|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2019/TT-BCA
NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT
LẦN ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN, CÔNG NHÂN CÔNG AN
NGHỈ HƯU, CHUYỂN NGÀNH, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC, HY SINH, TỪ TRẦN
Căn cứ Luật Công an
nhân dân số 37/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật
số 52/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2019/TT-BCA
ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một
lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an
nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần.
Điều
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2
“2. Đơn vị thuộc cơ quan
Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết tắt là Công an đơn vị, địa
phương).”
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5
1. Sửa đổi điểm b, c khoản
2
“b) Thời gian công tác ở
địa bàn trước đây chưa được quy định mà nay được quy định mức phụ cấp đặc biệt
100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên thì kể từ ngày quy định mới có
hiệu lực thời gian công tác ở địa bàn trên được tính quy đổi để hưởng chế độ trợ
cấp một lần.
Thời gian công tác ở địa
bàn trước đây được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ
số 0,7 trở lên (được quy đổi) mà sau đó quy định mức phụ cấp đặc biệt dưới 100%
hoặc phụ cấp khu vực hệ số dưới 0,7 (không được quy đổi) thì thời gian công tác
trước đó ở địa bàn nói trên đến ngày có quy định mới được tính là thời gian
công tác được quy đổi để tính hưởng trợ cấp;
c) Thời gian làm nghề,
công việc trước đây nhưng chưa được xếp loại, sau đó nghề, công việc đó được bổ
sung vào danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại (loại IV trở lên) thì kể từ
ngày quy định mới có hiệu lực thời gian làm nghề, công việc này được quy đổi để
tính hưởng trợ cấp một lần.
Trường hợp có thay đổi về
loại điều kiện lao động (tăng, giảm hoặc không được quy định) thì thời gian làm
nghề, công việc để quy đổi tính hưởng trợ cấp một lần căn cứ vào loại điều kiện
lao động ở từng giai đoạn để thực hiện.
Ví dụ: Đồng chí Trần Văn
Nam, Thượng tá, Phó Trưởng phòng PC04, Công an tỉnh Đ, nghỉ công tác hưởng
lương hưu từ ngày 01/10/2026, thời gian công tác thực tế là 36 năm 08 tháng.
Trong đó, từ tháng 5/1999 đến tháng 12/2002 là trinh sát phòng chống tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; từ tháng 6/2006 đến tháng 7/2026 là
cán bộ điều tra. Tiền lương tháng 9/2026 là 21.260.180 đồng.
Tính quy đổi thời gian
công tác để hưởng trợ cấp một lần của đồng chí Trần Văn Nam như sau:
Từ tháng 5/1999 đến tháng
12/2002 (03 năm 08 tháng) là trinh sát phòng chống tội phạm về tham nhũng, kinh
tế, buôn lậu, môi trường, được xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
(được xếp lao động loại IV theo Thông tư số 31/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 12
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - nay là Bộ Nội vụ
ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong lực lượng Công an nhân dân).
Từ tháng 6/2006 đến tháng
4/2025 (18 năm 11 tháng) là cán bộ điều tra, được xác định công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại IV theo Thông tư số
31/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 12 năm 2012).
Thời gian tăng thêm do
quy đổi (mức 01 năm bằng 01 năm 02 tháng) đối với các giai đoạn trên là: 03 năm
08 tháng + 18 năm 11 tháng = 22 năm 07 tháng (làm tròn 23 năm): 23 năm x 02
tháng = 46 tháng (1).
Từ tháng 5/2025 đến tháng
7/2026 (01 năm 03 tháng làm tròn là 1,5 năm) là cán bộ điều tra, được xác định
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại V theo
Thông tư số 33/2025/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội - nay là Bộ Nội vụ ban hành Danh mục nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm trong lực lượng Công an nhân dân), thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 01
năm bằng 01 năm 04 tháng) là: 1,5 năm x 04 tháng = 06 tháng (2).
Tổng thời gian tăng thêm
do quy đổi để tính hưởng trợ cấp của đồng chí Trần Văn Nam là: 46 tháng (1) +
06 tháng (2) = 52 tháng = 04 năm 04 tháng (làm tròn 4,5 năm).
Trợ cấp một lần đối với
thời gian tăng thêm do quy đổi của đồng chí Trần Văn Nam khi nghỉ hưu là:
21.260.180 đồng x 4,5 năm = 95.670.810 đồng.”
2. Bổ sung khoản 3
“c) Khi tính thời gian
công tác để hưởng trợ cấp một lần quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4
và khoản 1 Điều 5 Thông tư này nếu đứt quãng thì được cộng dồn, nếu có tháng lẻ
thì được tính như sau: Dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng
được tính là 1/2 năm, từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01
năm.”
Điều
3. Sửa đổi Điều 7
“1. Công an xã, phường, đặc
khu, đồn Công an (Công an cấp xã); phòng và tương đương (đơn vị cấp phòng) lập
hồ sơ đề nghị cơ quan tổ chức cán bộ tập hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết
trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an thuộc
đơn vị.
