|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH
DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Quyết
định số 115/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong
công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành
lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết
định số 108/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan
quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết
định số 115/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn
cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang[1];
Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản
lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Điều khoản thi hành[2]
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ toàn bộ,
một phần các Quyết định sau:
a) Bãi
bỏ toàn bộ Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Giang về ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về
ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Bãi
bỏ số thứ tự 19 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày
29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc áp dụng các Quyết định quy
phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp
xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng Sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ
quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại
điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các
cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh.
3. Ủy
ban nhân dân xã, phường.
4. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cung
cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước được yêu
cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh với các nội dung, phạm vi thuộc lĩnh vực
quản lý của mình, tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Trao
đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều cơ quan nhà
nước cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý cho
nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.
3. Công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước, căn cứ
vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến
thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh một cách rộng rãi, không thu phí.
4. Cơ
quan quản lý nhà nước là cơ quan quy định tại các khoản
1,2,3 Điều 2 Quy chế này.
Điều 4. Mục tiêu phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Nâng
cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
sau đăng ký thành lập tại tỉnh Tuyên Quang theo hướng:
a)
Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh;
b)
Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh;
2.
Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm
pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hộ
kinh doanh gây ra cho xã hội.
3. Góp
phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch, cạnh tranh bình đẳng,
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh phát triển.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
1.
Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được phân
định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ
quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp, hộ
kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực, địa bàn hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc
thẩm quyền của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
2. Việc
trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo
chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp,
hộ kinh doanh phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ
kinh doanh phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
3. Việc
xử lý các trường hợp vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh có liên quan đến
nhiều ngành, lĩnh vực phải được trao đổi, thống nhất giữa các cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan, đảm bảo phù hợp, đúng quy định.
4.
Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.
Điều 6. Nội dung phối hợp
1.
Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Xây
dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi tình
hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
4. Xử
lý vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm
khác.
5. Báo
cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
sau đăng ký thành lập.
Chương II
PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH
NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 7. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh[3]
1. Nội
dung thông tin doanh nghiệp
a) Thông
tin được cung cấp công khai: Theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
b)
Thông tin được cung cấp, chia sẻ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 80 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
2. Nội
dung thông tin hộ kinh doanh
a)
Thông tin được công khai: Thông tin đăng ký hộ kinh doanh được cung cấp miễn
phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều
116 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
b)
Thông tin được cung cấp, chia sẻ: Thông tin tình trạng pháp lý của hộ kinh
doanh; thông tin về tình hình nộp thuế trong hồ sơ khai thuế; thông tin về tình
hình xuất, nhập khẩu trong hồ sơ hải quan; thông tin về xử lý hộ kinh doanh có
hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Kết luận, quyết định và kết quả
xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định
của pháp luật về hộ kinh doanh, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.
Điều 8. Phối hợp trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh[4]
1. Việc
công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 74 và Điều 116 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
2. Việc phối hợp trao đổi,
cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
a) Sở Tài
chính là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các cơ quan quản lý nhà nước có thể yêu
cầu Sở Tài chính cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp. Hình thức, phương tiện
trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp giữa Sở Tài chính với các cơ quan quản
lý nhà nước khác được quy định tại Điều 12 Quy chế này và thực
hiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã là đầu mối cung cấp thông tin hộ kinh doanh trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức
năng có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh
doanh. Hình thức phương tiện, trao đổi, cung cấp thông tin hộ kinh doanh giữa Ủy
ban nhân dân cấp xã với các cơ quan quản lý nhà nước khác được quy định tại Điều 12 Quy chế này;
c) Các
cơ quan chức năng căn cứ nhiệm vụ theo thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông
tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.
Điều 9. Phối hợp trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh[5]
1. Việc
công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
2.
Trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh
a) Cơ
quan đăng ký kinh doanh định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống Thông tin
đăng ký doanh nghiệp Quốc gia với thông tin do cơ quan quản lý thuế cung cấp về
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động
quá 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế,
cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo
cáo, ban hành thông báo vi phạm đến doanh nghiệp yêu cầu giải trình để làm căn
cứ xử lý, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định; cập nhật
tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lên Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp
Quốc gia.
