|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
79/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 27 tháng
8 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI
THỦY SẢN
Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT
ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 19
tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Thủy sản số
18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017, Luật sửa đổi, bổ sung 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết một số nội dung của Luật Thủy sản năm 2017, gồm:
1. Khoản 10 Điều 10 (đã
được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
2. Khoản 5 Điều 12 (đã
được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
3. Điểm b khoản 3 Điều
13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường); khoản 4 Điều 13
(đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
4. Khoản 2 Điều 16 (đã
được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường); khoản 4 Điều 16 (đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
5. Điểm a khoản 2 Điều
17 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường); khoản 4 Điều 17 (đã được
sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
6. Khoản 3, khoản 4 Điều
40 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
7. Điểm c khoản 2 Điều
52 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
8. Khoản 3 Điều 99 (đã
được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động
liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; khai thác thủy sản; nuôi
trồng, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá
cảnh loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp, các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên
lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển được
xác định để bảo toàn nguyên vẹn, giữ nguyên hiện trạng và theo dõi diễn biến tự
nhiên của các loài động vật, thực vật thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên
trên biển.
2. Phân khu phục hồi
sinh thái của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển được
xác định để triển khai hoạt động phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật
thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên trên biển.
3. Phân khu dịch vụ
- hành chính của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển
được xác định để triển khai hoạt động dịch vụ, hành chính, hoạt động thủy sản
có kiểm soát.
4. Vùng đệm của khu
bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển bao quanh hoặc tiếp giáp
với ranh giới trong của khu bảo tồn nhằm ngăn ngừa, giảm nhẹ tác động gây hại
từ bên ngoài đối với khu bảo tồn.
5. Khai thác không
chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là việc loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm bị bắt hoặc bị thương hoặc bị chết do hoạt động khai thác không cố ý
của con người.
6. Nhập nội từ biển
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là đưa vào lãnh thổ Việt Nam các loài
thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ vùng biển không thuộc quyền tài
phán của bất kỳ quốc gia nào.
Điều 4. Quy định chung về
thực hiện thủ tục hành chính trong Thông tư này
1. Tổ chức, cá nhân có
thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách
thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ
phận một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
2. Hình thức hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần
hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực;
b) Trường hợp nộp hồ sơ
theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là
bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan
theo quy định.
3. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4. Tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác,
cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của
Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5.[2] Trường hợp hồ sơ là tài
liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (trừ tài liệu
bằng tiếng Anh hoặc song ngữ có tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu
trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch; bản dịch có đóng dấu giáp lai hoặc
chữ ký nháy của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ vào toàn bộ các trang.
6. Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
7. Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ
trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này.
Chương
II
ĐỒNG
QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 5. Công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
1. Hồ sơ đề nghị công
nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu
số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý theo
Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Biên bản họp tổ chức
cộng đồng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng như sau:
a) Đại diện tổ chức
cộng đồng gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp
xã đối với trường hợp đề nghị công nhận và giao quyền quản lý tại khu vực thuộc
địa bàn một xã, đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp đề nghị
công nhận và giao quyền quản lý tại khu vực thuộc địa bàn từ hai xã trở lên;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo Phương
án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng,
niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh và khu dân
cư nơi dự kiến thực hiện đồng quản lý;
c) Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và
trình [3] Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc [4] Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình,[5] Uỷ ban nhân dân cấp xã
hoặc [6] Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này. Trường hợp không công nhận và không giao quyền quản lý
cho tổ chức cộng đồng thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Nội dung thẩm định
hồ sơ công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng:
a) Đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thủy sản;
b) Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý và Quy
chế hoạt động của tổ chức cộng đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật về
thủy sản, pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế tại địa phương.
Điều 6. Sửa đổi, bổ
sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
1. Quyết định công nhận
và giao quyền cho tổ chức cộng đồng được sửa đổi, bổ sung khi thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Thay đổi tên tổ chức
cộng đồng;
b) Thay đổi người đại
diện tổ chức cộng đồng;
c) Sửa đổi, bổ sung Quy
chế hoạt động của tổ chức cộng đồng;
d) Sửa đổi, bổ sung vị
trí, ranh giới khu vực địa lý được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản;
đ) Sửa đổi, bổ sung
phạm vi quyền được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
2. Hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu
số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo đánh giá kết
quả thực hiện và dự thảo Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản mới
đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản; vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao;
c) Báo cáo đánh giá kết
quả thực hiện và dự thảo Quy chế mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Quy
chế hoạt động của tổ chức cộng đồng;
d) Biên bản họp tổ chức
cộng đồng về các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự sửa đổi, bổ
sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
đối với trường hợp đề nghị thay đổi tên tổ chức cộng đồng; người đại diện tổ
chức cộng đồng; sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng:
a) Đại diện tổ chức
cộng đồng gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này đến
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình [7] Uỷ ban nhân dân cấp xã
hoặc [8] Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trình tự sửa đổi, bổ
sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý
được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; phạm vi quyền
được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:
a) Đại diện tổ chức
cộng đồng gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này đến
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo nội
dung đề nghị sửa đổi, bổ sung trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh và khu dân cư nơi
thực hiện đồng quản lý;
c) Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ theo
nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này và trình [9] Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc [10] Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, [11] Uỷ ban nhân dân cấp xã
hoặc [12] Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ
sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu
số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không sửa đổi, bổ
sung thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 7. Báo cáo về hoạt
động của tổ chức cộng đồng
Tổ chức cộng đồng báo
cáo kết quả hoạt động về Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường
định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu theo Mẫu số
08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
III
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA LOÀI THỦY SẢN
Điều 8. Quy trình điều
tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản
Điều tra, đánh giá
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản được thực hiện theo quy
trình sau đây:
1. Thiết kế điều tra.
2. Chuẩn bị điều tra.
3. Thực hiện điều tra.
4. Phân tích kết quả điều
tra.
5. Xử lý số liệu điều
tra.
6. Báo cáo kết quả điều
tra.
7. Nhập dữ liệu điều
tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và
lưu trữ kết quả điều tra theo quy định.
Điều 9. Hướng dẫn thực
hiện điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài
thủy sản
1. Nội dung điều tra,
đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản bao
gồm:
a) Thành phần loài,
thành phần sản lượng, mật độ, độ phong phú, phân bố, trữ lượng của các loài
thủy sản, sản lượng cho phép khai thác nguồn lợi thủy sản;
b) Đặc điểm sinh học
của loài thủy sản;
c) Yếu tố môi trường,
thủy văn, hải dương học, thủy sinh vật khác có liên quan đến nguồn lợi thủy
sản;
d) Nội dung khác theo
yêu cầu quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản bền vững.
2. Điều tra, đánh giá
tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản thực hiện như
sau:
a) Thiết kế điều tra:
thu thập tài liệu, dữ liệu liên quan đến đối tượng, khu vực điều tra; xây dựng
kế hoạch, phương án điều tra;
b) Chuẩn bị điều tra: bố
trí nhân sự, thiết bị, phương tiện; xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện phương
án điều tra;
c) Thực hiện điều tra:
kiểm tra tình trạng hoạt động của các dụng cụ, thiết bị sử dụng điều tra; tiến
hành thu mẫu các đối tượng điều tra theo phương pháp phù hợp; phân tích, xác
định mẫu thành phần loài, sản lượng và sinh học loài thủy sản; xử lý mẫu tại
hiện trường theo phương pháp phù hợp với từng loại đối tượng; thu thập, ghi
chép thông tin tại thực địa;
d) Phân tích kết quả điều
tra: phân tích, xử lý mẫu tiêu bản; các chỉ tiêu sinh học; mẫu trầm tích đáy,
các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa; sinh vật phù du, động vật đáy; trứng cá, cá
con, ấu trùng tôm, tôm con;
đ) Xử lý số liệu điều
tra: sử dụng các công cụ, phần mềm thống kê, phần mềm chuyên ngành khác để phân
tích và chỉnh lý số liệu;
e) Báo cáo kết quả điều
tra: xây dựng các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp đánh giá nguồn lợi thủy
sản và môi trường sống của loài thủy sản;
g) Nhập dữ liệu điều
tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và
lưu trữ kết quả điều tra theo quy định;
h) Nhiệm vụ khác theo
yêu cầu.
Điều
10. Hướng dẫn thực hiện điều tra nghề cá thương phẩm
1. Nội dung điều tra,
đánh giá nghề cá thương phẩm bao gồm:
a) Thống kê tàu cá;
b) Thông tin về hoạt
động khai thác thủy sản, sản lượng khai thác của các đội tàu cá;
c) Thu, phân tích mẫu
sinh học nghề cá gồm một số nội dung chủ yếu sau: thành phần loài trong nhóm thương
phẩm hoặc trong sản lượng của tàu khai thác; mẫu tần suất chiều dài của loài
thuỷ sản; phân tích mẫu sinh học của loài thuỷ sản.
2. Điều tra, đánh giá
nghề cá thương phẩm thực hiện như sau:
a) Thiết kế điều tra:
địa điểm điều tra, thu mẫu tại các cảng cá hoặc địa điểm bốc dỡ thủy sản, đối
với các tàu cá không bốc dỡ thủy sản tại cảng cá phải thu được sản lượng đại
diện theo nhóm tàu (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn
nhất của tàu); đối tượng điều tra: phải bảo đảm thống kê được toàn bộ số lượng
tàu cá của địa phương (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài
lớn nhất của tàu); số ngày khai thác thực tế; thống kê toàn bộ sản lượng thủy sản
khai thác của địa phương (phân theo thành phần loài/nhóm loài của sản lượng
thuỷ sản khai thác); số liệu sinh học của các nhóm loài thủy sản trong sản lượng
khai thác;
b) Chuẩn bị điều tra:
bố trí nhân sự, thiết bị, phương án thực hiện;
c) Thực hiện điều tra:
thống kê; phỏng vấn hoạt động khai thác thủy sản, sản lượng khai thác theo Mẫu
số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thu và phân tích sinh học nghề
cá theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phân tích kết quả điều
tra: mẫu thành phần loài của các nhóm sản phẩm, mẫu sinh học;
đ) Xử lý số liệu điều
tra: sử dụng các công cụ, phần mềm thống kê, phần mềm chuyên ngành khác để phân
tích và chỉnh lý số liệu;
e) Báo cáo kết quả điều
tra bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: tổng số tàu cá, cơ cấu tàu cá theo
nghề khai thác, nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu; tổng sản lượng khai
thác, cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác theo loài/nhóm loài; giá bán thủy sản
theo loài/nhóm loài; hiện trạng sinh học nghề cá, hiện trạng hoạt động khai
thác thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy
sản;
g) Nhập dữ liệu điều
tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và
lưu trữ kết quả điều tra theo quy định;
h) Nhiệm vụ khác theo
yêu cầu.
Điều
11. Hướng dẫn thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường
sống của loài thủy sản theo chuyên đề
1. Nội dung điều tra,
đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề
bao gồm ít nhất một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
9 của Thông tư này;
2. Điều tra, đánh giá
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này
phù hợp với nội dung, đối tượng lựa chọn điều tra.
Điều
12. Kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài
thủy sản
Kết quả điều tra, đánh
giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản bao gồm:
1. Bộ dữ liệu điều tra
về nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản và nghề cá thương
phẩm.
2. Báo cáo chuyên đề
cho từng nội dung, đối tượng cụ thể.
3. Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản
bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: hiện trạng nguồn lợi thủy sản; hiện
trạng nghề khai thác thủy sản; đặc điểm sinh học các loài thủy sản; hiện trạng
các yếu tố môi trường, thủy văn, hải dương học, trứng cá, cá con, ấu trùng tôm,
tôm con, các nội dung khác theo chương trình.
4. Bản đồ, sơ đồ liên
quan đến nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, nghề cá thương
phẩm.
5. Các mẫu vật đã thu
thập, xử lý và phân tích.
6. Các tài liệu, sản
phẩm khác nếu có.
Chương
IV
QUẢN
LÝ LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Điều
13. Danh mục và tiêu chí xác định loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm được phân thành hai nhóm, gồm Nhóm I và Nhóm II.
2. Loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm được xem xét đưa vào Nhóm I khi đáp ứng một trong các tiêu chí
sau:
a) Là loài thủy sản
thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp (sau đây gọi là CITES) phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
b) Là loài thủy sản có
phân bố tự nhiên ở Việt Nam được xếp hạng từ bậc đe dọa nguy cấp (Endangered -
EN) đến cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered - CR) theo tiêu chí của Liên
minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) hoặc Sách Đỏ Việt Nam.
3. Loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm được xem xét đưa vào Nhóm II khi đáp ứng một trong các tiêu chí
sau:
a) Là loài thủy sản
thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
b) Là loài thủy sản có
phân bố tự nhiên ở Việt Nam được xếp hạng từ bậc đe dọa sẽ nguy cấp (Vulnerable
- VU) theo tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam.
4. Danh mục loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
14. Chế độ quản lý và bảo vệ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Nghiêm cấm khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm I.
2. Tổ chức, cá nhân
được phép khai thác loài loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trong các trường hợp
sau:
a) Khai thác loài thuộc
Nhóm II khi tuân thủ quy định tại mục B Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Khai thác vì mục đích
bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu, hợp tác quốc
tế đối với các loài thuộc Nhóm I hoặc loài thuộc Nhóm II nhưng không đáp ứng điều
kiện quy định tại mục B Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm tại điểm b khoản 2 Điều này phải
được Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
4. Cơ sở sản xuất giống
các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hằng năm có quy mô từ 1.000 cá thể trở
lên phải thả tối thiểu 2% tổng số cá thể được sản xuất trong năm vào vùng nước
tự nhiên phù hợp với đặc điểm sinh học, sinh thái của loài. Quy trình thả giống
tái tạo nguồn lợi thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện như sau:
a) Chủ cơ sở báo cáo
sản lượng giống, kết quả thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của năm kế trước
và kế hoạch thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của năm hiện tại về cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoạt động của cơ sở trước
ngày 30 tháng 01 hằng năm qua thư điện tử hoặc trực tiếp;
b) Trước 07 ngày thả
giống tái tạo nguồn lợi thủy sản, chủ cơ sở thông báo bằng văn bản qua thư điện
tử hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh biết để
phối hợp thực hiện.
5. Loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm là tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu hoặc vật chứng vụ án
bị tịch thu theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự hoặc
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu (trừ loài thủy sản thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES đã được xử lý theo quy định về
quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân) được xử lý như sau:
a) Trường hợp cá thể
còn sống khỏe mạnh thì phải thả về môi trường tự nhiên; cá thể bị thương phải
được bàn giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy
sản hoặc Ban quản lý khu bảo tồn biển để nuôi dưỡng, cứu, chữa trước khi thả về
môi trường tự nhiên;
b) Trường hợp tang vật
là bộ phận hoặc cá thể đã chết phải được bàn giao cho Bảo tàng Thiên nhiên Việt
Nam hoặc cơ quan nghiên cứu khoa học để làm tiêu bản, trưng bày, nghiên cứu,
tuyên truyền, giáo dục hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp tang vật
là bộ phận hoặc cá thể đã chết không bàn giao được theo quy định tại điểm b khoản
này hoặc tang vật được xác định bị bệnh, có khả năng gây dịch bệnh nguy hiểm
thì phải tiêu huỷ ngay. Việc tiêu huỷ được tiến hành theo quy định hiện hành
của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường và kiểm dịch động vật, thực vật.
6.[13] Tổ chức, cá nhân khi
phát hiện loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị mắc cạn cần đánh giá tình trạng
sức khỏe của cá thể đó và xử lý như sau:
a) Trường hợp cá thể
còn sống khỏe mạnh thì tiến hành cứu hộ, thả ngay về môi trường tự nhiên;
b) Trường hợp cá thể bị
thương thì thông báo cho chính quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu
hộ loài thủy sản;
c) Trường hợp chính
quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tiếp
nhận thông tin hoặc nhận bàn giao từ tổ chức, cá nhân thì tiến hành đánh giá
lại tình trạng sức khỏe của cá thể, nếu cá thể còn khỏe mạnh thì thực hiện thả về
môi trường tự nhiên. Trường hợp cá thể bị thương thì thông báo cho cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản và thực hiện sơ cứu,
nuôi dưỡng trong thời gian chờ bàn giao;
d) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản tiếp nhận bàn giao và lập Biên bản
bàn giao loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này.
7. Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản có trách nhiệm như sau:
a) Tổ chức cứu, chữa,
nuôi dưỡng và đánh giá khả năng thích nghi của loài thủy sản được cứu hộ trước khi
thả về môi trường sống tự nhiên của chúng. Trường hợp loài được cứu hộ bị chết
trong quá trình cứu, chữa, cơ sở cứu hộ được sử dụng làm tiêu bản phục vụ tuyên
truyền, giáo dục hoặc bàn giao cho Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam hoặc cơ quan
nghiên cứu khoa học. Trường hợp loài được cứu hộ không đủ khả năng sinh sống
trong môi trường tự nhiên, cơ sở cứu hộ thủy sản tổ chức nuôi dưỡng hoặc bàn
giao cho tổ chức phù hợp để nuôi dưỡng phục vụ mục đích nghiên cứu, tuyên
truyền, giáo dục;
b) Báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả cứu hộ
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm theo
Mẫu số 02 Phụ lục IV và khi có yêu cầu.
8. Trường hợp loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm bị chết không được lưu giữ, bảo quản, chế tác mẫu vật
phục vụ nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục thì Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp
với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tổ chức xử lý phù hợp với tập
quán hoặc chôn cất, tiêu hủy bảo đảm quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ
môi trường và kiểm dịch động vật, thực vật.
9. Tổ chức, cá nhân
trong quá trình khai thác thuỷ sản, [14] khai thác không chủ ý loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm có trách nhiệm ghi lại thông tin vào sổ nhật ký khai thác hoặc báo
cáo khai thác thủy sản, đánh giá tình trạng sức khỏe và xử lý như sau:
a) Trường hợp cá thể
còn sống khỏe mạnh thì thả về môi trường tự nhiên;
b) Trường hợp cá thể bị
thương, có thể cứu hộ thì thực hiện sơ cứu theo khả năng và thả về môi trường
tự nhiên; trường hợp mang về bờ để cứu hộ thì thực hiện theo quy trình cứu hộ
quy định tại khoản 6 Điều này;
c) Trường hợp cá thể bị
thương đến mức không thể cứu chữa hoặc bị chết thì thực hiện theo khoản 8 Điều này.
10. Tổ chức, cá nhân
khai thác thuỷ sản nếu phát hiện thú biển, rùa biển trong phạm vi hoạt động
phải áp dụng một trong các biện pháp sau để xua đuổi, bảo đảm an toàn, không
ảnh hưởng đến sự sống của các loài thú biển, rùa biển:
a) Sử dụng âm thanh như
thổi còi hoặc gõ vào mạn thuyền; lắp thiết bị xua đuổi bằng âm thanh trên lưới
rê; sử dụng thiết bị chiếu sáng; gắn các thiết bị chiếu sáng trên ngư cụ khai
thác thủy sản;
b) Sử dụng lưỡi câu
vòng đối với nghề câu vàng; giảm chiều dài lưới đối với nghề lưới rê; dìm một phần
lưới xuống dưới mặt nước để tạo lối thoát cho thú biển trong trường hợp phát
hiện thú biển bị bao vây khi hoạt động khai thác thủy sản bằng nghề lưới vây;
lắp thiết bị thoát rùa đối với nghề lưới kéo;
c) Các biện pháp khác
theo tài liệu hướng dẫn áp dụng.
Điều
15. Cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu
số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Phương án khai thác theo
Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức thẩm định (có thể thành lập Hội đồng thẩm định đối với trường hợp nhiệm
vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu, hợp tác quốc tế
không phải do cơ quan nhà nước phê duyệt); lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc tổ chức được giao quản lý khu vực dự kiến khai thác loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm (nếu có) và xem xét, quyết định cấp Văn bản chấp thuận khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này. Trường hợp không cấp văn bản chấp thuận thì trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có hiệu lực theo thời gian thực
hiện nhiệm vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu, hợp
tác quốc tế.
