|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 313/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH
TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Luật Thú y số
79/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật; Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về
Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm
long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030; Văn bản số
5055/BNNMT-CNTY ngày 20/5/2026 về việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch quốc
gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu
Phi, giai đoạn 2026 - 2030.
Để chủ động phòng, chống các bệnh
Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, UBND Thành phố ban hành
Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn
Châu Phi trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Chủ động giám sát, phát hiện
sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long
móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh
CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực
phẩm, môi trường và hoạt động thương mại.
- Nâng cao năng lực quản lý,
giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm
phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
(ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng
bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng
định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
2045 trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 25/10/2022
của UBND Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh
CGC
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch
CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025.
- Trên 80% tổng đàn gia cầm thuộc
diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC.
- Phát hiện kịp thời các chủng,
biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành, xác định được tỷ lệ lưu hành và
sự phân bố của chúng theo không gian, thời gian.
- Phấn đấu xây dựng, duy trì được
tối thiểu 20 cơ sở, vùng ATDB CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam, phù hợp yêu cầu thị
trường trong nước và khuyến khích định hướng xuất khẩu.
b) Đối với phòng, chống bệnh
LMLM
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch
LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 -
2025.
- Trên 80% tổng đàn gia súc thuộc
diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Phát hiện được các biến chủng
của vi rút LMLM và xác định được tỷ lệ lưu hành, sự phân bố của chúng theo
không gian, thời gian.
- Phấn đấu xây dựng, duy trì được
tối thiểu 20 cơ sở, vùng chăn nuôi gia súc ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn
Việt Nam.
c) Đối với phòng, chống bệnh
DTLCP
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch
và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn
2020 - 2025.
- Phát hiện sớm vi rút lưu
hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP và xác định được tỷ lệ lưu hành, sự
phân bố của vi rút trên địa bàn.
- Phấn đấu xây dựng và duy trì
02 cơ sở, vùng chăn nuôi lợn ATDB đối với bệnh DTLCP, đáp ứng tiêu dùng trong
nước và khuyến khích định hướng xuất khẩu sản phẩm thịt lợn.
II. NỘI DUNG
VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1. Cơ chế,
chính sách
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
tiếp tục rà soát các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi, chuỗi liên
kết giá trị chăn nuôi, thiệt hại dịch bệnh động vật,… kịp thời đề xuất, điều chỉnh
chính sách của Thành phố nhằm kiểm soát tốt dịch bệnh động vật trong đó tập
trung hướng dẫn kỹ thuật về phòng, chống bệnh CGC, LMLM và DTLCP; đảm bảo thống
nhất với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và các quy định pháp luật có
liên quan.
2. Chăn
nuôi an toàn sinh học
- Tổ chức thực hiện chăn nuôi
an toàn sinh học, ưu tiên các cơ sở chăn nuôi tập trung, theo chuỗi giá trị,
chuỗi liên kết từ sản xuất thức ăn, chăn nuôi đến giết mổ, chế biến và tiêu thụ
sản phẩm theo đúng nội dung của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2022
- 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Kế hoạch số 275/KH-UBND
ngày 25/10/2022 nhằm đảm bảo phát triển chăn nuôi bền vững, an toàn dịch bệnh
và an toàn thực phẩm.
- Ưu tiên lồng ghép, huy động
và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi theo quy
định hiện hành, trong đó có các chính sách hỗ trợ thực hiện chăn nuôi theo tiêu
chí an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải chăn nuôi và công
trình khí sinh học, phù hợp với điều kiện, đối tượng, trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật.
- Thực hiện kê khai, quản lý hoạt
động chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và văn bản hướng
dẫn thi hành; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học
theo mức độ phù hợp với quy mô nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại
và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất.
- Đối với chăn nuôi nông hộ tập
trung thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức
ăn, nước uống, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm
soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa
chưa qua xử lý theo quy định và khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết
bất thường.
- Đối với chăn nuôi trang trại
thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn,
nước uống, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào
khu vực chăn nuôi, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường;
cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật
trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học
và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố
Hà Nội.
- Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ
sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện
vận chuyển và địa bàn nguy cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được
phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc,
khử trùng môi trường theo kế hoạch của Thành phố, các đợt phát động của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và theo tình hình thực tiễn.