2. Cơ quan tổ chức cán bộ
Công an đơn vị, địa phương căn cứ hồ sơ của Công an cấp xã, đơn vị cấp phòng tiến
hành thẩm định và đối chiếu hồ sơ cán bộ để trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa
phương duyệt, ký Quyết định về việc hưởng trợ cấp (theo Mẫu số 01 và 03 ban
hành kèm theo Thông tư này).
3. Căn cứ quyết định của
cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính hoặc hậu cần có trách nhiệm chi trả trợ cấp
đối với các trường hợp được hưởng.”
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thủ trưởng Công an đơn
vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Thông
tư này.
3. Cục Tổ chức cán bộ có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục
Tổ chức cán bộ) để hướng dẫn thực hiện.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuộc đối
tượng giải quyết chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều
5 Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an
nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy
sinh, từ trần nhưng chưa được Công an đơn vị, địa phương giải quyết chế độ một
lần thì thực hiện theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, X01(P9, 140b)
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu số 01:
Ban hành kèm theo Thông tư số
97/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN
…………….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
……., ngày … tháng … năm 20……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng trợ cấp
một lần khi.... (3)
…………………………….. (1)
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA
ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa
Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng
Công an nhân dân;
Căn cứ Thông tư số
54/2019/TT-BCA ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp
một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công
an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần, được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 97/2026/TT-BCA;
Theo đề nghị của …….
(2) và hồ sơ của đồng chí (ông/bà) ……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đồng chí (Ông/bà) ……………………. Sinh ngày ………………………………..
Cấp bậc …………………. Chức vụ
………… (hoặc chức danh, nghề nghiệp ………….)
Đơn vị công tác
………………………………………………………………..
Thời gian công tác thực tế
được tính hưởng chế độ: …….. năm …….. tháng
Thời gian tăng thêm do
quy đổi (nếu có): …….. năm …….. tháng
Mức bình quân tiền lương
tháng đóng BHXH của 5 năm cuối: ……………. đồng (4)
Tiền lương liền kề trước
khi ………….. (3): ……………. đồng
Được hưởng trợ cấp một lần
khi ………. (3):
Điều 2: Mức hưởng như sau:
1. Trợ cấp một lần do nghỉ
hưu trước tuổi: ………………….………. đồng
2. Trợ cấp tạo việc làm:
……………………………………..…………. đồng
3. Trợ cấp tàu xe:
…………………………………………………….…. đồng
4. Trợ cấp một lần:
……………………………………………..………. đồng
5. Trợ cấp một lần của thời
gian tăng thêm do quy đổi: ……………. đồng
Tổng cộng (1+2+3+4+5):
……………. đồng
Bằng chữ:
…………………………………………………………….
Điều 3. Đồng chí: …………. và đồng chí (ông/bà) ………….. chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……………;
- Lưu: ……..
|
…………………(1)
(Ký, ghi rõ cấp bậc hàm, họ tên, đóng dấu)
|
(1) Cấp ký quyết định
(2) Phòng Tổ chức cán bộ
(3) Các chế độ được hưởng
(nghỉ hưu/chuyển ngành/xuất ngũ/thôi việc)
(4) Chỉ thể hiện đối với
đối tượng nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất.
Mẫu số 03:
Ban hành kèm theo Thông tư số
97/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN
…………….(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-….
|
……., ngày … tháng … năm 20……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng trợ cấp
một lần khi hy sinh (hoặc từ trần)
……………………..(1)
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
17/2026/TT-BCA ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công
trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ
của lực lượng Công an nhân dân;
Căn cứ Thông tư số
54/2019/TT-BCA ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp
một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công
an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần, được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 97/2026/TT-BCA;
Theo đề nghị của
………….(2) và hồ sơ của đồng chí
(ông/bà)…..,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đồng chí (Ông/bà) ……………………………………………… Sinh ngày........
Cấp bậc ………………… Chức vụ
……………. (hoặc chức danh, nghề nghiệp ........)
Đơn vị công tác:
………………………………………………………………
Hy sinh (hoặc từ trần)
ngày ………………………………………………….
Thời gian công tác thực tế
được tính hưởng chế độ: …….. năm …….. tháng
Thời gian tăng thêm do
quy đổi (nếu có): …….. năm …….. tháng
Tiền lương liền kề trước
khi hy sinh (hoặc từ trần): ………… đồng
Được hưởng trợ cấp một lần
khi hy sinh (hoặc từ trần)
Điều 2: Ông/bà ................ là ... (3) của đồng chí (ông/bà)
……. đại diện cho các thân nhân nhận trợ cấp một lần khi hy sinh (hoặc từ trần):
..........
- Trợ cấp một lần của thời
gian tăng thêm do quy đổi: ……………………. đồng
Cộng: …………………………. đồng
Bằng chữ: ………..
Điều 3. Đồng chí: ……… và đồng chí ………… chịu trách nhiệm thi hành
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……………;
- Lưu: ……..
|
…………………(1)
(Ký, ghi rõ cấp bậc hàm, họ tên, đóng dấu)
|
(1) Cấp ký quyết định
(2) Phòng Tổ chức cán bộ
(3) Mối quan hệ với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công
nhân Công an hy sinh (hoặc từ trần)