|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1258/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
18 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ 394/TB-VPCP NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG
CHÍNH PHỦ VỀ KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI HỘI NGHỊ THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ
VỚI CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP VỚI CHỦ ĐỀ “THÁO GỠ ĐIỂM NGHẼN - KHƠI THÔNG NGUỒN LỰC
- THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG”
Thực hiện Thông báo số 394/TB-VPCP ngày 21 tháng 7
năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội
nghị Thường trực Chính phủ với cộng đồng doanh nghiệp với chủ đề “Tháo gỡ điểm
nghẽn - Khơi thông nguồn lực - Thúc đẩy tăng trưởng”, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
Đồng Tháp xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp theo Thông báo số 394/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ;
cụ thể hóa thành các nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban,
ngành tỉnh và UBND các xã, phường.
- Quán triệt quan điểm phát triển doanh nghiệp, hỗ
trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược;
lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; tập trung tháo gỡ thực chất
các khó khăn, vướng mắc, bảo đảm quyền tự do kinh doanh, quyền tiếp cận bình đẳng
các nguồn lực và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Khơi thông các nguồn lực cho đầu tư, sản xuất,
kinh doanh; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng
trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp tại
Thông báo số 394/TB-VPCP; bảo đảm thống nhất với các nghị quyết, chương trình,
kế hoạch của Trung ương và của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện với tinh thần "khẩn trương
- quyết liệt - hiệu quả - không né tránh - không đùn đẩy"; chuyển mạnh từ
nhận diện khó khăn sang hoàn thiện nền tảng kiến tạo phát triển; từ đối thoại
sang hành động; từ cam kết sang kết quả cụ thể, có địa chỉ, có thời hạn.
- Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ
động, nghiêm túc triển khai các nhiệm vụ được giao; bảo đảm đúng tiến độ, chất
lượng và hiệu quả; đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo đối với những nội dung vượt
thẩm quyền.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về hoàn thiện thể chế, cải
cách thực chất thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh
a) Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường:
- Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch số 556/KH-UBND ngày 29/4/2026 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện nhiệm
vụ đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa, số hóa toàn bộ quy trình giải
quyết thủ tục trên môi trường số, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan,
rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Hội nghị lần thứ
hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và các chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh
về triển khai các Nghị quyết của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, phân quyền,
đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch
số 1097/KH-UBND ngày 13/7/2026 của UBND tỉnh về nâng cao Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; tập trung khắc phục
các chỉ số thành phần còn hạn chế, nhất là những nội dung liên quan trực tiếp đến
hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong quá trình tham mưu xây dựng cơ chế, chính
sách, các sở, ngành chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách phải tổ chức đánh giá đầy
đủ tác động đối với doanh nghiệp; tăng cường lấy ý kiến cộng đồng doanh nghiệp,
hiệp hội doanh nghiệp và các đối tượng chịu sự tác động của cơ chế, chính sách.
- Tiếp nhận, xử lý và trả lời đầy đủ, kịp thời các
khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền; ban hành văn
bản trả lời cụ thể đến doanh nghiệp đối với từng nội dung kiến nghị, bảo đảm rõ
nội dung, rõ hướng xử lý, rõ thời gian thực hiện và rõ cơ quan chịu trách nhiệm,
tạo điều kiện để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện. Đồng thời, gửi kết
quả xử lý, trả lời kiến nghị về Sở Tài chính để tổng hợp, theo dõi và cung cấp
thông tin cho Hiệp hội Doanh nghiệp cùng các tổ chức đại diện doanh nghiệp.