4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường thu hồi văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm trong trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nội dung tại văn
bản chấp thuận hoặc phương án khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
Điều
16. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng
1. Hồ sơ đề nghị xác
nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận
nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b)[15] Sổ theo dõi quá trình
nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi để
xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc loài thuỷ sản thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm, sổ theo dõi quá trình nuôi thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Uỷ ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
Giấy xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp cần kiểm tra thực tế về tính chính xác của thông tin trong sổ
theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo thì thời gian
cấp Giấy xác nhận nguồn gốc là trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nguồn gốc thì trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Điều
17. Xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
1. Hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận
nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
c) Báo cáo khai thác
thủy sản, nhật ký khai thác thủy sản.
2. Đối với trường hợp
xác nhận mẫu vật loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ tự nhiên
trước thời điểm quy định cấm khai thác có hiệu lực, hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đăng ký xác nhận
nguồn gốc theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh
nguồn gốc mẫu vật khai thác từ tự nhiên có xác nhận của Tổ chức quản lý cảng cá
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
tại thời điểm khai thác; hợp đồng mua, bán, cho, tặng có công chứng tại thời điểm
mua, bán, cho, tặng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không phải là người
trực tiếp khai thác.
3. Trình tự xác nhận
nguồn gốc:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đến Uỷ ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra
hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nguồn gốc theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nguồn gốc thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ
lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm[16]
1. Cơ sở nuôi sinh sản
loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu hoặc nuôi để
xuất khẩu không vì mục đích thương mại; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục
III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp
luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
2. Cơ sở nuôi sinh
trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục
đích xuất khẩu hoặc nuôi để xuất khẩu không vì mục đích thương mại; loài thủy
sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.
3. Cơ sở nuôi loài thủy
sản thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc loài thuỷ
sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc
tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Điều
19. Chế biến loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm[17]
Tổ chức, cá nhân có hoạt
động chế biến loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm phải bảo đảm:
1. Mẫu vật loài thủy
sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp
pháp theo quy định của pháp luật.
2. Sản phẩm hoàn chỉnh
được bán trên thị trường phải được dán nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn
hàng hóa.
3. Bảo đảm quy định về an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Điều
20. Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển loài thủy
sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân thực
hiện nhập khẩu loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm theo quy định của pháp luật thủy sản về nhập khẩu thủy sản sống.
2. Tổ chức, cá nhân thực
hiện tái xuất khẩu, quá cảnh loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định
của pháp luật quản lý ngoại thương.
3. Tổ chức, cá nhân
thực hiện xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật loài thủy sản
thuộc Phụ lục CITES theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm; [18] và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
4. Tổ chức, cá nhân
thực hiện nhập nội từ biển mẫu vật loài thủy sản nguy cấp quý, hiếm theo quy
định tại Điều 17 của Thông tư này, trừ các loài thủy sản
thuộc Phụ lục CITES.
Chương
V
KHU
BẢO TỒN BIỂN, KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Mục
1. QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN, KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều
21. Quản lý hoạt động trong khu bảo tồn biển
1. Hoạt động được thực
hiện trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm:
a) Thả phao đánh dấu
ranh giới vùng biển;
b) Điều tra, nghiên cứu
khoa học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tuyên truyền, giáo
dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
d) Tuần tra, kiểm tra,
kiểm soát, xử lý các hoạt động vi phạm;
đ) Thực hiện các hoạt động
quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, khảo cổ học;
e) Xử lý sự cố trên
biển, cứu hộ loài nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn hệ sinh thái biển.
2. Hoạt động được thực
hiện trong phân khu phục hồi sinh thái bao gồm:
a) Hoạt động quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Phục hồi, tái tạo
các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển sau khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hoạt động du lịch
sinh thái nhưng không gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển;
d) Tàu cá, tàu biển và
phương tiện thủy khác được đi qua không gây hại.
3. Hoạt động được thực
hiện trong phân khu dịch vụ - hành chính bao gồm:
a) Hoạt động quy định
tại khoản 2 Điều này;
b) Nuôi trồng thủy sản,
khai thác thủy sản;
c) Tổ chức hoạt động
dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng;
d) Xây dựng công trình
hạ tầng phục vụ hoạt động của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được
giao quản lý khu bảo tồn biển; công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, nuôi trồng thủy sản.
4. Hoạt động được thực
hiện trong vùng đệm bao gồm:
a) Hoạt động quy định
tại khoản 3 Điều này;
b) Xây dựng công trình
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhưng không làm gây hại đến
các phân khu khác và các hệ sinh thái trong khu bảo tồn biển.
5. Các hoạt động trong
khu bảo tồn biển được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải tuân thủ
quy định của pháp luật có liên quan và Quy chế quản lý khu bảo tồn biển.
Điều
22. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được
giao quản lý khu bảo tồn biển
1. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có quyền sau đây:
a) Thực hiện điều tra,
khảo sát, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế về bảo
tồn biển trong phạm vi quản lý;
b) Hợp tác đào tạo,
tuyên truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi
thủy sản trong khu bảo tồn biển;
c) Thu phí, lệ phí theo
quy định đối với hoạt động trong khu bảo tồn biển;
d) Phối hợp với tổ
chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái
tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái tự nhiên trên biển
trong khu bảo tồn;
đ) Công chức, viên chức
của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
biển khi đang thi hành công vụ trong khu bảo tồn biển được lập biên bản vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thủy sản, xử lý vi phạm hoặc chuyển người có thẩm
quyền xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thuỷ sản;
e) Hợp tác nghiên cứu
khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái
tự nhiên trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện
hoặc hợp tác trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các hoạt động dịch
vụ khác trong khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật;
g) Có ý kiến đối với
hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án liên quan
đến khu bảo tồn biển được giao quản lý; đề nghị cơ quan có thẩm quyền tạm dừng
hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án của tổ
chức, cá nhân trong trường hợp không thực hiện đúng mục đích, nội dung, kế
hoạch hoặc có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn biển;
h) Tổ chức quản lý các
hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản trong khu bảo tồn biển theo quy định
của pháp luật.
2. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm sau
đây:
a) Trình người có thẩm
quyền thành lập khu bảo tồn biển ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quản lý khu bảo tồn
biển theo quy định tại Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển và quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch quản lý khu bảo tồn biển định kỳ 05 năm hoặc 10 năm sau khi
được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập khu bảo tồn biển phê duyệt;
thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, phòng, trừ dịch bệnh; ngăn chặn các
hành vi vi phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển;
d) Tổ chức nghiên cứu,
bảo tồn, bảo vệ, tái tạo, phục hồi và phát triển các loài động vật, thực vật
thủy sinh, hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn biển; cứu hộ các loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; quan trắc, thu thập thông tin,
số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, chất lượng môi trường nước
trong khu bảo tồn biển;
đ) Giám sát hoạt động điều
tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án thực hiện trong khu bảo tồn
biển;
e) Tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sống
của loài thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng, người dân có hoạt
động liên quan đến khu bảo tồn biển;
g) Tổ chức, phối hợp
với lực lượng Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Cảnh sát môi trường, Bộ đội Biên phòng
và chính quyền địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi
phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển;
h) Phối hợp với chính
quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan hỗ trợ triển khai hoạt động
sinh kế cho cộng đồng dân cư cư trú trong và xung quanh khu bảo tồn biển;
i) Ban hành hướng dẫn,
quy định đối với phương tiện và hoạt động trong khu bảo tồn biển;
k) Nghiên cứu, đề xuất điều
chỉnh diện tích của khu bảo tồn biển; diện tích, vị trí các phân khu chức năng
của khu bảo tồn biển và vùng đệm;
l) Lắp đặt, thả phao đánh
dấu ranh giới khu bảo tồn biển, ranh giới các phân khu chức năng và lắp đặt
phao cho tàu du lịch buộc neo;
m) Báo cáo Sở Nông nghiệp
và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý nhà nước về
thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về công tác quản lý khu bảo tồn
biển định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
3. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển thực hiện quyền và
trách nhiệm về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học theo quy định của pháp luật.
Điều
23. Quyền của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển
1. Tham gia các hoạt
động truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ và bảo tồn đa dạng
sinh học; phục hồi, tái tạo động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển
trong khu bảo tồn.
2. Phối hợp với Ban
quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển triển
khai hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tổ chức dịch
vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ khác trong khu bảo tồn biển
theo quy định của Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, quy định của
Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và
quy định của pháp luật có liên quan.
3. Liên kết với Ban
quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển trong lĩnh
vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các
loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển và các hoạt động dịch vụ
khác trong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật.
4. Nuôi trồng thủy sản,
khai thác thủy sản theo quy định của Thông tư này, quy định của Ban quản lý khu
bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều
24. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển
1. Đối với tổ chức, cá
nhân có hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu bảo
tồn biển có nghĩa vụ sau đây:
a) Gửi kế hoạch điều
tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu bảo tồn biển tới Ban quản
lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển trước khi
thực hiện 10 ngày;
b) Thực hiện điều tra,
nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật, Quy chế
quản lý khu bảo tồn biển và hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý khu bảo tồn
biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển;
c) Thông báo cho Ban
quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển về kết
quả điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo; tài liệu công bố trong
nước hoặc quốc tế (nếu có);
d) Chi trả chi phí dịch
vụ, giám sát cho Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý
khu bảo tồn biển theo quy định, trừ hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học.
2. Đối với tổ chức, cá
nhân có hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nuôi trồng thủy sản
trong khu bảo tồn biển có nghĩa vụ sau đây:
a) Triển khai hoạt động
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật có liên
quan;
b) Tuân thủ quy định
tại Thông tư này, Quy chế quản lý khu bảo tồn biển, quy định của Ban quản lý
khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển;
c) Bảo vệ đa dạng sinh
học và môi trường; tham gia hoạt động làm sạch môi trường, phục hồi, tái tạo
các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn;
d) Phổ biến quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học cho khách du lịch;
đ) Chi trả chi phí dịch
vụ cho Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
biển theo quy định;
e) Tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện và có nhu cầu khai thác, nuôi trồng thủy sản trong khu bảo tồn biển phải
đăng ký với Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn biển.
3. Đối với cộng đồng
dân cư, hộ gia đình, cá nhân cư trú trong và xung quanh khu bảo tồn biển có
nghĩa vụ:
a) Chấp hành quy chế
quản lý khu bảo tồn biển, quy định của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ
chức được giao quản lý khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo vệ môi trường,
đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển;
c) Tham gia hoạt động
tái tạo, phục hồi các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển
trong khu bảo tồn.
Điều
25. Quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1. Căn cứ vào tình hình
thực tế của địa phương, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được giao cho cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc chính quyền cấp xã hoặc tổ chức cộng
đồng để quản lý.
2. Khu bảo vệ nguồn lợi
thủy sản được quản lý như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc chính quyền cấp xã được giao quản lý khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản phải xây dựng và ban hành quy chế quản lý, kế hoạch quản lý
phù hợp với điều kiện thực tế tại mỗi khu vực;
b) Tổ chức cộng đồng tự
nguyện đề xuất được giao quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện theo
quy định của pháp luật về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
3. Hoạt động được thực
hiện trong khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản bao gồm:
a) Điều tra, nghiên cứu
khoa học về nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học; giám sát tài nguyên, môi
trường;
b) Khai thác thủy sản, nuôi
trồng thủy sản, du lịch giải trí gắn với hoạt động thủy sản theo quy định của
pháp luật;
c) Tuần tra, kiểm soát
việc thực thi pháp luật;
d) Hoạt động khác theo
quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
a) Giao tổ chức quản lý
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giao đơn vị chức
năng thực hiện tuần tra, kiểm soát việc thực thi pháp luật tại khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức được giao quản lý
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5. Chế độ báo cáo về
công tác quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức được giao
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản định kỳ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm
hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp
tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
định kỳ trước ngày 20 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (qua cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ);
c) Báo cáo về công tác
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này.
6. Danh mục khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục
2. THÀNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Điều
26. Trình tự lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo trình tự sau
đây:
1. Tổ chức điều tra,
đánh giá đa dạng sinh học và lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo
Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Lấy ý kiến bằng văn
bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu
vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc
phiếu lấy ý kiến đối với dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
3. Trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
Điều
27. Trình tự, thủ tục thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1. Hồ sơ trình thẩm
định dự án:
a) Tờ trình đề nghị
thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
b) Dự án thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh;
c) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và
xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển.
d) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
2. Trình tự thẩm định
dự án:
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b) Trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành, tổ chức họp
Hội đồng thẩm định và ban hành Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn
biển của Hội đồng thẩm định liên ngành. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản
3 Điều này.
Hội đồng thẩm định liên
ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ
tịch; thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên
quan và chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học
3. Nội dung thẩm định
dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh gồm:
a) Sự cần thiết thành
lập khu bảo tồn biển (bao gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn);
b) Đáp ứng các tiêu chí
xác lập khu bảo tồn biển theo quy định tại Điều 15 Luật Thủy sản;
c) Vị trí địa lý, ranh
giới và diện tích khu bảo tồn biển phù hợp quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản; ranh giới, diện tích các phân khu chức năng và vùng đệm của khu
bảo tồn biển;
d) Phương án bảo tồn đa
dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Phương án chuyển đổi
sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy
sản liên quan đến khu bảo tồn biển;
e) Giải pháp và tổ chức
thực hiện;
g) Dự thảo Quy chế quản
lý khu bảo tồn biển;
h) Nội dung khác theo
yêu cầu của cơ quan thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển.
Điều
28. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
của Hội đồng thẩm định liên ngành, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập khu bảo tồn biển.
2. Hồ sơ trình thành
lập khu bảo tồn biển:
a) Tờ trình đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển;
b) Dự án thành lập khu
bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định
liên ngành);
c) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và
xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
d) Báo cáo thẩm định dự
án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
đ) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
e) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển
theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
29. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh [19]
1. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển đề nghị Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định hồ sơ điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
sau khi thực hiện các nội dung sau:
a) Lập dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Lấy ý kiến của cộng
đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về phương án điều
chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% cộng đồng dân cư được xin ý kiến;
c) Lấy ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đối
với dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý.
2. Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
c) Bảng tổng hợp tiếp thu,
giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung
quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
d) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
3. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết phải điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (bao gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực
tiễn);
b) Mục tiêu điều chỉnh;
c) Phương án điều
chỉnh;
d) Phương án bảo tồn đa
dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Phương án chuyển đổi
sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy
sản liên quan đến phạm vi khu vực điều chỉnh;
e) Giải pháp và tổ chức
thực hiện;
g) Nội dung khác theo
yêu cầu của cơ quan thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển.
4. Trong thời hạn 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều
này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội
đồng thẩm định liên ngành và tổ chức họp Hội đồng thẩm định.
Hội đồng thẩm định liên
ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ
tịch hội đồng; thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có
liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển.
5. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ban quản
lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển tổ chức
hoàn hiện hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
6. Hồ sơ trình điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển:
a) Tờ trình đề nghị điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định
của Hội đồng thẩm định liên ngành);
c) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và
xung quanh khu vực dự kiến điều chỉnh ranh giới, diện tích;
d) Báo cáo thẩm định dự
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên
ngành;
đ) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;
e) Tài liệu liên quan
khác (nếu có).
7. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 6 Điều này,
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
8. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương
VI
ĐÁNH
DẤU NGƯ CỤ; NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC THỦY SẢN; KHU VỰC CẤM KHAI THÁC
THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN
Điều
30. Đánh dấu ngư cụ khai thác thủy sản tại ngư trường
1. Nghề câu vàng, lưới
rê khi hoạt động khai thác thủy sản vàng lưới, vàng câu trải dài trên biển với
chiều dài trên 200m; nghề lưới kéo phải đánh dấu ngư cụ hoạt động trên biển
theo quy định của Quy tắc phòng ngừa tàu thuyền đâm va trên biển.
2. Nghề khai thác thủy
sản sử dụng chà trên biển phải có dấu hiệu chỉ rõ khu vực đang có hoạt động
khai thác thủy sản.
3. Tổ chức, cá nhân khai
thác thủy sản phải đánh dấu ngư cụ theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
31. Nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản
1. Tiêu chí xác định
nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản Nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác
thủy sản được xác định bởi một trong các tiêu chí sau đây:
a) Nghề, ngư cụ gây nguy
hại, hủy diệt nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, hệ sinh
thái thủy sinh đã được đánh giá tác động;
b) Nghề, ngư cụ thuộc
danh mục cấm theo quy định của tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là thành
viên hoặc không phải là thành viên nhưng có hợp tác.
2. Danh mục nghề, ngư
cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng khơi quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
32. Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
1. Tiêu chí xác định
khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
Khu vực cấm khai thác
thủy sản có thời hạn được xác định bởi một trong các tiêu chí sau đây:
a) Khu vực tập trung
sinh sản của loài thủy sản, khu vực có mật độ phân bố trứng của các loài thủy
sản cao hơn so với vùng lân cận;
b) Khu vực tập trung
sinh sống của thủy sản chưa thành thục sinh sản, khu vực có mật độ phân bố cá
con, tôm con và ấu trùng các loài thủy sản cao so với vùng lân cận;
c) Khu vực di cư sinh
sản của loài thủy sản;
d) Khu vực cấm khai
thác thủy sản của các tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là thành viên
hoặc không phải là thành viên nhưng có hợp tác.
2. Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng khơi, vùng có phạm vi ở cả vùng lộng và
vùng khơi; vùng lộng, vùng nội địa thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên được quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông
tư này.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[20]
Điều
33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
3. Bãi bỏ Điều 1 Thông tư
số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;
4. Bãi bỏ Điều 11, Điều
12, Điều 13, Điều 15 Thông tư số 10/2025/TT- BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư;
5. Bãi bỏ Điều 1 Thông
tư số 30/2025/TT-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực kiểm ngư, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản.
Điều
34. Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị công
nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội
dung Quyết định công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả xử lý
thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được cấp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được
sử dụng đến khi hết thời hạn ghi trên Văn bản.
3. Dự án thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh hoặc dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển cấp tỉnh đã tổ chức họp Hội đồng thẩm định liên ngành trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định cho đến khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập hoặc điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
4. Danh mục nghề, ngư
cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông
tư này sẽ hết hiệu lực sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục nghề,
ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều
14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
5. Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư này sẽ hết hiệu lực sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục mục
khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội
địa theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
2 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.
6. Danh mục khu khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này
sẽ hết hiệu lực sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục mục
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa thuộc
địa bàn quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17, đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
7. [21] Hoạt động điều tra,
đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản đã được phê
duyệt hoặc đang triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 19/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNMT ngày 18/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Thông tư số 30/2025/TT-
BNNMT ngày 26/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
35. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản;
b) Tập huấn, tuyên
truyền các quy định tại Thông tư này đến tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
c) Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện quy định của Thông tư này tại địa phương trên địa bàn cả nước.
2. Trách nhiệm Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã tổ chức thực hiện quy định
tại Thông tư này;
b) Tổ chức tập huấn,
tuyên truyền các quy định tại Thông tư này đến tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn.
c) Trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chính sách hỗ trợ ngư dân trong thời
gian cấm khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng thời kỳ và khả
năng cân đối ngân sách của địa phương;
d) Chỉ đạo chính quyền
cấp xã, cơ quan chức năng chủ trì, phối hợp với tổ chức cộng đồng tuần tra,
kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền tại khu vực thực hiện đồng
quản lý. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
đ) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung
Quyết định công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý
trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản đối với những tổ chức cộng đồng đã có Quyết
định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực bảo đảm phù hợp phù hợp với đơn
vị hành chính cấp tỉnh và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hiện hành;
e) Bố trí lực lượng
Kiểm ngư thực hiện công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm tại
khu bảo tồn biển thuộc địa bàn quản lý.
3. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân có liên quan:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của
loài thủy sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật thông tin, chia
sẻ dữ liệu, kết quả điều tra theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định
của pháp luật khác có liên quan.
4. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, tổ
chức, cá nhân kịp thời báo cáo về qua cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ để xem xét, sửa đổi
bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- Lưu: VT, TSKN.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
---------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên
biểu mẫu
|
Ký
hiệu
|
|
1.
|
Đơn đề nghị công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
|
Mẫu
số 01
|
|
2.
|
Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thuỷ sản
|
Mẫu
số 02
|
|
3.
|
Quy chế hoạt động của
tổ chức cộng đồng
|
Mẫu
số 03
|
|
4.
|
Biên bản họp của tổ
chức cộng đồng
|
Mẫu
số 04
|
|
5.
|
Quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu
số 05
|
|
6.
|
Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực
hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu
số 06
|
|
7.
|
Quyết định sửa đổi,
bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu
số 07
|
|
8.
|
Báo cáo hoạt động của
tổ chức cộng đồng
|
Mẫu
số 08
|
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN QUẢN LÝ CHO
TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu ……………………….
Tên tôi là:………
............... ………………………… Giới tính:…………..
Ngày tháng năm
sinh:……………… ........... …… Dân tộc: …………...
Mã số định danh/Thẻ căn
cước/Căn cước công dân:………… ......................
Nghề
nghiệp:……………………………………………………………........
Chỗ ở hiện
tại:………………………………………………………… .........
Số điện thoại liên
hệ:……………………………………………… .........
Là người đại diện cho
[Tên tổ chức cộng đồng]:
Số lượng thành viên:
…..(Danh sách thành viên tổ chức cộng đồng kèm theo)
Từ nhu cầu và sự tự
nguyện của các thành viên trong cộng đồng với mục tiêu cùng chia sẻ quyền hạn,
trách nhiệm trong quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản với Nhà nước, chúng tôi
[Tên tổ chức cộng đồng], được thành lập theo Quyết định số ….. ngày…..tháng …..
năm (nếu có), nhận thấy [khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý] có nguồn lợi
thủy sản cần được quản lý và bảo vệ nhằm duy trì sinh kế bền vững cho người dân
có hoạt động thủy sản tại đây. Do đó, các thành viên [Tên tổ chức cộng đồng] đã
thảo luận và thống nhất xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản lý
tại [khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý] để thực hiện đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, với nội dung chính như sau:
1. Quyền quản lý đề nghị
được giao [theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Thủy sản].
2. Vị trí, ranh giới
khu vực địa lý đề nghị được giao [nêu rõ tên khu vực và tọa độ khu vực (nếu
có)].
3. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản; Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng (Chi tiết
tại hồ sơ gửi kèm).
Kính đề nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu….….. xem xét, quyết định công nhận và
giao quyền quản lý cho [Tên tổ chức cộng đồng].
Chúng tôi cam kết sẽ
quản lý khu vực được giao theo nội dung được công nhận và giao quyền quản lý cho
tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và
tuân thủ các quy định của pháp luật./.
|
|
..........., ngày
...... tháng ........năm ..….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu
có))
|
Danh sách thành viên tổ
chức cộng đồng:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Năm sinh
|
Số
người trong hộ làm nghề liên quan đến thủy sản
|
Chỗ
ở hiện tại
|
Khai
thác thủy sản
|
Nuôi
trồng thủy sản
|
Nghề
khác
|
|
Số
đăng ký
tàu cá
|
Chiều
dài tàu cá (m)
|
Nghề
khai thác
thủy sản
|
Ngư
trường khai
thác chính
|
Nguồn
thu nhập
(chính/ phụ)
|
Khu
vực nuôi
|
Diện
tích nuôi
|
Đối
tượng nuôi
|
Hình
thức nuôi
|
Nguồn
thu nhập
(chính/ phụ)
|
Tên nghề
|
Nguồn
thu nhập
(chính/ phụ)
|
|
A
|
Thành
viên là hộ gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Thành
viên là cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ
CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu
có))
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY
SẢN
Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý gồm các
thông tin chủ yếu như sau:
1. Thông tin chung
a) Tổ chức cộng đồng:
tên tổ chức cộng đồng; số lượng thành viên.
b) Khu vực dự kiến thực
hiện đồng quản lý: vị trí, ranh giới, tọa độ (nếu có), bao gồm sơ đồ vị trí khu
vực kèm theo.
2. Sự cần thiết thực
hiện đồng quản lý
(Nêu thông tin về hiện
trạng nguồn lợi thủy sản, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, du lịch
giải trí kết hợp hoạt động thủy sản, kinh tế xã hội; khó khăn, thách thức tại
khu vực thực hiện đồng quản lý; dự kiến những vấn đề có thể khắc phục khi thực
hiện đồng quản lý hoặc thông tin khác (nếu có) để từ đó thấy được sự cần thiết
thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực nêu trên)
3. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực thực hiện đồng quản lý
a) Mục tiêu, đối tượng
thủy sản cần bảo vệ.
b) Phương án tổ chức
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
c) Phương án tổ chức
hoạt động nuôi trồng thủy sản (nếu có).
d) Phương án tổ chức du
lịch giải trí kết hợp hoạt động thủy sản (nếu có).
đ) Phương án tổ chức
hoạt động khác (nếu có).
4. Giải pháp và tổ chức
thực hiện phương án
(Nêu chi tiết hoạt động
để thực hiện phương án; nhiệm vụ của tổ chức cộng đồng và các bên liên quan để
thực hiện phương án và nội dung khác (nếu có))
Mẫu số 03
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Quy
chế hoạt động của tổ chức cộng đồng gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
(Tên
tổ chức cộng đồng, nguyên tắc, mục đích hoạt động của tổ chức cộng đồng)
Chương
II
THÀNH
VIÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Quy định về đăng ký
tham gia tổ chức cộng đồng và chấm dứt tư cách thành viên tổ chức cộng đồng;
quyền và nghĩa vụ của thành viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của cá
nhân, hộ gia đình không phải là thành viên tổ chức cộng đồng tham gia hoạt động
thủy sản tại khu vực đồng quản lý (nếu có))
Chương
III
CƠ
CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Điều….: Ban đại diện
của tổ chức cộng đồng
1. Ban đại diện hoặc
ban tương đương của tổ chức cộng đồng có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là Ban
đại diện) do thành viên tổ chức cộng đồng bầu, có trách nhiệm tổ chức, quản lý
hoạt động của tổ chức cộng đồng, kết nối giữa cộng đồng và các tổ chức, cá nhân
có liên quan.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Người đại diện
tổ chức cộng đồng
1. Người đại diện tổ
chức cộng đồng là người thuộc Ban đại diện, do thành viên tổ chức cộng đồng
bầu.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Đội tuần tra,
giám sát
1. Đội tuần tra, giám
sát do Ban đại diện phân công, thực hiện tuần tra, giám sát, bảo vệ nguồn lợi
thủy sản tại khu vực được giao quản lý; phối hợp với cơ quan chức năng và chính
quyền địa phương trong hoạt động kiểm tra, giám sát, lập biên bản và xử lý vi
phạm pháp luật về thủy sản.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Đội tự quản
1. Đội tự quản được tổ
chức theo nghề khai thác; theo lĩnh vực hoạt động hoặc theo đơn vị hành chính
do các thành viên tổ chức cộng đồng tự nguyện tham gia. Đội thực hiện nhiệm vụ
theo quy chế của tổ chức cộng đồng và phân công của Ban đại diện.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
Điều….: Các đội khác
(nếu có)
1. Các đội khác theo
nhu cầu của tổ chức cộng đồng.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
(Mỗi ban, đội có người đứng đầu và các thành viên)
Điều….: Nhiệm vụ của tổ
chức cộng đồng: tuyên truyền, tập huấn; tuần tra, kiểm soát; tái tạo nguồn lợi
thủy sản; thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng nguồn lợi thủy sản, kinh tế
xã hội và nhiệm vụ khác (nếu có).
Chương
IV
CƠ
CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Điều….: Bầu cử Ban đại
diện, người đại diện của tổ chức cộng đồng.
Điều….: Chế độ họp định
kỳ hằng năm hoặc đột xuất của tất cả thành viên tổ chức cộng đồng; chế độ họp định
kỳ hoặc đột xuất của Ban đại diện, Đội tuần tra, giám sát, Đội tự quản và các
Đội khác.
Điều….: Tài chính cho
hoạt động của tổ chức cộng đồng (quy định về thu, chi và thành lập quỹ cộng
đồng (nếu có)).
Điều….: Chia sẻ lợi ích
của thành viên trong tổ chức cộng đồng (nếu có).
Điều….: Tuần tra, kiểm
soát và phối hợp tuần tra, kiểm soát tại khu vực thực hiện đồng quản lý.
Điều….: Giải thể tổ
chức cộng đồng.
Điều….: Cơ chế khác
(nếu có).
Chương
V
QUY
CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
Điều….: Quy định về
hoạt động được hoặc không được thực hiện.
Điều….: Quy định cụ thể
về: nuôi trồng thủy sản; bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; du lịch giải
trí gắn với hoạt động thủy sản; hoạt động khác của tổ chức cộng đồng (nếu có).
Chương
VI
KHEN
THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Mẫu số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………..,
ngày …… tháng ……. năm……
BIÊN BẢN HỌP CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Thông qua Phương án bảo vệ và khai thác
nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng/ Thông qua nội
dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ
chức cộng đồng
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức cộng
đồng:
...................................................................................
2. Số lượng thành viên
tổ chức cộng đồng: .........................................................
3. Thành phần tham dự
họp (ghi cụ thể thông tin của đại biểu và số lượng thành viên tổ chức cộng đồng
tham dự họp):
.........................................................................
4. Thời gian, địa điểm
tổ chức họp: .....................................................................
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Tuyên bố lý do, giới
thiệu đại biểu tham dự, người chủ trì, người ghi biên bản cuộc họp.
2. Đối với cuộc họp
thông qua Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng:
2.1. Bầu người đại diện
của tổ chức cộng đồng.
2.2. Thảo luận, thống
nhất và biểu quyết thông qua nội dung về:
- Danh sách thành viên
tham gia tổ chức cộng đồng.
- Dự thảo Phương án bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý.
- Dự thảo Quy chế hoạt
động của tổ chức cộng đồng.
- Các vấn đề khác (nếu
có).
3. Đối với cuộc họp thông
qua nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản
lý cho tổ chức cộng đồng:
Thảo luận, thống nhất
và biểu quyết thông qua nội dung về [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị
sửa đổi, bổ sung]:
- Tên tổ chức cộng đồng
(đối với tổ chức cộng đồng không có tư cách pháp nhân).
- Tên người đại diện
của tổ chức cộng đồng.
- Phạm vi quyền quản lý
được giao.
- Vị trí, ranh giới khu
vực địa lý được giao.
- Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Quy chế hoạt động của
tổ chức cộng đồng.
(Người ghi biên bản ghi
đầy đủ ý kiến của các đại biểu tham dự, kết quả biểu quyết thông qua của thành
viên tổ chức cộng đồng đối với từng nội dung. Các dự thảo được thông qua khi
có ít nhất 2/3 số thành viên tham gia tổ chức cộng đồng đồng ý)
Cuộc họp kết thúc vào
hồi………….., ngày….. tháng ….. năm ….. tại [tên địa điểm tổ chức cuộc họp].
Biên bản này được lập
thành 02 (hai) bản có giá trị ngang nhau.
|
ĐẠI DIỆN CỦA CỘNG
ĐỒNG
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))
|
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP TỈNH/XÃ THAM DỰ CUỘC HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05[22]
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…..….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-....
|
…..........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận và giao quyền quản lý cho tổ
chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại ………….
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …………
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo văn bản thẩm định
hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng của ………,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận [tên tổ chức
cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:
1. Người đại diện [tên
tổ chức cộng đồng]: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng]
Số định danh cá nhân/Số
Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân:
2. Công nhận Phương án
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng
đồng kèm theo Quyết định này.
3. Nội dung khác (nếu
có)
Điều 2. Giao quyền quản lý cho
[tên tổ chức cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại khu vực [vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao] (sơ đồ/bản đồ khu vực
địa lý kèm theo Quyết định này).
Phạm vi quyền được giao
bao gồm: [ghi cụ thể quyền được giao theo đề nghị của tổ chức cộng đồng và quy
định tại Luật Thủy sản].
Nội dung khác (nếu có)
Điều 3. [tên tổ chức cộng đồng]
có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn
lợi thủy sản theo đúng nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này và quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Giao [tên các đơn vị
có liên quan…] tổ chức thực hiện, theo dõi, hỗ trợ tổ chức cộng đồng thực hiện
nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này [ghi nhiệm vụ cụ thể của từng đơn
vị].
Điều 5. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 6;
- .......
- Lưu: VT,.....
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 06[23]
|
TÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG
NHẬN
VÀ GIAO QUYỀN CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu……
Tên tôi
là:……………………………………… Giới tính:… .............. ………..
Là người đại diện cho
[Tên tổ chức cộng đồng]
[Tên tổ chức cộng đồng]
được công nhận và giao quyền quản lý thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản theo Quyết định số....... ngày..................của Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu……..
Sau một thời gian hoạt
động theo các nội dung được công nhận và giao quyền quản lý, chúng tôi đề nghị
sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung]:
1. Tên tổ chức cộng
đồng:
- Tên cũ:….. (theo
Quyết định thành lập (nếu có));
- Tên mới:……….. (theo
Quyết định thành lập (nếu có)).
2. Người đại diện của
tổ chức cộng đồng:
- Người cũ: (ghi rõ:
họ và tên; Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân);
- Người mới: (ghi
rõ: họ và tên; Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân)
3. Phạm vi quyền quản
lý được giao: (ghi rõ bổ sung hay loại bỏ quyền được giao theo quy định tại Điều
10 Luật Thủy sản).
4. Vị trí, ranh giới
khu vực địa lý được giao;
- Vị trí, ranh giới khu
vực cũ (theo Quyết định):
- Vị trí ranh giới khu
vực mới (đề nghị điều chỉnh):
5. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản;
6. Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng.
(Chi
tiết tại hồ sơ gửi kèm{1})
Kính đề nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu xem xét và quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định ………… số ................ngày ............ để [Tên tổ chức cộng đồng]
hoạt động được hiệu quả hơn./.
|
|
..........., ngày
...... tháng ........năm …..
TM. TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu
có))
|
{1} : Đối với nội dung
tại mục 4, 5, 6
Mẫu số 07[24]
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-....
|
…..........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định
công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý
trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại ……….
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Quyết định số ……..
ngày … tháng … năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu ….
công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý
trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại….;
Theo văn bản thẩm định
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản
lý cho tổ chức cộng đồng của …….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội
dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại…. chi tiết như sau [lựa chọn
một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung]:
1. Tên tổ chức cộng
đồng:
2. Người đại diện của
tổ chức cộng đồng: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng].
Số định danh cá nhân/Số
Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân:
3. Phạm vi quyền quản
lý được giao.
4. Vị trí, ranh giới
khu vực thực hiện đồng quản lý (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quyết định
này).
5. Phương án bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản kèm theo Quyết định này.
6. Quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng kèm theo Phụ lục Quyết định này.
7. Nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. Những nội dung không quy định tại Điều 1 Quyết định này tiếp
tục thực hiện theo Quyết định số …….. ngày … tháng … năm …. của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu…. công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại….
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- .......
- Lưu: VT,.....
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
NĂM
…….
Kính
gửi: ……………………………….
I. Thông tin chung
1. Tên tổ chức cộng
đồng: …………………………………………………………….
2. Người đại diện:
……………………………………………………………………..
3. Số lượng thành viên
tổ chức cộng đồng: ……………………………………………
4. Khu vực được giao
quyền quản lý: …………………………………………………..
5. Được công nhận và giao
quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản tại Quyết định số …………………………………
II. Kết quả hoạt động
của tổ chức cộng đồng
(Nêu kết quả các
hoạt động đã triển khai, khó khăn vướng mắc trong năm báo cáo)
1. Kết quả thực hiện
Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
- Về tổ chức bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản
- Về tổ chức hoạt động
nuôi trồng thủy sản (nếu có)
- Về tổ chức du lịch
giải trí kết hợp hoạt động thủy sản (nếu có)
- Về tổ chức các hoạt
động khác (nếu có)
2. Kết quả thực hiện
Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng
- Hoạt động của đội
tuần tra, giám sát
- Hoạt động của đội tự
quản
- Hoạt động của các đội
khác (nếu có)
- Tài chính cho hoạt
động của tổ chức cộng đồng (nếu có)
- Hoạt động thủy sản:
nuôi trồng thủy sản, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, du lịch giải trí
gắn với hoạt động thủy sản, hoạt động khác (nếu có)
3. Kết quả tổ chức quản
lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản (trường hợp tổ chức cộng đồng được giao quản
lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản)
a) Về tổ chức hoạt động
điều tra, nghiên cứu khoa học:
b) Về tổ chức hoạt động
khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, du lịch giải trí gắn với hoạt động
thủy sản:
c) Về hoạt động tuần
tra, kiểm soát việc thực thi pháp luật:
d) Các hoạt động khác:
4. Các nội dung thay
đổi trong kỳ báo cáo (theo nội dung Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung
Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản)
5. Kết quả kiểm tra của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)
6. Khó khăn vướng mắc:
(nếu có)
III. Đề xuất, kiến
nghị:
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Sở NN&MT (để b/c);
- UBND xã/phường/đặc khu…. (để b/c);
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (để b/c);
- Lưu: …..
|
Đại diện Tổ chức cộng
đồng
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu
có))
|
Phụ lục II
BIỂU MẪU THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
NGHỀ CÁ THƯƠNG PHẨM
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên
biểu mẫu
|
Ký
hiệu
|
|
1.
|
Mẫu phiếu phỏng vấn
về khai thác thủy sản
|
Mẫu
số 01
|
|
|
Phiếu phỏng vấn hoạt
động khai thác thủy sản
|
Phiếu
số 01.01
|
|
|
Phiếu phỏng vấn sản
lượng khai thác
|
Phiếu
số 01.02
|
|
2.
|
Bộ mẫu phiếu thu,
phân tích sinh học nghề cá
|
Mẫu
số 02
|
|
|
Phiếu thu, phân tích
thành phần loài thủy sản
|
Phiếu
số 02.01
|
|
|
Phiếu thu, đo chiều
dài các loài thủy sản
|
Phiếu
số 02.02
|
|
|
Phiếu thu, phân tích
sinh học các loài cá
|
Phiếu
số 02.03
|
|
|
Phiếu thu, phân tích
sinh học các loài tôm
|
Phiếu
số 02.04
|
|
|
Phiếu thu, phân tích
sinh học các loài cua bơi
|
Phiếu
số 02.05
|
|
|
Phiếu thu, phân tích
sinh học các loài mực
|
Phiếu
số 02.06
|
|
|
Phiếu thu, phân tích
sinh học các loài hai mảnh vỏ
|
Phiếu
số 02.07
|
Mẫu số 01
MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN VỀ KHAI THÁC THỦY
SẢN
Phiếu số: 01.01
PHIẾU
PHỎNG VẤN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN
………...........,
ngày …..tháng ….năm ….…..
Cảng cá/Địa điểm lên
cá:
…………….............................................................................
Nghề khai thác chính (1):……….................................................…….…………………..
|
1. Thông tin về tàu
cá
|
|
Tên chủ tàu/thuyền
trưởng(2):………………
|
Số đăng ký tàu(3):
…….........................
|
|
Số thuyền viên trên
tàu (người) (4)………….
|
Công suất máy
(kW)/.............................
