|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/VBHN-TT-BTP
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, HỢP
NHẤT, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP
Thông tư số 07/2022/TT-BTP ngày
01 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tiêu chí phân loại, điều
kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành, lĩnh vực tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BTP ngày
27 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số
101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh[2]
Thông tư này quy định tiêu chí
phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp có hoạt động sự nghiệp công trong các
lĩnh vực gồm: trợ giúp pháp lý; công chứng; đấu giá tài sản; đăng ký biện pháp
bảo đảm; hỗ trợ pháp luật, tư vấn pháp luật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được
cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật có hoạt động sự nghiệp
công thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp được quy định tại Điều 1 Thông
tư này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp.
Điều 3.
Nguyên tắc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập
Việc thành lập, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp phải
phù hợp với quy định tại Điều 4 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập (sau đây gọi là Nghị định số 120/2020/NĐ-CP).
Chương II
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP
Điều 4.
Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ
1. Đơn vị sự nghiệp công lập phục
vụ quản lý nhà nước
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện chức năng nghiên cứu phục vụ hoạch định chiến lược và xây dựng, hoàn thiện
thể chế, chính sách về ngành, lĩnh vực tư pháp;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện chức năng xây dựng, quản lý, khai thác thông tin, hỗ trợ pháp luật;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện các chức năng khác phục vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
a) Đơn vị sự nghiệp công lập
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoặc dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp theo danh mục được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập phục
vụ quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công là đơn vị thực hiện một
hoặc nhiều chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và một hoặc nhiều chức
năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.
Việc xác định loại hình đơn vị
sự nghiệp công lập tại khoản này căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự
nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5.
Phân loại theo cơ quan có thẩm quyền thành lập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được
thành lập theo thẩm quyền của Chính phủ.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được
thành lập theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập được
thành lập theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được
thành lập bởi chủ thể khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6.
Phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính
1. Phân loại theo mức độ tự chủ
về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
2. Việc xác định mức độ tự chủ
tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực tư pháp tại khoản
này thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương
III
ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, SÁP
NHẬP, HỢP NHẤT, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ
PHÁP
Điều 7. Điều
kiện thành lập đơn vị sự nghiệp
1. Việc thành lập đơn vị sự
nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực tư pháp phải đáp ứng các điều kiện theo
quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
2. Ngoài các điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
ngành, lĩnh vực tư pháp còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 8. Điều
kiện sáp nhập, hợp nhất đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc sáp nhập, hợp nhất đơn
vị sự nghiệp công lập được thực hiện khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
hình thành sau quá trình sáp nhập, hợp nhất phải đáp ứng đủ điều kiện thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 7 Thông tư này
và quy định của pháp luật có liên quan. Việc sáp nhập, hợp nhất đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm không làm giảm mức độ tự chủ về tài chính hiện có của đơn vị;
trường hợp thực hiện sáp nhập, hợp nhất các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
tài chính ở các mức độ khác nhau thì mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập sau khi sáp nhập, hợp nhất được thực hiện theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 9. Điều
kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập được thực hiện khi có một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b,
c, d khoản 3 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP và các điều kiện giải thể khác
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ
thực hiện giải thể sau khi hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai,
các khoản vay, nợ phải trả và các nghĩa vụ khác có liên quan và được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.
Điều 11.
Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực
hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ
Tư pháp để hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- CSDL quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
[1] Thông tư số 24/2025/TT-BTP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ
về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2024/NĐ-CP, Nghị định
số 283/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và
thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.”.
[2] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 24/2025/TT-BTP, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
[3] Điều 7 của Thông tư số 24/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 12 năm 2025.”.