|
THANH
TRA CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 807/QĐ-TTCP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH
TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số
109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT- VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong
lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung công bố thủ tục
hành chính tại mục 3,4 Phần I và mục 3, 4 Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ
về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng, chống
tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh
tra Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Thanh tra CP (để b/c);
- Các Phó Tổng
TTCP;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước,
Thanh tra Cơ yếu,
Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;
- Thanh tra các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử TTCP;
- Lưu: VT, VP. KSTTHC.
|
KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Lê Tiến Đạt
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 807/QĐ-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của
Thanh tra Chính phủ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
2.002402
|
Thủ tục tiếp nhận yêu cầu
giải trình
|
Thủ tục thực hiện việc
giải trình
|
- Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số
184/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 134/2021 /NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ.
|
Phòng, chống tham nhũng
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước
|
|
2
|
2.002403
|
Thủ tục thực hiện việc
giải trình
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ
tục thực hiện việc giải trình
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Yêu cầu giải
trình
Người yêu cầu giải trình gửi
văn bản yêu cầu giải trình hoặc yêu cầu giải trình trực tiếp tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị có trách nhiệm giải trình.
- Yêu cầu giải trình bằng
văn bản:
+ Văn bản yêu cầu giải trình phải nêu rõ nội dung yêu
cầu giải trình; ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín của
người yêu cầu giải trình.
+ Văn bản yêu cầu giải
trình phải có chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của người yêu cầu giải trình.
- Yêu cầu giải trình trực
tiếp:
+ Người yêu cầu giải trình
trình bày rõ ràng nội dung yêu cầu với người được giao tiếp nhận yêu cầu giải
trình. Trường hợp nhiều người cùng yêu cầu giải trình về một nội dung thì phải
cử người đại diện để trình bày. Việc cử người đại diện được thể hiện bằng văn bản
có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người yêu cầu giải trình;
+ Người được giao tiếp nhận
yêu cầu giải trình phải thể hiện trung thực nội dung yêu cầu giải trình bằng
văn bản; ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín của người
yêu cầu giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình
ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản yêu cầu giải trình.
b) Bước 2: Tiếp nhận
yêu cầu giải trình
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có trách nhiệm giải trình tiếp nhận yêu cầu giải trình khi đáp ứng các
điều kiện tiếp nhận và không thuộc những trường hợp từ chối yêu cầu giải trình
lần lượt quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP. Trường hợp
yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm thì người tiếp nhận hướng dẫn người yêu cầu đến cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp văn bản yêu cầu
giải trình không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu giải trình bổ sung
thông tin, tài liệu.
- Trường hợp nội dung yêu
cầu giải trình đã được giải trình cho người khác trước đó thì cung cấp bản sao
văn bản giải trình cho người yêu cầu giải trình.
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, người giải trình phải thông báo bằng
văn bản cho người yêu cầu giải trình về việc giải quyết hoặc không giải quyết
và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Thực hiện việc
giải trình
- Trong trường hợp yêu cầu
giải trình trực tiếp, có nội dung đơn giản, thì việc giải trình có thể thực hiện
bằng hình thức trực tiếp. Việc giải trình trực tiếp phải được lập thành biên bản
có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
- Trong những trường hợp
còn lại thì việc giải trình được thực hiện như sau:
+ Thu thập, xác minh thông
tin có liên quan;
+ Làm việc trực tiếp với
người yêu cầu giải trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên;
+ Ban hành văn bản giải
trình với các nội dung sau đây: họ tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình; nội
dung yêu cầu giải trình; kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu
có); căn cứ pháp lý thực hiện việc giải trình; nội dung giải trình cụ thể;
+ Gửi văn bản giải trình đến
người yêu cầu giải trình.
2. Cách thức thực hiện:
- Giải trình trực tiếp tại
cuộc họp, buổi làm việc với người yêu cầu giải trình.
- Giải trình bằng văn bản.
Văn bản giải trình được gửi cho người yêu cầu giải trình bằng văn bản giấy hoặc
qua môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản yêu cầu giải
trình của cá nhân, tổ chức;
- Văn bản ủy quyền cho cá
nhân (đối với trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu giải trình);
- Văn bản cử người đại diện
để trình bày (đối với trường hợp nhiều người cùng yêu cầu giải trình về một nội
dung);
- Các thông tin tài liệu
khác liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình mà người yêu cầu giải trình cung
cấp (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
5. Thời hạn giải quyết
hồ sơ:
Thời hạn thực hiện việc giải
trình không quá 15 ngày, kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình;
trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần; thời gian gia hạn không
quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.
Thời gian tạm đình chỉ việc
giải trình theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP không
được tính vào thời hạn thực hiện việc giải trình.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình.
7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước.
8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản giải trình.
9. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
a) Điều kiện tiếp nhận
yêu cầu giải trình quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
- Cá nhân yêu cầu giải
trình có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc có người đại diện theo quy định của
pháp luật; cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu giải trình phải có người đại diện hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
- Quyết định, hành vi của
cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu giải trình tác động trực tiếp đến quyền
và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình.
b) Những nội dung không
thuộc phạm vi giải trình quy định tại Điều 6 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
- Nội dung thuộc bí mật
nhà nước; bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
- Nội dung chỉ đạo, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị mà chưa ban
hành, chưa thực hiện hoặc nội dung chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên với
cơ quan cấp dưới.
c) Tạm đình chỉ, đình
chỉ việc giải trình quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
- Trong quá trình thực hiện
việc giải trình, người thực hiện trách nhiệm giải trình quyết định tạm đình chỉ
việc giải trình trong các trường hợp sau đây:
+ Người yêu cầu giải trình
là cá nhân đã chết mà chưa xác định được người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ
quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà chưa có cá nhân, tổ chức kế
thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là
cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
+ Cá nhân yêu cầu giải
trình bị ốm đau hoặc vì lý do khách quan khác mà người thực hiện trách nhiệm giải trình chưa
thể thực hiện được việc giải trình.
- Người thực hiện trách nhiệm giải trình tiếp
tục thực hiện việc giải trình khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn.
- Người thực hiện trách
nhiệm giải trình quyết định đình chỉ việc giải trình trong các trường hợp sau:
+ Người yêu cầu giải trình
là cá nhân đã chết mà không có người thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức
bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà không có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ
trong vụ việc yêu cầu giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là cá
nhân mất năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện theo pháp luật;
+ Người yêu cầu giải trình
rút toàn bộ yêu cầu giải trình.
10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số
184/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ./.