|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2026/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 28 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ DOANH
NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 78/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới
sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn
cứ Thông tư số 35/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cơ chế quản
lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030;
Căn
cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội
dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn
cứ Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định số 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
Xét
Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
thành phố Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-BVHXH ngày 24 tháng 8 năm 2026 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Nghị
quyết này quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện các
nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa đối với các tổ chức, doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
thành phố Đồng Nai.
b) Các
nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng không quy định tại Nghị
quyết này thực hiện theo Thông tư số 35/2021/TT-BTC và các quy định pháp luật
hiện hành.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
b) Các
tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký kinh
doanh và hoạt động hợp pháp trên địa bàn thành phố Đồng Nai (sau đây gọi chung
là doanh nghiệp).
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc
hỗ trợ bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, đúng đối tượng, đúng mục đích
và không trùng lặp. Không hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp đã và đang được
nhận tài trợ, hỗ trợ từ các nguồn kinh phí nhà nước khác cho cùng một nội dung.
2.
Doanh nghiệp đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong
cùng một nội dung theo quy định tại Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật
có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất.
3. Ưu
tiên xem xét hỗ trợ đối với các doanh nghiệp 100% vốn trong nước, doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã.
Điều 3. Nội dung và mức chi hỗ trợ
1. Chi
tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất, chất lượng
cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này:
Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị
quyết số 17/2026/NQ-HĐND quy định chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn thành
phố Đồng Nai.
2. Chi
hỗ trợ nâng cao năng lực cho tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu vực và quốc tế bao gồm các nội dung:
Tham gia đào tạo trong nước; chi đào tạo ở nước ngoài cho chuyên gia để đạt
trình độ quốc tế; chi đầu tư nâng cấp năng lực kỹ thuật, cải tạo phòng thử nghiệm,
mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn quốc
tế. Mức hỗ trợ 30% tổng dự toán kinh phí, tối đa 100 triệu đồng/tổ chức. Mỗi tổ
chức chỉ được hỗ trợ 01 lần/giai đoạn. Việc hỗ trợ thực hiện dưới hình thức nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo.
3. Chi
hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý,
công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, công cụ hỗ trợ cho năng suất xanh, sản
xuất thông minh, dịch vụ thông minh:
a) Nội
dung chi
a.1)
Thuê đơn vị, tổ chức thực hiện tư vấn xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở của doanh nghiệp.
a.2)
Áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng cơ bản, đẩy
mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc
thù của ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về hệ thống quản lý mới được công bố.
a.3)
Thuê đơn vị, tổ chức thực hiện tư vấn, đánh giá chứng nhận sản phẩm, hàng hóa;
chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn
và sức khỏe nghề nghiệp.
a.4)
Áp dụng và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế; thực hành nông nghiệp tốt, thực hành sản
xuất nông nghiệp hữu cơ.
a.5)
Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, chuyển đổi xanh, năng suất xanh; các tiêu chuẩn
hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh; ứng dụng công nghệ thông tin,
công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh
nghiệp.
a.6)
Tư vấn xây dựng và công nhận hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
b) Mức chi
b.1) Đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh: Mức hỗ trợ 80% chi phí
theo giá trị hợp đồng. Việc hỗ trợ dưới hình thức tài trợ không hoàn lại. Mỗi
doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 03 nội dung chi/giai đoạn tại điểm a khoản 3 Điều
này:
- Đối với
nội dung chi tại tiết a.1; a.2 và a.3 quy định tại điểm a khoản này: Mức hỗ trợ
tối đa 30 triệu đồng/nội dung chi.
- Đối
với nội dung chi tại tiết a.4 quy định tại điểm a khoản này: Mức hỗ trợ tối đa
50 triệu đồng/nội dung chi.
- Đối
với nội dung chi tại tiết a.5 và a.6 quy định tại điểm a khoản này: Mức hỗ trợ
tối đa 70 triệu đồng/nội dung chi.
b.2) Đối
với tổ chức, doanh nghiệp khác: Việc hỗ trợ thực hiện dưới hình thức nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo. Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 03 nội dung chi/giai đoạn tại
điểm a khoản 3 Điều này:
- Hỗ
trợ 50% tổng dự toán kinh phí, tối đa 100 triệu đồng/nội dung chi đối với các nội
dung chi tại tiết a.5 và a.6 quy định tại điểm a khoản này.
- Hỗ
trợ 30% tổng dự toán kinh phí, tối đa 50 triệu đồng/nội dung chi đối với các nội
dung còn lại.
4. Chi
công tác quản lý, hoạt động chung: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
15/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đồng
Nai và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1.
Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm của thành phố Đồng
Nai.
2. Việc
bố trí kinh phí thực hiện hằng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán
được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng
nhân dân thành phố về kết quả thực hiện theo quy định.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
3. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám
sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết này; phản
ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị
quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các
nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
3. Bãi
bỏ số thứ tự 3 tại Phụ lục II danh mục các văn bản quy phạm pháp luật được lựa
chọn áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Nghị quyết số 13/NQ- HĐND ngày
08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về áp dụng văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai và Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Phước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Trường
hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 5
thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính; Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành của thành phố;
- VKSND, TAND, THADS thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử thành phố);
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|