- Trong quá trình xử lý các khó khăn, vướng mắc, kiến
nghị của doanh nghiệp, các sở, ban, ngành và địa phương không chỉ giải quyết,
trả lời đối với từng trường hợp cụ thể mà phải chủ động thông tin, hướng dẫn và
phổ biến kết quả xử lý đối với các nội dung có tính chất tương tự để thống nhất
cách hiểu, cách thực hiện trong toàn tỉnh; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh
xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với những nội dung vượt thẩm
quyền hoặc còn bất cập trong cơ chế, chính sách, không để phát sinh thủ tục,
chi phí và gây gián đoạn hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành tỉnh và UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan:
Làm đầu mối tổng hợp các nội dung đã được giải quyết,
các hướng dẫn có tính chất áp dụng chung để thông tin đến Hiệp hội, Hội, Câu lạc
bộ doanh nhân - doanh nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp; đồng thời, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh công khai trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các kênh
thông tin phù hợp góp phần nâng cao tính minh bạch, thống nhất trong tổ chức thực
hiện.
c) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành tỉnh và UBND các xã, phường:
Thường xuyên phối hợp với các cơ quan có liên quan
rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành; kịp thời
tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp,
chồng chéo, mâu thuẫn hoặc gây khó khăn cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh
doanh.
d) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan:
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện cải cách thủ tục
hành chính; tham mưu UBND tỉnh xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong giải
quyết thủ tục hành chính; không để phát sinh hồ sơ quá hạn, các thủ tục ngoài
quy định và chậm trễ trong giải quyết công việc.
- Theo dõi, đôn đốc việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị
của doanh nghiệp; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
tham mưu UBND tỉnh tổ chức các hội nghị đối thoại với doanh nghiệp, công khai kết
quả giải quyết kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các kênh thông
tin phù hợp nhằm bảo đảm minh bạch, thống nhất trong tổ chức thực hiện và nâng
cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Về khơi thông các nguồn lực
về vốn, đất đai và đầu tư; bảo đảm dòng tiền cho sản xuất kinh doanh
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan:
Theo dõi, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong triển khai các dự án đầu tư; khẩn trương rà soát, có phương án cụ thể
xử lý các dự án tồn đọng, kéo dài để giải phóng nguồn lực cho phát triển. Đẩy
nhanh nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và giải ngân vốn đầu tư công năm 2026;
giải quyết kịp thời hồ sơ đủ điều kiện, bảo đảm dòng tiền cho doanh nghiệp, nhà
thầu.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan:
Rà soát, kịp thời tháo gỡ, xử lý theo thẩm quyền hoặc
tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc về đất đai; phối hợp
rà soát, xử lý các dự án chậm triển khai, kéo dài, không để đất đai, tài sản và
nguồn lực bị lãng phí, góp phần khơi thông nguồn lực đất đai phục vụ đầu tư, sản
xuất, kinh doanh.
c) Thuế tỉnh Đồng Tháp chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan: Giải quyết kịp thời hồ sơ hoàn thuế đối với các trường
hợp đủ điều kiện theo quy định; tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13 chỉ đạo
các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai hiệu quả các chương trình tín
dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tạo điều kiện
thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh
doanh; kịp thời tổng hợp, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ các
khó khăn, vướng mắc trong tiếp cận tín dụng.
3. Giảm chi phí cho doanh nghiệp,
mở rộng thị trường và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
a) Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tiếp tục rà
soát, đề xuất các giải pháp giảm chi phí logistics, kiểm tra chuyên ngành và
các chi phí tuân thủ không cần thiết cho doanh nghiệp; tăng cường phối hợp,
tránh chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. Khi tham mưu ban hành
chính sách mới phải đánh giá đầy đủ tác động đến chi phí và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp, hạn chế tối đa việc phát sinh thêm gánh nặng tuân thủ.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Triển khai hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương
mại, kết nối cung cầu; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường trong nước và xuất
khẩu; khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA); phát triển
thương mại điện tử và các phương thức kinh doanh hiện đại, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Chủ động nắm bắt tình hình thị trường, kịp thời
cung cấp thông tin, cảnh báo và hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu.
4. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng lực lượng doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh lớn mạnh
a) Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số
97/KH-UBND ngày 28/01/2026, Kế hoạch số 547/KH-UBND ngày 29/4/2026 của UBND tỉnh
và các chương trình, chính sách phát triển kinh tế tư nhân; hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa, khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; tạo điều
kiện để doanh nghiệp tiếp cận bình đẳng, minh bạch các nguồn lực; khuyến khích
doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp công nghệ cao phát huy vai trò dẫn dắt trong đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các
cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên
quan đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và nhu cầu sử dụng lao động của doanh
nghiệp; tăng cường gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong đào tạo, sử
dụng lao động.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện hiệu quả, đúng tiến
độ Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ
thống chính trị.
