|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
292/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Trần Anh Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
24/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 292/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
24 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾN NGHỊ CỦA
EC TẠI ĐỢT THANH TRA LẦN THỨ 5 VỀ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG
BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 1516/QĐ-TTg
ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện
các biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu (EC) tại đợt thanh tra lần
thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy
định (IUU); Thông báo số 407/TB- VPCP ngày 29/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về
kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại Phiên họp lần thứ 35 của
Ban Chỉ đạo quốc gia về chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Thông báo số 9469/TB- BNNMT ngày 18/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
ý kiến kết luận của Thứ trưởng Võ Văn Hưng, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU tại Hội nghị triển khai Kế hoạch hành động khắc phục khuyến nghị của EC về
chống khai thác IUU và phát động đợt cao điểm chống khai thác IUU, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị
của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh, cụ
thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng
quát
Khắc phục triệt để các tồn tại, hạn
chế và thực hiện đầy đủ, thực chất các khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần
thứ 5; tạo chuyển biến căn bản trong quản lý nghề cá, ngăn chặn và tiến tới chấm
dứt khai thác IUU; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu và bằng chứng thực thi để làm
việc với EC, quyết tâm cùng với cả nước gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” trong năm 2026;
đồng thời phát triển ngành thủy sản của tỉnh minh bạch, có trách nhiệm và bền vững.
2. Mục tiêu cụ
thể
- 100% tàu cá đã đăng ký được cập
nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản
VNFishbase; xác định được chủ tàu, vị trí, tình trạng hoạt động và tình trạng
pháp lý.
- 100% tàu cá thuộc diện bắt buộc lắp
thiết bị VMS được kiểm soát tình trạng thiết bị khi xuất, nhập bến; các trường
hợp mất kết nối, vượt ranh giới, can thiệp thiết bị được cảnh báo, xác minh và
xử lý theo thời hạn quy định.
- 100% hồ sơ cấp Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản và Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác phục vụ xuất
khẩu sang các thị trường có yêu cầu được tiếp nhận, xử lý trên hệ thống eCDT kể
từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định.
- 100% lượt tàu cá có chiều dài từ
06 mét trở lên ra, vào cảng, xuất, nhập bến được ghi nhận trên hệ thống eCDT;
không cấp giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác đối với lô hàng không có
dữ liệu hợp lệ trên hệ thống eCDT.
- 100% doanh nghiệp chế biến, xuất
khẩu các loài có nguy cơ cao sang Liên minh châu Âu (nếu có) được kiểm tra theo
phương pháp đánh giá rủi ro; các sai lệch về nguyên liệu, định mức, sản lượng
và hồ sơ truy xuất được xác minh, xử lý dứt điểm.
- 100% vụ việc vi phạm IUU được tiếp
nhận, xác minh, xử lý đúng thẩm quyền và thời hạn; kết quả được cập nhật kịp thời
lên cơ sở dữ liệu xử phạt; không để tồn đọng hồ sơ không có lý do chính đáng.
- Ngăn chặn, giảm tối đa và không để
tình trạng tàu cá tỉnh Ninh Bình vi phạm vùng biển nước ngoài; mọi vụ việc phát
sinh được điều tra, xử lý và làm rõ trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và tổ
chức, cá nhân liên quan.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP
1. Hoàn thiện khung
pháp lý
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật của tỉnh quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bảo đảm
phù hợp với các quy định của Trung ương và thực tiễn của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai các chính sách về phát triển thủy sản
bền vững, đồng thời hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao sinh kế cho cộng
đồng ngư dân.
2.
Quản lý, kiểm
soát đội tàu
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu và đồng bộ dữ liệu đăng ký,
đăng kiểm, cấp phép, VMS, kiểm soát xuất, nhập bến và dữ liệu dân cư; kịp thời
chuẩn hóa, cập nhật, bổ sung và xử lý dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác trên
hệ thống VNFishbase, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất và được cập
nhật thường xuyên.
- Quản lý chặt chẽ việc xóa đăng ký tàu cá, bảo đảm tàu cá đã
xóa không còn tồn tại để hoạt động; tàu cá không đăng ký, không đăng kiểm,
không có giấy phép; phân công cơ quan, đơn vị và cá nhân theo dõi từng tàu cá
không đủ điều kiện hoạt động khai thác thủy sản.