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã là đầu mối cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của hộ
kinh doanh thuộc địa bàn quản lý trên cơ sở khai thác thông tin từ Hệ thống
thông tin đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh ngừng hoạt động tại địa
chỉ đăng ký quá 06 tháng mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện
quy trình thu hồi theo quy định; cập nhật tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh
lên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký Hộ kinh doanh.
c) Cơ
quan Thuế phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức
năng cấp mã số thuế cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh; rà soát tình trạng pháp lý
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang hoạt động, doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị
đóng mã số thuế do không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, các doanh nghiệp, hộ
kinh doanh được xử lý khôi phục mã số thuế do đã đề nghị hoạt động kinh doanh
trở lại để các cơ quan này theo dõi và xử lý theo quy định.
Điều 10. Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh[6]
1. Các
cơ quan quản lý nhà nước chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trong phạm vi chức năng quản lý được phân công theo quy định; mỗi doanh
nghiệp, hộ kinh doanh có một mã số doanh nghiệp duy nhất tồn tại trong suốt quá
trình hoạt động của doanh nghiệp và không được sử dụng lại sau khi chấm dứt. Cơ
quan quản lý nhà nước sử dụng mã số doanh nghiệp từ Sở Tài chính cung cấp để
thuận lợi việc kết nối dữ liệu từ các cơ quan liên quan.
2. Các
cơ quan quản lý nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền có trách
nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý, cụ thể:
a) Sở
Tài chính cung cấp thông tin về tình hình thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thông tin về các
dự án đầu tư đã thông báo chấm dứt hoạt động, bị chấm dứt hoạt động, bị thu hồi
hoặc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thông tin cần thiết
khác phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
b) Ban
Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh phối hợp, cung cấp về tình hình
sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp
và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh. Cung cấp thông tin các doanh nghiệp có dự án
đầu tư trong khu công nghiệp và khu kinh tế đã thông báo chấm dứt hoạt động dự
án đầu tư, doanh nghiệp bị thu hồi Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, để các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi và xử lý theo quy định;
c) Cơ
quan Thuế cung cấp thông tin về tình hình hoạt động và nộp thuế của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo báo cáo tài chính;
d) Sở
Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin về tình hình thuê đất, chấp hành
pháp luật về đất đai của doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
đ) Sở
Nội vụ cung cấp thông tin tình hình quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh từ Sở Nội vụ;
e) Sở
Công Thương và Hải quan Tuyên Quang cung cấp thông tin xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh;
f) Bảo
hiểm xã hội tỉnh cung cấp thông tin về đăng ký bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh;
g) Sở
Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin về hoạt động công nghệ, chuyển đổi số,
sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
Điều 11. Phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin về
xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật[7]
1. Cơ
quan đăng ký kinh doanh là đầu mối cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Cơ
quan Thuế cung cấp thông tin doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh có hành vi
vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn
của Cục Thuế.
3. Cơ
quan quản lý nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm cung
cấp thông tin doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật
chuyên ngành có liên quan thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
Điều 12. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công
khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1.[8] Việc trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh giữa các cơ quan quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 2 Quy chế
này thực hiện bằng hình thức gửi văn bản bằng bản giấy hoặc qua mạng điện tử.
Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện
trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh qua mạng điện tử.
2. Cơ
quan quy định tại khoản 2, Điều 2 Quy chế này thực hiện việc
trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định
về hình thức, phương tiện của cơ quan quản lý nhà nước Trung ương.
Chương III
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC
THANH TRA, KIỂM TRA, THEO DÕI TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, HỘ KINH
DOANH; THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ
KINH DOANH; XỬ LÝ VI PHẠM VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KIỆN
TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC VI PHẠM KHÁC
Điều 13. Phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra,
theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1.
Thanh tra tỉnh rà soát, xây dựng, đưa nội dung thanh tra đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh vào kế hoạch thanh tra hằng năm trên cơ sở căn cứ vào định hướng
chương trình thanh tra, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, yêu cầu của nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý thuộc phạm vi quản lý của
ngành, lĩnh vực và địa phương và đề nghị của các cơ quan quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 2 Quy chế này trong trường hợp vụ việc có nội
dung phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực hoặc khi cần thiết.
2. Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã khi xây
dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh theo chuyên ngành phải gửi Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị
có liên quan để phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa kế hoạch kiểm tra,
theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo chuyên ngành
với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.
3.
Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối tổng hợp, rà soát, xử lý chồng chéo, trùng lặp
kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Thông báo bằng văn bản
tới cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh chuyên ngành khi kế hoạch kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh có phạm vi, đối tượng chồng chéo, trùng lặp với
kế hoạch thanh tra, kiểm tra.