- Không đưa ra khỏi cơ sở chăn
nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng,
chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh
khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Phòng bệnh
bằng vắc xin
- Việc tiêm phòng được tổ chức
trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia
súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút,
đánh giá hiệu lực vắc xin và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
Thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phòng
phù hợp với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh và khả năng bảo đảm
nguồn lực của địa phương. Công tác tổ chức tiêm phòng đảm bảo theo đúng hướng dẫn
tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016.
- Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết
quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng,
hướng dẫn, khuyến cáo của cơ quan chuyên môn để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.
- Việc tiêm phòng vắc xin cần
được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm
soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định
và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4. Giám sát
dịch bệnh
- Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa
trên nguy cơ, bao gồm: giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm
phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, tuyến vận
chuyển, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn xây dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần thiết
thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường chăn
nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì tổ chức giám sát chủ động, giám sát lưu hành mầm bệnh trên địa bàn
Thành phố, bao gồm trên vật nuôi, sản phẩm động vật; giao cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y Thành phố hướng dẫn chuyên môn, tổ chức thực hiện, đôn đốc,
kiểm tra và tổng hợp kết quả, báo cáo; xử lý kết quả giám sát theo hướng dẫn tại
Phụ lục 02 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y Thành phố căn cứ tình hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh, phương thức chăn
nuôi và điều kiện thực tế để xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh
phí và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh trên địa bàn.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y Thành phố chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với UBND cấp xã tổ chức giám sát bị
động, lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt đối với đàn vật nuôi nghi mắc bệnh,
động vật tiếp xúc với động vật mắc bệnh, động vật hoang dã ốm, chết bất thường
và mẫu môi trường; chủ cơ sở chăn nuôi, thú y cơ sở và các tổ chức, cá nhân có
liên quan có trách nhiệm theo dõi, phát hiện, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu
nghi ngờ dịch bệnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
giao đơn vị chuyên môn tổ chức, thực hiện giám sát sau tiêm phòng vắc xin cho
đàn vật nuôi trên địa bàn; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí
và tổ chức thực hiện kế hoạch lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng để đánh giá hiệu
quả sử dụng vắc theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
tăng cường kết nối, chia sẻ, cập nhật dữ liệu giám sát, xét nghiệm, tiêm phòng,
ổ dịch và các dữ liệu liên quan phục vụ cảnh báo sớm, phân tích nguy cơ và tham
mưu chỉ đạo điều hành xuyên suốt từ Thành phố đến cấp xã, cơ sở chăn nuôi….
- Đối với bệnh CGC, thực hiện
cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành nông
nghiệp và môi trường với ngành y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp
thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
5. Xử lý
khi có dịch
- Khi phát hiện ổ dịch phải tổ
chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật về thú y và
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay
từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y Thành phố phối hợp với UBND cấp xã và các đơn vị liên quan xác định
nguyên nhân, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy
hiếp, vùng đệm và hướng dẫn tổ chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù
hợp với từng bệnh, từng địa bàn và mức độ nguy cơ.
- Tùy theo đặc điểm của từng bệnh
và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật
mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản
phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển,
kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác
theo quy định của pháp luật về thú y và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Tăng cường các biện pháp
phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở
chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực có nguy cơ
cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã, liên tỉnh - thành phố, chủng
vi rút mới xâm nhập, Sở Nông nghiệp và Môi trường kịp thời tham mưu UBND Thành
phố, cơ quan chuyên môn cấp trên để tổ chức thực hiện phòng, chống dịch theo thẩm
quyền.
- Việc công bố dịch, công bố hết
dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch và các chính sách
có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định
của pháp luật hiện hành.
6. Kiểm dịch
vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
- Thực hiện kiểm dịch vận chuyển
ngoại tỉnh đối với động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về
thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Trên cơ sở đánh giá nguy cơ,
cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi thú y tham mưu trình cấp có thẩm quyền
quyết định tổ chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận
chuyển, đường mòn, lối mở, điểm nóng về buôn bán, vận chuyển trái phép động vật,
sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh; xử lý
theo quy định của pháp luật đối với các lô hàng động vật, sản phẩm động vật nhập
lậu, mang mầm bệnh không được vận chuyển, không rõ nguồn gốc bị phát hiện, bắt
giữ.
- Rà soát, sắp xếp, bổ sung mạng
lưới cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở giết mổ tập trung tạm thời; tăng cường kiểm
tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện
vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, sơ chế, chế biến, lưu
thông, phân phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đồng bộ, có sự phối
hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật
trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy định của pháp
luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.
