụm từ “nhập khẩu” tại Điều 16 được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều
2 của Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[11] Điều 5 của Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực
từ ngày 19 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh về Cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét quyết định./.”.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 của
Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 của
Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[14] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Thông tư số
33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[15] Phụ
lục này được thay thế bởi điểm b khoản 8 Điều 2 Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT,
có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.
[22] Phụ
lục này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 2 của Thông tư số
33/2026/TT-BNNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.