|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 180/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 06
tháng 07 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN THÔNG BÁO SỐ 432-TB/VPTW NGÀY 26/11/2025 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ
KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ VỀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM CÓ HOÀN
CẢNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Thông báo số 432-TB/VPTW
ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư
tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế và các ban, bộ, ngành Trung ương về công
tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Công văn số 545-CV/TU ngày
28/11/2025 của Tỉnh ủy Sơn La về việc thực hiện Thông báo số 432-TB/VPTW ngày
26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng; Công văn số 2069-CV/TU ngày 28/5/2026
của Tỉnh ủy Sơn La về việc tham mưu thực hiện Công văn số 756-CV/ĐU ngày
22/5/2026 của Đảng ủy Chính phủ; Công văn số 661-CV/ĐU ngày 30/11/2025 của Đảng
ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025
của Văn phòng Trung ương Đảng; Công văn số 1507-CV/ĐU ngày 02/6/2026 của Đảng
ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tham mưu thực hiện Công văn số 756-CV/ĐU ngày
22/5/2026 của Đảng ủy Chính phủ; Theo đề nghị tại Tờ trình số 182/TTr-SYT ngày
17/6/2026 của Sở Y tế.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của
Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư về công tác chăm
sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn
2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt và triển
khai nghiêm túc, hiệu quả các nội dung chỉ đạo tại Thông báo số 432-TB/VPTW;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác trẻ em, bảo đảm sự chỉ
đạo thống nhất, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở.
- Chủ động phòng ngừa, phát
hiện sớm, hỗ trợ và can thiệp kịp thời đối với trẻ em, đặc biệt là trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi; bảo đảm mọi trẻ em được chăm sóc, nuôi
dưỡng, bảo vệ toàn diện và phát triển hài hòa.
- Xây dựng môi trường sống an
toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng, chống hiệu quả các hành vi xâm hại, bạo
lực, bóc lột trẻ em; bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền trẻ em theo quy định của
pháp luật.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các giải pháp theo hướng phòng ngừa là chính, kết hợp chặt chẽ giữa phát hiện
sớm, can thiệp kịp thời và hỗ trợ lâu dài đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,
trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- Xác định rõ trách nhiệm của
từng cấp, từng ngành trong tổ chức thực hiện; đề cao vai trò, trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ
em.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trong quản lý, theo dõi, hỗ
trợ trẻ em, bảo đảm kịp thời, chính xác và hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả công tác chăm
sóc, bảo vệ trẻ em; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng trẻ em bị bỏ
rơi, bị xâm hại, bạo lực; bảo đảm trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt được phát hiện sớm, can thiệp, hỗ trợ kịp thời và tiếp cận đầy đủ các dịch
vụ cần thiết.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt được chăm sóc, trợ giúp và thụ hưởng các chính sách theo quy định.
- 100% trẻ em bị bỏ rơi, bị xâm
hại, bạo lực được phát hiện, tiếp nhận, hỗ trợ, can thiệp kịp thời và phù hợp.
- Phấn đấu 100% trẻ em mồ côi
được chăm sóc thay thế phù hợp thông qua người thân thích, gia đình, cá nhân
nhận chăm sóc thay thế, nhận làm con nuôi hoặc được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp
xã hội.
- 100% cơ sở trợ giúp xã hội
chăm sóc trẻ em được rà soát, củng cố về cơ sở vật chất, nhân lực và quy trình
chăm sóc.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh
đạo, chỉ đạo và hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Tiếp tục quán triệt, triển
khai đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công
tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên,
lâu dài của các cấp, các ngành.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện công tác trẻ em; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hằng năm.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến trẻ em, bảo đảm phù hợp
với thực tiễn và yêu cầu phát triển.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, giáo dục, nâng cao nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng
về quyền trẻ em, phòng, chống xâm hại, bạo lực, mua bán, bóc lột trẻ em bằng
nhiều hình thức phù hợp với từng đối tượng.
- Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục và bảo
vệ trẻ em; chú trọng trang bị kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em.
- Tăng cường giáo dục đạo đức,
lối sống, kỹ năng ứng xử văn hóa trong gia đình, nhà trường và xã hội; xây dựng
môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em.
