|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
26 tháng 08 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP, NHÀ ĐẦU TƯ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số
17/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; Luật số 90/2025/QH15 ngày
25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu và một số luật
khác;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư
nhân;
Căn cứ Nghị định số
214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 94/2026/TT-BTC
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ,
quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 11365/TTr-STC ngày 24 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa ban hành Quyết định ban hành Quy chế đánh giá, phân hạng doanh nghiệp, nhà
đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, phân hạng doanh nghiệp, nhà đầu
tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp
tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; Giám đốc
các Ban Quản lý dự án cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; Công báo tỉnh
Thanh Hóa; Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|
QUY CHẾ
ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG DOANH NGHIỆP, NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc, tiêu chí, thang điểm, trình tự đánh giá, phân hạng doanh nghiệp, nhà đầu
tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và việc sử dụng kết quả đánh giá, phân hạng
trong hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
2. Việc sử dụng kết quả đánh
giá, phân hạng thực hiện theo quy định tại Chương IV Quy chế này.
3. Quy chế này không quy định điều
kiện đầu tư kinh doanh, không quy định thủ tục hành chính, không đặt ra quyền
và nghĩa vụ mới đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; các Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng chuyên ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
2. Doanh nghiệp thuộc mọi loại
hình, hình thức sở hữu (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước), hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, bao gồm cả doanh nghiệp có trụ sở chính ngoài tỉnh và chi nhánh của
doanh nghiệp đó (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) có hoạt động đầu tư, sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đang thực hiện dự án đầu tư
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh;
b) Đang thực hiện hợp đồng thi
công xây dựng, tư vấn, cung cấp hàng hóa, dịch vụ với tư cách nhà thầu thuộc dự
án sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, kể cả trường hợp tham gia với tư cách thành
viên liên danh;
c) Được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp phép khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh;
d) Có số nộp ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh trong kỳ đánh giá từ 05 tỷ đồng trở lên;
đ) Sử dụng từ 100 lao động trở
lên theo dữ liệu tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Không áp dụng đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh; đơn vị sự nghiệp công lập; doanh nghiệp thành lập
chưa đủ 12 tháng tính đến ngày 31 tháng 12 của kỳ đánh giá; doanh nghiệp đang
trong quá trình giải thể, phá sản.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Kỳ đánh giá là năm dương lịch
liền trước năm thực hiện việc đánh giá; số liệu được chốt đến hết ngày 31 tháng
12 của kỳ đánh giá.
2. Tiêu chí áp dụng là tiêu chí
gắn với hoạt động mà doanh nghiệp có phát sinh trong kỳ đánh giá. Tiêu chí gắn
với hoạt động mà doanh nghiệp không phát sinh trong kỳ đánh giá (không có dự án
đầu tư, không thực hiện hợp đồng, không được giao đất, cho thuê đất và các trường
hợp tương tự) không phải là tiêu chí áp dụng, không chấm điểm và không tính vào
tổng điểm chuẩn, trừ trường hợp cả 03 tiêu chí thuộc Nhóm C đều không phát sinh
hoặc doanh nghiệp không có dự án đầu tư đối với tiêu chí B3 thì Nhóm C, tiêu
chí B3 được tính điểm theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này. Trường hợp cơ
quan có trách nhiệm chưa cung cấp được dữ liệu đối với tiêu chí áp dụng thực hiện
theo khoản 4 Điều 9 Quy chế này.
3. Tiêu chí loại trừ là các trường
hợp quy định tại Phụ lục II Quy chế này.
4. Hạng là kết quả phân loại
doanh nghiệp theo bốn mức A, B, C, D quy định tại Điều 7 Quy chế
này.
5. Doanh nghiệp tuân thủ tốt
quy định của pháp luật là doanh nghiệp có điểm Nhóm A đạt từ 90% tổng điểm chuẩn
của các tiêu chí áp dụng thuộc Nhóm A trở lên, không thuộc trường hợp quy định
tại Phụ lục II và không còn nội dung vi phạm, thiếu sót chưa khắc phục theo kết
luận, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đồng thời không có tiêu chí
nào trong các tiêu chí A1, A2, A3, D1, Đ1 bị chấm 0 điểm. Việc xác định doanh
nghiệp tuân thủ tốt quy định của pháp luật căn cứ vào các điều kiện nêu trên,
không phụ thuộc vào hạng được xếp. Trường hợp còn thiếu dữ liệu do cơ quan có
trách nhiệm chưa cung cấp mà dữ liệu đó cần thiết để xác định điều kiện tuân thủ
tốt thì chưa xác định doanh nghiệp là doanh nghiệp tuân thủ tốt cho đến khi dữ
liệu được bổ sung đầy đủ.
Điều 4.
Nguyên tắc đánh giá, phân hạng
1. Chỉ sử dụng thông tin, dữ liệu
do cơ quan nhà nước đang quản lý. Không yêu cầu doanh nghiệp kê khai, báo cáo,
cung cấp thêm hồ sơ, tài liệu, không phát sinh thủ tục hành chính và chi phí
tuân thủ cho doanh nghiệp để phục vụ việc đánh giá. Riêng tiêu chí về đóng góp
an sinh xã hội tự nguyện, ngoài dữ liệu của cơ quan nhà nước còn sử dụng xác nhận
của tổ chức tiếp nhận đóng góp theo Phụ lục IV; việc xác nhận do tổ chức tiếp
nhận thực hiện, doanh nghiệp không phải cung cấp hồ sơ, tài liệu.
2. Tiêu chí, thang điểm, phương
pháp tính điểm và khung phân hạng được công khai. Việc tính điểm thực hiện tự động
trên phần mềm; cán bộ, công chức không được điều chỉnh điểm ngoài quy trình quy
định tại Quy chế này.
3. Doanh nghiệp được thông báo
kết quả dự kiến và được giải trình trước khi kết quả được phê duyệt.
4. Kết quả đánh giá, phân hạng
không phải là điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư; không
là căn cứ để từ chối, hạn chế, kéo dài việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục
hành chính; không thay thế các căn cứ pháp lý chuyên ngành trong xử lý vi phạm
và trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
5. Chỉ công bố công khai danh
sách doanh nghiệp xếp hạng A. Kết quả xếp hạng B, C, D được quản lý, sử dụng
trong nội bộ các cơ quan nhà nước và được thông báo riêng cho doanh nghiệp được
đánh giá; không cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp pháp luật có
quy định.
6. Việc phân nhóm quy mô doanh
nghiệp chỉ áp dụng khi chấm các tiêu chí B1, B2; không so sánh trực tiếp doanh
nghiệp thuộc các nhóm quy mô khác nhau đối với các tiêu chí này.
7. Bảo mật thông tin của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, bảo hiểm xã hội, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và pháp luật có liên quan; dữ liệu được thu thập, chia sẻ giới hạn
trong phạm vi các nội dung dữ liệu quy định tại Phụ lục IV Quy chế này, bảo đảm
cần thiết, phù hợp mục đích đánh giá, phân hạng, không thu thập, chia sẻ ngoài
phạm vi đó. Thông tin về mức độ tuân thủ pháp luật thuế của từng doanh nghiệp
chỉ sử dụng phục vụ quản lý nhà nước, không cung cấp cho bên thứ ba.