7. Xây dựng
cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
- Việc xây dựng cơ sở, vùng
ATDB được thực hiện theo quy định của pháp luật; gắn với tái cơ cấu ngành chăn
nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc,
liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng
cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y thành phố phối hợp với chính quyền cấp xã rà soát, lựa chọn, hướng dẫn,
khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện lộ trình phát triển, xây dựng, duy
trì cơ sở, vùng ATDB; theo dõi, đánh giá, duy trì và báo cáo kết quả thực hiện.
8. Chẩn
đoán, xét nghiệm
- Thực hiện chia sẻ kết quả xét
nghiệm giám sát chủ động, giám sát bị động mầm bệnh theo quy định của pháp luật;
chia sẻ dữ liệu phục vụ giám sát dịch bệnh, cảnh báo sớm, đánh giá nguy cơ và
chỉ đạo điều hành.
- Việc lựa chọn phương pháp chẩn
đoán, xét nghiệm đối với bệnh CGC, LMLM, DTLCP thực hiện theo quy định của pháp
luật, phù hợp với hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi thú y thành phố chủ trì, phối hợp UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân
có hoạt động chăn nuôi tổ chức, triển khai các chương trình lấy mẫu phục vụ
công tác nghiên cứu, giám sát, đánh giá chuyên sâu của cơ quan chuyên môn cấp
trên.
9. Công tác
tuyên truyền, tập huấn
- Xây dựng nội dung truyền thông
nguy cơ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng loại hình truyền thông và từng bệnh;
tập trung vào nguy cơ xâm nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo dịch bệnh,
chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý xác
động vật, không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh
và sản phẩm động vật không bảo đảm an toàn.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên
truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và hệ thống thông
tin cơ sở; khuyến khích xây dựng thông điệp ngắn, tài liệu trực quan, đối thoại
cộng đồng và các hình thức truyền thông phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối
tượng.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan phối hợp xây dựng nội
dung tuyên truyền, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật
cho cán bộ quản lý, cán bộ chăn nuôi, thú y, khuyến nông cơ sở; tổ chức tập huấn
cho người chăn nuôi, người vận chuyển, buôn bán, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động
vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan về giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch,
các giải pháp phòng, chống dịch bệnh, truyền thông nguy cơ và phối hợp liên
ngành.
- Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội
dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người, truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng
đồng và phối hợp liên ngành theo tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm có nguy cơ
phơi nhiễm nghề nghiệp và nhóm có nguy cơ cao.
- Cung cấp kịp thời thông tin về
tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động
vật trên thị trường, nhất là trong thời điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự
cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định thị trường, tránh gây hoang mang cho người
tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
10. Phối hợp,
hợp tác, chia sẻ thông tin
- Cập nhật kịp thời thông tin về
tình hình dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP theo quy định; tăng cường chia sẻ kinh
nghiệm, thông tin dịch tễ, cảnh báo sớm, kết quả đánh giá nguy cơ và giải pháp
kiểm soát dịch bệnh với các tỉnh thành trên cả nước.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ
về chuyên môn; hợp tác với các tỉnh, thành trong vùng, cả nước đặc biệt các tỉnh
lân cận về thông tin dịch bệnh, kinh nghiệm góp phần nâng cao hiệu quả, phản ứng
nhanh phòng, chống dịch.
- Tham gia đầy đủ, có hiệu quả
các chương trình hợp tác về phòng, chống dịch bệnh động vật của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; thực hiện nghiêm nghĩa vụ báo cáo, chia sẻ thông tin theo quy định
và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí từ ngân sách
1.1. Kinh phí từ ngân sách
năm 2026
Ngân sách nhà nước các cấp của
Thành phố đảm bảo kinh phí cho các hoạt động phòng, chống các bệnh CGC, LMLM,
DTLCP theo quy định của pháp luật, gồm các nội dung sau:
a) Kinh phí từ ngân sách cấp
Thành phố đảm bảo cho các nội dung: Mua vắc xin CGC, LMLM, Dịch tả lợn để tiêm
phòng định kỳ hàng năm và dự phòng khi có dịch; Hóa chất vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng, diệt côn trùng truyền bệnh định kỳ và dự phòng cho các ổ dịch CGC, LMLM,
DTLCP xảy ra trên địa bàn cấp xã; dụng cụ, trang bị bảo hộ dùng trong hoạt động
phòng, chống dịch CGC, LMLM, DTLCP của cấp Thành phố và các đợt tiêm phòng, vệ
sinh, tiêu độc định kỳ; giám sát lưu hành vi rút CGC, DTLCP và giám sát sau
tiêm phòng vắc xin CGC, LMLM.
