|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 263/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
12 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH
MẠNG QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số 515/QĐ-TTg
ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực
hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” (Quyết định số
515/QĐ-TTg); xét đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 4488/TTr-CAT-ANM
ngày 30/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
thống nhất, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án ban hành kèm
theo Quyết định số 515/QĐ-TTg phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Quảng
Ngãi.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa
phương, doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công
tác bảo vệ an ninh mạng trong giai đoạn chuyển đổi số.
- Xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh
mạng của tỉnh có năng lực, chuyên môn, hoạt động hiệu quả, chủ động phòng ngừa,
phát hiện, ứng phó và khắc phục kịp thời các nguy cơ, sự cố an ninh mạng; bảo
vệ an toàn hệ thống thông tin, dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
người dân trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ tại
Quyết định số 515/QĐ-TTg; bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm; gắn với chế độ kiểm
tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết.
- Tận dụng tối đa nguồn lực sẵn
có, kết hợp giữa nguồn lực ngân sách và xã hội hóa theo quy định; ưu tiên đầu tư
trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Đến năm 2030
- Phấn đấu hình thành đội ngũ cán
bộ, chuyên gia, nhân sự kỹ thuật an ninh mạng có năng lực đáp ứng yêu cầu thực
tiễn của tỉnh; từng bước phát triển lực lượng chuyên sâu phù hợp điều kiện của
địa phương.
- Phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách
và ít nhất 70% cán bộ đầu mối kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ an ninh mạng được
đào tạo, bồi dưỡng và có chứng nhận phù hợp với vị trí việc làm; được cập nhật
kiến thức an ninh mạng ít nhất 01 lần/năm.
- 100% hệ thống thông tin sử dụng
vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được triển khai phương án
bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ.
- Từng bước tăng tỷ lệ sử dụng sản
phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh mạng “Made in Vietnam” phù hợp điều kiện thực
tế và khả năng ngân sách của địa phương.
- Hệ thống giám sát an ninh mạng
tập trung của tỉnh được kết nối ổn định, liên thông với nền tảng giám sát quốc
gia của Bộ Công an.
- Chủ động triển khai các nhiệm
vụ thuộc phạm vi quản lý, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia của Đề án đến
năm 2030 theo Quyết định số 515/QĐ-TTg.
3. Đến năm 2045: Góp phần
thực hiện mục tiêu của Đề án là đưa Việt Nam thuộc nhóm quốc gia dẫn đầu khu vực
châu Á - Thái Bình Dương về an ninh mạng. Tạo điều kiện hình thành, phát triển
doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trên địa bàn tỉnh; góp
phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và phát triển hệ sinh thái an ninh mạng
của địa phương.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt
nội dung Đề án
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
địa phương chịu trách nhiệm quán triệt, tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động của cơ quan, đơn vị mình nghiên cứu đầy đủ nội dung Đề án[1] và nội dung Kế hoạch này bằng
các phương pháp, hình thức phù hợp.
2. Hoàn thiện thể chế, ban hành
cơ chế, chính sách
- Rà soát, cập nhật, đề xuất sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản, quy chế, quy trình, hướng
dẫn về bảo đảm an ninh mạng phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu
thực tiễn của tỉnh.
- Rà soát, hoàn thiện Quy chế bảo
đảm an ninh mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi, quy
trình ứng cứu sự cố an ninh mạng cấp tỉnh phù hợp quy định của pháp luật, đặc
điểm tình hình của địa phương.
- Các cơ quan chủ quản hệ thống
thông tin xây dựng, đề xuất phê duyệt và triển khai phương án bảo đảm an ninh
mạng theo cấp độ; Công an tỉnh thẩm định, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực
hiện theo quy định.
- Sở Tài chính chủ trì tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm cho các
hoạt động an ninh mạng; nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ thu hút, đãi ngộ
nhân lực an ninh mạng chất lượng cao phù hợp khả năng ngân sách và quy định pháp
luật.
- Phổ biến kịp thời các văn bản
quy phạm pháp luật, hướng dẫn mới về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân đến các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Tổ chức lực lượng bảo vệ an
ninh mạng
- Củng cố, kiện toàn lực lượng
chuyên trách bảo vệ an ninh mạng của Công an tỉnh; hướng dẫn các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu bố trí đầu mối phụ trách công
tác bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm mỗi đơn vị có ít nhất 01 cán bộ đầu mối kiêm
nhiệm.