8. Kết quả đánh giá, phân hạng
là một trong các nguồn thông tin phục vụ quản lý rủi ro, xây dựng kế hoạch và lựa
chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về thanh tra;
không phải là căn cứ duy nhất và không hạn chế thẩm quyền, tần suất thanh tra,
kiểm tra đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước cấp trên hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
BỘ TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM
VÀ PHÂN HẠNG
Điều 5. Cấu
trúc bộ tiêu chí
1. Bộ tiêu chí gồm 06 nhóm với
tổng điểm chuẩn là 100 điểm:
a) Nhóm A - Chấp hành pháp luật:
30 điểm;
b) Nhóm B - Đóng góp ngân sách
nhà nước, bảo hiểm xã hội và vốn đầu tư thực hiện: 20 điểm;
c) Nhóm C - Thực hiện dự án đầu
tư, hợp đồng: 20 điểm;
d) Nhóm D - Lao động và chính
sách đối với người lao động: 15 điểm;
đ) Nhóm Đ - Bảo vệ môi trường:
10 điểm;
e) Nhóm E - Đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và quản trị: 05 điểm.
2. Ngoài điểm chuẩn quy định tại
khoản 1 Điều này, doanh nghiệp được cộng tối đa 05 điểm theo quy định tại Mục 7
Phụ lục I.
3. Nội dung, thang điểm, cách
xác định điểm và nguồn dữ liệu của từng tiêu chí thành phần quy định tại Phụ lục
I.
Điều 6.
Phương pháp tính điểm
1. Tổng điểm của doanh nghiệp được
tính như sau: cộng số điểm đạt được của các tiêu chí áp dụng; chia cho tổng điểm
chuẩn của các tiêu chí áp dụng rồi nhân với 100 để quy về thang 100 điểm; sau
đó cộng điểm cộng (nếu có). Trường hợp kết quả vượt quá 100 điểm thì tính bằng
100 điểm. Cách tính cụ thể và ví dụ minh họa quy định tại Phụ lục III.
2. Việc chấm điểm tiêu chí B1,
B2 thực hiện theo thứ hạng trong cùng nhóm quy mô, trên cơ sở số liệu độc lập của
từng tiêu chí theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
3. Khi xác định số đã nộp ngân
sách nhà nước tại tiêu chí B1, loại trừ ảnh hưởng của các chính sách miễn, giảm,
gia hạn nghĩa vụ tài chính do cơ quan có thẩm quyền ban hành trong kỳ. Đối với
các khoản thu nộp một lần cho nhiều năm, gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp
một lần cho cả thời gian thuê, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền thuê mặt
nước, tiền thuê, khai thác tài sản công và các khoản thu khác có tính chất
tương tự, số nộp được tính đủ một lần vào số nộp ngân sách nhà nước của kỳ đánh
giá mà cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp, không
phân bổ, chia đều cho các kỳ đánh giá khác. Khi xác định số đã đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc tại tiêu chí B2, chỉ tính số tiền doanh nghiệp đã đóng theo phần
trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội, không bao gồm phần đóng của người lao động; loại trừ ảnh hưởng của các
chính sách miễn, giảm, gia hạn đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan có thẩm quyền
ban hành trong kỳ.
4. Một hành vi, một nội dung dữ
liệu chỉ được chấm điểm tại một tiêu chí thuộc 06 nhóm điểm chuẩn phản ánh trực
tiếp hành vi, nội dung đó; không sử dụng lại để chấm điểm tại tiêu chí điểm chuẩn
khác. Các tiêu chí điểm cộng tại Mục 7 Phụ lục I được áp dụng theo điều kiện
riêng quy định tại từng tiêu chí. Nội dung đã được phản ánh trong kết quả phân
loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế tại tiêu chí A1 thì không chấm lại tại các
tiêu chí khác.
5. Đối với các tiêu chí về vốn
đầu tư thực hiện, tiến độ thực hiện dự án và việc đưa đất vào sử dụng, thời
gian thực hiện được tính từ thời điểm doanh nghiệp được bàn giao mặt bằng, được
giao đất, cho thuê đất; không tính phần thời gian trước thời điểm đó, thời gian
đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh, giãn tiến độ và thời gian xảy
ra trường hợp bất khả kháng. Cơ quan cung cấp dữ liệu có trách nhiệm xác định
các mốc thời gian này khi cung cấp dữ liệu; doanh nghiệp không phải giải trình
về nội dung này.
6. Trường hợp doanh nghiệp thực
hiện nhiều dự án đầu tư hoặc nhiều hợp đồng trong kỳ đánh giá thì không lấy kết
quả của một dự án, một hợp đồng làm kết quả chung của doanh nghiệp; việc tính điểm
thực hiện như sau: đối với tiêu chí tính theo tỷ lệ, cộng gộp số liệu của tất cả
các dự án, hợp đồng rồi tính tỷ lệ chung; đối với tiêu chí chấm theo bậc, chấm điểm
đối với từng dự án, từng hợp đồng, sau đó tính bình quân gia quyền đối với từng
dự án, từng hợp đồng để xác định điểm của tiêu chí.
7. Đối với dự án đầu tư, hợp đồng
thực hiện theo hình thức liên danh, việc chấm điểm đối với từng doanh nghiệp
thành viên chỉ tính trên phần công việc, phần vốn góp và trách nhiệm mà doanh
nghiệp đó đảm nhận theo thỏa thuận liên danh; trường hợp không xác định được phần
trách nhiệm riêng thì tính theo tỷ lệ giá trị đảm nhận trong liên danh. Không
áp dụng tiêu chí loại trừ quy định tại Phụ lục II đối với doanh nghiệp thành
viên không có lỗi dẫn đến vi phạm của liên danh.
Điều 7.
Khung phân hạng
1. Hạng A: tổng điểm từ 85 điểm
trở lên, đồng thời điểm Nhóm A đạt từ 90% điểm chuẩn của nhóm trở lên và không
có nhóm nào trong các Nhóm C, D, Đ đạt dưới 50% điểm chuẩn của nhóm đó. Tỷ lệ phần
trăm của mỗi nhóm được tính trên điểm chuẩn của các tiêu chí áp dụng thuộc
nhóm; nhóm không có tiêu chí nào áp dụng đối với doanh nghiệp thì không xét điều
kiện này. Không áp dụng điều kiện tỷ lệ tối thiểu đối với Nhóm B và Nhóm E. Điều
kiện tỷ lệ tối thiểu chỉ được xét đối với nhóm có tổng điểm chuẩn của các tiêu
chí áp dụng đạt từ 50% điểm chuẩn của nhóm trở lên; trường hợp thấp hơn thì
không xét điều kiện này đối với nhóm đó.
2. Hạng B: tổng điểm từ 70 điểm
đến dưới 85 điểm, hoặc đạt từ 85 điểm nhưng không đáp ứng đủ điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Hạng C: tổng điểm từ 50 điểm
đến dưới 70 điểm.
4. Hạng D: tổng điểm dưới 50 điểm
hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại Phụ lục II Quy chế này. Trong
quản lý nội bộ, hạng D được phân thành hai trường hợp: hạng D do tổng điểm dưới
50 điểm và hạng D do áp dụng tiêu chí loại trừ. Việc phân biệt này chỉ sử dụng
trong nội bộ các cơ quan nhà nước để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp, không
công bố công khai.
Chương
III
TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ, PHÂN
HẠNG
Điều 8. Chu
kỳ đánh giá
1. Việc đánh giá, phân hạng được
thực hiện định kỳ hằng năm và phải hoàn thành chậm nhất ngày 30 tháng 6 của năm
thực hiện đánh giá.
2. Kỳ đánh giá đầu tiên là kỳ đánh
giá năm 2026, thực hiện trong quý II năm 2027. Kết quả kỳ đánh giá đầu tiên chỉ
sử dụng trong nội bộ các cơ quan nhà nước để hoàn thiện bộ tiêu chí và cơ sở dữ
liệu, không công bố công khai và chưa áp dụng các nội dung quy định tại Chương
IV của Quy chế. Từ kỳ đánh giá năm 2027, Quy chế được áp dụng đầy đủ.