Chiều dài tàu (m)(5):
……......................
|
|
2. Thông tin chuyến
biển
|
|
Nơi xuất bến(6):
……………………………
|
Ngày xuất bến(7):…...../…..…../20…….
|
|
Nơi cập bến(8):
……………………………..
|
Ngày cập bến(9):…….…/…..…../20......
|
|
Ngư trường(10):…………………………......
|
Tổng số mẻ[13]:…………………………
|
|
Số ngày đánh cá trong
chuyến (ngày)(11): ….
|
Sản lượng chuyển tải
(kg)(14):……….…
|
|
Số ngày đánh cá tháng
trước (ngày)(12): ……
|
Tổng sản lượng (kg)(15):………………
|
|
3. Chi phí chuyến
biển (triệu đồng)
|
|
Nhiên liệu (dầu, nhớt
(VND)(16): …………..
|
Đá/Muối(18):
…………………..............
|
|
Lương thực, thực phẩm
(VND)(17): ...............
|
Lương thuyền
viên/tháng(19): ……..…
|
|
Chi phí khác(20):
………………………………………………………………..………
|
|
Ngư
cụ
|
Số
lượng
|
Chiều
dài
(m)
|
Chiều
cao
(m)
|
Mắt
lưới
(2a = …mm)
|
Công
suất phát sáng (W)
|
|
Lưới
rê
|
Rê nổi
|
Số cheo thả:……
|
01 cheo:…..…
|
|
……………
|
|
|
Rê đáy
|
Số cheo thả:……
|
01 cheo:….…
|
|
……………
|
|
|
Lưới
kéo
|
Đơn
|
|
Giềng chì: .....
|
|
Ở đụt lưới:.....
|
|
|
Đôi
|
|
Giềng chì:......
|
|
Ở đụt lưới:.....
|
|
|
Câu
vàng
|
Tầng mặt
|
Số lưỡi câu: ……
|
Vàng câu:......
|
|
|
|
|
Tầng đáy
|
Số lưỡi câu: ……
|
Vàng câu:......
|
|
|
|
|
Câu tay
|
Số cần câu:……..
|
|
|
|
|
|
Câu chạy
|
Số dây câu:……
|
Dây câu: ……
|
|
|
|
|
Lưới
vây
|
Vây ngày
|
|
……………
|
……………
|
Ở tùng lưới:...
|
…………
…
|
|
Ánh sáng
|
|
……………
|
……………
|
Ở tùng lưới:...
|
…………
…
|
|
Lưới chụp
|
|
Tăng gông:....
|
……………
|
……………
|
…………
…
|
|
Vó/mành
|
|
Tăng gông:....
|
……………
|
……………
|
…………
…
|
|
Bẫy
|
Bẫy rập
|
Số bẫy thả: ……
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
|
Bẫy lồng
|
Số bẫy thả: ……
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
|
Bẫy lú
|
Số bẫy thả: ……
|
……………
|
……………
|
……………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phiếu số: 01.02
PHIẾU
PHỎNG VẤN SẢN LƯỢNG KHAI THÁC
|
TT
|
LOÀI/NHÓM
THƯƠNG PHẨM(22)
|
Sản
lượng
(kg)
|
Giá
bán
(VNĐ/kg)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
Ghi chú; Lấy mẫu phân
tích sinh học: ghi “SH”; lấy mẫu phân tích tần suất chiều dài: ghi “TSCD”; lấy
mẫu phân tích thành phần loài: ghi “TPL”
|
CHỦ TÀU/THUYỀN TRƯỞNG
|
NGƯỜI PHỎNG VẤN
Người
nhập số liệu: …………………………
|
HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU
PHỎNG VẤN KHAI THÁC THỦY SẢN
(1) Nghề khai thác
chính: Ghi nghề khai thác sử dụng chính trong chuyến khai thác hiện tại.
(2) Tên chủ tàu/thuyền
trưởng: Ghi họ và tên đầy đủ của chủ sở hữu phương tiện theo đăng ký hoặc tên
thuyền trưởng của chuyến khai thác.
(3) Số đăng ký tàu: Ghi
số đăng ký của tàu khai thác.
(4) Số thuyền viên trên
tàu (người): Ghi tổng số thuyền viên trên tàu khai thác của chuyến khai thác đó
(bao gồm cả thuyền trưởng, máy trưởng,...)
(5) Công suất máy
(kW)/chiều dài (m): Ghi công suất máy chính/Lmax của tàu khai thác.
(6) Nơi xuất bến: Ghi
tên cảng/bến cá hoặc địa danh nơi tàu xuất bến bắt đầu chuyến khai thác.
(7) Ngày xuất bến: Ghi
ngày, tháng, năm tàu xuất bến bắt đầu chuyến khai thác.
(8) Nơi cập bến: Ghi
tên cảng/bến cá /điểm lên cá hoặc địa danh nơi tàu cập bến lên cá.
(9) Ngày cập bến: Ghi
ngày, tháng, năm tàu cập bến kết thúc chuyến khai thác
(10) Ngư trường: Ghi
tên ô biển khai thác theo Phân ô ngư trường kèm theo. Nếu ngư trường nằm ở 2 ô
trở lên thì ghi cụ thể tên từng ô.
(11) Số ngày đánh cá
trong chuyến: Ghi số ngày thực tế khai thác của tàu trong chuyến khai thác
(không tính ngày hành trình, neo nghỉ, trú gió, sửa chữa,v.v...)
(12) Số ngày đánh cá
tháng trước: Ghi tổng số ngày khai thác của tháng trước đó. (13) Tổng số mẻ
lưới: Ghi tổng số mẻ lưới/mẻ câu của chuyến khai thác.
(14) Sản lượng chuyển tải:
Ghi sản lượng của tàu chuyển tải cho tàu khác nếu có chuyển tải trong chuyến
khai thác.
(15) Tổng sản lượng:
Ghi tổng sản lượng của chuyến khai thác bao gồm cả sản lượng chuyển tải.
(16) Nhiên liệu: Ghi
tổng chi phí về dầu, nhớt... của chuyến biển.
(17) Lương thực cho
thủy thủ đoàn: Ghi tổng chi phí mua lương thực, thực phẩm cho chuyến biển.
(18) Đá/muối: Ghi tổng
chi phí mua đá/muối cho chuyến biển.
(19) Lương thuyền viên:
Ghi tổng tiền lương thuyền viên hoặc tỷ lệ ăn chia
(20) Chi phí khác: Ghi
tổng chi phí khác phát sinh của chuyến biển.
(21) Thông số cơ bản về
ngư cụ: Ghi các thông số cơ bản của nghề khai thác thực tế của tàu.
(22) Loài/Nhóm thương
phẩm: Ghi tên loài hoặc nhóm sản phẩm khai thác đã được phân chia theo nhóm (có
cùng giá bán) của cả chuyến khai thác và sản lượng, giá bán tương ứng của từng
nhóm sản phẩm đó.
PHÂN
Ô NGƯ TRƯỜNG KHAI THÁC

Mẫu số 02
MẪU PHIẾU THU, PHÂN TÍCH SINH HỌC NGHỀ
CÁ
Phiếu số: 02.01
PHIẾU
THU, PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN LOÀI THỦY SẢN
Ngày…….tháng
……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố:
………………………… Cảng cá/Điểm lên cá: ………………..
Số Đăng ký tàu:
……………………….. Nhóm thương phẩm: …………………
Khối lượng nhóm thương
phẩm: ………… Khối lượng mẫu (kg): ………………
|
STT
|
Tên
khoa học
|
Mẫu
|
Hệ
số nhân mẫu
|
Sản
lượng
|
Ghi
chú
|
|
Khối
lượng (g)
|
Số
con
|
Khối
lượng
(kg)
|
Số
con
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu phân
tích sinh học: ghi "SH"; lấy mẫu phân tích tần suất chiều dài: ghi "TSCD"
|
Người thu, phân tích
mẫu:………
|
Người nhập số liệu:
…………
|
Phiếu số: 02.02
PHIẾU
THU, ĐO CHIỀU DÀI CÁC LOÀI THUỶ SẢN
Ngày…….tháng
……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: ……………… Cảng
cá/Điểm lên
cá…………………………………
Số Đăng ký tàu………………...
Nghề: ……………………………………….….……
Nhóm thương
phẩm………….... Khối lượng nhóm thương phẩm (kg):……… .….…...
Tên loài: ……………………..… Khối
lượng loài trong nhóm
thương phẩm (kg):…….
Tên Việt Nam:
……………….... Khối lượng mẫu (kg): ………………………..……...
Đo chiều dài (ghi
loại chiều dài: TL, FL, SL, CW, CL, HL):
…...............................................
Đơn vị (ghi mm hoặc
cm):
…...............................…..................................................................
Lấy mẫu (ghi loại
mẫu: SH, Tuyến sinh dục, dạ dày, nhĩ thạch, vẩy, ADN): …………….…..
|
L
|
Tần
suất
|
Số
con
|
L
|
Tần
suất
|
Số
con
|
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
5
|
|
|
|
….
|
|
|
…
|
|
|
Người thu, phân tích
mẫu:……………………… Người nhập số liệu: …………………
Phiếu số: 02.03
PHIẾU
THU, PHÂN TÍCH SINH HỌC CÁC LOÀI CÁ
Ngày…….tháng
……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………. Cảng
cá/Điểm lên cá:……………………………....…
Số Đăng ký tàu…………… Nghề:
…………………………………………….…...
Nhóm thương phẩm……… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):………………...
Tên loài: …………….…… Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg): …
Tên Việt Nam: …………… Khối
lượng mẫu (kg): …………………………………
|
STT
|
FL (mm)
|
TL (mm)
|
BL (mm)
|
W (g)
|
Wsd (g)
|
Giới
|
Độ chín tuyến sinh
dục
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài thân (từ đầu mõm đến kết thúc thân): ghi “BL”;
chiều dài đến chẽ vây đuôi: ghi “FL”; chiều dài toàn thân: ghi “TL”; khối lượng
toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích mẫu………………………
Người nhập số liệu: …………………
Phiếu số: 02.04
PHIẾU
THU, PHÂN TÍCH SINH HỌC CÁC LOÀI TÔM
Ngày…….tháng
……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: ……………… Cảng
cá/Điểm lên cá:…………………… .…………
Số Đăng ký tàu……………..….
Nghề: ……………………………………….….……
Nhóm thương phẩm…………...
Khối lượng nhóm thương phẩm (kg):……………….
Tên loài: ……………………… Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg):...
Tên Việt Nam: ………………… Khối
lượng mẫu (kg): …………………………
|
STT
|
CL
(mm)
|
TL
(mm)
|
W
(g)
|
Wsd
(g)
|
Giới
|
Độ
chín tuyến sinh dục
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài vỏ đầu ngực: ghi “CL”; chiều dài toàn thân:
ghi “TL”; khối lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích
mẫu………………… Người nhập số liệu: ……….………………
Phiếu số: 02.05
PHIẾU
THU, PHÂN TÍCH SINH HỌC CÁC LOÀI CUA BƠI
Ngày…….tháng
……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………… Cảng
cá/Điểm lên cá:……………………… …..……
Số Đăng ký tàu……………… Nghề:
…………………………………………………
Nhóm thương phẩm………… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):……………...….
Tên loài: ……………………. Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg): …
Tên Việt Nam: ……………..… Khối
lượng mẫu (kg): …………………………………
|
STT
|
CL
(mm)
|
CW
(mm)
|
W
(g)
|
Wsd
(g)
|
Giới
|
Độ
chín tuyến sinh dục
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài mai: ghi “CL”; chiều rộng: ghi “CW”; khối
lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích
mẫu:……………………… Người nhập số liệu: …………………
Phiếu số: 02.06
PHIẾU
THU, PHÂN TÍCH SINH HỌC CÁC LOÀI MỰC
Ngày…….tháng
……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………… Cảng
cá/Điểm lên cá:…………………………………
Số Đăng ký tàu……………… Nghề:
………………………………………………..
Nhóm thương phẩm………… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):………………..
Tên loài: ……………………. Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg): …
Tên Việt Nam: ……………… Khối
lượng mẫu (kg): ………………………………..
|
STT
|
CL
(mm)
|
TL
(mm)
|
W
(g)
|
Wsd
(g)
|
Giới
|
Độ
chín tuyến sinh dục
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều dài áo: ghi “CL”; chiều dài toàn thân: ghi “TL”;
khối lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi “Wsd”
Người thu, phân tích
mẫu:………………………… Người nhập số liệu: …………………
Phiếu số: 02.07
PHIẾU
THU, PHÂN TÍCH SINH HỌC CÁC LOÀI HAI MẢNH VỎ
Ngày…….tháng
……..năm …….…
Tỉnh/Thành phố: …………… Cảng
cá/Điểm lên cá:……………………………….
Số Đăng ký tàu……………… Nghề:
……………………………………………….
Nhóm thương phẩm………… Khối
lượng nhóm thương phẩm (kg):……………….
Tên loài: ……………………. Khối
lượng của loài trong nhóm thương phẩm (kg):..
Tên Việt Nam: ……………… Khối
lượng mẫu (kg): ……………………………….
|
STT
|
SW
(mm)
|
SL
(mm)
|
SH
(mm)
|
W
(g)
|
Wsd
(g)
|
Giới
|
Độ
chín tuyến sinh dục
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lấy mẫu buồng
trứng: ghi "BT"; chiều rộng vỏ: ghi “SW”; chiều dài vỏ: ghi “SL”; chiều
cao: ghi “SH”; khối lượng toàn thân: ghi “W”; khối lượng tuyến sinh dục: ghi
“Wsd”
Người thu, phân tích
mẫu…………………… Người nhập số liệu: …………………
Phụ lục III
DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ,
HIẾM
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. Nhóm I
|
TT
|
Tên
Việt Nam
|
Tên
khoa học
|
|
I
|
LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ
|
MAMMALIAS
|
|
1.
|
Họ cá heo biển (tất
cả các loài, trừ cá heo trắng trung hoa - Sousa chinensis)
|
Delphinidae
|
|
2.
|
Họ cá heo chuột (tất
cả các loài)
|
Phocoenidae
|
|
3.
|
Họ cá heo nước ngọt
(tất cả các loài)
|
Platanistidae
|
|
4.
|
Họ cá voi lưng gù
(tất cả các loài)
|
Balaenopteridae
|
|
5.
|
Họ cá voi mõm khoằm
(tất cả các loài)
|
Ziphiidae
|
|
6.
|
Họ cá voi nhỏ (tất cả
các loài)
|
Physeteridae
|
|
II
|
LỚP CÁ XƯƠNG
|
OSTEICHTHYES
|
|
7.
|
Cá chình mun
|
Anguilla bicolor
|
|
8.
|
Cá chình nhật
|
Anguilla japonica
|
|
9.
|
Cá cháy bắc
|
Tenualosa reevesii
|
|
10.
|
Cá mòi đường
|
Albula vulpes
|
|
11.
|
Cá đé
|
Ilisha elongata
|
|
12.
|
Cá thát lát khổng lồ
|
Chitala lopis
|
|
13.
|
Cá anh vũ
|
Semilabeo obscurus
|
|
14.
|
Cá chép gốc
|
Procypris merus
|
|
15.
|
Cá hô
|
Catlocarpio siamensis
|
|
16.
|
Cá học trò
|
Balantiocheilos
ambusticauda
|
|
17.
|
Cá lợ thân cao (Cá
lợ)
|
Cyprinus
hyperdorsalis
|
|
18.
|
Cá lợ thân thấp
|
Cyprinus
multitaeniata
|
|
19.
|
Cá măng giả
|
Luciocyprinus
langsoni
|
|
20.
|
Cá may
|
Gyrinocheilus
aymonieri
|
|
21.
|
Cá mè huế
|
Chanodichthys
flavipinnis
|
|
22.
|
Cá mơn (Cá rồng)
|
Scleropages Formosus
|
|
23.
|
Cá pạo (Cá mị)
|
Sinilabeo graffeuilli
|
|
24.
|
Cá rai
|
Neolisochilus benasi
|
|
25.
|
Cá trốc
|
Acrossocheilus
annamensis
|
|
26.
|
Cá trữ
|
Cyprinus dai
|
|
27.
|
Cá thơm
|
Plecoglossus
altivelis
|
|
28.
|
Cá niết cúc phương
|
Pterocryptis
cucphuongensis
|
|
29.
|
Cá tra dầu
|
Pangasianodon gigas
|
|
30.
|
Cá chen bầu
|
Ompok bimaculatus
|
|
31.
|
Cá vồ cờ
|
Pangasius
sanitwongsei
|
|
32.
|
Cá sơn đài
|
Ompok miostoma
|
|
33.
|
Cá bám đá
|
Gyrinocheilus
pennocki
|
|
33a.[25]
|
Cá trà sóc
|
Probarbus jullieni
|
|
34.
|
Cá trê tối
|
Clarias meladerma
|
|
35.
|
Cá trê trắng
|
Clarias batrachus
|
|
36.
|
Cá trèo đồi
|
Channa asiatica
|
|
37.
|
Cá bàng chài vân sóng
|
Cheilinus undulatus
|
|
38.
|
Cá dao cạo
|
Solenostomus
paradoxus
|
|
39.
|
Cá dây lưng gù
|
Cyttopsis cypho
|
|
40.
|
Cá kèn trung quốc
|
Aulostomus chinensis
|
|
41.
|
Cá mặt quỷ
|
Scorpaenopsis
diabolus
|
|
42.
|
Cá mặt trăng
|
Mola mola
|
|
43.
|
Cá mặt trăng đuôi nhọn
|
Masturus lanceolatus
|
|
44.
|
Cá nòng nọc nhật bản
|
Ateleopus japonicus
|
|
45.
|
Cá ngựa nhật
|
Hippocampus japonicus
|
|
46.
|
Cá đường (Cá sủ giấy)
|
Otolithoides
biauratus
|
|
47.
|
Cá kẽm chấm vàng
|
Plectorhynchus
flavomaculatus
|
|
48.
|
Cá kẽm mép vẩy đen
|
Plectorhynchus gibbosus
|
|
49.
|
Cá song vân giun
|
Epinephelus
undulatostriatus
|
|
50.
|
Cá mó đầu u
|
Bolbometopon
muricatum
|
|
51.
|
Cá mú dẹt
|
Cromileptes altivelis
|
|
52.
|
Cá mú chấm bé
|
Plectropomus
leopardus
|
|
53.
|
Cá mú sọc trắng
|
Anyperodon
leucogrammicus
|
|
54.
|
Cá hoàng đế
|
Pomacanthus imperator
|
|
III
|
LỚP CÁ SỤN
|
CHONDRICHTHYES
|
|
55.
|
Các loài cá đuối nạng
|
Mobula ssp.
|
|
56.
|
Các loài cá đuối ó
mặt quỷ
|
Manta ssp.
|
|
57.
|
Cá đuối quạt
|
Okamejei kenojei
|
|
58.[26]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
59.
|
Cá mập đầu bạc
|
Carcharhinus
albimarginatus
|
|
60.
|
Cá mập đầu búa hình
vỏ sò
|
Sphyrna lewini
|
|
61.
|
Cá mập đầu búa lớn
|
Sphyrna mokarran
|
|
62.
|
Cá mập đầu búa trơn
|
Sphyrna zygaena
|
|
62a.[27]
|
Cá mập đầu búa
|
Eusphyra blochii
|
|
63.
|
Cá mập đầu vây trắng
|
Carcharhinus
longimanus
|
|
64.
|
Cá mập đốm đen đỉnh
đuôi
|
Carcharhinus
melanopterus
|
|
65.
|
Cá mập hiền
|
Carcharhinus
amblyrhynchoides
|
|
66.
|
Cá mập lơ cát
|
Carcharhinus leucas
|
|
66a.[28]
|
Cá mập Mako vây ngắn
|
Isurus oxyrinchus
|
|
66b.[29]
|
Cá mập Mako vây dài
|
Isurus paucus
|
|
67.