Điều 14. Phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm
tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các
cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo kế
hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a)
Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp,
hộ kinh theo kế hoạch đã được ban hành. Trường hợp cần thiết đề nghị Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã cử người có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh. Kết
quả thanh tra phải được gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước phối hợp tham gia.
Hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh vực
được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận thanh tra,
Thủ trưởng cơ quan thanh tra ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định xử lý theo quy định.
b) Kết
luận của đoàn kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh liên ngành phải được gửi cho tất cả các cơ quan tham gia. Căn cứ báo cáo
kết quả kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
Người ra quyết định kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh ra quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
2. Trường
hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra, theo dõi
tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ quan chức năng phát hiện
hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật
ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông
báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra
độc lập.
3.
Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc việc
thực hiện kế hoạch kiểm tra tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch
thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh của các
cơ quan quản lý nhà nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Kết
quả thanh tra, kiểm tra tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
hộ kinh doanh
1.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Trường
hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh nếu xét
thấy cần thiết phải xác minh thông tin, Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân, tổ chức có liên quan. Kết
quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể:
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại địa bàn quản lý;
b)
Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh nghi là giả mạo; trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh
theo đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị; xử lý theo thẩm quyền đối với những trường hợp có dấu
hiệu vi phạm pháp luật;
c) Thuế
tỉnh phối hợp xác minh về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
việc chấp hành quy định về quản lý thuế;
d) Cơ
quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xác minh hành vi kinh
doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; vi phạm
quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý
theo thẩm quyền;
đ) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời về kết quả xác minh theo đề
nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh;
e) Cơ
quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc đối tượng
bị cấm thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập
doanh nghiệp đó.
Điều 16. Phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có vi phạm
quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận thị trường
đối với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm khác
1. Trường
hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
tư nước ngoài và các vi phạm khác, các cơ quan quản lý nhà nước quyết định xử
phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo
quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh
doanh thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh.
2. Các
cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp) hoặc
cấp xã (đối với hộ kinh doanh) trong các trường hợp sau:
a) Thu
hồi,[9] đình chỉ giấy phép kinh
doanh, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, hoạt động, chứng chỉ hành nghề hoặc các
loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh
có hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và
điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; Thông tin doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, đã chấp hành xong quyết định xử phạt, quyết định áp dụng
biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Đề nghị
cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng,
chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi không đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định pháp luật.
3. Khi
nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này,
trong thời hạn 3 ngày cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh
nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
theo quy định của pháp luật.
4. Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo phòng chuyên môn theo dõi doanh
nghiệp, hộ kinh doanh chấp hành quyết định xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước
và chấp hành yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện của cơ quan đăng ký kinh doanh.
5. Trường
hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện khi chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp
xã tiến hành xử lý vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, đồng thời
thông báo cho cơ quan chức năng quản lý ngành để xử lý theo quy định.
6. Cơ
quan quản lý thuế trực tiếp doanh nghiệp, hộ kinh doanh cùng phối hợp và xử lý
theo quy định pháp luật về thuế đối với các nội dung quy định tại Điều này.
Đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trụ sở hoạt động trong Khu Công nghiệp, khu kinh
tế, Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang có trách
nhiệm theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã
bị cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các đơn vị đó tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và
khu kinh tế tỉnh thông báo cho cơ quan chức năng quản lý ngành để xử lý theo
quy định.
Chương IV
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 17. Nội dung, trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo
tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký
thành lập
1. Nội
dung báo cáo gồm:
a)
Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập.
b)
Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập theo
các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Các
cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Tài chính) về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập và tình hình thực hiện phối hợp các nội
dung quy định tại Điều 6 Quy chế này trước ngày 10 tháng 12
hàng năm.
3. Sở
Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính tình hình quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trước ngày
31 tháng 12 hàng năm./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài
chính;
- Vụ PC, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Sở Tư pháp (đăng tải CSDLQGVPL);
- Cổng thông tin điện tử;
- TT TT-HN tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu VT, KTN.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Phan Huy Ngọc
|
[1]
Quyết định số 108/2026/QĐ-UBND có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn
cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh
Tuyên Quang;”.
[2]
Điều 3 của Quyết định số 108/2026/QĐ-UBND, có
hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Tài chính; Thủ trưởng Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.”
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số
108/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số
108/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định số
108/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định số
108/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số
108/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Quyết định số
108/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
[9] Từ
“rút,” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 108/2026/QĐ-UBND,
có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.