Điều 9.
Cung cấp dữ liệu
1. Chậm nhất ngày 15 tháng 4 hằng
năm, các cơ quan quy định tại Phụ lục IV có trách nhiệm cung cấp dữ liệu của kỳ
đánh giá cho Sở Tài chính bằng hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử; trường
hợp chưa kết nối được thì gửi theo biểu mẫu điện tử.
2. Cơ quan cung cấp dữ liệu chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu do mình cung cấp.
Dữ liệu cung cấp được chốt đến
hết ngày 31 tháng 12 của kỳ đánh giá theo hệ thống quản lý của cơ quan tại thời
điểm cung cấp, không phụ thuộc vào thời hạn quyết toán thuế, bảo hiểm xã hội
năm. Trường hợp sau khi cung cấp dữ liệu mà có số liệu chính thức khác với số
liệu đã cung cấp thì doanh nghiệp được sử dụng làm căn cứ giải trình theo Điều 11 hoặc được xem xét điều chỉnh hạng theo Điều
14 Quy chế này.
3. Đối với dữ liệu do cơ quan
ngành dọc quản lý, Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký kết
quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu
và về quản lý thuế, bảo hiểm xã hội.
4. Trường hợp đến thời điểm
tính điểm mà cơ quan có trách nhiệm chưa cung cấp được dữ liệu của một tiêu chí
áp dụng thì tiêu chí đó không chấm điểm và không tính vào tổng điểm chuẩn của kỳ
đánh giá; doanh nghiệp không bị đánh giá bất lợi vì lý do này. Sở Tài chính ghi
nhận; cơ quan có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phải giải trình lý do chậm cung cấp,
báo cáo Hội đồng đánh giá và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét trách nhiệm
của cơ quan chậm cung cấp dữ liệu.
Điều 10.
Tính điểm và dự kiến kết quả
Chậm nhất ngày 30 tháng 4 hằng
năm, Sở Tài chính hoàn thành việc chuẩn hóa dữ liệu, tính điểm tự động trên phần
mềm và lập danh sách dự kiến kết quả đánh giá, phân hạng.
Điều 11.
Thông báo và giải trình
1. Sở Tài chính thông báo kết
quả dự kiến đến từng doanh nghiệp qua thư điện tử, tài khoản định danh điện tử
hoặc phương thức điện tử khác, kèm bảng điểm chi tiết và nguồn dữ liệu của từng
tiêu chí.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo, doanh nghiệp có quyền gửi ý kiến giải
trình bằng hình thức điện tử. Quá thời hạn này mà doanh nghiệp không có ý kiến
thì Sở Tài chính tổng hợp kết quả dự kiến, trình Hội đồng đánh giá xem xét theo
quy định.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung doanh nghiệp giải trình.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan cung cấp dữ liệu hoặc kể
từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Tài chính hoàn thành việc
xem xét, xử lý ý kiến giải trình và thông báo kết quả xử lý đến doanh nghiệp;
hoàn chỉnh hồ sơ, kết quả đánh giá, phân hạng và trình Hội đồng đánh giá xem
xét theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
5. Việc giải trình không làm
phát sinh nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài liệu của doanh nghiệp; doanh nghiệp chỉ
cung cấp tài liệu khi tự nguyện và thấy cần thiết để làm rõ số liệu.
Điều 12. Hội
đồng đánh giá
1. Hội đồng đánh giá do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm: một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở Tài chính làm Phó Chủ tịch thường
trực; đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, các sở,
ngành và cơ quan liên quan làm thành viên.
2. Đại diện lãnh đạo Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh tham gia Hội đồng với vai trò giám sát, phản biện, phản ánh
các vấn đề thực tiễn của cộng đồng doanh nghiệp; được phát biểu ý kiến, không
tham gia xác định, điều chỉnh dữ liệu, không chấm điểm, không biểu quyết và
không làm thay đổi thẩm quyền quyết định kết quả phân hạng. Đại diện Hiệp hội
không tiếp cận dữ liệu chi tiết của từng doanh nghiệp thuộc diện bảo mật theo
pháp luật về quản lý thuế, bảo hiểm xã hội và có trách nhiệm bảo mật thông tin
của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy chế này.
Hội đồng có thể mời đại diện Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chi
nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình tham dự phiên họp khi cần thiết với vai trò tư vấn,
phản biện; không chấm điểm, không biểu quyết và không tiếp cận dữ liệu chi tiết
thuộc diện bảo mật.
3. Hội đồng xem xét, thống nhất
kết quả sau khi đã xử lý ý kiến giải trình của doanh nghiệp; trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 13.
Phê duyệt và công bố kết quả
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt kết quả đánh giá, phân hạng chậm nhất ngày 30 tháng 6 hằng năm.
2. Danh sách doanh nghiệp xếp hạng
A được công bố trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và thông báo đến các cơ quan
liên quan.
3. Kết quả xếp hạng B, C, D được
gửi riêng cho từng doanh nghiệp và cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền để sử
dụng theo quy định tại Chương IV Quy chế này.
Điều 14. Điều
chỉnh hạng trong kỳ
1. Trong năm, doanh nghiệp bị hạ
xuống hạng D khi phát sinh trường hợp thuộc tiêu chí loại trừ quy định tại Phụ
lục II. Cơ quan phát hiện có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài chính trong thời
hạn 05 ngày làm việc.
2. Doanh nghiệp xếp hạng D do
áp dụng tiêu chí loại trừ được xem xét điều chỉnh hạng trong kỳ khi đã khắc phục
xong nội dung dẫn đến việc áp dụng tiêu chí loại trừ và được cơ quan chuyên
ngành xác nhận bằng văn bản. Trường hợp doanh nghiệp bị hạ xuống hạng D sau khi
kết quả đánh giá hằng năm đã được phê duyệt thì hạng được khôi phục theo kết quả
đã phê duyệt trước khi bị hạ hạng. Trường hợp doanh nghiệp được xếp hạng D tại
kỳ đánh giá hằng năm do tiêu chí loại trừ thì hạng sau điều chỉnh được xác định
theo tổng điểm và các điều kiện phân hạng đã xác định tại kỳ đánh giá đó, sau
khi không còn áp dụng tiêu chí loại trừ. Việc khắc phục các nội dung bị trừ điểm
khác được ghi nhận khi đánh giá kỳ tiếp theo. Sở Tài chính xem xét, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ thông tin.
3. Kết quả điều chỉnh hạng được
thông báo cho doanh nghiệp và các cơ quan liên quan; trường hợp doanh nghiệp được
nâng lên hạng A thì bổ sung vào danh sách công bố.
Điều 15.
Kiến nghị, khiếu nại
Doanh nghiệp có quyền kiến nghị,
khiếu nại về kết quả đánh giá, phân hạng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Trong thời gian giải quyết, kết quả đã phê duyệt vẫn được thực hiện, trừ trường
hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định khác.