5. Phát huy vai trò của từng
khu vực doanh nghiệp, tăng cường liên kết thực chất
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Tiếp tục tham mưu triển khai đầy đủ, hiệu quả các
chủ trương, chính sách về sắp xếp, đổi mới, cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước; nâng cao hiệu quả
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định; phát huy
vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp nhà nước trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu
trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Khẩn trương tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai Kế hoạch số 94-KH/TU ngày 16/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị; triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp phát triển khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trên địa bàn tỉnh.
b) Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường kết nối, hỗ trợ hình thành các
chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế phát triển ổn định, bền vững, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng
của tỉnh.
c) Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn
nhà nước thuộc tỉnh phát huy tinh thần tự chủ, tự lực, đổi mới sáng tạo; nâng
cao năng lực quản trị, hiệu quả sử dụng vốn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và
năng lực cạnh tranh; đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, phát huy vai trò dẫn dắt;
tuân thủ pháp luật, nâng cao trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường và xây dựng
văn hóa kinh doanh.
d) Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân trên địa
bàn tỉnh chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị, tài chính, chất
lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế; đẩy mạnh chuyển đổi
số, đổi mới sáng tạo, tham gia sâu hơn vào các chuỗi sản xuất, cung ứng và chuỗi
giá trị. Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân lớn phát huy vai trò dẫn dắt, hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, lan tỏa công nghệ và hình thành hệ sinh thái liên
kết doanh nghiệp.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trên địa bàn tỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; tăng cường
chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, nâng tỷ lệ nội địa hóa và phát triển
nhà cung ứng trong nước; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển, đổi mới
sáng tạo, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Nâng cao hiệu lực tổ chức thực
hiện và kỷ luật hành chính
a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch
UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ
động xử lý công việc thuộc thẩm quyền, không né tránh, đùn đẩy hoặc chờ hướng dẫn
đối với những nội dung pháp luật đã quy định rõ.
b) Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường
tiếp tục nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm quy chế phối hợp
trong giải quyết công việc; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm
tra, giám sát; nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
trong thực thi công vụ; không để xảy ra tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm,
gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian giải quyết công việc của người dân và doanh
nghiệp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các
cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra và chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện; chủ động xử lý công việc thuộc
thẩm quyền, không né tránh, không đùn đẩy, không chờ hướng dẫn đối với những nội
dung pháp luật đã quy định rõ.
2. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường định
kỳ trước ngày 15 của tháng cuối quý hoặc khi có yêu cầu, báo cáo gửi về Sở Tài
chính về tình hình triển khai Kế hoạch; kết quả tiếp nhận, xử lý khó khăn, vướng
mắc, kiến nghị của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Trong quá trình thực hiện,
chủ động rà soát, giải quyết hoặc tham mưu giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng
mắc phát sinh; đối với các nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo.
3. Đề nghị các Hiệp hội, Hội, Câu lạc bộ doanh nhân
- doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động nắm bắt, tổng hợp những khó khăn, vướng
mắc, kiến nghị của doanh nghiệp hội viên; phối hợp với các cơ quan nhà nước
trong tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách; kịp thời phản ánh, đề xuất
giải pháp tháo gỡ khó khăn, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và
nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện, kết quả tiếp nhận,
xử lý khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo
giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền; định kỳ hằng quý báo cáo UBND tỉnh; phối
hợp với Văn phòng UBND tỉnh công khai kết quả giải quyết kiến nghị của doanh
nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các hình thức phù hợp nhằm bảo đảm
công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài
chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (đ/b);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Các Hiệp hội, Hội, Câu lạc bộ Doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp
có vốn nhà nước thuộc tỉnh;
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT+NC/PKT.Thiện
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Dũng
|