|
Cá mập lụa
|
Carcharhinus
falciformis
|
|
68.
|
Cá mập trắng lớn
|
Carcharodon
carcharias
|
|
69.
|
Cá nhám lông nhung
|
Cephaloscyllium
umbratile
|
|
70.
|
Cá nhám nâu
|
Etmopterus lucifer
|
|
71.
|
Cá nhám nhu mì
|
Stegostoma fasciatum
|
|
72.
|
Cá nhám răng
|
Rhizoprionodon acutus
|
|
73.
|
Cá nhám thu
|
Lamna nasus
|
|
74.
|
Cá nhám thu/cá mập
sâu
|
Pseudocarcharias
kamoharai
|
|
75.
|
Cá nhám voi
|
Rhincodon typus
|
|
76.
|
Các loài cá đao
|
Pristidae spp.
|
|
77.
|
Các loài cá mập đuôi
dài
|
Alopias spp.
|
|
77a.[30]
|
Cá mập xanh
|
Prionace glauca
|
|
77b.[31]
|
Các loài cá giống
thường
|
Glaucostegus spp.
|
|
77c.[32]
|
Các loài thuộc họ cá
giống sao
|
Rhinidae spp.
|
|
IV
|
LỚP HAI MẢNH VỎ
|
BIVALVIA
|
|
78.
|
Trai bầu dục cánh
cung
|
Margaritanopsis
laosensis
|
|
79.
|
Trai cóc dày
|
Gibbosula crassa
|
|
80.
|
Trai cóc hình lá
|
Lamprotula blaisei
|
|
81.
|
Trai cóc nhẵn
|
Cuneopsis demangei
|
|
82.
|
Trai cóc vuông
|
Protunio messageri
|
|
83.
|
Trai mẫu sơn
|
Contradens fultoni
|
|
84.
|
Trai sông bằng
|
Pseudobaphia
banggiangensis
|
|
85.
|
Các loài trai tai
tượng
|
Tridacna spp.
|
|
V
|
LỚP CHÂN BỤNG
|
GASTROPODA
|
|
86.
|
Họ ốc anh vũ (tất cả
các loài)
|
Nautilidae
|
|
87.
|
Ốc đụn cái
|
Tectus niloticus
|
|
88.
|
Ốc đụn đực
|
Tectus pyramis
|
|
89.
|
Ốc mút vệt nâu
|
Cremnoconchus
messageri
|
|
90.
|
Ốc sứ mắt trĩ
|
Cypraea argus
|
|
91.
|
Ốc tù và
|
Charonia tritonis
|
|
92.
|
Ốc xà cừ
|
Turbo marmoratus
|
|
VI
|
LỚP SAN HÔ
|
ANTHOZOA
|
|
93.
|
Bộ san hô đá (tất cả
các loài)
|
Scleractinia
|
|
94.
|
Bộ san hô cứng (tất
cả các loài)
|
Stolonifera
|
|
95.
|
Bộ san hô đen (tất cả
các loài)
|
Antipatharia
|
|
96.
|
Bộ san hô sừng (tất
cả các loài)
|
Gorgonacea
|
|
97.
|
Bộ san hô xanh (tất
cả các loài)
|
Helioporacea
|
|
VII
|
NGÀNH DA GAI
|
ECHINODERMATA
|
|
98.
|
Cầu gai đá
|
Heterocentrotus
mammillatus
|
|
99.
|
Hải sâm hổ phách
|
Thelenota anax
|
|
100.
|
Hải sâm lựu
|
Thelenota ananas
|
|
101.
|
Hải sâm mít hoa (Hải
sâm dừa)
|
Actinopyga mauritiana
|
|
102.
|
Hải sâm trắng (Hải
sâm cát)
|
Holothuria
(Metriatyla) scabra
|
|
103.
|
Hải sâm vú
|
Microthele nobilis
|
|
VIII
|
GIỚI THỰC VẬT
|
PLANTAE
|
|
104.
|
Cỏ nàn
|
Halophila beccarii
|
|
105.
|
Cỏ xoan đơn
|
Halophila decipiens
|
|
106.
|
Cỏ lăn biển
|
Syringodium
izoetifolium
|
|
107.
|
Rong bắp sú
|
Kappaphycus striatum
|
|
108.
|
Rong bong bóng đỏ
|
Scinaia boergesenii
|
|
109.
|
Rong câu chân vịt
|
Hydropuntia
eucheumoides
|
|
110.
|
Rong câu cong
|
Gracilaria arcuata
|
|
111.
|
Rong câu dẹp
|
Gracilaria textorii
|
|
112.
|
Rong câu đỏ
|
Gracilaria rubra
|
|
113.
|
Rong câu gậy
|
Gracilaria blodgettii
|
|
114.
|
Rong chân vịt nhăn
|
Cryptonemia undulata
|
|
115.
|
Rong đông gai dày
|
Hypnea boergesenii
|
|
116.
|
Rong đông sao
|
Hypnea cornuta
|
|
117.
|
Rong hồng mạc nhăn
|
Halymenia dilatata
|
|
118.
|
Rong hồng mạc trơn
|
Halymenia maculata
|
|
119.
|
Rong hồng vân
|
Betaphycus gelatinum
|
|
120.
|
Rong hồng vân thỏi
|
Eucheuma arnoldii
|
|
121.
|
Rong kỳ lân
|
Kappaphycus cottonii
|
|
122.
|
Rong mơ
|
Sargassum
quinhonensis
|
|
123.
|
Rong mơ mềm
|
Sargassum tenerrimum
|
|
124.
|
Rong nhớt
|
Helminthocladia
australis
|
|
125.
|
Rong sụn gai
|
Eucheuma denticulatum
|
|
126.
|
Rong tóc tiên
|
Bangia fuscopurpurea
|
B. Nhóm II
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Thời
gian cấm khai thác trong năm (ngày/tháng)
|
Kích
thước tối thiểu cho phép khai thác
(Tổng chiều dài (TL) tính theo cm)
|
|
I
|
LỚP CÁ
|
|
|
|
|
1.
|
Cá bỗng
|
Spinibarbus
denticulatus
|
1/4
- 31/8
|
≥
50
|
|
2.
|
Cá cầy
|
Paraspinibarbus
macracanthus
|
1/4
- 31/8
|
≥
40
|
|
3.
|
Cá cháo biển
|
Elops saurus
|
|
≥20
|
|
4.
|
Cá cháo lớn
|
Megalops cyprinoides
|
1/3
- 1/6
|
≥
20
|
|
5.
|
Cá chày đất
|
Spinibarbus hollandi
|
1/4
- 31/8
|
≥
30
|
|
6.
|
Cá chiên
|
Bagarius rutilus
|
1/4
- 31/7
|
≥
45
|
|
7.
|
Cá chiên bạc
|
Bagarius yarrelli
|
1/4
- 31/8
|
≥
45
|
|
8.
|
Cá chình hoa
|
Anguilla marmorata
|
1/3
- 30/4
|
|
|
9.
|
Cá chình nhọn
|
Anguilla borneensis
|
1/3
- 30/4
|
|
|
10.
|
Cá còm (cá nàng hai)
|
Chitala ornata
|
1/5
- 30/10
|
≥
40
|
|
11.
|
Cá còm hoa (Thát lát
cườm)
|
Chitala blanci
|
1/5
- 30/10
|
≥
40
|
|
12.
|
Cá dảnh bông
|
Puntioplites bulu
|
1/6
- 31/10
|
≥
30
|
|
13.
|
Cá duồng
|
Cirrhinus microlepis
|
1/4
- 31/8
|
≥
30
|
|
14.
|
Cá duồng bay
|
Cosmochilus harmandi
|
1/6
- 31/9
|
≥
30
|
|
15.
|
Cá ét mọi
|
Morulius
chrysophekadion
|
1/5
- 31/9
|
≥
20
|
|
16.
|
Cá he vàng
|
Barbonymus altus
|
1/6
- 31/9
|
≥
30
|
|
17.
|
Cá he đỏ
|
Barbonymus
schwanenfeldii
|
1/4
- 31/9
|
≥
30
|
|
18.
|
Cá hỏa
|
Sinilabeo tonkinensis
|
|
≥
43
|
|
19.
|
Cá hường
|
Datnioides microlepis
|
1/4
- 31/8
|
≥
20
|
|
20.
|
Cá hường vện
|
Datnioides
quadrifasciatus
|
1/6
- 31/8
|
≥
20
|
|
21.
|
Cá lăng (Cá lăng
chấm)
|
Hemibagrus guttatus
|
1/4
- 31/7
|
≥
56
|
|
22.
|
Cá lăng đen
|
Hemibagrus
pluriradiatus
|
1/4
- 31/7
|
≥
50
|
|
23.
|
Cá măng (Cá măng đậm)
|
Elopichthys bambusa
|
1/4
- 30/7
|
|
|
24.
|
Cá măng sữa
|
Chanos chanos
|
1/3
- 31/5
|
|
|
25.
|
Cá mòi cờ chấm
|
Knonsirus punctatus
|
1/4
- 31/8
|
≥
20
|
|
26.
|
Cá mòi cờ hoa
(Cá mòi cờ)
|
Clupanodon thrissa
|
1/4
- 31/8
|
≥
20
|
|
27.
|
Cá mòi không răng
|
Anodontosma chacunda
|
1/11
- 30/1
|
≥
10
|
|
28.
|
Cá mòi mõm tròn
|
Nematalosa nasus
|
1/4
- 31/7
|
|
|
29.
|
Cá mõm trâu
|
Bangana behri
|
1/5
- 31/9
|
≥
30
|
|
30.
|
Cá ngạnh
|
Cranoglamis bouderius
|
|
≥
21
|
|
31.
|
Cá ngựa
|
Tor mekongensis
|
1/6
- 31/10
|
≥
30
|
|
32.
|
Cá ngựa bắc
|
Tor (Folifer)
brevifilis
|
1/4
- 31/8
|
≥
20
|
|
33.
|
Cá ngựa nam
|
Hampala macrolepidota
|
|
≥
18
|
|
34.
|
Cá ngựa xám
|
Tor tambroides
|
1/4
- 31/8
|
≥
30
|
|
35.
|
Cá rầm xanh
|
Sinilabeo lemassoni
|
|
≥25
|
|
36.
|
Cá sỉnh (niên)
|
Onychostoma gerlachi
|
1/4
- 31/8
|
≥
30
|
|
37.
|
Cá sỉnh gai
|
Onychostoma laticeps
|
1/4
- 31/8
|
≥
20
|
|
38.
|
Cá sủ
|
Boesemania microlepis
|
1/4
- 31/8
|
≥
60
|
|
39.
|
Cá thái hổ
|
Datnioides pulcher
|
1/6
- 31/8
|
≥
20
|
|
40.
[33]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
41.
|
Cá trèn
|
Ompok siluroides
|
1/4
- 31/8
|
≥
40
|
|
42.
|
Cá vền
|
Megalobrama
terminalis
|
|
≥
23
|
|
43.
|
Cá kim
|
Schindleria
praematura
|
1/6
-31/7
|
|
|
44.
|
Cá ngựa chấm
|
Hippocampus
trimaculatus
|
1/5
– 1/8
|
≥14
|
|
45.
|
Cá ngựa đen
|
Hippocampus kuda
|
1/9
– 1/12
|
≥12
|
|
46.
|
Cá ngựa gai
|
Hippocampus histrix
|
1/5
- 1/8
|
≥
15
|
|
47.
|
Cá ngựa ken lô
|
Hippocampus kelloggi
|
1/5
- 1/8
|
≥
20
|
|
48.
|
Cá mú hoa nâu
|
Epinephelus
fuscoguttatus
|
1/3-1/6
|
≥
40
|
|
49.
|
Cá đù đầu lớn
|
Collichthys lucidus
|
1/1-30/4
|
≥
10
|
|
II
|
GIÁP XÁC
|
|
|
|
|
50.
|
Cua đá
|
Gecarcoidea lalandii
|
|
≥
7*
|
|
51.
|
Cua hoàng đế
|
Ranina ranina
|
|
≥
10*
|
|
52.
|
Tôm hùm bông
|
Panulirus ornatus
|
1/4
- 30/5
|
|
|
53.
|
Tôm hùm đá
|
Panulirus homarus
|
1/4
- 30/5
|
|
|
54.
|
Tôm hùm đỏ
|
Panulirus longipes
|
1/4
- 30/5
|
|
|
55.
|
Tôm hùm kiếm ba góc
|
Linuparus trigonus
|
1/4
- 30/5
|
|
|
56.
|
Tôm hùm lông đỏ
|
Palinurellus
gundlachi wieneckii
|
1/4
- 30/5
|
|
|
57.
|
Tôm hùm sen
|
Panulirus versicolor
|
1/4
- 30/5
|
|
|
58.
|
Tôm vỗ biển sâu
|
Ibacus ciliatus
|
1/4
- 30/5
|
|
|
59.
|
Tôm vỗ dẹp trắng
|
Thenus orientalis
|
1/4
- 30/5
|
|
|
60.
|
Tôm vỗ xanh
|
Parribacus
antarcticus
|
1/4
- 30/5
|
|
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU QUẢN LÝ CÁC LOÀI THỦY SẢN NGUY
CẤP, QUÝ, HIẾM
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký
hiệu
|
|
1.
|
Biên bản bàn giao
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu
số 01
|
|
2.
|
Báo cáo kết quả cứu
hộ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu
số 02
|
|
3.
|
Đơn đề nghị cấp văn
bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu
số 03
|
|
4.
|
Phương án khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu
số 04
|
|
5.
|
Văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu
số 05
|
|
6.
|
Đơn đề nghị xác nhận
nguồn gốc
|
Mẫu
số 06
|
|
7.
|
Sổ theo dõi nuôi sinh
trưởng, sinh sản, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
Mẫu
số 07
|
|
8.
|
Giấy xác nhận nguồn
gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi
trồng thủy sản
|
Mẫu
số 08
|
|
9.
|
Giấy xác nhận nguồn
gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc khai
thác từ tự nhiên
|
Mẫu
số 09
|
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………..,
ngày ….. tháng …… năm ……….
BIÊN BẢN
Bàn giao loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm
Hôm nay,
ngày….tháng…..năm……, tại xã ......, huyện........., tỉnh........., chúng tôi
gồm:
I. BÊN GIAO: (tổ chức/cá
nhân khai thác hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản tại địa phương)
1.
Ông/bà:…………………………………Số điện thoại:… .............. …………
- Mã số định danh cá
nhân/số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân: ....
2. Ông/bà:
....................................................Số điện thoại:……………………..
- Mã số định danh cá
nhân/số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân:…
II. BÊN NHẬN: Bảo tàng
Thiên nhiên Việt Nam/Cơ quan nghiên cứu khoa học/Cơ sở có chức năng cứu hộ, đại diện là:
1. Ông/bà:…………………
........ ………………………………………………
2. Ông/bà: …………………
......... ……………………………………………..
III. ĐẠI DIỆN CÁC BÊN
LIÊN QUAN KHÁC (nếu có):
1.
Ông/bà:………………......... …………………………………………………
2.
Ông/bà:………………............. ……………………………………………… Các bên đã thỏa thuận về việc
chuyển giao mẫu vật với các nội dung cụ thể sau:
1. Ông/bà ………… bàn giao
cho Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam/cơ quan nghiên cứu khoa học/Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản [số lượng mẫu vật] có nguồn gốc
từ ……...................do…………………(phát hiện, đánh bắt, tịch thu,…) vào
ngày……tháng……năm…….;
Đặc điểm mẫu vật tại
thời điểm chuyển giao:
Mẫu thứ
1:…………………....................... …………………………………….
Mẫu thứ
2:………………....................... ……………………………………….
Mẫu thứ
n:…………………........................ …………………………………....
2. Bảo tàng Thiên nhiên
Việt Nam/cơ quan nghiên cứu khoa học/ Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng
cứu hộ loài thủy sản thanh toán cho ông/bà ………………..các khoản chi phí vận chuyển
từ ngoài khơi, cất giữ, bảo quản, thông tin liên lạc, …… với tổng số tiền là: ……………………đồng
(bằng chữ: ………………) (*)
3. Số mẫu vật trên được
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam/cơ quan nghiên cứu khoa học/Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản vận chuyển về ………. để phục vụ nghiên
cứu/lưu giữ/chế tác thành mẫu vật trưng bày theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Biên bản được lập thành
04 bản, Bên giao giữ 01 bản, Bên nhận giữ 03 bản và có giá trị pháp lý như
nhau./.
|
BÊN
GIAO
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
CÁC
BÊN LIÊN QUAN KHÁC
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
BÊN
NHẬN
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú: (*) Nếu có thì ghi thông
tin, trường hợp không chi trả thì không cần ghi
Mẫu số 02
|
Tên cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-…..
|
…….,
ngày……..tháng…..năm…………
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ CỨU HỘ LOÀI THỦY SẢN
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Kính
gửi:………………………….
|
Tên
loài được
cứu hộ
|
Tổ
chức/cá nhân cung cấp thông tin
|
Thời
gian tiếp nhận thông tin
|
Thời
gian xử lý cứu hộ hoặc bàn giao cho cơ sở cứu hộ
|
Phương
án xử lý
|
Kết
quả cứu hộ
|
|
Thả
về tự
nhiên
|
Bàn
giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học
|
Bàn
giao cho Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam
|
Tổ
chức chôn cất, tiêu hủy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ NN&MT (để b/c);
- …………;
- Lưu: …..
|
Đại diện Cơ sở Bảo
tồn đa dạng sinh học
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu
có))
|
Mẫu số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN KHAI
THÁC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh ……….
Tên tổ chức/cá nhân:
……………………………………............... ……
Giấy phép đăng ký kinh
doanh hoặc Quyết định thành lập tổ chức (đối với tổ chức - ghi rõ số, ngày cấp,
cơ quan cấp): ………………… ……………
Mã số định danh/Căn cước/thẻ
căn cước công dân (đối với cá nhân):…….
Địa chỉ: ….......
…………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:
…………....... ………………………………………
Đề nghị Sở Nông nghiệp
và Môi trường cấp Văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm, chi tiết như sau:
1. Mục đích khai
thác:..................................................................................
2. Đối tượng, thời
gian, phương tiện, ngư cụ khai thác:
|
TT
|
Tên
loài
|
Số
lượng/ khối lượng khai thác
|
Vùng
khai thác
|
Thời
gian khai thác (dự kiến)
|
Phương
tiện khai thác
|
Ngư
cụ khai thác
|
|
Tên
tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu chứng minh mục
đích khai thác thủy sản nguy cấp, quý, hiếm:
- Số ký hiệu văn bản ký
kết hợp tác quốc tế cấp quốc gia về cho, tặng, trao đổi loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm (do cơ quan có thẩm quyền cấp) đối với trường hợp khai thác vì mục
đích hợp tác quốc tế):………….
- Số ký hiệu Quyết định
phê duyệt đề cương nghiên cứu khoa học, bảo tồn, nghiên cứu tạo giống ban đầu (do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp) đối với trường hợp khai thác vì mục đích
nghiên cứu khoa học, bảo tồn, nghiên cứu tạo giống ban đầu): …………
- Số ký hiệu văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đề nghị cấp văn bản chấp thuận (do cơ
quan có thẩm quyền cấp): ……….
4. Các tài liệu, hồ sơ kèm
theo (nếu có)
Chúng tôi cam kết thực
hiện theo đúng mục đích, phương án khai thác và quy định pháp luật về thủy sản.
|
|
……..,ngày……..
tháng …… năm ....….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
Mẫu số 04
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC LOÀI THỦY SẢN NGUY
CẤP, QUÝ, HIẾM
1. Đặt vấn đề:
Giới thiệu về chức
năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành, quá trình thực hiện các hoạt động có liên
quan,… của đơn vị tư vấn, tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai thác; điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội và những nghiên cứu đã được thực hiện ở địa bàn trước
đây và các thông tin khác có liên quan. Số liệu đánh giá tổng thể về quần thể
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên thế giới (nếu có) và ở Việt Nam.