Chương IV
SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ, PHÂN HẠNG
Điều 16. Đối
với doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định của pháp luật và doanh nghiệp hạng A
1. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy chế này, không phụ thuộc vào
hạng được xếp, được xác định thuộc nhóm rủi ro thấp khi cơ quan có thẩm quyền
xây dựng kế hoạch thanh tra, kế hoạch kiểm tra hằng năm theo quy định của pháp
luật về thanh tra và pháp luật chuyên ngành; ưu tiên áp dụng hình thức kiểm tra
từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử; miễn kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp theo
quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 198/2025/QH15, trừ
trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng hoặc theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan
nhà nước cấp trên. Việc miễn kiểm tra thực tế không hạn chế việc kiểm tra từ xa
trên cơ sở dữ liệu điện tử và các trường hợp quy định tại khoản
8 Điều 4 Quy chế này. Quy định về miễn kiểm tra thực tế tại khoản này áp dụng
đối với doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp,
đúng phạm vi khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 198/2025/QH15; đối
với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy chế này, kết quả đánh giá được sử dụng để áp
dụng các biện pháp quản lý theo mức độ rủi ro và hỗ trợ khác theo Quy chế này,
không đương nhiên được hưởng cơ chế miễn kiểm tra thực tế theo Nghị quyết số
198/2025/QH15.
2. Được bố trí đầu mối hỗ trợ,
hướng dẫn hồ sơ tại cơ quan chuyên môn. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính thực hiện theo đúng trình tự, thành phần hồ sơ, điều kiện và thời hạn do
pháp luật quy định; không lấy kết quả phân hạng làm căn cứ thay đổi thứ tự, điều
kiện hoặc thời hạn giải quyết.
3. Được mời tham dự các hội nghị
đối thoại, làm việc với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị của doanh nghiệp
được tiếp nhận, xử lý theo quy định.
4. Được cung cấp, cập nhật các
thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền công bố công khai về quy hoạch, quỹ đất,
danh mục dự án kêu gọi đầu tư và được mời tham gia các hoạt động xúc tiến đầu
tư, xúc tiến thương mại phù hợp với đối tượng, điều kiện của từng chương trình.
5. Được xem xét, đề xuất khen
thưởng, tôn vinh khi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo pháp luật về thi
đua, khen thưởng và quy định có liên quan; kết quả phân hạng không thay thế các
tiêu chuẩn, điều kiện đó.
Điều 17. Đối
với doanh nghiệp hạng B
1. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra theo kế hoạch, bảo đảm không quá 01 lần trong năm và không trùng lặp giữa
thanh tra và kiểm tra đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trừ trường hợp
có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Được hưởng đầy đủ các chính
sách hỗ trợ chung của tỉnh; được thông báo các nội dung cần cải thiện để đạt hạng
A trong kỳ tiếp theo.
3. Được mời tham gia các hội
nghị đối thoại doanh nghiệp, hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại của
tỉnh. Doanh nghiệp có tổng điểm kỳ đánh giá tăng từ 10 điểm trở lên so với kỳ
liền trước hoặc được nâng từ hạng C lên hạng B có thể được biểu dương tại hội
nghị đối thoại doanh nghiệp hằng năm của tỉnh trên cơ sở đồng ý của doanh nghiệp;
việc biểu dương không công bố kết quả xếp hạng B, C.
Điều 18. Đối
với doanh nghiệp hạng C
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành
làm việc trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về các nội dung
chưa đạt và thời hạn khắc phục; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định
của pháp luật.
2. Sở Tài chính và cơ quan quản
lý chuyên ngành theo dõi trên phần mềm để hướng dẫn doanh nghiệp khắc phục các
nội dung chưa đạt và áp dụng biện pháp quản lý theo mức độ rủi ro theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính thông báo cho
doanh nghiệp danh mục tiêu chí chưa đạt kèm hướng dẫn nội dung cần khắc phục;
chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức đại diện doanh
nghiệp tổ chức phổ biến, hướng dẫn chung về bộ tiêu chí và các nội dung cần cải
thiện để nâng hạng, không cung cấp kết quả xếp hạng của từng doanh nghiệp.
4. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra theo kế hoạch, bảo đảm không quá 01 lần trong năm và không trùng lặp giữa
thanh tra và kiểm tra đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trừ trường hợp
có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan nhà nước cấp trên;
tập trung kiểm tra việc khắc phục các nội dung chưa đạt.
5. Được hưởng các chính sách hỗ
trợ chung của tỉnh theo quy định; được hướng dẫn, xem xét tham gia các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn pháp lý, hỗ trợ chuyển đổi số khi đáp ứng đối
tượng, điều kiện của chương trình. Doanh nghiệp được nâng lên hạng B trong kỳ
đánh giá tiếp theo có thể được biểu dương tại hội nghị đối thoại doanh nghiệp hằng
năm của tỉnh trên cơ sở đồng ý của doanh nghiệp; việc biểu dương không công bố
kết quả xếp hạng B, C.
6. Doanh nghiệp xếp hạng C từ
02 kỳ đánh giá liên tiếp trở lên mà không cải thiện được thứ hạng thì được đưa
vào danh sách trọng tâm khi xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm liền sau.
Điều 19. Đối
với doanh nghiệp hạng D
1. Doanh nghiệp hạng D do áp dụng
tiêu chí loại trừ được đưa vào danh sách trọng tâm khi xây dựng kế hoạch thanh
tra, kiểm tra của năm liền sau. Doanh nghiệp hạng D do tổng điểm dưới 50 điểm
mà không thuộc tiêu chí loại trừ thì thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch,
tập trung kiểm tra việc khắc phục các nội dung chưa đạt; trường hợp 02 kỳ đánh
giá liên tiếp vẫn xếp hạng D thì được đưa vào danh sách trọng tâm khi xây dựng
kế hoạch kiểm tra của năm liền sau. Trong mọi trường hợp, việc thanh tra, kiểm
tra phải bảo đảm nguyên tắc không quá 01 lần trong năm và không trùng lặp theo
quy định của pháp luật, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu, kế
hoạch của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Việc xét khen thưởng, tôn
vinh, biểu dương doanh nghiệp, doanh nhân thực hiện theo pháp luật về thi đua,
khen thưởng và quy định có liên quan; kết quả phân hạng D chỉ là thông tin tham
khảo, không thay thế tiêu chuẩn, điều kiện hoặc căn cứ pháp lý chuyên ngành.
3. Cơ quan quản lý chuyên ngành
có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
4. Doanh nghiệp được thông báo
các tiêu chí chưa đạt, được hướng dẫn nội dung và thời hạn khắc phục; sau khi
khắc phục xong và được cơ quan chuyên ngành xác nhận thì được xem xét điều chỉnh
hạng theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
Điều 20.
Những nội dung không được thực hiện
1. Không lấy kết quả đánh giá,
phân hạng làm điều kiện để tiếp nhận, giải quyết hoặc từ chối giải quyết thủ tục
hành chính.
2. Không đưa kết quả đánh giá,
phân hạng vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời quan tâm hoặc làm tiêu
chuẩn đánh giá trong lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư.
3. Không công bố công khai,
không cung cấp danh sách doanh nghiệp xếp hạng B, C, D cho tổ chức, cá nhân
ngoài các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Quy chế này, trừ trường hợp pháp
luật có quy định. Việc thông báo riêng kết quả cho doanh nghiệp được đánh giá
thực hiện theo khoản 3 Điều 13 Quy chế này.
4. Không sử dụng kết quả đánh
giá, phân hạng để thay thế căn cứ xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện
pháp hạn chế quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Không yêu cầu doanh nghiệp
đóng góp kinh phí, tài trợ hoặc thực hiện nghĩa vụ ngoài quy định của pháp luật
để được đánh giá, nâng hạng.
6. Nghiêm cấm lợi dụng việc
đánh giá, phân hạng để nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp.
7. Không lấy kết quả đánh giá,
phân hạng để thay thế hoặc cắt giảm các nội dung thẩm định về năng lực, kinh
nghiệm, năng lực tài chính và việc chấp hành nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, đấu thầu. Hồ sơ, tài liệu về
các dự án đang thực hiện được cung cấp theo quy định của pháp luật chuyên
ngành, áp dụng chung đối với mọi doanh nghiệp, không phân biệt hạng.