3. Nâng cao chất lượng dịch
vụ chăm sóc, bảo vệ và phát triển trẻ em
- Bảo đảm mọi trẻ em, không
phân biệt hoàn cảnh, được tiếp cận đầy đủ, công bằng và kịp thời các dịch vụ cơ
bản về y tế, giáo dục, dinh dưỡng, nước sạch, vệ sinh môi trường và trợ giúp xã
hội theo quy định của pháp luật; chú trọng ưu tiên đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt, trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em
khuyết tật và các nhóm dễ bị tổn thương; đồng thời nâng cao chất lượng các dịch
vụ này theo hướng toàn diện, liên tục và phù hợp với nhu cầu phát triển của trẻ
em.
- Phát triển đồng bộ và
nâng cao chất lượng các dịch vụ chuyên sâu về tư vấn, hỗ trợ tâm lý và công tác
xã hội cho trẻ em tại trường học, cơ sở y tế và cộng đồng; củng cố, mở rộng
mạng lưới cung cấp dịch vụ, bảo đảm dễ tiếp cận, thân thiện, an toàn; tăng
cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác tư vấn tâm lý,
công tác xã hội; từng bước chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ, đáp ứng yêu
cầu hỗ trợ, can thiệp toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội cho trẻ em.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em từ tỉnh đến cơ sở; bảo đảm việc
tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, tố giác các vụ việc liên quan đến trẻ em
được thực hiện kịp thời, chính xác và đúng quy định; tăng cường năng lực phát
hiện sớm, can thiệp kịp thời và hỗ trợ toàn diện đối với trẻ em bị xâm hại, bạo
lực, bóc lột hoặc có nguy cơ; đồng thời đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong xử
lý vụ việc, theo dõi, quản lý và hỗ trợ lâu dài đối với trẻ em sau can thiệp.
4. Tăng cường công tác rà
soát, phát hiện, can thiệp và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Thực hiện thường xuyên việc
rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- Chủ động phát hiện sớm các
trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, bỏ rơi, mua bán, bóc lột hoặc sống trong
môi trường không an toàn để có biện pháp hỗ trợ, can thiệp kịp thời.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả
các chính sách trợ giúp xã hội, chăm sóc thay thế, hỗ trợ học tập, phục hồi
chức năng và hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
5. Hoàn thiện cơ chế phối
hợp liên ngành và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
- Xây dựng, hoàn thiện và thực
hiện hiệu quả quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương trong công
tác trẻ em, bảo đảm rõ trách nhiệm, tránh chồng chéo.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ
và khai thác dữ liệu giữa các ngành như y tế, giáo dục, công an, tư pháp và các
ngành liên quan phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ trẻ em.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, theo dõi trẻ em; xây dựng hệ thống giám sát, cảnh báo
sớm các nguy cơ xâm hại, bạo lực, tai nạn thương tích đối với trẻ em.
6. Phát triển nguồn nhân lực
làm công tác trẻ em
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em
các cấp.
- Tăng cường bố trí nhân lực
làm công tác bảo vệ trẻ em ở cấp cơ sở; nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng
lưới cộng tác viên trẻ em.
- Khuyến khích sự tham gia của
các chuyên gia, tổ chức xã hội trong cung cấp dịch vụ chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
7. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát
- Tổ chức kiểm tra, giám sát
định kỳ và đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em tại các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Kịp thời phát hiện, chấn
chỉnh những tồn tại, hạn chế; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em
theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả triển khai; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
trong thời gian tiếp theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn
vị, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và lồng ghép trong
các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
2. Nguồn hỗ trợ từ ngân
sách Trung ương; nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và đơn vị liên quan xây dựng, triển khai cơ chế phối hợp liên
ngành trong tiếp nhận, hỗ trợ, can thiệp, chăm sóc và bảo vệ trẻ em bị bỏ rơi, trẻ
em bị xâm hại, bạo lực và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thực hiện tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe
và hỗ trợ tâm lý cho trẻ em theo quy định.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác trẻ em; quản lý, cập nhật và khai
thác hiệu quả cơ sở dữ liệu trẻ em, bảo đảm đồng bộ, chính xác và kịp thời.
- Định kỳ hoặc đột xuất tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế về kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai các giải pháp bảo đảm quyền học tập cho trẻ em, đặc
biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em khuyết tật, trẻ
em bị bạo lực, xâm hại.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tạo điều kiện để
trẻ em trong độ tuổi được đến trường, không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; tăng cường tư vấn tâm lý học đường, phòng, chống
bạo lực học đường và xâm hại trẻ em.