b) Kinh phí từ ngân sách cấp xã
đảm bảo cho các nội dung: Hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi có gia súc, gia
cầm phải tiêu hủy bắt buộc do bệnh CGC, LMLM, DTLCP; Hỗ trợ công cho lực lượng
tham gia chống dịch; công cho lực lượng tham gia tiêm phòng vắc xin CGC, LMLM,
Dịch tả lợn và lực lượng tham gia vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; Điều tra, lấy mẫu,
xét nghiệm khi có gia súc, gia cầm nghi mắc bệnh CGC, LMLM, DTLCP; dụng cụ, vật
tư, bảo hộ để sử dụng khi có dịch; Hóa chất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, diệt
côn trùng truyền bệnh khi bệnh CGC, LMLM, DTLCP xảy ra (khi cấp Thành phố không
hỗ trợ); Thông tin, tuyên truyền; tập huấn chuyên môn khi có dịch CGC, LMLM,
DTLCP trên địa bàn; Hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết về phòng, chống bệnh
CGC, LMLM, DTLCP ở cấp xã; Kinh phí xây dựng vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm an
toàn dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP.
1.2. Kinh phí từ ngân sách
giai đoạn 2027-2030
Ngân sách nhà nước các cấp của
Thành phố đảm bảo kinh phí cho hoạt động phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở
mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi theo quy định của pháp luật, gồm các nội
dung sau:
a) Kinh phí từ ngân sách cấp
Thành phố đảm bảo cho các nội dung: Giám sát sự lưu hành của vi rút; giám sát
sau tiêm phòng vắc xin; giám sát truyền lây giữa động vật đối với bệnh CGC;
thông tin tuyên truyền, tập huấn hàng năm; hội nghị sơ kết, tổng kết về phòng
chống dịch ở cấp Thành phố.
b) Kinh phí từ ngân sách cấp xã
đảm bảo cho các nội dung: Mua vắc xin để tiêm phòng định kỳ hàng năm và dự
phòng khi có dịch xảy ra; hóa chất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường
phòng chống dịch định kỳ, theo phát động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo
chỉ đạo của UBND thành phố và dự phòng khi có ổ dịch xảy ra; mua sắm dụng cụ,
trang bị bảo hộ dùng trong phòng, chống dịch bệnh định kỳ và dự phòng khi có dịch
xảy ra; hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi có vật nuôi phải tiêu hủy bắt buộc
khi mắc bệnh theo quy định; hỗ trợ công cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch
bệnh động vật (Thống kê; xác nhận thiệt hại do dịch bệnh; xử lý ổ dịch; lấy mẫu;
mổ khám, chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật; điều tra, xác minh dịch bệnh động
vật; bắt, giữ, vận chuyển, tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật; tiêm phòng, vệ
sinh tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch bệnh động vật; trực tổ, chốt, trạm để
kiểm soát dịch bệnh) theo quy định; thông tin tuyên truyền, tập huấn chuyên môn
khi có dịch bệnh xảy ra; hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết về phòng chống dịch
bệnh trên địa bàn; kinh phí xây dựng, duy trì vùng ATDB.
- Hàng năm, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND cấp xã, các sở, ngành có liên quan phối hợp Sở Tài chính tổng
hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện Kế hoạch trình UBND Thành phố phê duyệt theo
quy định.
2. Kinh phí do người dân,
doanh nghiệp chăn nuôi tự bảo đảm
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có
trách nhiệm chi trả kinh phí tiêm phòng vắc xin phòng bệnh (trong trường hợp
ngân sách nhà nước không hỗ trợ); lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch
vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ tiêu thụ; phí, lệ phí kiểm dịch vận chuyển
ngoại tỉnh; vôi bột, hóa chất khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, chuồng nuôi; xây dựng,
duy trì cơ sở ATDB.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh,
vận chuyển động vật, sản phẩm động vật mắc bệnh, nghi mắc phải chi trả toàn bộ
chi phí lấy mẫu, vận chuyển mẫu, gửi mẫu, xét nghiệm mẫu, tổ chức tiêu hủy và
các chi phí phục vụ công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng phương tiện, hố chôn
hủy động vật, sản phẩm mắc bệnh.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, đơn vị liên quan, UBND cấp xã triển khai thực hiện các nội dung liên
quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh động vật theo đúng thẩm quyền và quy định
của pháp luật.