8. Không sử dụng kết quả đánh
giá, phân hạng để tạo rào cản gia nhập thị trường, hạn chế cạnh tranh hoặc phân
biệt đối xử trái quy định của Luật Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có cùng điều
kiện, hoàn cảnh; các biện pháp hỗ trợ, ưu tiên quy định tại Chương IV Quy chế
này chỉ mang tính chất hành chính, không tạo lợi thế cạnh tranh hoặc bất lợi
kinh tế trái pháp luật giữa các doanh nghiệp.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Sở
Tài chính
1. Là cơ quan thường trực của Hội
đồng đánh giá; chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế; xây dựng, quản lý, vận hành phần
mềm đánh giá, phân hạng.
2. Chủ trì tiếp nhận, chuẩn hóa
dữ liệu; tính điểm; thông báo kết quả dự kiến; tổng hợp giải trình; trình Hội đồng
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh kết quả đánh giá, phân hạng hằng năm; hằng năm rà soát, đánh giá
việc thực hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung bộ tiêu chí cho phù hợp với thực tiễn
và quy định của pháp luật. Trong kỳ đánh giá đầu tiên, tổ chức tính điểm thử
nghiệm trên các nhóm doanh nghiệp đại diện theo loại hình, ngành nghề và quy mô
để đánh giá tính công bằng của bộ tiêu chí và trọng số, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh trước khi áp dụng đầy đủ.
Điều 22.
Các cơ quan cung cấp dữ liệu
1. Đề nghị Thuế tỉnh Thanh Hóa,
Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn phối
hợp cung cấp dữ liệu theo Phụ lục IV.
2. Các sở, ban, ngành, Ban Quản
lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, các Ban Quản lý dự án, Thanh
tra tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi quản lý
theo Phụ lục IV; cử đầu mối và chịu trách nhiệm về số liệu.
3. Đề nghị Công an tỉnh phối hợp
cung cấp thông tin về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền
và thông tin về doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Điều 23.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
Quy chế; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vướng mắc phát sinh;
tham mưu việc sử dụng kết quả đánh giá trong công tác chỉ đạo, điều hành và
trong tổ chức các hoạt động đối thoại với doanh nghiệp.
Điều 24.
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức đại diện doanh nghiệp
1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
là đầu mối tổng hợp chung ý kiến, kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp gửi Sở
Tài chính; phổ biến Quy chế đến hội viên; tham gia giám sát, phản biện quá
trình đánh giá, phân hạng; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan
rà soát, đánh giá, đề xuất hoàn thiện bộ tiêu chí và cách thức tổ chức thực hiện
phù hợp với thực tiễn; phối hợp hướng dẫn doanh nghiệp khắc phục các tiêu chí
chưa đạt.
2. Các hội, hiệp hội doanh nghiệp,
ngành nghề và Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa
- Ninh Bình phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Việc
quy định đầu mối tổng hợp chung không hạn chế quyền phản ánh, kiến nghị trực tiếp
của doanh nghiệp và của các hội, hiệp hội đến Sở Tài chính và cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 25. Điều
khoản thi hành
1. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc hoặc các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy chế này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới; các cơ quan,
đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan định kỳ rà soát Quy chế và các Phụ lục
trước mỗi kỳ đánh giá; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung khi có thay đổi của
pháp luật hoặc phát sinh nội dung không còn phù hợp với thực tiễn.
3. Kinh phí thực hiện Quy chế
được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Tài chính và các cơ
quan liên quan theo phân cấp ngân sách hiện hành. Không huy động kinh phí, tài
trợ của doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào để phục vụ việc đánh giá, phân hạng./.
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo Quy chế ban hành tại Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Mã
|
Tiêu chí
|
Điểm chuẩn
|
Cách xác định điểm
|
Cơ quan cung cấp dữ liệu
|
|
|
Nhóm A. CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT
- 30 điểm
|
|
|
A1
|
Mức độ tuân thủ pháp luật thuế
và nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước
|
18
|
Lấy trực tiếp kết quả đánh
giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan thuế theo Điều 10 Thông tư số 94/2026/TT-BTC tại thời điểm chốt số liệu:
Mức 1 - Tuân thủ tốt: 18 điểm; Mức 2 - Tuân thủ trung bình: 12 điểm; Mức 3 -
Tuân thủ thấp: 06 điểm; Mức 4 - Không tuân thủ: 0 điểm. Kết quả phân loại của
cơ quan thuế đã bao gồm tình hình kê khai, nộp thuế, nợ thuế và vi phạm hành
chính về thuế nên các nội dung này không chấm lại tại tiêu chí khác. Trường hợp
thuộc tiêu chí loại trừ quy định tại khoản 2 Phụ lục II thì áp dụng tiêu chí
loại trừ; không chấm lại nội dung này tại tiêu chí A1.
|
Thuế tỉnh Thanh Hóa
|
|
|
A2
|
Vi phạm hành chính bị xử phạt
trong kỳ (đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy, lao động,
an toàn thực phẩm, khoáng sản, lâm nghiệp và các lĩnh vực khác, trừ vi phạm
hành chính về thuế đã tính tại tiêu chí A1)
|
7
|
Không bị xử phạt: 07 điểm.
Trường hợp bị xử phạt thì chấm điểm đồng thời theo số lần xử phạt và tổng mức
phạt tiền trong kỳ, lấy bậc điểm thấp hơn: bị xử phạt 01 lần và tổng mức phạt
tiền dưới 50 triệu đồng: 05 điểm; bị xử phạt 02 lần hoặc tổng mức phạt tiền từ
50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng: 02 điểm; bị xử phạt từ 03 lần trở lên,
hoặc tổng mức phạt tiền từ 200 triệu đồng trở lên, hoặc bị áp dụng hình thức
xử phạt bổ sung: 0 điểm. Số lần xử phạt được xác định theo số quyết định xử
phạt vi phạm hành chính ban hành trong kỳ; một quyết định xử phạt có nhiều
hành vi vi phạm được tính là một lần xử phạt. Tổng mức phạt tiền là tổng số
tiền phạt ghi trong các quyết định xử phạt ban hành trong kỳ. Không tính các
trường hợp bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền dưới 5.000.000 đồng mà doanh
nghiệp đã chấp hành xong quyết định xử phạt và khắc phục hậu quả (nếu có)
trong kỳ đánh giá.
|
Các sở quản lý chuyên ngành;
Thanh tra tỉnh; Công an tỉnh; UBND cấp xã
|
|
|
A3
|
Chấp hành kết luận thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán và quyết định xử phạt
|
5
|
Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn
hoặc đang thực hiện trong thời hạn: 05 điểm; thực hiện chậm nhưng đã hoàn
thành: 03 điểm; đã quá hạn mà mới thực hiện dưới 50% nội dung: 01 điểm; chưa
thực hiện: 0 điểm. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn thực
hiện thì thời hạn được tính theo văn bản gia hạn, không coi là chậm hoặc chưa
thực hiện. Tiêu chí này chỉ đánh giá việc chấp hành kết luận, quyết định;
hành vi vi phạm bị xử phạt đã được chấm tại tiêu chí A2, không chấm lại tại
tiêu chí này.