- Bảo đảm tất cả tàu cá được
đánh dấu, viết số đăng ký đúng quy định, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động; không
cho tàu không đủ điều kiện xuất bến.
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát và kiểm soát tại cảng
- Quản lý chặt trường hợp tàu xin tắt thiết bị VMS do sửa chữa,
nằm bờ hoặc lưu cảng dài ngày; áp dụng biện pháp giám sát bảo đảm tàu không rời
vị trí khi thiết bị bị tắt.
- Bảo đảm các cảng cá, lực lượng Bộ đội Biên phòng và các cơ
quan chức năng có liên quan sử dụng thống nhất hệ thống eCDT; bảo đảm dữ liệu
được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác và có khả năng đối chiếu, kiểm tra
khi cần thiết.
4. Thực
thi pháp luật
- Áp dụng nghiêm mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung và biện
pháp khắc phục hậu quả; xử lý thống nhất, đúng thẩm quyền, không bỏ lọt vi phạm.
- Hoàn thành xác minh, xử lý vụ việc trong thời hạn pháp luật
quy định, phấn đấu không quá 60 ngày kể từ ngày lập hồ sơ; trường hợp kéo dài
phải nêu rõ lý do và trách nhiệm.
- Điều tra, xử lý hình sự khi có dấu hiệu tội phạm liên quan đến
tổ chức khai thác trái phép, môi giới đưa tàu đi vi phạm vùng biển nước ngoài,
làm giả hồ sơ, gian lận xuất xứ hoặc can thiệp thiết bị VMS.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi tại địa phương; tổ chức
thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với cơ quan, đơn vị, địa phương để xảy ra vi
phạm nghiêm trọng, kéo dài, tái diễn hoặc báo cáo không trung thực.
5. Tổ
chức “Đợt cao điểm”
thực hiện công tác chống khai thác IUU
- Phát động “Đợt cao điểm” thực hiện công tác chống khai thác
IUU trên phạm vi toàn tỉnh đến hết ngày 15/9/2026, nhằm tập trung cao nhất nguồn
lực, tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt và hoàn thành đầy đủ, thực chất các
khuyến nghị của EC.
- Trong “Đợt cao điểm”, các sở, ngành và UBND các xã có tàu cá
tập trung xử lý dứt điểm các nhiệm vụ còn tồn tại, nhất là: Quản lý, kiểm soát
đội tàu; đăng ký, đăng kiểm, cấp phép; lắp đặt, duy trì kết nối và kiểm soát
thiết bị VMS; kiểm soát tàu cá xuất, nhập bến; cập nhật, vận hành hệ thống
VNFishbase và eCDT; truy xuất nguồn gốc; xác minh, xử lý vi phạm quy định mất kết
nối thiết bị VMS, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển và ngăn chặn, xử
lý không để phát sinh tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài.
- Tổ xác minh, xử lý VMS và Tổ công tác IUU của tỉnh căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo, triển khai thực hiện quyết liệt, dứt điểm các
hành vi vi phạm, đặc biệt là các hành vi vi phạm liên quan đến mất tín hiệu kết
nối thiết bị giám sát hành trình trong bờ và trên biển; tàu cá hoạt động sai
vùng, sai nghề hoạt động khai thác thủy sản trên biển và khi kiểm tra hồ sơ tàu
cá rời, cập cảng.
- Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã có tàu cá trực
tiếp chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hằng tuần; phân công cụ thể cơ quan, đơn vị, cá
nhân chịu trách nhiệm đối với từng nhiệm vụ, từng địa bàn và từng tàu cá có
nguy cơ cao; kịp thời điều chuyển, tăng cường lực lượng, phương tiện và nguồn lực
để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
- Kết thúc “Đợt cao điểm”, các sở, ngành, UBND các xã có tàu
cá tổ chức đánh giá kết quả, xác định rõ nhiệm vụ đã hoàn thành, chưa hoàn
thành, nguyên nhân và trách nhiệm; gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường
trước 16/9/2026 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và báo cáo cập nhật tiến độ chống
khai thác IUU gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ làm việc với Đoàn Thanh
tra EC tại Việt Nam.