- Tăng cường rà soát, phát hiện
học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, có nguy cơ bỏ học, bị bạo lực, xâm hại hoặc gặp
khó khăn về tâm lý để kịp thời hỗ trợ, can thiệp và phối hợp xử lý theo quy
định.
- Thực hiện đầy đủ các chế độ,
chính sách hỗ trợ đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật
và các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện công tác bảo vệ trẻ em trong các cơ sở giáo dục; kịp thời xử lý
hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
3. Sở Tư pháp
- Chủ trì, hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật về hộ tịch, nuôi con nuôi và các thủ tục pháp lý
liên quan đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị bỏ rơi.
- Phối hợp thực hiện trợ giúp
pháp lý cho trẻ em thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật về trẻ em, quyền trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, bạo
lực gia đình và mua bán người; ưu tiên các địa bàn có nguy cơ cao.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em; xây
dựng môi trường văn hóa, gia đình an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ em.
- Tăng cường quản lý, kiểm tra
các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và vui chơi, giải trí dành cho trẻ em;
kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi, sản phẩm và thông tin có ảnh hưởng tiêu
cực đến trẻ em.
- Phối hợp tổ chức các hoạt
động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí phù hợp; giáo dục kỹ năng sống,
phòng ngừa tai nạn, thương tích, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho trẻ
em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
5. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các sở, ngành, địa phương theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ
có liên quan, Công an xã, phường thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý liên quan
đến trẻ em bị bỏ rơi; tăng cường nắm tình hình địa bàn, kịp thời phát hiện, hỗ trợ,
can thiệp đối với trẻ em có nguy cơ bị bỏ rơi, bị xâm hại, bạo lực, mua bán,
bóc lột hoặc sống trong môi trường không an toàn.
- Điều tra, xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; bảo đảm môi trường an
toàn cho trẻ em.
- Phối hợp với các sở, ngành,
địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kỹ năng phòng, chống xâm
hại, bạo lực, mua bán trẻ em; thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu dân
cư phục vụ công tác quản lý, bảo vệ trẻ em theo quy định.
7. Các sở, ban, ngành của
tỉnh
- Tổ chức quán triệt, triển
khai Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng và
các nội dung của Kế hoạch đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ động lồng ghép các mục
tiêu, nhiệm vụ về chăm sóc, bảo vệ trẻ em vào chương trình, kế hoạch công tác
của cơ quan, đơn vị; phối hợp triển khai hiệu quả các hoạt động chăm sóc, bảo
vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, vận động cán bộ, đảng viên, hội viên và Nhân dân tham gia chăm sóc, bảo
vệ, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; khuyến khích các hoạt động chăm sóc
thay thế và hỗ trợ trẻ em theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong chăm
sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh, thân
thiện cho trẻ em.
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng rà soát, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp kịp thời trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; vận động các tổ chức, cá
nhân tham gia chăm sóc, hỗ trợ trẻ em theo quy định.
- Duy trì, nhân rộng các mô
hình chăm sóc, bảo vệ trẻ em hiệu quả; huy động nguồn lực xã hội và tổ chức các
hoạt động phù hợp nhằm tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch chăm sóc, bảo vệ trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; chịu
trách nhiệm về công tác quản lý nhà nước đối với trẻ em trên địa bàn.
- Tăng cường rà soát, quản lý,
theo dõi tình hình trẻ em; kịp thời phát hiện, hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; tiếp nhận,
xử lý thông tin, tố giác và thực hiện các thủ tục liên quan đối với trẻ em bị
bỏ rơi theo quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh; tăng
cường tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối các nguồn lực trợ giúp xã hội cho trẻ em.
- Chủ động bố trí kinh phí theo
phân cấp ngân sách và huy động các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện công tác trẻ em tại địa phương; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử
lý các hành vi vi phạm quyền trẻ em theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành có liên
quan, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ (hoặc
đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch lồng ghép trong
báo cáo công tác trẻ em gửi về Sở Y tế trước ngày 01/6 đối với báo cáo 6 tháng
và trước ngày 05/12 đối với báo cáo năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và UBND
tỉnh theo quy định.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX. NTQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|