|
Thanh tra tỉnh; các sở, ngành
và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
Nhóm B. ĐÓNG GÓP NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC, BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN - 20 điểm
|
|
|
B1
|
Số đã nộp ngân sách nhà nước
trên địa bàn trong kỳ do ngành thuế quản lý
|
10
|
Xếp theo thứ hạng trong cùng
nhóm quy mô: thuộc nhóm 10% cao nhất: 10 điểm; từ trên 10% đến 30%: 08 điểm;
từ trên 30% đến 60%: 06 điểm; từ trên 60% đến 90%: 04 điểm; nhóm còn lại có
phát sinh nộp ngân sách nhà nước: 02 điểm; không phát sinh: 0 điểm. Các khoản
thu nộp một lần cho nhiều năm được xác định theo quy định tại khoản
3 Điều 6 Quy chế này để tính số nộp của kỳ đánh giá.
|
Thuế tỉnh Thanh Hóa
|
|
|
B2
|
Số đã đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trên địa bàn trong kỳ do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý
|
5
|
Xếp theo thứ hạng trong cùng
nhóm quy mô: thuộc nhóm 10% cao nhất: 05 điểm; từ trên 10% đến 30%: 04 điểm;
từ trên 30% đến 60%: 03 điểm; từ trên 60% đến 90%: 02 điểm; nhóm còn lại có
phát sinh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: 01 điểm; không phát sinh: 0 điểm. Số
đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh
Hóa
|
|
|
B3
|
Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ
so với tiến độ đã được chấp thuận___Trường hợp doanh nghiệp không có dự án đầu
tư thì được tính 05 điểm đối với tiêu chí này.
|
5
|
Đạt từ 100% trở lên: 05 điểm;
từ 70% đến dưới 100%: 03 điểm; từ 50% đến dưới 70%: 01 điểm; dưới 50%: 0 điểm.
Vốn đầu tư thực hiện và thời gian thực hiện được tính từ thời điểm doanh nghiệp
được bàn giao mặt bằng, được giao đất, cho thuê đất; không tính phần thời
gian trước thời điểm đó. Tiêu chí này chỉ đánh giá mức độ thực hiện vốn đầu
tư, không đánh giá tiến độ hoàn thành dự án.
|
Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
|
|
|
Nhóm C. THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ, HỢP ĐỒNG - 20 điểm (chỉ chấm đối với tiêu chí có phát sinh; trường hợp
doanh nghiệp không có dự án đầu tư và không thực hiện hợp đồng thuộc phạm vi Nhóm
C, dẫn đến cả 03 tiêu chí C1, C2, C3 đều không phát sinh trong kỳ đánh giá,
thì được tính điểm 20/20 đối với Nhóm C)
|
|
|
|
|
|
|
C1
|
Tiến độ thực hiện dự án so với
tiến độ được chấp thuận và việc đưa đất vào sử dụng đúng mục đích
|
12
|
Hoàn thành đúng hạn hoặc trước
hạn và đã đưa toàn bộ diện tích đất vào sử dụng đúng mục đích: 12 điểm; đang
triển khai bảo đảm tiến độ: 10 điểm; chậm dưới 06 tháng: 06 điểm; chậm từ 06
đến dưới 12 tháng: 03 điểm; chậm từ 12 tháng trở lên hoặc để đất hoang hóa: 0
điểm. Đối với dự án không sử dụng đất, chỉ đánh giá tiến độ thực hiện dự án.
Tiến độ được tính từ thời điểm doanh nghiệp được bàn giao mặt bằng, được giao
đất, cho thuê đất theo yêu cầu của dự án; không tính thời gian chậm trước thời
điểm đó và thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh, giãn
tiến độ hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng.
|
Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp
xã
|
|
|
C2
|
Chất lượng công trình, sự cố
và khiếu nại liên quan đến dự án
|
5
|
Không có sự cố, không có khiếu
nại được kết luận là đúng: 05 điểm; có 01 khiếu nại đã khắc phục xong: 03 điểm;
có sự cố công trình cấp III do lỗi của doanh nghiệp hoặc từ 02 khiếu nại trở
lên: 01 điểm; có sự cố công trình cấp II trở lên do lỗi của doanh nghiệp: 0 điểm.
Chỉ tính sự cố mà kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do
lỗi của doanh nghiệp và khiếu nại, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan trực
tiếp đến dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý, kết luận là
đúng.
|
Sở Xây dựng; các Ban Quản lý
dự án; UBND cấp xã
|
|
|
C3
|
Kết quả thực hiện hợp đồng
đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
|
3
|
Toàn bộ hợp đồng được đánh
giá đáp ứng yêu cầu trở lên: 03 điểm; có hợp đồng bị đánh giá chưa đáp ứng
yêu cầu: 01 điểm; bị chấm dứt hợp đồng do lỗi của nhà thầu hoặc có tên trong
danh sách nhà thầu không bảo đảm uy tín khi tham dự thầu theo khoản
1 Điều 20 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP: 0 điểm.
|
Các Ban Quản lý dự án; chủ đầu
tư; Sở Tài chính
|
|
|
Nhóm D. LAO ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG - 15 điểm
|
|
|
D1
|
Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
6
|
Đóng đủ, đúng hạn: 06 điểm;
chậm đóng dưới 01 tháng và đã nộp đủ: 04 điểm; chậm đóng từ 01 đến dưới 03
tháng: 02 điểm; chậm đóng từ 03 tháng trở lên: 0 điểm. Tiêu chí này chỉ đánh
giá việc chấp hành thời hạn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp; số tiền đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được sử dụng để chấm điểm tại
tiêu chí B2, không chấm lại tại tiêu chí này.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh
Hóa
|
|
|
D2
|
Duy trì và tạo việc làm cho
người lao động
|
5
|
Số lao động bình quân trong kỳ
tăng so với bình quân kỳ liền trước: 05 điểm; giữ nguyên hoặc giảm dưới 10%:
03 điểm; giảm từ 10% trở lên: 01 điểm; ngừng hoạt động, không sử dụng lao động
trong kỳ: 0 điểm. Không tính là giảm đối với trường hợp giảm lao động do
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc do thực hiện quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh
Hóa; Sở Nội vụ
|
|
|
D3
|
Bảo đảm tiền lương của người
lao động
|
4
|
Không nợ lương người lao động:
04 điểm; có nợ lương dưới 03 tháng: 02 điểm; nợ lương từ 03 tháng trở lên: 0 điểm.
Việc để xảy ra tai nạn lao động chết người do lỗi của doanh nghiệp được xử lý
theo tiêu chí loại trừ tại Phụ lục II, không chấm lại tại tiêu chí này.
|
Sở Nội vụ
|
|
|
Nhóm Đ. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- 10 điểm
|
|
|
Đ1
|
Chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường
|
10
|
Thực hiện đầy đủ các hồ sơ,
giấy phép, công trình xử lý chất thải, quan trắc và nghĩa vụ về bảo vệ môi
trường thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định: 10 điểm; có thiếu
sót nhưng đã khắc phục xong trong kỳ: 07 điểm; có thiếu sót chưa khắc phục
xong trong kỳ: 0 điểm. Vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường bị xử phạt
trong kỳ được chấm tại tiêu chí A2, không chấm lại tại tiêu chí này.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND cấp xã
|
|
|
Nhóm E. ĐỔI MỚI SÁNG TẠO,
CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ QUẢN TRỊ - 05 điểm
|
|
|
E1
|
Áp dụng hóa đơn điện tử, khai
và nộp thuế điện tử
|
2
|
Thực hiện đầy đủ: 02 điểm; thực
hiện một phần: 01 điểm; chưa thực hiện: 0 điểm.
|
Thuế tỉnh Thanh Hóa
|
|
|
E2
|
Hoạt động chuyển giao công
nghệ đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong 03 năm gần nhất
|
2
|
Có hoạt động chuyển giao công
nghệ đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ: 02 điểm; không có: 0 điểm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
E3
|
Thực hiện chế độ báo cáo, cập
nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
|
1
|
Trường hợp phát sinh nghĩa vụ
báo cáo, cập nhật theo quy định: thực hiện đầy đủ, đúng hạn: 01 điểm; thực hiện
không đầy đủ hoặc chậm: 0 điểm. Trường hợp không phát sinh nghĩa vụ thì thực
hiện theo quy định về tiêu chí không phát sinh dữ liệu tại khoản
2 Điều 3 Quy chế.
|
Sở Tài chính
|
|
|
Mục 7. ĐIỂM CỘNG - tối đa
05 điểm
|
|
|
T1
|
Dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên
thu hút đầu tư của tỉnh, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chế biến sâu
|
2
|
Đáp ứng theo danh mục, tiêu
chí hoặc quy định còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền: 02 điểm.