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì theo dõi tiến độ thực hiện “Đợt cao điểm”; tổ chức các đoàn kiểm
tra liên ngành kiểm tra đột xuất tại địa phương, đơn vị trọng điểm về triển
khai, thực hiện công tác IUU; tổng hợp kết quả hàng tuần, báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
(Phân công thực hiện Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ngành, UBND các xã
có tàu cá chủ động bố trí nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành, nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên
quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, bảo đảm nguồn lực, nhân lực và điều
kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU và Kế hoạch này; không
để chậm tiến độ do thiếu kinh phí hoặc thiếu nguồn lực tổ chức thực hiện.
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Tham mưu, tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc
thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; tổ chức các đoàn kiểm
tra liên ngành kiểm tra đột xuất tại địa phương, đơn vị trọng điểm về triển
khai thực hiện công tác IUU; chuẩn bị hồ sơ làm việc với Ủy ban châu Âu; báo
cáo hằng tuần trong giai đoạn cao điểm và hằng tháng đối với nhiệm vụ thường
xuyên.
2.
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chủ trì kiểm soát tàu cá
xuất, nhập bến; kiểm tra thiết bị VMS xác minh và xử lý vi phạm; tuần tra, kiểm
soát trên biển, khu vực cửa sông, ven bờ biển; ngăn chặn, xử lý kịp thời các
hành vi vi phạm, không để phát sinh tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài.
3.
Công an tỉnh
- Chủ trì điều tra các đường dây, tổ chức, cá nhân môi giới,
móc nối đưa tàu cá đi khai thác trái phép; xử lý hành vi làm giả hồ sơ, gian lận
xuất xứ, can thiệp thiết bị VMS và các hành vi có dấu hiệu tội phạm.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã xác minh và xử lý
các hành vi vi phạm chống khai thác IUU.
4. Sở
Tư pháp
Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, hoàn thiện văn bản
quy phạm pháp luật theo quy định; hướng dẫn áp dụng pháp luật xử lý vi phạm
hành chính, bảo đảm thống nhất, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục.
5. Sở
Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình
hình thực tế của địa phương, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên
quan.
6. Ủy ban nhân dân
các xã có tàu cá
- Tăng cường tuyên truyền các nội dung liên quan đến công tác
chống khai thác IUU bằng nhiều hình thức đa dạng và phong phú; đẩy mạnh thời lượng
phát thanh, bản tin, phóng sự, bài viết về chống khai thác IUU; thực hiện phát
cảnh báo hằng ngày về việc chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động
khai thác thủy sản trên địa bàn.
- Xây dựng phương án theo dõi, giám sát, xác định rõ nguyên
nhân, vị trí, địa điểm đang neo đậu với các tàu cá chưa lắp đặt thiết bị VMS;
phối hợp xác minh rõ từng trường hợp mất kết nối VMS, xử lý nghiêm và dứt điểm
các hành vi vi phạm tại địa phương. Thường xuyên cập nhật thông tin về các tàu
cá vi phạm hoặc có nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU và phát cảnh báo hằng ngày
trên hệ thống loa truyền thanh cấp xã.
- Rà soát, thống kê danh sách từng tàu cá trên địa bàn, lập
danh sách, đưa vào khu neo đậu tập trung và cử cán bộ, công an xã theo dõi, quản
lý đối với những tàu cá không đủ điều kiện khai thác hải sản, bảo đảm những tàu
cá này không đi khai thác, trên tàu không có ngư lưới cụ, sẵn sàng cung cấp
hình ảnh vệ tinh hoặc đưa các đoàn kiểm tra tới nơi neo đậu của từng tàu khi có
yêu cầu.
- Kiểm tra, rà soát lại tất cả các bến cá trên địa bàn để chấn
chỉnh xử lý, đình chỉ hoạt động các bến cá không chấp hành các quy định, gây
khó khăn, cản trở cho công tác quản lý tàu cá và thống kê sản lượng thủy sản.
- Chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc chuyển cơ quan
có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm tại địa phương theo quy định của pháp
luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có
liên quan trong việc liên hệ, đôn đốc và thực hiện các biện pháp hành chính để
yêu cầu các chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên tại các địa phương
hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản, cấp giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
- Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng
tàu cá của địa phương vi phạm vùng biển nước ngoài.