- Duy trì hiệu quả hoạt động Đội
ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh; tham gia mạng lưới phối hợp, chia
sẻ, hỗ trợ ứng phó sự cố an ninh mạng theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Xây dựng cơ chế trao đổi, chia
sẻ thông tin an ninh mạng và quy trình phối hợp xử lý sự cố theo mô hình trực
tiếp giữa tỉnh và cấp xã, bảo đảm thông suốt, nhanh chóng, hiệu quả.
4. Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực an ninh mạng
- Hằng năm tổ chức ít nhất 01 cuộc
diễn tập an ninh mạng, ứng cứu sự cố mạng cấp tỉnh.
- Tổ chức, liên kết tổ chức các
khóa đào tạo, tập huấn theo nhóm đối tượng: Lãnh đạo, quản lý: nhận thức, quản trị
rủi ro, trách nhiệm người đứng đầu. Cán bộ, công chức, viên chức: kỹ năng bảo
đảm an ninh mạng, nhận diện phòng chống tấn công mạng, lừa đảo trực tuyến. Nhân
sự kỹ thuật: kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng, vận hành hệ thống, ứng phó sự
cố.
- Ưu tiên cử cán bộ chuyên trách,
cán bộ kỹ thuật tham gia đào tạo, thi chứng chỉ quốc tế; xây dựng và duy trì
danh sách chuyên gia an ninh mạng của tỉnh.
- Phổ biến kiến thức an ninh mạng
cho người dân qua các kênh truyền thông của tỉnh; qua các nền tảng học tập số,
“Bình dân học vụ số”, các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) và các chiến
dịch truyền thông đại chúng; lồng ghép nội dung tuyên truyền song ngữ phù hợp
với vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục
phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học trên địa bàn tỉnh đưa kiến thức an
ninh mạng vào hoạt động giảng dạy, ngoại khóa; tổ chức câu lạc bộ, cuộc thi về
an ninh mạng học đường.
5. Đầu tư hạ tầng, củng cố bảo
đảm an ninh mạng
- Triển khai phương án bảo đảm an
ninh mạng theo cấp độ đối với hệ thống thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà
nước; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh mạng Made in Vietnam phù hợp yêu cầu kỹ thuật và khả năng ngân sách.
- Trang bị các hệ thống, công cụ
chuyên dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng: công cụ quét lỗ
hổng bảo mật, hệ thống giám sát an ninh mạng (SIEM), hệ thống điều tra số, ứng
cứu và khắc phục sự cố...
- Triển khai hệ thống giám sát an
ninh mạng tập trung của tỉnh, kết nối với nền tảng giám sát quốc gia của Bộ Công
an, bảo đảm dữ liệu đồng bộ, chính xác, sạch, sống, dùng chung, thống nhất.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Công an tỉnh
- Là Cơ quan Thường trực, chủ trì
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn triển khai
Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu báo cáo cấp có thẩm
quyền.
- Chủ trì triển khai biện pháp bảo
vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu; nắm tình hình, phát hiện, đấu tranh, xử lý
tội phạm mạng, hoạt động mua bán dữ liệu cá nhân, lừa đảo trực tuyến, tin giả,
thông tin xấu độc; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát, xác định cấp độ an
toàn hệ thống thông tin, triển khai phương án bảo vệ theo cấp độ, kiểm tra,
đánh giá, giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố; phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ
kiểm tra, đánh giá hệ thống thông tin quan trọng, tổ chức diễn tập, tập huấn,
cảnh báo phương thức, thủ đoạn mới.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Công an tỉnh và các
cơ quan, đơn vị liên quan trong việc nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các
thành tựu khoa học, công nghệ phục vụ công tác bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan thúc đẩy hợp tác, kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở nghiên
cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm phát huy nguồn lực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số và nâng cao
năng lực bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hoàn thiện
cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực an ninh mạng, bảo
đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và định hướng phát triển của địa phương.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và biên chế, xác định vị trí việc làm,
tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu ngạch công chức, viên chức gắn với nhiệm vụ bảo vệ
an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị.
- Phối hợp rà soát, đề xuất kế hoạch
tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác an ninh mạng; bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất
lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến
thức, kỹ năng bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
và kỹ năng sử dụng không gian mạng an toàn, lành mạnh cho cán bộ quản lý, giáo
viên và học sinh thuộc phạm vi quản lý.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý lồng ghép nội dung giáo dục về an ninh mạng, an toàn thông tin
phù hợp với chương trình giáo dục và từng cấp học; tăng cường tổ chức các hoạt
động ngoại khóa, cuộc thi, diễn đàn, câu lạc bộ nhằm nâng cao nhận thức, kỹ
năng tự bảo vệ trên không gian mạng cho học sinh.
- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học trên
địa bàn tỉnh trong công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực
phục vụ chuyển đổi số, an toàn thông tin và an ninh mạng theo nhu cầu của địa
phương.
5. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh. Phối hợp thẩm định dự toán chi
cho các nhiệm vụ, dự án, mua sắm trang thiết bị an ninh mạng.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với các
hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý. Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các giải
pháp an ninh mạng phù hợp điều kiện địa phương.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh: Phối hợp Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin đối với hệ thống chỉ đạo, điều hành, hệ thống thông tin phục vụ
giải quyết thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh và các nền tảng do
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, vận hành. Cập nhật, đăng tải kịp thời
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cổng
thông tin điện tử tỉnh.
8. Sở Tư pháp: Hướng dẫn
về trình tự, thủ tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương liên quan
đến an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; phối hợp tham gia ý kiến cụ thể về
tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật đối với các đề xuất sửa
đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật của địa phương trong lĩnh vực an ninh
mạng do Công an tỉnh đề nghị.
9. Các sở, ban, ngành khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và nội dung Kế hoạch này tổ chức triển khai tại địa phương; thực hiện các
biện pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin thuộc
phạm vi quản lý; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Tổ chức triển khai các biện pháp
bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin thuộc phạm
vi quản lý; từng bước xây dựng, kiện toàn lực lượng tham gia bảo vệ an ninh
mạng tại cơ sở, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu nhiệm vụ.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan
chức năng trong công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý và khắc phục sự cố an
ninh mạng xảy ra tại địa phương; tham gia đầy đủ các hoạt động của đội ứng cứu
sự cố an ninh mạng của tỉnh, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, hạn chế thấp nhất
thiệt hại có thể xảy ra.
- Tổ chức triển khai, duy trì thực
hiện các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt, bảo
đảm 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý tuân thủ quy định về bảo đảm
an toàn thông tin; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế, nâng cao năng lực
phòng ngừa, phát hiện và xử lý sự cố an ninh mạng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
kiến thức an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân cho người dân, hộ gia đình, doanh
nghiệp trên địa bàn với nội dung và hình thức phù hợp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
đảm bảo từ: Nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm
theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm
an ninh mạng, mua sắm thiết bị, đào tạo, tập huấn, diễn tập, tuyên truyền; nguồn
kinh phí của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí trong dự toán
chi thường xuyên và đầu tư phát triển theo nhiệm vụ được giao; nguồn xã hội
hóa, tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
lồng ghép trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị mình tổ
chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
2. Định kỳ hằng năm, các
cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh (qua Phòng
An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) trước ngày
01 tháng 12 hằng năm.
3. Công an tỉnh chủ trì,
phối hợp các cơ quan liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh; định kỳ, đột xuất (khi có yêu cầu) tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh báo cáo Bộ Công an theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, QTTV, HCTC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NCPKĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số 263/KH-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện
hành lang pháp lý, văn bản hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh mạng theo thẩm
quyền.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai khung quản lý rủi ro
an ninh mạng, hướng dẫn các đơn vị trong quản lý rủi ro an ninh mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Sau khi Bộ Công an ban hành Khung quản trị rủi ro an ninh mạng
|
|
3
|
Rà soát, đề xuất chính sách ưu
đãi hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, làm chủ công nghệ, phát triển các
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, xây dựng tổ chức lực
lượng bảo vệ an ninh mạng tại tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Công an
|
|
5
|
100% các hệ thống thông tin sử
dụng vốn ngân sách nhà nước được triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an
ninh mạng theo cấp độ.
|
Chủ quản hệ thống thông tin
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tổ chức tập huấn, diễn tập nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và năng lực ứng phó, xử lý sự
cố an ninh mạng, bảo đảm sẵn sàng đáp ứng yêu cầu trong mọi tình huống.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
7
|
Phổ biến, nâng cao kiến thức an
ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập số, “Bình dân học vụ số”, các
khóa học đại chúng mở (MOOC) và các chiến dịch truyền thông đại chúng.
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Xây dựng Trung tâm An ninh mạng
tỉnh, kết nối chia sẻ thông tin với Trung tâm An ninh mạng Quốc gia.
|
Công an tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2027
|