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương
|
|
|
T2
|
Đầu tư tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định
|
2
|
Đáp ứng: 02 điểm.
|
Sở Tài chính
|
|
|
T3
|
Hoàn thành dự án hoặc hợp đồng
trước tiến độ từ 03 tháng trở lên
|
2
|
Đáp ứng: 02 điểm.
|
Sở Tài chính; các Ban Quản lý
dự án
|
|
|
T4
|
Được cấp chứng nhận về sản xuất
xanh, tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) hoặc công bố báo cáo
phát triển bền vững
|
1
|
Đáp ứng: 01 điểm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Tài chính
|
|
|
T5
|
Tham gia hoạt động an sinh xã
hội trên địa bàn tỉnh theo hình thức tự nguyện
|
2
|
Tổng giá trị đóng góp trong kỳ,
bao gồm cả giá trị công trình an sinh xã hội do doanh nghiệp tài trợ, từ 01 tỷ
đồng trở lên: 02 điểm; có tham gia nhưng dưới 01 tỷ đồng: 01 điểm. Chỉ tính
các khoản đóng góp tự nguyện thực hiện qua kênh chính thức, có chứng từ và có
xác nhận của tổ chức tiếp nhận; đối với chương trình do Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thì Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh xác nhận
giá trị đóng góp và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận; không tính các khoản
thuộc nghĩa vụ của dự án.
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; UBND cấp xã
|
|
|
T6
|
Mức cải thiện kết quả so với
kỳ đánh giá liền trước
|
2
|
Điểm quy đổi theo thang 100
trước khi cộng điểm cộng tăng từ 10 điểm trở lên so với kỳ liền trước: 02 điểm;
tăng từ 05 điểm đến dưới 10 điểm: 01 điểm; các trường hợp còn lại: 0 điểm.
Không áp dụng đối với kỳ đánh giá đầu tiên.
|
Sở Tài chính
|
|
|
T7
|
Tỷ lệ lao động có nơi cư trú
tại tỉnh
|
1
|
Từ 80% trở lên: 01 điểm; dưới
80%: 0 điểm. Tiêu chí này chỉ dùng để khuyến khích, không trừ điểm đối với
doanh nghiệp có tỷ lệ thấp hơn.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh
Hóa; Sở Nội vụ
|
|
|
T8
|
Được công nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ còn hiệu lực hoặc đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia
trong 03 năm gần nhất
|
2
|
Được công nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ còn hiệu lực trong kỳ đánh giá, hoặc đạt Giải thưởng Chất
lượng Quốc gia trong 03 năm gần nhất: 02 điểm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Ghi chú: Điểm của các tiêu
chí T1, T2, T3, T4, T5, T6, T7, T8 được cộng dồn; tổng điểm cộng tối đa không
quá 05 điểm, phần vượt quá 05 điểm không được tính. Đối với các tiêu chí thuộc
06 nhóm điểm chuẩn, tiêu chí không phát sinh dữ liệu thì không chấm điểm và
không tính vào tổng điểm chuẩn khi quy đổi theo Phụ lục III, trừ tiêu chí B3 và
các tiêu chí thuộc Nhóm C thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
3 Quy chế này.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TIÊU CHÍ LOẠI TRỪ
(Kèm theo Quy chế ban hành tại Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
08 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Doanh nghiệp thuộc một trong
các trường hợp sau đây được xếp hạng D, không phụ thuộc vào tổng số điểm đạt được:
1. Doanh nghiệp hoặc pháp nhân
thương mại thuộc đối tượng đánh giá theo Quy chế này bị Tòa án kết án bằng bản
án đã có hiệu lực pháp luật về tội phạm thuộc phạm vi trách nhiệm hình sự của
pháp nhân thương mại theo quy định tại Điều 76 Bộ luật Hình sự
(bao gồm cả tội trốn thuế; tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng
từ thu nộp ngân sách nhà nước; tội gây ô nhiễm môi trường và các tội danh khác
thuộc phạm vi trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại), có liên quan trực
tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh và tại thời điểm đánh
giá chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm hình sự của
cá nhân là người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp không
đương nhiên là căn cứ để áp dụng tiêu chí loại trừ đối với doanh nghiệp.
2. Nợ nghĩa vụ tài chính với
ngân sách nhà nước quá hạn trên 12 tháng và đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
3. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc từ 06 tháng trở lên; hoặc nợ lương người lao động từ 03 tháng
trở lên.
4. Bị áp dụng hình thức xử phạt
bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa
cháy, an toàn thực phẩm, an toàn, vệ sinh lao động, khoáng sản.
5. Có dự án bị chấm dứt hoạt động,
thu hồi đất trong kỳ đánh giá do vi phạm pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về
đất đai.
6. Có dự án chậm tiến độ quá 24
tháng so với tiến độ đã được chấp thuận mà không được cơ quan có thẩm quyền cho
phép điều chỉnh, giãn tiến độ và không thuộc trường hợp bất khả kháng; thời
gian chậm tiến độ được xác định theo khoản 5 Điều 6 Quy chế này.
7. Có tên trong danh sách nhà
thầu không bảo đảm uy tín khi tham dự thầu theo khoản 1 Điều 20
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ hoặc bị
cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
8. Không còn hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền; bỏ địa chỉ kinh doanh;
ngừng hoạt động mà không thông báo theo quy định.
9. Để xảy ra tai nạn lao động
chết người hoặc sự cố công trình xây dựng cấp I mà kết luận của cơ quan có thẩm
quyền xác định nguyên nhân do lỗi của doanh nghiệp.
Việc áp dụng các trường hợp
nêu trên chỉ căn cứ vào bản án, quyết định, kết luận đã có hiệu lực pháp luật
hoặc dữ liệu chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không áp dụng đối với
vụ việc đang trong quá trình xem xét, chưa có kết luận chính thức.
PHỤ LỤC III
PHÂN NHÓM QUY MÔ, CÁCH TÍNH TỔNG ĐIỂM VÀ KHUNG PHÂN HẠNG
(Kèm theo Quy chế ban hành tại Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
08 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1. Phân nhóm quy mô
Doanh nghiệp được phân thành 04
nhóm quy mô theo tiêu chí, phương pháp xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp
không thuộc ba nhóm này được xếp vào nhóm doanh nghiệp lớn. Dữ liệu phân nhóm sử
dụng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và tổng doanh thu của kỳ
đánh giá theo phạm vi dữ liệu do cơ quan nhà nước quản lý. Đối với hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã thuộc đối tượng áp dụng, áp dụng tương ứng các ngưỡng phân
nhóm nêu trên để phục vụ việc chấm điểm theo Quy chế này.
Việc chấm điểm các tiêu chí B1,
B2 được thực hiện độc lập trong từng nhóm quy mô.