7. Tổ
xác minh xử lý vi phạm VMS, Tổ công tác IUU của tỉnh
Tổ công tác IUU (theo Quyết
định số 1431/QĐ-UBND ngày 13/4/2026 của UBND tỉnh) và Tổ xác minh, xử lý VMS
(theo Quyết định 616/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 của UBND tỉnh): Tập trung triển
khai thực hiện theo nhiệm vụ đã phân công, trong đó tập trung xử lý triệt để
các trường hợp mất tín hiệu kết nối trong bờ và ngoài khơi, vượt ranh giới;
không để xảy ra tình trạng có cảnh báo nhưng không xử lý, hồ sơ kéo dài nhưng
không xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm. Rà soát hồ sơ xác minh, xử lý tàu
cá hoạt động sai nghề, sai vùng khai thác thuỷ sản.
8. Tổ
chức “Đợt cao điểm”
chống khai thác IUU
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các
sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã có tàu cá ban hành kế hoạch triển khai “Đợt cao
điểm” tổ chức thực hiện đến hết ngày 15 tháng 9 năm 2026.
9. Chế
độ báo cáo
- Các sở, ngành, UBND các xã có tàu cá báo cáo định kỳ, đột xuất
kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu. Báo cáo phải có số liệu, tài liệu
kiểm chứng, nêu rõ tồn tại, nguyên nhân, trách nhiệm và thời hạn khắc phục. Báo
cáo tổng thể kết quả chống khai thác IUU gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
trước ngày 17 tháng 9 năm 2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết
quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình,
kết quả thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU của các sở, ngành, địa phương được
giao nhiệm vụ.
Kết quả thực hiện Kế hoạch
là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu. Cơ quan, đơn
vị, địa phương không hoàn thành, để vi phạm nghiêm trọng, kéo dài, tái diễn hoặc
báo cáo không trung thực phải kiểm điểm, xác định trách nhiệm và xử lý theo quy
định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Thành viên Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh;
- UBND các xã có tàu cá;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU VỀ CHỐNG KHAI
THÁC IUU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 292/KH-UBND ngày 24 tháng
08 năm 2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn
|
Sản phẩm/Kết quả chủ yếu
|
Chỉ tiêu/ KPI
|
Cơ quan theo dõi,
giám sát
|
|
1
|
Tổng rà soát, đối khớp dữ
liệu tàu cá giữa VNFishbase, đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, VMS, dữ liệu dân
cư và xuất nhập bến
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã
có tàu cá
|
30/9/2026 và cập nhật thường xuyên
|
Danh sách tàu cá đầy đủ, xác định chủ tàu, vị trí, tình trạng
|
100% tàu cá được quản lý theo hồ sơ điện tử
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
2
|
Làm sạch, chuẩn hóa và cập
nhật đầy đủ thông tin tàu cá trên VNFishbase
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã
có tàu cá
|
30/9/2026 và cập nhật hằng ngày
|
Dữ liệu không trùng, không thiếu, không sai lệch
|
100% tàu đăng ký có dữ liệu mới nhất
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
3
|
Quản lý hồ sơ tàu đã xóa
đăng ký; rà soát bảo đảm đúng quy định của pháp luật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, UBND xã
có tàu cá
|
30/9/2026 và cập nhật thường xuyên
|
Danh sách, vị trí và biện pháp quản lý từng tàu
|
100% tàu đã xóa đăng ký được kiểm soát
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
4
|
Xử lý dứt điểm tàu không
đăng ký, không đăng kiểm, không có giấy phép; không cho xuất bến khi chưa đủ
điều kiện
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, UBND xã có tàu
cá
|
30/9/2026
|
Phương án xử lý từng tàu; hồ sơ neo đậu/quản lý
|
100% tàu hoạt động đủ điều kiện pháp lý
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
5
|
Kiểm tra việc đánh dấu,
viết số đăng ký đối với toàn bộ tàu cá, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động
|
UBND các xã có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Công an tỉnh
|
30/9/2026
|
Biên bản rà soát, hình ảnh kiểm chứng
|
100% tàu đã đăng ký được đánh dấu, viết biển số đúng quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Phân công cơ quan, đơn vị
và cá nhân quản lý từng tàu nguy cơ cao vi phạm IUU
|
UBND các xã có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Công an tỉnh
|
30/9/2026
|
Hồ sơ quản lý và cán bộ phụ trách từng tàu
|
100% tàu nguy cơ cao có người theo dõi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
Không cho tàu xuất bến
khi VMS không hoạt động, mất niêm phong, sai số sê-ri hoặc có dấu hiệu bị can
thiệp
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu cá, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ ngăn chặn, xử lý
|
100% tàu không đủ điều kiện bị ngăn chặn
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
8
|
Quản lý trường hợp tàu
xin tắt VMS do sửa chữa, nằm bờ, lưu cảng dài ngày
|
UBND các xã có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Thông báo, hồ sơ và biện pháp giám sát từng tàu.