- Tham mưu UBND thành phố ban
hành văn bản chỉ đạo công tác phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
UBND cấp xã thực hiện xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai công tác phòng,
chống dịch bệnh động vật theo quy định.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Tài
chính xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động giám sát sự lưu hành của vi rút;
giám sát sau tiêm phòng vắc xin; giám sát truyền lây giữa động vật đối với bệnh
CGC; thông tin tuyên truyền, tập huấn hàng năm; hội nghị sơ kết, tổng kết về
phòng chống dịch ở cấp Thành phố theo quy định.
- Tăng cường nhân lực, năng lực
chuyên môn cho cán bộ thú y trong công tác phòng, chống dịch bệnh, kiểm dịch,
kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y nhằm triển khai hiệu quả, đồng bộ các
giải pháp phòng, chống dịch bệnh.
- Tham mưu, đề xuất, hướng dẫn
tổ chức xây dựng, giám sát, đánh giá, duy trì cơ sở, vùng ATDB.
- Phối hợp các sở, ngành, UBND
cấp xã tổ chức triển khai, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh CGC, LMLM,
DTLCP theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thú y và các nội dung của Kế
hoạch này; Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
UBND Thành phố theo quy định.
- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn
các quy định của pháp luật nhằm giảm thiểu nguy cơ phát sinh dịch bệnh CGC,
LMLM, DTLCP; phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh nhằm phát
triển đàn gia súc, gia cầm bền vững trên địa bàn.
- Tổ chức theo dõi, cập nhật,
chuẩn hóa và báo cáo số liệu định kỳ, đột xuất về công tác phòng, chống dịch bệnh
CGC, LMLM, DTLCP theo quy định và yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; kịp
thời điều chỉnh kế hoạch, biện pháp và phân bổ nguồn lực khi dịch bệnh thay đổi.
- Kịp thời tham mưu UBND Thành
phố khi phát sinh tình huống, nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh có tính chất phức
tạp, xảy ra trên diện rộng, chủng vi rút mới… đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả
trong công tác tổ chức phòng, chống dịch trên địa bàn Thành phố.
2. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, đơn vị liên quan, UBND cấp xã triển khai thực hiện các nội dung liên
quan đến công tác phòng, chống bệnh CGC trên người.
- Chỉ đạo các đơn vị trên địa
bàn Thành phố triển khai các hoạt động phòng chống bệnh CGC trên người theo
đúng quy định; Báo cáo UBND Thành phố tình hình, kết quả phòng, chống bệnh CGC
trên người theo quy định.
3. Sở Tài
chính
Trên cơ sở đề xuất của các đơn
vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tham mưu UBND Thành phố bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định hiện hành.
4. Công
an Thành phố
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các lực lượng liên quan đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các
trường hợp buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật, sản phẩm động vật không rõ
nguồn gốc theo quy định pháp luật; tổ chức dừng các phương tiện giao thông vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật ra vào vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp và
vùng đệm theo quy định để thực hiện kiểm soát, vệ sinh, sát trùng, tiêu độc.
- Chỉ đạo các đơn vị chủ động nắm
chắc tình hình địa bàn phụ trách kịp thời phát hiện và ngăn chặn không để nguy
cơ làm lây lan dịch bệnh, gây thiệt hại cho nền kinh tế, ngành sản xuất chăn
nuôi; tăng cường công tác nghiệp vụ nhằm phát hiện sớm, xử lý việc mua bán động
vật, sản phẩm động vật không qua kiểm soát giết mổ, kiểm dịch theo quy định
trên các nền tảng trực tuyến; chủ động ngăn chặn và đấu tranh phòng ngừa tội phạm
liên quan đến hành vi làm lây lan dịch bệnh, vi phạm về an toàn thực phẩm, về
môi trường, về kiểm dịch.
5. Sở
Công Thương
- Phối hợp các lực lượng Thú y,
Công an và đơn vị liên quan đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các trường hợp buôn
bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa
qua kiểm dịch trên thị trường theo quy định của pháp luật; tăng cường giám sát,
xử lý việc mua bán động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không qua kiểm
soát giết mổ, kiểm dịch theo quy định trên các nền tảng trực tuyến.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát thị trường, ngăn chặn hành vi đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, đẩy
giá bất hợp lý gây thiệt hại cho người tiêu dùng và ảnh hưởng đến phát triển
chăn nuôi trên địa bàn Thành phố.