2. Cách tính tổng điểm
Tổng
điểm = (Tổng điểm đạt được ÷ Tổng điểm chuẩn của các tiêu chí áp dụng) × 100 + Điểm
cộng
Cách tính theo bốn bước: Bước
1, cộng số điểm đạt được của các tiêu chí áp dụng đối với doanh nghiệp. Bước 2,
cộng điểm chuẩn của các tiêu chí áp dụng đó. Bước 3, lấy kết quả Bước 1 chia
cho kết quả Bước 2, nhân với 100. Bước 4, cộng điểm cộng (tối đa 05 điểm); trường
hợp kết quả sau khi cộng vượt quá 100 điểm thì tính bằng 100 điểm.
Ví dụ: Doanh nghiệp không có dự
án đầu tư, không thực hiện hợp đồng thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh,
không tham gia hoạt động đấu thầu thì tiêu chí B3 (điểm chuẩn 05 điểm) và Nhóm
C (điểm chuẩn 20 điểm) được tính đủ điểm tối đa theo quy định tại Phụ lục I Quy
chế này, không loại trừ khỏi tổng điểm chuẩn. Tổng điểm chuẩn của các tiêu chí
áp dụng là 100 điểm. Doanh nghiệp đạt 81 điểm (trong đó có 05 điểm của B3 và 20
điểm của Nhóm C) thì tổng điểm là 81 ÷ 100 × 100 = 81 điểm; nếu có 02 điểm cộng
thì tổng điểm là 83 điểm.
Điểm của từng nhóm tiêu chí được
tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số điểm đạt được và điểm chuẩn của các tiêu chí
áp dụng thuộc nhóm đó, dùng để xét điều kiện phân hạng A. Nhóm không có tiêu
chí nào áp dụng đối với doanh nghiệp thì không xét điều kiện tỷ lệ tối thiểu. Điều
kiện tỷ lệ tối thiểu 50% chỉ áp dụng đối với các Nhóm C, D, Đ; không áp dụng đối
với Nhóm B và Nhóm E. Điều kiện tỷ lệ tối thiểu chỉ được xét đối với nhóm có tổng
điểm chuẩn của các tiêu chí áp dụng đạt từ 50% điểm chuẩn của nhóm trở lên.
3. Khung phân hạng
|
Hạng
|
Tổng điểm
|
Điều kiện kèm theo
|
Cách xử lý kết quả
|
|
|
A
|
Từ 85 điểm trở lên
|
Nhóm A đạt từ 90% điểm chuẩn
trở lên và không có nhóm nào trong các Nhóm C, D, Đ đạt dưới 50% điểm chuẩn của
nhóm
|
Công bố công khai; áp dụng Điều 16
|
|
|
|
|
B
|
Từ 70 đến dưới 85 điểm
|
Hoặc từ 85 điểm nhưng không đủ
điều kiện kèm theo của hạng A
|
Không công bố; áp dụng Điều 17
|
|
|
C
|
Từ 50 đến dưới 70 điểm
|
|
Không công bố; áp dụng Điều 18
|
|
|
D
|
Dưới 50 điểm
|
Hoặc thuộc một trong các trường
hợp tại Phụ lục II
|
Không công bố; áp dụng Điều 19
|
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC DỮ LIỆU VÀ CƠ QUAN CUNG CẤP DỮ LIỆU
(Kèm theo Quy chế ban hành tại Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
08 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
TT
|
Cơ quan cung cấp
|
Nội dung dữ liệu
|
Tiêu chí liên quan
|
|
1
|
Thuế tỉnh Thanh Hóa (đề nghị
phối hợp)
|
Kết quả đánh giá tuân thủ
pháp luật thuế; tổng doanh thu của kỳ đánh giá; số đã nộp ngân sách nhà nước
của kỳ đánh giá và 02 kỳ liền trước; tình hình nợ đọng và cưỡng chế; tình trạng
hoạt động tại địa chỉ đăng ký; tình hình sử dụng hóa đơn điện tử, khai và nộp
thuế điện tử.
|
A1, B1, E1
|
|
2
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh
Hóa (đề nghị phối hợp)
|
Số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc và biến động so với kỳ liền trước; tình hình đóng, chậm đóng,
trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; số tiền doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc (phần trách nhiệm của người sử dụng lao động) của kỳ đánh giá và
02 kỳ liền trước.
|
B2, D1, D2, T7
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
Thông tin đăng ký doanh nghiệp;
dự án đầu tư, tiến độ, vốn đầu tư thực hiện; báo cáo giám sát, đánh giá đầu
tư; kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia.
|
B3, C1, C3, E3, T1, T2, T3, T6
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tình hình giao đất, cho thuê
đất, đưa đất vào sử dụng; hồ sơ môi trường, quan trắc, xử lý chất thải; giấy
phép khai thác khoáng sản; danh sách cơ sở vi phạm quy định về an toàn thực
phẩm thuộc thẩm quyền quản lý.
|
A2, C1, Đ1, T4
|
|
5
|
Sở Xây dựng
|
Chất lượng công trình, sự cố
công trình xây dựng; vi phạm trong hoạt động xây dựng.
|
A2, C2
|
|
6
|
Sở Nội vụ
|
Chấp hành pháp luật lao động;
tình hình thực hiện chế độ báo cáo sử dụng lao động; an toàn, vệ sinh lao động;
tai nạn lao động và thông tin nợ lương đã được cơ quan có thẩm quyền xác định.
|
A2, D2, D3
|
|
7
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Hoạt động chuyển giao công
nghệ đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thông tin doanh nghiệp
khoa học và công nghệ còn hiệu lực, Giải thưởng Chất lượng Quốc gia; lĩnh vực
ưu tiên thu hút đầu tư; vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý (nếu có).
|
A2, E2, T1, T8
|
|
8
|
Thanh tra tỉnh; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Kết luận thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán và tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị thuộc phạm vi quản
lý.
|
A2, A3
|
|
9
|
Sở Tư pháp
|
Dữ liệu về xử phạt vi phạm
hành chính trên địa bàn tỉnh theo cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính.
|
A2
|
|
10
|
Công an tỉnh (đề nghị phối hợp)
|
Xử phạt vi phạm hành chính
thuộc thẩm quyền; thông tin doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký.
|
A2
|
|
11
|
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi
Sơn và các Khu công nghiệp
|
Dữ liệu về dự án, tiến độ, sử
dụng đất, lao động, môi trường đối với doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu
công nghiệp.
|
B3, C1, Đ1
|
|
12
|
Các Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng chuyên ngành, khu vực và các chủ đầu tư
|
Tình hình thực hiện hợp đồng
của nhà thầu; chất lượng, tiến độ, vi phạm hợp đồng.
|
C2, C3, T3
|
|
13
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Phản ánh của người dân; vi phạm
về đất đai, môi trường, trật tự xây dựng trên địa bàn; xác nhận đóng góp an sinh
xã hội tại địa phương.
|
A2, C1, C2, Đ1, T5
|
|
14
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh (đề nghị phối hợp)
|
Đóng góp của doanh nghiệp cho
các quỹ, chương trình an sinh xã hội do tỉnh phát động.
|
T5
|
|
15
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh (đề
nghị phối hợp)
|
Danh sách và giá trị đóng góp
an sinh xã hội của doanh nghiệp qua các chương trình do Hiệp hội tổ chức hoặc
phối hợp tổ chức.
|
T5
|
Thời hạn cung cấp dữ liệu:
chậm nhất ngày 15 tháng 4 hằng năm. Hình thức: kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử;
trường hợp chưa kết nối được thì gửi theo biểu mẫu điện tử do Sở Tài chính hướng
dẫn./.