|
100% trường hợp tắt VMS được giám sát
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
9
|
Ghi nhận tàu cá từ 06 m
trở lên ra, vào cảng, xuất, nhập bến trên eCDT
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
UBND xã có tàu cá, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu eCDT đầy đủ; không cấp xác nhận nếu thiếu dữ liệu
|
100% lượt tàu được ghi nhận
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
10
|
Tổ chức tuần tra, kiểm
soát trên biển, khu vực cửa sông, ven bờ biển
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch và báo cáo tuần tra.
|
Giảm tối đa, tiến tới không phát sinh tàu vi phạm
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
11
|
Điều tra, xử lý tổ chức,
cá nhân môi giới, móc nối đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác trái phép
|
Công an tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, UBND xã có tàu cá
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ điều tra; xử lý hình sự khi đủ căn cứ.
|
100% nguồn tin có dấu hiệu được xác minh
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
12
|
Xử lý dứt điểm tàu cá vi
phạm vùng biển nước ngoài, làm rõ trách nhiệm chủ tàu, thuyền trưởng và bên
liên quan
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu
cá
|
Không quá 60 ngày, trừ trường hợp luật định
|
Kết luận, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật
|
100% vụ việc có kết luận
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
13
|
Tàu cá phải xuất/nhập bến
qua Biên phòng để kiểm soát đủ điều kiện và đồng thời ra/vào cảng để khai
báo, bốc dỡ sản phẩm thủy sản. Đảm bảo tất cá các tàu cá ngoại tỉnh tỉnh phải
cập cảng cá đã được công bố để bốc dỡ hải sản
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu cá, Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Kết luận, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật
|
100% tàu cá được kiểm soát
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
14
|
Xử lý các hành vi chủ
tàu cá, thuyền trưởng hoạt động sai vùng, sai nghề
|
Tổ công tác liên ngành chống khai thác IUU
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá
|
Thường xuyên
|
Biên bản, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật
|
100% các hành vi phạm được xử lý
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
15
|
Xử lý dứt điểm tất cả
các hành vi mất kết nối VMS trong bờ, ngoài khơi
|
Tổ công tác liên ngành xác minh, xử lý vi phạm quy định về
vận hành hệ thống giám sát hành trình
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Công an tỉnh, UBND xã có tàu cá
|
Thường xuyên
|
Biên bản, quyết định xử lý và dữ liệu cập nhật
|
100% các hành vi phạm được xử lý
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
16
|
Giám sát sản lượng và đối
khớp với Biên phòng về sản lượng bốc dỡ qua cảng, thực hiện truy xuất nguồn gốc
sản phẩm thuỷ sản khai thác chính xác, công khai, minh bạch. Đảm bảo các lượt
tàu ra, vào cảng, qua trạm biên phòng có đầy đủ thông tin
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, UBND xã có
tàu cá
|
Thường xuyên
|
Sản lượng dự kiến, sản lượng thực tế, nhật ký khai
thác/thu mua chuyển tải, báo cáo khai thác,…
|
100% sản lượng các tác cá cập cảng được kiểm soát
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
17
|
Xác minh, xử lý vụ việc
trong thời hạn tối đa 60 ngày, trừ trường hợp pháp luật quy định khác
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã có tàu
cá
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ kết luận xử lý
|
100% hồ sơ có kết luận; không quá hạn
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
18
|
Điều tra, xử lý hình sự
hành vi tổ chức khai thác trái phép, làm giả hồ sơ, gian lận xuất xứ, can thiệp
VMS
|
Công an tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng, UBND xã có tàu cá
|
Thường xuyên
|
Kết quả tiếp nhận, phân loại, điều tra
|
100% vụ có dấu hiệu tội phạm được xử lý
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
19
|
Bảo đảm kinh phí cho việc