2. Tổng quan khu vực
thực hiện:
Nêu rõ địa điểm, ranh
giới, diện tích khu vực khai thác; hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở khu vực dự
kiến khai thác.
3. Phương pháp, thời
gian thực hiện (thống
kê các nội dung điều tra và các phương pháp đã thực hiện các nội dung đó, kèm
theo các mẫu biểu nếu có):
4. Đề xuất phương án
khai thác: Phương
tiện, công cụ, hình thức khai thác.
5. Kết quả dự kiến của nhiệm
vụ bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo giống ban đầu, hợp tác quốc tế:
6. Kết luận và kiến
nghị:
7. Phụ lục: Trình bày những thông
tin chưa được nêu trong phần kết quả như: danh mục loài thủy sản, các bảng số
liệu, hình ảnh và các tài liệu khác có liên quan.
8. Tài liệu tham khảo:...........................................................................
|
|
…………..ngày……….tháng……..năm………
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ/chữ ký số (nếu có))
|
Mẫu số 05
Kính
gửi: ………………………………………………….
Căn cứ Luật Thủy sản năm
2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Trên cơ sở hồ sơ của
(tổ chức/cá nhân) …………, hồ sơ thẩm định của (tên cơ quan được giao thẩm định),
Sở Nông nghiệp và Môi trường đồng ý cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm cho:
Tổ chức/cá nhân:
………………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………………………………………
Giấy phép đăng ký kinh
doanh/Thông tin cá nhân: ………………………
Giấy phép khai thác
thủy sản số (nếu có): ………………………………
Khai thác loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm phục vụ mục đích …………., chi tiết như sau:
|
TT
|
Tên
loài
|
Số
lượng/ khối lượng khai thác
|
Vùng
khai thác
|
Thời
gian
khai thác
|
Phương
tiện khai thác
|
Loại
nghề
khai thác
|
|
Tên
tiếng
Việt
|
Tên
khoa
học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Giao [tên cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã] kiểm tra, giám sát
hoạt động khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn quản lý.
Tổ chức, cá nhân khai
thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có trách nhiệm thực hiện theo đúng mục
đích, phương án khai thác và quy định pháp luật có liên quan.
Văn bản này có giá trị
đến hết ngày .... tháng.... năm ……..
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan quản lý NN về thủy sản cấp tỉnh (để p/h);
- Cơ quan quản lý NN về thủy sản thuộc Bộ NN&MT (để b/c);
- .......
- Lưu: VT, ………..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 06[34]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………,
ngày …….tháng…… năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC
Loài thủy sản thuộc Phụ
lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài
thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản/khai thác từ tự nhiên
Kính
gửi: UBND xã/phường/đặc khu ….
1. Tên tổ chức/cá nhân
đề nghị: ......................................................................
Đại diện (nếu là tổ
chức):
................................................................................
Số định danh cá nhân/Số
Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân của cá nhân hoặc đại diện tổ chức đề nghị:
................................................................
2. Địa chỉ thường
trú/trụ sở công ty (nếu là tổ chức): .....................................
3. Điện thoại
……………………Fax ……………………..; Email .............
4. Giấy đăng ký kinh
doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có): ..................
5. Mã số trại nuôi sinh
trưởng, sinh sản, trồng cấy nhân tạo (nếu có): ...........
6. Địa điểm kiểm tra xác
nhận nguồn gốc:......................................................
Đề nghị xác nhận nguồn
gốc loài thủy sản thuộc phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy
sản/khai thác từ tự nhiên, cụ thể:
7. Áp dụng đối với
trường hợp xác nhận nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản:
|
Tên,
mã số trại nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo
|
Tên
loài nuôi (tên thông thường)
|
Tên
khoa
học
|
Nguồn
gốc loài nuôi*
|
Thời
gian nuôi
|
Kích
thước trung bình
|
Số
lượng/khối lượng của loài được xác nhận
|
Ký
hiệu đánh dấu theo cá thể (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tài liệu chứng minh
nguồn gốc loài nuôi:
(1) Đối với trường hợp
sử dụng loài thủy sản có nguồn gốc từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, nuôi sinh
sản và trồng cấy nhân tạo cần có Giấy xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc
Phụ lục CITES hoặc loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm khai thác từ tự nhiên;
(2) Đối với trường hợp
sử dụng loài thủy sản có nguồn gốc từ nhập khẩu để nuôi sinh trưởng, nuôi sinh
sản và trồng cấy nhân tạo cần có một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận
kiểm dịch theo quy định về pháp luật thú y hoặc Giấy phép xuất khẩu/tái xuất
khẩu do cơ quan quản lý CITES quốc gia xuất xứ cấp hoặc Tờ khai hải quan hoặc
Giấy chứng nhận xuất xứ (CO-Certification of Origin) theo quy định pháp luật về
ngoại thương.
8. Áp dụng đối với
trường hợp xác nhận nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
Số văn bản chấp thuận
khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm số:.... ngày ... tháng ... năm…. do
Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp.
|
Tên
loài được phép khai thác (tên thông thường)
|
Tên
khoa học
|
Tên
tàu/số đăng ký, (Nghề khai thác)1
(Nếu
sử dụng tàu cá)
|
Vùng2/
khu vực khai thác
|
Ngày
khai thác
|
Số
lượng hoặc khối lượng của loài được xác nhận nguồn gốc (con hoặc kg)
|
Tổng
số lượng hoặc khối lượng được phép khai thác (con hoặc kg)
|
Số
lượng hoặc khối lượng lũy kế tại thời điểm xác nhận (con hoặc kg)3
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin khác: (nếu
có)………………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
Hồ sơ gửi kèm:
1 Nghề khai thác theo mã
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2 Vùng khai thác theo mã
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3 Tổng số cá thể hoặc
khối lượng loài đã được xác nhận nguồn gốc.
Mẫu số 07
SỔ THEO DÕI NUÔI SINH TRƯỞNG, SINH SẢN,
TRỒNG CẤY NHÂN TẠO LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM, LOÀI THỦY SẢN THUỘC PHỤ
LỤC CITES
1. Họ và tên của tổ
chức, cá nhân là chủ cơ sở nuôi:
......................................................................................................
2. Địa chỉ (gồm địa chỉ
của tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở nuôi và địa điểm nuôi):
........................................................
3. Tên thông thường của
loài nuôi:
.................................................................................................................................
4. Tên khoa học của
loài nuôi:
........................................................................................................................................
5. Hình thức nuôi: Nuôi
sinh trưởng/nuôi sinh sản/trồng cấy nhân tạo
6. Mã số cơ sở nuôi:
..........................................................................................................................................................
7. Thông tin nuôi sinh
trưởng (áp dụng đối với trường hợp nuôi sinh trưởng)
|
Ngày
|
Tổng
số cá thể nuôi
|
Số
lượng con giống
|
Số
lượng cá thể nuôi thương phẩm
|
Nhập
cơ sở mua, sinh
sản …vv)
|
Xuất
cơ sở (bán, cho tặng, chết...)
|
Ghi
chú
|
Xác
nhận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
|
|
Tổng
|
Đực
|
Cái
|
Không
xác định
|
Đực
|
Cái
|
Không
xác định
|
Đực
|
Cái
|
Không xác định
|
Đực
|
Cái
|
Không
xác định
|
|
1
|
2
=
3+4+5
|
3
=
7+10-13
|
4
= 8+11-
14
|
5
=
6+9+12-15
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Số liệu tại sổ cơ sở
nuôi phải ghi chép ngay khi có sự thay đổi và chốt định kỳ vào ngày cuối cùng
của tháng.
- Cột 17, cán bộ của Cơ
quan cấp mã số ký xác nhận khi kiểm tra các cơ sở nuôi loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm; loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES.
8. Thông tin nuôi sinh
sản
|
TT
|
Ngày/
tháng/
năm
|
Hiện
trạng nuôi
|
Biến
động
|
Nguyên
nhân biến động (sinh
sản (ghi rõ thế hệ F1, F2…), khai thác, mua, bán, tặng cho,
chết, v.v)
|
Xác
nhận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
|
|
Tổng
số cá thể
|
Bố
mẹ
|
Các
cá thể khác
|
Tăng
đàn
|
Giảm
đàn
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được
giới tính
|
Bố
mẹ
|
Cá
thể khác
|
Bố
mẹ
|
Cá
thể khác
|
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định
được giới tính
|
Bố
|
Mẹ
|
Đực
|
Cái
|
Chưa
xác định được giới tính
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Sổ theo dõi sinh sản
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES được lập
riêng cho từng loài.
- Số liệu tại sổ, chủ
nuôi phải ghi chép ngay khi có sự thay đổi và chốt định kỳ vào ngày cuối cùng
của tháng hoặc kết thúc đợt sinh sản của động vật.
- Số cá thể tách khỏi
khu nuôi nhốt con non được hiểu là khi chủ nuôi bán con giống hoặc con non được
gia nhập đàn với các cá thể trưởng thành.
9. Thông tin nuôi sinh
sản (áp dụng đối với trường hợp động vật sinh sản bằng hình thức đẻ con)
|
TT
|
Ngày
(đẻ, chết…)
|
Số
cá thể bố mẹ
|
Số
con non nở
|
Số
con non bị chết
|
Số
con non còn sống
|
Số
con non cộng dồn theo thời gian
|
Số
con non tách khỏi khu nuôi nhốt (tách đàn)
|
Số
con non còn lại
|
Ghi
chú
|
Xác
nhận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
|
|
Đực
|
Cái
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
7
|
8
|
9=7-8
|
10
|
11
|
12=10-11
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Sổ theo dõi sinh sản
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES được lập
riêng cho từng loài.
- Số liệu tại sổ, chủ
nuôi phải ghi chép ngay khi có sự thay đổi và chốt định kỳ vào ngày cuối cùng
của tháng.
- Số cá thể tách khỏi
khu nuôi nhốt con non được hiểu là khi chủ nuôi bán con giống hoặc con non được
gia nhập đàn với các cá thể trưởng thành.
10. Thông tin trồng cấy
nhân tạo (áp dụng đối với trường hợp trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản nguy
cấp, quý, hiếm)
|
Ngày
|
Số
lượng cây/con giống
|
Số
lượng cây/con
trong bình vô trùng
|
Số
lượng cây/con
còn non
|
Số
cây/con trưởng
thành
|
Bổ
sung (mua hoặc các
cách khác)
|
Chuyển
giao (bán hoặc các
cách khác)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Số lượng cây/con giống:
Ghi rõ số lượng cây/con giống ban đầu và nguồn gốc số cây giống đó.
Số lượng cây/con trong
bình nghiệm: Ghi chép số lượng cây cấy mô nhân giống trong bình vô trùng.
Cây non: Ghi chép số
lượng cây/con được đưa ra nuôi trồng. Để có được con số này, ta có thể lấy tổng
số cây/con được lấy ra từ bình vô trùng nuôi trồng thành công trong 1 tháng
đầu.
Cây/con trưởng thành:
Ghi chép số lượng cây/con sống được trong 6 tháng đầu và tiếp tục được nuôi lớn
cho đến khi ra sản phẩm xuất bán hoặc tiếp tục một chu kỳ tiếp theo.
Bổ sung: Cột này được
sử dụng để ghi chép số cây/con có được do mua từ các cơ sở khác, nhập khẩu.
Ngày tiến hành bổ sung số cây/con cũng phải được ghi chép. Cây/con nhập khẩu phải
ghi chú nước xuất xứ và số giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu ở cột ghi chú.
Chuyển giao: Cột này
được dùng để ghi chép số cây/con xuất khẩu hay bán đi. Cũng cần ghi chép lại
ngày những cây/con đó được xuất khẩu hoặc bán đi. Khi xuất khẩu hoặc bán cho
các cơ sở nuôi trồng khác thì ghi lại số giấy phép CITES xuất khẩu/giấy phép
vận chuyển đặc biệt nếu có ở cột ghi chú.
Ghi chú: Sử dụng cột này để ghi
chép những chi tiết về việc khai thác cây/con giống tự nhiên, bổ sung hoặc
chuyển giao (ví dụ số giấy phép khai thác,
số giấy phép vận
chuyển, điểm đến của lô hàng được bán hay xuất khẩu, nguồn thực vật được bổ
sung vào cơ sở, …..) Phải ghi chép vào sổ khi:
(1) bổ sung thêm vào cơ
sở trồng cấy nhân tạo
(2) cây/con được trồng
cấy nhân tạo tại cơ sở bị chết hoặc bán đi; và
(3) chuyển cây/con một
hạng tuổi sang hạng tuổi khác hoặc giai đoạn này sang giai đoạn khác (ví dụ
chuyển cây từ bình vô trùng sang cây non)
Ghi chú: Dành cho chủ cơ sở
trồng cây nhân tạo, Cơ quan cấp chứng nhận cơ sở cần lưu để theo dõi sau mỗi lần
kiểm tra.
Mẫu số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH….
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /UBND-XNNGTS
|
………., ngày …… tháng
…… năm …….
|
GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC
Loài thủy sản thuộc Phụ
lục Công ước về buôn bán quốc tế động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài
thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản
Kính
gửi: (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị xác nhận).
Căn cứ Luật Thủy sản năm
2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường.
Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Sau khi xem xét hồ sơ
và kết quả kiểm tra thực tế, …………………………. (Tên UBND xã/phường/đặc khu) xác nhận
cho:
Tổ chức/cá nhân:
..................................................................................
Đại diện (nếu là tổ
chức): .....................................................................
Địa chỉ thường trú/trụ
sở công ty (nếu là tổ chức): ..............................
Điện
thoại………………………………..Fax…………………….; Email
Đã nuôi sinh
trưởng/nuôi sinh sản/trồng cấy nhân tạo thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế
về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm cụ thể:
|
Tên
trại nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo
|
Tên
loài nuôi
|
Thời
gian nuôi
|
Kích
thước
trung
bình
|
Số
lượng/khối lượng của loài được xác nhận
|
Ký
hiệu đánh dấu theo cá thể (nếu có)
|
|
Tên
thông thường
|
Tên
khoa học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……
- Lưu: VT,….
|
ĐẠI DIỆN UBND
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
Mẫu số 09
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH….
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /UBND-XNNGTS
|
………., ngày …… tháng
…… năm …….
|
GIẤY XÁC NHẬN NGUỒN GỐC
Loài thủy sản thuộc Phụ
lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài
thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
Kính
gửi: (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị xác nhận).
Căn cứ Luật Thủy sản năm
2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường.
Thông tư số /2025/TT-BNNMT
ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Sau khi xem xét hồ sơ và
kết quả kiểm tra thực tế, ………… (UBND xã/phường/đặc khu) xác nhận cho:
Tổ chức/cá nhân:
..................................................................................
Đại diện (nếu là tổ
chức):......................................................................
Địa chỉ thường trú/trụ
sở công ty (nếu là tổ chức): ..............................
Điện thoại………………………. Fax……………………….;
Email .
Đã khai thác từ tự
nhiên loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Văn bản chấp
thuận số:...... có thời hạn từ ngày……….. đến ngày............, cụ thể:
|
Tên
loài được phép khai thác (tên thông thường)
|
Tên
khoa học
|
Tên
tàu/số đăng ký, (Nghề khai thác)[1] (Nếu sử dụng tàu cá)
|
Vùng[2]/
khu vực khai thác
|
Ngày
khai thác
|
Số
lượng hoặc khối lượng của loài được xác nhận nguồn gốc (con hoặc kg)
|
Tổng
số lượng hoặc khối lượng được phép khai thác (con hoặc kg)
|
Số
lượng hoặc khối lượng lũy kế tại thời điểm xác nhận (con hoặc kg)[3]
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……..
- Lưu: VT,…..
|
ĐẠI DIỆN UBND
XÃ/PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
____________________
[1] Nghề khai thác theo mã
đã được quy định.
[2] Vùng khai thác theo mã
đã được quy định.
[3] Tổng số cá thể hoặc
khối lượng loài đã được xác nhận nguồn gốc.
PHỤ LỤC V
BIỂU MẪU QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN, KHU
BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên
biểu mẫu
|
Ký
hiệu
|
|
1.
|
Quy chế quản lý khu
bảo tồn biển
|
Mẫu
số 01
|
|
2.
|
Báo cáo về công tác
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu
số 02
|
|
3.
|
Dự án thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Mẫu
số 03
|
|
4.
|
Quyết định thành lập
khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Mẫu
số 04
|
|
5.
|
Dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Mẫu
số 05
|
|
6.
|
Quyết định về việc
phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Mẫu
số 06
|
Mẫu số 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)....
|
.....(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Quy chế quản lý khu bảo
tồn biển gồm nội dung chính như sau:
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối
tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích
thuật ngữ (nếu có)
Chương
II
BAN
QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN/TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Mục
1
TỔ
CHỨC BAN QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN/ TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 3. Thành lập Ban
quản lý khu bảo tồn biển/Giao tổ chức quản lý khu bảo tồn biển
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
Ban quản lý khu bảo tồn biển/Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển
Điều 5. Thẩm quyền bổ
nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Ban quản lý khu bảo tồn biển (nếu có)
Mục
2
TRÁCH
NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN/ TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 6. Trách nhiệm của
Ban quản lý khu bảo tồn biển/ Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển
Điều 7. Quyền hạn của
Ban quản lý khu bảo tồn biển/ Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển
Chương
III
RANH
GIỚI KHU BẢO TỒN BIỂN VÀ QUẢN LÝ CÁC PHÂN KHU CHỨC NĂNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 8. Ranh giới Khu
bảo tồn biển
Điều 9. Phân khu chức
năng, ranh giới các phân khu chức năng và vùng đệm trong khu bảo tồn biển
Điều 10. Điều chỉnh các
phân khu chức năng trong khu bảo tồn biển
Điều 11. Quản lý phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt
Điều 12. Quản lý phân
khu phục hồi sinh thái
Điều 13. Quản lý phân
khu dịch vụ - hành chính
Điều 14. Quản lý vùng
đệm
Chương
IV
QUẢN
LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 15. Bảo vệ phục
hồi các hệ sinh thái và các sinh cảnh đặc thù trong khu bảo tồn biển
Điều 16. Bảo vệ và phát
triển các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ trong khu bảo tồn biển
Điều 17. Bảo vệ và phát
huy các giá trị cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa trong khu bảo tồn biển
Điều 18. Nghiên cứu
khoa học, giảng dạy và thực tập trong khu bảo tồn biển
Điều 19. Giám sát đa
dạng sinh học
Điều 20. Quản lý hoạt
động tham quan và du lịch trong khu bảo tồn biển
Điều 21. Quản lý các
hoạt động của dân cư cư trú hợp pháp trong khu bảo tồn biển
Chương
V
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 22. Trách nhiệm
của các cơ quan liên quan
Điều 23. Sự tham gia
của cộng đồng
Chương
VI
ĐẦU
TƯ TÀI CHÍNH CHO KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 24. Chuyển đổi
nghề, tạo sinh kế cho người dân bị ảnh hưởng khi thành lập, điều chỉnh ranh
giới diện tích khu bảo tồn biển
Điều 25. Nguồn tài
chính của khu bảo tồn biển
Điều 26. Quản lý, sử
dụng tài chính đối với khu bảo tồn biển
Chương
VII
KHEN
THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 27. Khen thưởng
Điều 28. Xử lý vi phạm
Chương
VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Tổ chức thực
hiện
Mẫu số 02
|
Tên Tổ chức được giao
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHU BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN NĂM …….