6. Ban chỉ
đạo 389 Thành phố
- Tổ chức triển khai lực lượng
tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi buôn
lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật vào Thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ, chủ động
chia sẻ thông tin, dữ liệu với cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y;
phối hợp tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo
quy định.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các sở, ngành, các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch
tuyên truyền phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 -2030 theo
quy định.
8. Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các nội
dung Kế hoạch này theo quy định.
9. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND thành phố và trước pháp luật về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn;
căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch phòng, chống các bệnh CGC, LMLM và DTLCP
trên địa bàn cấp xã giai đoạn 2026 -2030 và hằng năm; phân công rõ trách nhiệm
cho từng phòng, đơn vị, người chăn nuôi để có cơ sở thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống dịch bệnh.
- Chủ động bố trí kinh phí triển
khai kế hoạch phòng, chống dịch bệnh, các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch
tả lợn Châu Phi theo phân cấp, theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật hiện hành.
- Thực hiện công tác thống kê
đàn vật nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; tiếp nhận khai báo tái đàn và
kê khai các cơ sở chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản có
liên quan.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối
hợp đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành thú y và các tổ chức, cá
nhân có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện công tác phòng, chống dịch trên
địa bàn: tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường; bố trí nguồn
lực, vật tư, phương tiện, quỹ đất để chống dịch, tiêu hủy động vật mắc bệnh khi
có dịch theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi
thú y; tiếp nhận khai báo thông tin dịch bệnh; giám sát chặt chẽ tình hình dịch
bệnh, phát hiện sớm ngay tại cơ sở, báo cáo kịp thời thông tin ổ dịch, dấu hiệu
nghi ngờ mắc bệnh và các tình huống có nguy cơ lây lan dịch bệnh về cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y Thành phố; chịu trách nhiệm về tính kịp thời, trung thực
của thông tin, số liệu và việc huy động lực lượng tại chỗ để xử lý ban đầu khi
phát sinh nguy cơ, ổ dịch trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai thực hiện
Mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đã được UBND Thành phố phê
duyệt; quản lý hoạt động của các cơ sở giết mổ động vật tập trung, tập trung tạm
thời, giết mổ nhỏ lẻ; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật,
sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn.
- Tổ chức, hướng dẫn, lựa chọn
cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến, chuỗi liên kết trên địa bàn xây dựng, duy
trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
- Thực hiện kiểm tra việc chấp
hành các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật, chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
theo quy định.
- Tổ chức thực hiện rà soát số
liệu, theo dõi số lượng cơ sở, cập nhật, chuẩn hóa và báo cáo số liệu định kỳ,
đột xuất theo quy định và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường; kịp thời
điều chỉnh kế hoạch, biện pháp ứng phó ổ dịch và phân bổ nguồn lực khi nguy cơ
dịch bệnh phức tạp, dịch tễ thay đổi.
- Tổ chức, thực hiện tuyên truyền,
truyền thông nguy cơ, vận động tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn về việc
chấp hành pháp luật trong chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, an toàn thực phẩm….
10. Các
hiệp hội, doanh nghiệp, người chăn nuôi, người vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm
chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Chấp hành quy định của pháp
luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử
lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật;
chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú
y; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thuộc trách nhiệm của
mình.
- Phối hợp với cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y trong xây dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch
bệnh, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông tin, lấy mẫu xét nghiệm, điều tra ổ dịch,
truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống dịch bệnh.
- Kịp thời thông báo cho cơ
quan chức năng khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, dấu hiệu dịch bệnh,
hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ trái phép, vứt xác động vật ra môi trường
hoặc các hành vi vi phạm khác có liên quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc che giấu dịch bệnh, không khai báo, cung cấp thông tin không trung
thực hoặc thực hiện các hành vi làm lây lan dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu
các sở, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo
cáo (gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp chung, tham mưu) UBND Thành phố
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy; (để báo cáo)
- Thường trực Thành ủy; (để báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Công an TP Hà Nội;
- Cục QLTT TP;
- UBND xã, phường;
- Các đơn vị thuộc Sở NN và MT: CNTS&TY, TTKN;
- Cơ quan báo, phát thanh và TH HN;
- VPUB: CVP, các PCVP, KT, KGVX, ĐT, NC, TH;
- Lưu VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
|