vận hành, giám sát VMS, eCDT, kiểm tra, tuần tra, giám sát và thực thi pháp
luật
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá
|
Theo đề nghị của các sở, ngành và UBND cấp xã
|
Phương án bố trí kinh phí
|
Không để chậm nhiệm vụ do thiếu kinh phí
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
20
|
Chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu,
giải trình và nội dung làm việc với EC
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh
|
Công an tỉnh; các sở, ngành có liên quan; UBND xã có tàu cá
|
Thường xuyên; trước đợt kiểm tra EC
|
Bộ hồ sơ quốc gia thống nhất, có kiểm chứng
|
100% nội dung EC yêu cầu có bằng chứng
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
21
|
Tuyên truyền pháp luật;
yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng cam kết; công khai vi phạm nghiêm trọng
|
UBND các xã có tàu cá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan
|
Thường xuyên
|
Tài liệu truyền thông, cam kết, thông báo công khai
|
100% chủ tàu/thuyền trưởng được tuyên truyền, cam kết
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
22
|
Theo dõi tiến độ nhiệm vụ
trên bảng điều hành chung; phân loại hoàn thành, đúng tiến độ, chậm, không
hoàn thành
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở,
ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá
|
Cập nhật hằng tuần
|
Bảng điều hành tiến độ
|
100% nhiệm vụ có trạng thái và bằng chứng
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
23
|
Tổ chức kiểm tra liên
ngành, kiểm tra đột xuất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở,
ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá
|
Theo kế hoạch và theo chỉ đạo
|
Báo cáo kiểm tra, kiến nghị xử lý
|
100% kiến nghị có theo dõi khắc phục
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
24
|
Công khai kết quả thực
hiện của Sở, ngành, địa phương theo chỉ đạo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các sở,
ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá
|
Hằng tháng
|
Bảng xếp loại/ kết quả thực hiện
|
Phản ánh đúng dữ liệu, hồ sơ kiểm chứng
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
25
|
Kiểm điểm trách nhiệm
người đứng đầu đối với nhiệm vụ không hoàn thành, vi phạm kéo dài hoặc báo
cáo không trung thực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh
|
Công an tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND xã có tàu cá
|
Ngay sau kết luận
|
Báo cáo kiểm điểm và biện pháp xử lý
|
100% trường hợp có kết luận được kiểm điểm
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
|
26
|
Triển khai “Đợt cao điểm”
thực hiện công tác chống khai thác IUU trên phạm vi toàn tỉnh đến ngày
30/9/2026; tập trung xử lý dứt điểm các tồn tại, hoàn thành đầy đủ, thực chất
các khuyến nghị của Ủy ban châu Âu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng, Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; UBND xã có tàu cá
|
Ban hành kế hoạch ngay sau khi Quyết định có hiệu lực; thực
hiện đến hết 15/9/2026; báo cáo tổng kết trước 30/9/2026
|
Kế hoạch triển khai của từng sở, ngành, địa phương; báo
cáo tuần; báo cáo tổng kết Tháng cao điểm; hồ sơ, dữ liệu và bằng chứng kết
quả thực hiện.
|
100% sở, ngành, địa phương liên quan ban hành kế hoạch
đúng hạn; kiểm tra hằng tuần; hoàn thành hoặc có phương án xử lý dứt điểm
100% nhiệm vụ, khuyến nghị EC thuộc trách nhiệm; báo cáo đúng hạn, có số liệu
kiểm chứng
|
Ban Chỉ đạo IUU của tỉnh
|
Ghi chú: “Thường
xuyên” phải được lượng hóa bằng kế hoạch, nhật ký công việc, dữ liệu điện tử và
báo cáo kết quả; không được hiểu là nhiệm vụ không có thời hạn. Việc đánh giá
hoàn thành căn cứ kết quả thực thi thực tế, dữ liệu và hồ sơ kiểm chứng.
Kế hoạch 292/KH-UBND năm 2026 thực hiện biện pháp khắc phục khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 292/KH-UBND ngày 24/08/2026 thực hiện biện pháp khắc phục khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
10/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2025
48
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|