1. Thông tin về khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản[1]:
- Tên khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản:
- Phạm vi, tọa độ, diện
tích:
- Tổ chức được giao
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản (tên, địa chỉ, người đại diện, điện
thoại, email):
2. Hoạt động quản lý
trong khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
(Nêu kết quả các
hoạt động đã triển khai, khó khăn vướng mắc gặp phải trong năm báo cáo)
a) Về tổ chức hoạt động
điều tra, nghiên cứu khoa học:
b) Về tổ chức hoạt động
khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, du lịch giải trí gắn với hoạt động
thủy sản:
c) Về hoạt động tuần
tra, kiểm soát việc thực thi pháp luật:
d) Các hoạt động khác:
3. Đề xuất, kiến nghị:
(Đánh giá công tác
quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong năm; nêu đề xuất, kiến nghị, giải
pháp để công tác quản lý tốt hơn (nếu có))
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh (để b/c);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- UBND xã/phường/đặc khu…. (để b/c);
- Lưu: …..
|
Đại diện Tổ chức được
giao quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu
có))
|
____________________
[1] Báo cáo nội dung này
năm đầu tiên khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được giao tổ chức quản lý; và các
năm tiếp theo nếu có sự thay đổi thông tin thì báo cáo
Mẫu số 03
MẪU DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP
TỈNH
Dự án thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh gồm những nội dung chính như sau”
GIỚI
THIỆU CHUNG
1. Tính cấp thiết phải
thành lập khu bảo tồn biển.
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học,
thực tiễn
CHƯƠNG
I
ĐẶC
ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Đặc điểm địa lý
2. Đặc điểm khí hậu -
thủy văn
3. Đặc điểm hiện trạng
môi trường
4. Đặc điểm hệ sinh
thái
5. Đặc điểm nguồn lợi
và giá trị đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị
văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG
II
ĐẶC
ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và
y tế
2. Các hoạt động kinh
tế của địa phương
3. Vai trò của địa
phương trong công tác bảo tồn
CHƯƠNG
III
CHÍNH
SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1. Chính sách, thể chế
của địa phương có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ưu tiên và
cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quản
lý về bảo tồn biển và nhu cầu đào tạo
CHƯƠNG
IV
CÁC
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Tác động của các
hoạt động kinh tế địa phương đến khu bảo tồn biển
2. Các vấn đề ngoại
cảnh tác động đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế
trong khu vực
2.2. Các dự án đang và
sẽ thực hiện
2.3. Các tác động tự
nhiên của vùng ven bờ
3. Các tác động khác
CHƯƠNG
V
MỤC
TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo
tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa
dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: Vị
trí địa lý, ranh giới, diện tích của khu bảo tồn biển
5. Phân khu chức năng
của khu bảo tồn biển
5.1. Cơ sở khoa học để
xác định các phân khu chức năng
5.2. Phân khu chức năng
và phạm vi địa lý của khu bảo tồn biển
- Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu phục hồi
sinh thái (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu dịch vụ -
hành chính (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Vùng đệm (ghi rõ tọa
độ và diện tích).
CHƯƠNG
VI
CƠ
CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN
CHƯƠNG
VII
PHƯƠNG
ÁN PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN VÀ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1. Phương án phục hồi
hệ sinh thái tự nhiên
2. Phương án chuyển đổi
sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng liên
quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG
VIII
CÁC
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1. Chương trình bảo tồn
2. Chương trình xây
dựng cơ sở hạ tầng
3. Chương trình phát
triển cộng đồng
4. Chương trình giáo
dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chương trình nghiên
cứu khoa học
6. Chương trình phục
hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp
7. Chương trình đào tạo
nâng cao năng lực
CHƯƠNG
IX
ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về lĩnh vực
bảo tồn
2. Hiệu quả về lĩnh vực
kinh tế
3. Hiệu quả về lĩnh vực
xã hội
CHƯƠNG
X
KINH
PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
(Nêu
khái toán kinh phí thực hiện các chương trình, xác định nguồn vốn…)
CHƯƠNG
XI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
(Nêu
cụ thể sự tham gia thực hiện của các tổ chức, đơn vị có liên quan)
Mẫu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)...
|
…(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thành
lập khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng
sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
ngày 21 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP
ngày ….tháng…..năm…. của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
..../……/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của…(6)…
tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn biển…..(4)…..,
gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu
bảo tồn biển....(4)......;
- Tên tiếng Anh:
......;
2. Loại hình khu bảo
tồn:…(7)…..
3. Mục tiêu, đối tượng
bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu
bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức
năng (ghi rõ tọa độ và diện tích):
- Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt;
- Phân khu phục hồi
sinh thái;
- Phân khu dịch vụ -
hành chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa
độ và diện tích).
(Bản đồ kèm theo)
5. Chương trình, dự án
đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng.
- Chương trình, dự án
truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
- Chương trình, dự án
phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp.
- Chương trình nghiên
cứu khoa học, giáo dục.
- Chương trình, dự án
khác (nếu có).
6. Ban quản lý khu bảo
tồn biển hoặc Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu
có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện …
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Giám
đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã...(8).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã….;
- ...........
- Lưu VT...(9)…. (10).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ
chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ
quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn
biển.
(5). Tên văn bản sửa
đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Loại hình khu bảo
tồn biển: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu
bảo vệ cảnh quan.
(8) Tên địa phương cấp
xã có khu bảo tồn biển.
(9) Chữ viết tắt tên
đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần). (10) Ký hiệu người
đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 05
MẪU DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN
TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Phần
I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP
THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN
CỨ THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH
GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH
VẬT
1. Phân tích, đánh giá
bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường
2. Phân tích, đánh giá
bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM
ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá
kết quả thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
2. Phân tích, đánh giá
những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện các mục tiêu bảo tồn
trong thời kỳ trước
3. Bài học kinh nghiệm
trong việc thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian tới
Phần II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU
CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU,
NHIỆM VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU
CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ
địa lý
2. Về diện tích
3. Các phân khu chức
năng
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động
của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến nguồn tài
nguyên thiên nhiên
2. Đánh giá tác động
của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến kinh tế - xã
hội của địa phương
3. Đánh giá tác động
của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến công tác quản lý
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ./.
Mẫu số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ..(1)..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../QĐ-..(2)....
|
.....(3)........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng
sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản
ngày 21 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm…. của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số
…./…../NĐ-CP ngày ….tháng…..năm….. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số
..../……/TT-BNNMT ngày ... tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ……(quyết định
thành lập khu bảo tồn biển…..);
Theo đề nghị của…(6)…
tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh
diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
của việc điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa
lý Khu bảo tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
Kinh độ: Vĩ độ:
3. Diện tích Khu bảo
tồn……(4)…….. sau khi điều chỉnh là:……ha.
4. Các phân khu chức
năng (ghi rõ tọa độ và diện tích từng phân khu):
- Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt:
- Phân khu phục hồi
sinh thái:
- Phân khu dịch vụ -
hành chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa
độ và diện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng; Giám
đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Giao thông vận tải,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã...(7).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh, thành phố (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND;
- Chủ tịch UBND các xã….;
- ...........
- Lưu VT,...(8)…. (9).
|
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ
chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ
quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn
biển.
(5) Tên văn bản sửa
đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị
thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Tên địa phương cấp
xã có khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên
đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh
máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Thuộc phạm vi từ hai
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên
khu vực
|
Tỉnh/Thành
phố
|
Phạm
vi, ranh giới, tọa độ
|
Diện
tích
(ha)
|
|
1
|
Sông Lô
|
Tuyên
Quang, Phú Thọ
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V01a
(21°44'12.39"N; 105°16'11.90"E)
V01b (21°44'14.13"N; 105°16'18.09"E)
V01c (21°17'53.61"N; 105°27'05.86"E)
V01d (21°18'02.11"N; 105°27'03.43"E)
|
1.406
|
|
2[35]
|
Sông Lô 2
|
Tuyên
Quang, Phú Thọ
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V2a
(21°58'45.13"N; 105°08'24.70"E)
V2b (21°58'41.33"N; 105°08'21.64"E)
V2c (22°14'59.10"N; 104°54'34.40"E)
V2d (22°15'00.82"N; 104°54'37.53"E)
|
770
|
PHỤ
LỤC VII
QUY
ĐỊNH ĐÁNH DẤU NGƯ CỤ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI NGƯ TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nghề
khai thác
|
Dấu
hiệu
|
Ghi
chú
|
|
Ban
ngày
|
Ban
đêm
|
Khoảng
cách tối thiểu giữa hai dấu hiệu (m)
|
Chiều
cao tối thiểu tính từ mặt nước biển (m)
|
|
1
|
Câu vàng
|
Cờ
màu xanh
|
Đèn
chớp màu xanh
|
2.500
|
2,5
|
Ngoài
dấu hiệu quy định bắt buộc, khuyến khích đánh dấu ngư cụ bằng thiết bị nhận
dạng vô tuyến (Phao AIS).
|
|
2
|
Lưới rê
|
Cờ
màu đỏ
|
Đèn
chớp màu đỏ
|
2.000
|
2,0
|
|
3
|
Lồng bẫy thả theo vàng
|
Cờ
màu trắng
|
Đèn
chớp màu trắng
|
2.500
|
2,5
|
|
4
|
Chà tập trung cá
|
Cờ
màu đen
|
-
|
-
|
2,0
|
|
|
5
|
Lưới kéo
|
|
Đèn
pha màu trắng, từ tàu chiếu về phía lưới kéo
|
|
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI
THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG KHƠI
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Kích thước mắt lưới tối
thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác nguồn lợi thủy
sản ở vùng khơi, như sau:
|
TT
|
Tên
loại ngư cụ
|
Kích
thước mắt lưới quy định (2a (mm))
|
|
1
|
Lưới rê cá trích
|
28
|
|
2
|
Lưới rê thu, ngừ
|
90
|
|
3
|
Lưới rê cá mòi
|
60
|
|
4
|
Lưới vây; lưới vó,
mành, hoạt động ngoài vụ cá cơm
|
20
|
|
5
|
Các loại lưới đánh cá
cơm
|
10
|
|
6
|
Lưới kéo hoạt động
vùng khơi
|
40
|
|
7
|
Lưới chụp; lồng bẫy ở
vùng khơi
|
40
|
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN
CÓ THỜI HẠN
Ở vùng khơi, vùng có
phạm vi ở cả vùng lộng và vùng khơi; vùng lộng, vùng nội địa thuộc phạm vi từ
hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên
khu vực
|
Tỉnh/
Thành phố
|
Phạm vi/Tọa độ
|
Diện
tích
(ha)
|
Thời
gian cấm
(Từ ngày- đến ngày)
|
|
|
I. Khu vực cấm khai
thác thủy sản có thời hạn có phạm vi ở cả vùng lộng và vùng khơi
|
|
1
|
Vùng
biển phía Nam đảo Hạ Mai
|
Quảng
Ninh
|
Phạm vi đường nối các
điểm:
C4a (20° 33' 00"
N, 107° 27' 00" E)
C4b (20° 33' 00" N, 107° 32' 00" E)
C4c (20° 30' 00" N, 107° 32' 00" E)
C4d (20° 30' 00" N, 107° 27' 00" E)
|
4.805
|
01/3-30/4
|
|
|
II. Khu vực cấm khai
thác thủy sản có thời hạn vùng ven lộng, vùng nội địa có phạm vi thuộc phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
|
2
|
Vùng
ven biển Thành phố Hồ Chí Minh- Đồng Tháp
|
Thành
phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp
|
Phạm vi đường nối các
điểm:
C21a
(10°22'38"N, 107°14'30"E) C21b (10°14'30"N, 107°19'30"E)
C21c (10°02'21"N, 107°02'00"E) C21d (10°09'12"N,
106°48'56"E)
|
184.300
|
01/1-30/4;
01/7-31/8;
01/11-30/11
|
|
3
|
Vùng
ven biển cửa Trần Đề
|
Vĩnh
Long, Cần Thơ
|
Phạm vi đường nối các
điểm:
C50a (9°32'00"N,
106°27'00"E)
C50b (9°29'00"N, 106°30'00"E)
C50c (9°19'30"N, 106°21'00"E)
C50d (9°27'00"N, 106°12'00"E)
|
45.540
|
01/2-31/3;
01/4-30/6;
01/11-30/11
|
|
4
|
Cửa
sông Định An và Trần Đề
|
Vĩnh
Long, Cần Thơ
|
Phạm vi đường nối các
điểm:
C49a (9°35'06"N,
106°19'18"E)
C49b (9°29'32"N, 106°15'30"E)
C49c (9°29'56"N, 106°21'40"E)
|
5.555
|
01/4-30/6
|
|
5
|
Vùng
ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
|
Ninh
Bình, Thanh Hóa
|
Phạm vi đường nối các
điểm:
C10a (20° 00'
30" N, 106° 12' 20" E)
C10b (20° 00' 30" N, 106° 18' 00" E)
C10c (19° 51' 30" N, 106° 18' 00" E)
C10d (19° 51' 30" N, 106° 07' 15" E)
C10e (19° 46' 00" N, 106° 07' 15" E)
C10f (19° 46' 00" N, 105° 55' 20" E)
|
56.251
|
01/4
-30/6
|
|
6
|
Sông
Hồng
|
Lào
Cai, Phú Thọ
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
C33a
(21°14'49.28"N; 105°20'33.64"E)
C33b (21°15'6.47"N; 105°20'29.02"E)
C33c (22°18'39.55"N; 104°11'44.24"E)
C33d (22°18'33.31"N; 104°11'42.65"E)
|
6.500
(dài khoảng 250 km)
|
01/3-31/7
|
|
7
|
Sông
Hồng
|
Phú
Thọ, Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
C31a
(20°14'33.79"N; 106°34'58.52"E)
C31b (20°15' 3.12"N; 106°35'27.56"E)
C31c (21°14'49.28"N; 105°20'33.64"E)
C31d (21°15' 6.47"N; 105°20'29.02"E)
|
14.900
(dài khoảng 250 km)
|
01/3-15/5
|
PHỤ LỤC X
DANH MỤC NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI
THÁC THỦY SẢN
Ở vùng ven bờ, vùng
lộng và vùng nội địa
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Nghề, ngư cụ cấm sử
dụng khai thác thủy sản
|
TT
|
Tên
nghề, ngư cụ
|
Phạm
vi
|
|
1
|
Nghề lưới kéo (trừ
lưới kéo moi/ruốc)
|
Vùng
ven bờ; vùng nội địa
|
|
2
|
Nghề lồng xếp (lờ
dây, bát quái, dớn, lừ)
|
Vùng
ven bờ; vùng nội địa
|
|
3
|
Nghề kết hợp ánh sáng
(trừ nghề câu tay mực)
|
Vùng
ven bờ
|
|
4
|
Các nghề: đáy; xăm;
chấn; xiệp; xịch; te, xẻo kết hợp với tàu có gắn động cơ.
|
Vùng
ven bờ; vùng nội địa
|
|
5
|
Nghề cào đáy bằng
khung sắt có kết hợp với tàu, máy kéo, bơm thổi (cào lươn, cào nhuyễn thể,
banh lông).
|
Vùng
lộng; vùng ven bờ; vùng nội địa
|
2. Quy định kích thước
mắt lưới tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác
nguồn lợi thủy sản ở vùng biển
|
TT
|
Tên
loại ngư cụ
|
Kích
thước mắt lưới quy định (2a (mm))
|
|
1
|
Rê trích
|
28
|
|
2
|
Rê thu ngừ
|
90
|
|
3
|
Rê mòi
|
60
|
|
4
|
Vây, vó, mành, rút,
rùng hoạt động ngoài vụ cá cơm
|
20
|
|
5
|
Nò, sáo, quầng
|
18
|
|
6
|
Các loại lưới đánh cá
cơm
|
10
|
|
7
|
Lưới kéo hoạt động
vùng lộng
|
34
|
|
8
|
Lưới chụp; lồng bẫy ở
vùng lộng
|
40
|
3. Quy định kích thước
mắt lưới tối thiểu tại bộ phận tập trung thủy sản đối với ngư cụ khai thác
nguồn lợi thủy sản ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên
loại ngư cụ
|
Kích
thước mắt lưới quy định (2a (mm))
|
|
1
|
Lưới vây
|
18
|
|
2
|
Đăng, nò, sáo
|
18
|
|
3
|
Lưới rê (lưới bén
hoặc tên gọi khác tùy theo vùng miền)
|
40
|
|
4
|
Lưới rê (cá linh)
|
15
|
|
5
|
Vó, rớ
|
20
|
|
6
|
Chài các loại
|
15
|
PHỤ LỤC XI
DANH MỤC KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN
CÓ THỜI HẠN
Thuộc phạm vi một tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng biển
|
TT
|
Tên
khu vực
|
Tỉnh/Thành
phố
|
Phạm
vi/Tọa độ cấm
|
Thời
gian cấm (Từ ngày- đến ngày)
|
|
1
|
Vùng
biển ven Đảo Cô Tô
|
Quảng
Ninh
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C1a:
(21°04'00"N, 107°39'00"E)
C1b: (21°04'00"N, 107°52'30"E)
C1c: (20°55'00"N, 107°52'30"E)
C1d: (20°55'00"N, 107°39'00"E)
|
01/4
- 30/6
|
|
2
|
Vùng
biển Long Châu - Hạ Mai
|
Hải
Phòng
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C2a:
(20°47'00"N, 107°10'50"E)
C2b: (20°47'00"N, 107°26'00"E)
C2c: (20°37'00"N, 107°26'00"E)
C2d: (20°37'00"N, 107°10'50"E)
|
01/4
- 30/6;
01/8-31/8;
01/11-30/11
|
|
3
|
Vùng
biển Tây Nam Long Châu
|
Hải
Phòng
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C3a:
(20°34’00"N, 106°57’00"E)
C3b: (20°34’00"N, 107°03’00"E)
C3c: (20°30’00"N, 107°03’00"E)
C3d: (20°30’00"N, 106°57’10"E)
|
01/4
- 30/6;
01/11-30/11
|
|
4
|
Vùng
ven biển Quất Lâm
|
Ninh
Bình [36]
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C4a:
(20°12’30"N, 106°26’50"E)
C4b: (20°08’00"N, 106°31’00"E)
C4c: (20°03’00"N, 106°24’00"E)
C4d: (20°08’00"N, 106°19’30"E)
|
01/4
- 30/6
|
|
5
|
Vùng
ven biển Quảng Xương
|
Thanh
Hóa
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C6a:
(19°40'00"N, 105°50'20"E)
C6b: (19°40'00"N, 106° 02'00"E)
C6c: (19°32'00"N, 106° 00'00"E)
C6d: (19°32'00"N, 105°48'35"E)
|
01/4
- 30/5;
01/8
- 31/8
|
|
6
|
Vịnh
Diễn Châu
|
Nghệ
An
|
Trong phạm vi:
Vĩ độ từ 18°57’N đến
19°03N,
Kinh độ từ 105°36’E
đến 105°42’E
|
01/4
- 30/6
|
|
7
|
Bãi
tắm Cửa Lò
|
Nghệ
An
|
Từ bờ Nam Lạch Lò đến
bờ Bắc Lạch Hội, từ bờ ra xa đến 1.000m
|
01/4
- 30/9
|
|
8
|
Vùng
ven biển Nghi Xuân
|
Hà
Tĩnh
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C9a:
(18°40'00"N, 105°48'00"E)
C9b: (18°43'00"N, 105°55'00"E)
C9c: (18°32'00"N, 106°02'00"E)
C9d: (18°27'30"N, 105°56'30"E)
|
01/3
-30/6
|
|
9
|
Vùng
biển ven bờ khu vực Hòn La - Vũng Chùa
|
Quảng
Trị
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C10a:
(17°50'39"N, 106°30'33"E)
C10b: (17°59'17"N, 106°36'58"E)
C10c: (17°51'20"N, 106°44'20"E)
C10d: (17°51'21"N, 106°28'39"E)
C10e: (17°59'49"N, 106°29'11"E)
|
01/4-30/9
|
|
10
|
Vùng
ven biển Lăng Cô
|
Thành
phố Huế
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C11a:
(16°16’35"N, 108°03’30"E)
C11b: (16°20’35"N, 108°08’00"E)
C11c: (16°16’35"N, 108°12’35"E)
C11d: (16°12’55"N, 108°09’30"E)
|
01/4
- 30/6;
01/8
- 30/8
|
|
11
|
Đông
Bắc Hòn Dài, Cù Lao Chàm
|
Đà
Nẵng
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C12a:
(15°56'55"N, 108°28'59"E)
C12b: (15°56'57"N, 108°28'59"E)
C12c: (15°56'48"N, 108°29'07"E)
C12d: (15°56'48"N, 108°29'09"E)
|
01/5
- 30/7;
|
|
12
|
Hòn
Cao- Mũi Còng Cọc, Nhơn Lý
|
Gia
Lai
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C13a:(13°53’29''N,
109°17’24''E)
C13b:(13°53’30''N, 109°17’22''E)
C13c : (13°53’50''N, 109°17’36''E)
C13d: (13°53’49''N, 109°17’38''E)
|
01/11
- 30/02;
01/5
- 30/6
|
|
13
|
Hòn
Khô lớn- Bờ Đập-Mũi Yến, Nhơn Hải
|
Gia
Lai
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C14a: (13°45’49''N,
109°17’23''E)
C14b: (13°45’40''N, 109°18’00''E)
C14c: (13°45’13''N, 109°17’54''E)
C14d: (13°45’80''N, 109°17’14''E)
C14e: (13°45’14''N, 109°17’15''E)
|
01/11
- 30/2;
01/5
- 30/6
|
|
14
|
Bắc
Bãi Xếp, Ghềnh Ráng
|
Gia
Lai
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C15a: (13°41’52'N,
109°13’57''E)
C15b: (13°41’53''N, 109°14’16''E)
C15c: (13°41’28''N, 109°14’21''E)
C15d: (13°41’27''N, 109°13’57''E)
|
01/4
- 30/8;
|
|
15
|
Hòn
Ngang- Hòn Sâu- Hòn Nhàn- Hòn Đất, Ghềnh Ráng
|
Gia
Lai
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C16a: (13°40’54''N,
109°14’17''E)
C16b: (13°41’08''N, 109°15’11''E)
C16c:(13°40’40''N, 109°15’28''E)
C16d:(13°40’49''N, 109°14’15''E)
|
01/3
- 30/6;
01/11
- 30/02
|
|
16
|
Bãi
Làng- Mũi Lăng Bà, Nhơn Châu
|
Gia
Lai
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C17a: (13°36’37''N,
109°21’14''E)
C17b: (13°36’18''N, 109°21’40''E)
C17c: (13°36’07''N, 109°21’28''E)
C17d: (13°36’15''N, 109°21’05''E)
|
01/3
- 30/6;
01/11
- 30/02
|
|
17
|
Vùng
ven biển Nha Trang
|
Khánh
Hòa
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
B18a:
(12°29'50"N, 109°18'55"E) B18b: (12°29'50"N, 109°27'00"E)
B18c: (12°15'00"N, 109°27'00"E)
B18d: (12°15'00"N, 109°11'50"E)
|
01/5-31/5;
01/7-31/8;
01/11-30/11
|
|
18
|
Vùng
ven biển Phan Thiết
|
Lâm
Đồng
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C19a:
(11°01'50"N, 108°23'25"E)
C19b: (10°54'00"N, 108°28'00"E)
C19c: (10°40'00"N, 108°03'00"E)
C19d: (10°43'45"N, 108°00'30"E)
|
01/11
- 30/11
01/01-30/4;
01/7-31/7;
|
|
19
|
Vùng
ven biển vịnh Phan Rí
|
Lâm
Đồng
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C20a:
(11°11'00"N, 108°43'43"E)
C20b: (11°07'50"N, 108°45'00"E)
C20c: (11°02'00"N, 108°31'30"E)
C20d: (11°05'00"N, 108°29'02"E)
|
01/02-30/4;
01/8-31/8;
01/11-30/11
|
|
20
|
Vùng
ven biển Vĩnh Châu
|
Cần
Thơ
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C22a:
(9°21'30"N, 106°10'20"E)
C22b: (9°12'30"N, 106°14'30"E)
C22c: (9°06'30"N, 106°01'00"E)
C22d: (9°16'30"N, 105°57'00"E)
|
01/11
- 30/11
01/02-31/5;
|
|
21
|
Vùng
ven biển Đông Hải
|
Cà
Mau
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C23a:
(9°13'00"N, 105°47'30"E)
C23b: (9°01'00"N, 105°51'00"E)
C23c: (8°56'00"N, 105°36'00"E)
C23d: (9°6'30"N, 105°32'00"E)
|
01/3-30/6;
01/10-30/11
|
|
22
|
Sân
Nghêu Đồn, Thạnh Phong
|
Vĩnh
Long
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C24a: (09°48’21''N,
106°36’05''E)
C24b: (09°48’24''N, 106°36’24''E)
C24c: (09°48’13''N, 106°36’18''E)
C24d: (09°48’12''N, 106°36’39''E)
C24e: (09°47’41''N, 106°36’32''E)
C24g: (09°47’56''N, 106°37’00''E
|
01/5-30/7;
01/11-30/01;
|
|
23
|
Vùng
ven biển phía Đông Ngọc Hiền
|
Cà
Mau
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C25a:
(8°48'00"N, 105°17'30"E)
C25b: (8°45'00"N, 105°21'00"E)
C25c: (8°40'15"N, 105°15'30"E)
C25d: (8°36'00"N, 105°19'00"E)
C25e: (8°32'30"N, 105°14'00"E)
C25f: (8°39'20"N, 105°07'30"E)
|
01/11-30/11
01/3-31/5;
|
|
24
|
Vùng
ven biển phía Đông Hòn Khoai
|
Cà
Mau
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C26a:
(8°38'00"N, 105°05'50"E)
C26b: (8°28'30"N, 105°06'00"E)
C26c: (8°28'30"N, 105°01'00"E)
C26d: (8°23'00"N, 105°01'00"E)
C26e: (8°23'00"N, 104°56'00"E)
C26f: (8°28'30"N, 104°56'00"E)
C26g: (8°28'30"N, 104°52'00"E)
C26h: (8°34'15"N, 104°51'30"E)
|
01/11
- 30/11
01/02-31/5
|
|
25
|
Vùng
ven biển phía Tây Ngọc Hiền
|
Cà
Mau
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C27a:
(8°48'00"N, 104°35'00"E)
C27b: (8°48'00"N, 104°47'00"E)
C27c: (8°35'50"N, 104°44'00"E)
C27d: (8°29'00"N, 104°44'00"E)
C27e: (8°29'00"N, 104°47'00"E)
|
01/11
- 30/11
01/02-29/02;
01/5-30/6
|
|
26
|
Vùng
ven biển vịnh Rạch Giá
|
An
Giang
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C28a:
(10°06’10"N, 104°56’50"E)
C28b: (9°54’35"N, 105°00’35"E)
C28c: (9°54’35"N, 104°56’50"E)
|
01/4
- 30/6
|
|
27
|
Vùng
ven biển phía Đông An Thới
|
An
Giang
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C29a:
(10°03’00"N, 104°06’00"E)
C29b: (10°03’00"N, 104°10’00"E)
C29c: (9°59’00"N, 104°10’00"E)
C29d: (9°59’00"N, 104°06’00"E)
|
01/11
- 30/11
|
|
28
|
Vùng
biển phía Tây quần đảo Hải Tặc
|
An
Giang
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C30a:
(10°18’00"N, 104°16’00"E)
C30b: (10°18’00"N, 104°20’00"E)
C30c: (10°14’00"N, 104°20’00"E)
C30d: (10°15’00"N, 104°16’00"E)
|
01/4
- 30/6
|
|
29
|
Vùng
biển phía Tây Bắc đảo Hòn Tre
|
An
Giang
|
Trong phạm vi đường
nối các điểm có tọa độ:
C31a:
(10°02’45"N, 104°47’00"E)
C31b: (10°02’45"N, 104°51’00"E)
C31c :
(9°58’45"N, 104°51’00"E)
C31d :
(9°58’45"N, 104°47’00"E)
|
01/11
- 30/11
|
II. Danh mục khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên
khu vực
|
Tỉnh/
Thành phố
|
Phạm
vi/Tọa độ cấm
|
Thời
gian cấm (Từ ngày-đến ngày)
|
|
1
|
Sông
Lô
|
Tuyên
Quang
|
Từ bến Đền (xã Bạch
Xa) đến cửa Ngòi Tèo chảy vào sông Lô (xã Phù Lưu)
|
01/4
- 31/7
|
|
2
|
Sông
Hồng
|
Lào
Cai
|
Ngòi Nhù, ngòi Bo,
bãi Sọi Cờ, ngòi Đum, bãi Sọi Cờ, ngòi Thia
|
01/4
- 31/7
|
|
3
|
Sông
Rạng và sông Văn Úc
|
Hải
Phòng
|
Sông Rạng chảy qua xã
Thanh Hà 4; sông Văn Úc từ xã Hùng Thắng đến xã Vĩnh Cường
|
01/3
- 30/6
|
|
4
|
Sông
Đà, hồ Hòa Bình
|
Phú
Thọ
|
Các cửa suối thuộc
các xã Đà Bắc, Tân Lạc, Tân Mai thuộc hồ Hòa Bình
|
01/4
- 31/7
|
|
5
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng cửa Hới giữa xã
Hoằng Giang và phường Quảng Cư
|
01/4
- 30/6
|
|
6
|
Sông
Krong Ana
|
Đăk
Lăk
|
Xã Ea Na, xã Krông
Ana
|
01/6
- 31/8
|
PHỤ LỤC XII
DANH MỤC KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Thuộc phạm vi một tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
(Kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Danh mục khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản ở vùng biển
|
TT
|
Tên
khu vực
|
Tỉnh/
Thành phố
|
Phạm vi, ranh giới,
tọa độ
|
Diện
tích
(ha)
|
|
1
|
Khu
vực đặc khu Cô Tô
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V1 (20° 59' 14" N, 107° 46' 28" E)
|
147
|
|
2
|
Khu
vực đặc khu Cô Tô
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V2 (20° 59' 56" N, 107° 48' 28" E)
|
32
|
|
3
|
Khu
vực xã Đầm Hà
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V3 (21° 14' 03" N, 107° 32' 34" E)
|
270
|
|
4
|
Khu
vực xã Đầm Hà
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V4 (21° 20' 08" N, 107° 39' 31" E)
|
36
|
|
5
|
Khu
vực xã Quảng Hà
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V5 (21° 27' 43" N, 107° 47' 08" E)
|
1.070
|
|
6
|
Khu
vực phường Móng Cái 2
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V6 (21° 24' 37" N, 107° 56' 02" E)
|
450
|
|
7
|
Khu
vực đặc khu Vân Đồn 1
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V7 (20° 57' 08" N, 107° 32' 24" E)
|
500
|
|
8
|
Khu
vực đặc khu Vân Đồn 2
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V8 (20° 53' 10" N, 107° 29' 28" E)
|
340
|
|
9
|
Khu
vực đặc khu Vân Đồn 3
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V9 (21° 11' 27" N, 107° 27' 17" E)
|
190
|
|
10
|
Khu
vực xã Đông Ngũ
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V10 (21° 17' 42" N, 107° 32' 26" E)
|
100
|
|
11
|
Khu
vực xã Hải Lạng
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V11 (21° 14' 25" N, 107° 25' 15" E)
|
190
|
|
12
|
Khu
vực xã Tiên Yên 1
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V12 (21° 17' 27" N, 107° 27' 40" E)
|
60
|
|
13
|
Khu
vực xã Tiên Yên 2
|
Quảng
Ninh
|
Vùng nước, bãi triều
có tọa độ trung tâm: V13 (21° 17' 53" N, 107° 28' 31" E)
|
55
|
|
14
|
Vùng
biển ven bờ Hưng Yên
|
Hưng
Yên
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V14a (20° 34'
02" N, 106° 42' 41" E)
V14b (20° 31' 42" N, 106° 45' 25" E)
V14c (20° 27' 29" N, 106° 41' 30" E)
V14d (20° 27' 46" N, 106° 39' 50" E)
V14e (20° 29' 48" N, 106° 38' 12" E)
|
7.713
|
|
15[37]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
|
|
|
16
|
Vùng
biển Hòn Mê
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V16a (19° 23'
38" N, 105° 53' 31" E)
V16b (19° 23' 33" N, 105° 57' 10" E)
V16c (19° 19' 56" N, 105° 57' 16" E)
V16d (19° 18' 48" N, 105° 55' 37" E)
V16e (19° 18' 48" N, 105° 53' 22" E)
V16f (19° 21' 35" N, 105° 51' 21" E)
|
6.717
|
|
17
|
Vùng
biển Hòn La - Vũng Chùa
|
Quảng
Trị
|
Khu vực ven biển,
vùng nước giới hạn bởi các điểm:
V17a (17° 57'
43" N, 106° 30' 29" E)
V17b (17° 57' 31" N, 106° 33' 50" E)
V17c (17° 54' 13" N, 106° 32' 52" E)
V17d (17° 50' 55" N, 106° 30' 20" E)
V17e (17° 51' 35" N, 106° 26' 51" E)
Khu vực xung quanh
Hòn Gió, vùng nước giới hạn bởi các điểm:
V17e (17° 56'
22" N, 106° 38' 31" E)
V17g (17° 56' 22" N, 106° 41' 56" E)
V17h (17° 53' 17" N, 106° 41' 56" E)
V17i (17° 53' 17" N, 106° 38' 31" E)
|
11.362
|
|
18
|
Khu
vực Điền Hải
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V18a (16º 38'
46" N, 107º 28' 16" E)
V18b (16º 38' 38" N, 107º 28' 12" E)
V18c (16º 38' 28" N, 107º 28' 31" E)
V18d (16º 38' 35" N, 107º 28' 36" E)
|
514
|
|
19
|
Khu
vực Vũng Mệ
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V19a (16º 37'
22" N, 107º 28 '05" E)
V19b (16º 37' 27" N, 107º 28' 09" E)
V19c (16º 37' 16" N, 107º 28' 41" E)
V19d (16º 37' 07" N, 107º 28' 36" E)
|
589
|
|
20
|
Khu
vực Cồn Máy Bay
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V20a (16º 37'
34" N, 107º 30' 04" E) V20b (16º 37' 26" N, 107º 29' 55"
E)
V20c (16º 37' 31" N, 107º 29' 45" E)
V20d (16º 37' 48" N, 107º 29' 51" E) V20e (16º 37' 44" N, 107º
29' 58" E) V20f (16º 37' 39" N, 107º 29' 55" E)
|
299
|
|
21
|
Khu
vực Doi Trộ Kèn
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V21a (16º 36'
25" N, 107º 30' 51" E)
V21b (16º 36' 47" N, 107º 30' 02" E)
V21c (16º 36' 42" N, 107º 31' 15" E)
V21d (16º 36' 35" N, 107º 31' 17" E)
|
157
|
|
22
|
Khu
vực An Xuân
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V22a (16º 34'
58" N, 107º 33' 18" E)
V22b (16º 35' 10" N, 107º 33' 30" E)
V22c (16º 35' 05" N, 107º 33' 43" E)
V22d (16º 34' 59" N, 107º 33' 41" E)
V22e (16º 35' 00" N, 107º 33' 37" E)
V22f (16º 35' 00" N, 107º 33' 25" E)
|
78
|
|
23
|
Khu
vực Cồn Sầy
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V23a (16º 34'
44" N, 107º 35' 24" E)
V23b (16º 34' 45" N, 107º 35' 30" E)
V23c (16º 34' 22" N, 107º 35' 39" E)
V23d (16º 34' 16" N, 107º 35' 27" E)
V23d (16º 34' 16" N, 107º 35' 27" E)
|
368
|
|
24
|
Khu
vực Cồn Chìm
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V24a (16º 24'
24" N, 107º 47' 33" E) V24b (16º 24' 27" N, 107º 47' 41"
E) V24c (16º 24' 21" N, 107º 47' 54" E) V24d (16º 24' 11" N,
107º 48' 01" E) V24e (16º 24' 05" N, 107º 48' 00" E) V24f (16º
24' 04" N, 107º 47' 53" E)
|
256
|
|
25
|
Khu
vực Doi Chỏi
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V25a (16º 30'
30" N, 107º 43' 01" E) V25b (16º 30' 23" N, 107º 42' 55"
E) V25c (16º 30' 18" N, 107º 42' 46" E) V25d (16º 30' 32" N,
107º 42' 40" E) V25e (16º 30' 47" N, 107º 42' 51" E)
|
663
|
|
26
|
Khu
vực Doi Mai Bống
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V26a (16º 28'
39" N, 107º 44' 17" E)
V26b (16º 28' 45" N, 107º 44' 30" E)
V26c (16º 28' 17" N, 107º 44' 33" E)
V26d (16º 28' 13" N, 107º 44' 25" E)
|
323
|
|
27
|
Khu
vực Vũng Bùn
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V27a (16º 27'
06" N, 107º 45' 18" E)
V27b (16º 27' 08" N, 107º 45' 22" E)
V27c (16º 26' 45" N, 107º 45' 34" E)
V27d (16º 26' 43" N, 107º 45' 29" E)
|
235
|
|
28
|
Khu
vực Vũng Điện
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V28a (16º 29'
58" N, 107º 41' 47" E)
V28b (16º 30' 03" N, 107º 41' 54" E)
V28c (16º 29' 47" N, 107º 42' 08" E)
V28d (16º 29' 37" N, 107º 42' 01" E)
|
649
|
|
29
|
Khu
vực Cồn Giá - Vinh Hà
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V29a (16º 20'10"
N, 107º 49' 55" E)
V29b (16º 21'36" N, 107º 49' 11" E)
V29c (16º 22' 27" N, 107º 49' 44" E)
V29d (16º 22' 23" N, 107º 49' 34" E)
|
293
|
|
30
|
Khu
vực Đầm Hc Trung
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V30a (16º 21'
46" N, 107º 48' 43" E) V30b (16º 21' 44" N, 107º 48' 37"
E) V30c (16º 21' 58" N, 107º 48' 22" E) V30d (16º 22' 05" N,
107º 48' 28" E)
|
373
|
|
31
|
Khu
vực Đập Tây - Chùa Ma
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V31a (16º 20'
39" N, 107º 52' 39" E)
V31b (16º 20' 33" N, 107º 52' 35" E)
V31c (16º 20' 46" N, 107º 52' 07" E)
V31d (16º 21' 04" N, 107º 51' 46" E)
V31e (16º 20' 09" N, 107º 51' 50" E)
V31f (16º 20' 51" N, 107º 52' 11" E)
|
1.002
|
|
32
|
Khu
vực Hòn Núi Quện
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V32a (16º 18'
00" N, 107º 54' 58" E)
V32b (16º 18' 02" N, 107º 54' 51" E)
V32c (16º 18' 24" N, 107º 54' 31" E)
V32d (16º 18' 20" N, 107º 54' 36" E)
|
987
|
|
33
|
Khu
vực Đập Làng - Gành Lăng
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V33a (16º 19'
57" N, 107º 55' 15" E)
V33b (16º 19' 56" N, 107º 55' 10" E)
V33c (16º 19' 25" N, 107º 55' 14" E)
V33d (16º 19' 22" N, 107º 55' 18" E)
V33e (16º 19' 58" N, 107º 55' 16" E)
V33f (16º 19' 57" N, 107º 55' 11" E)
V33g (16º 19' 22" N, 107º 55' 13" E)
V33h (16º 19' 22" N, 107º 55' 20" E)
|
367
|
|
34
|
Khu
vực Hà Nã
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V34a (16º 20'
39" N, 107º 52' 39" E)
V34b (16º 20' 34" N, 107º 52' 37" E)
V34c (16º 20' 28" N, 107º 53' 15" E)
V34d (16º 20' 37" N, 107º 53' 10" E)
|
1.154
|
|
35
|
Khu
vực Đá Miếu
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V35a (16º 18'
08" N, 107º 48' 21" E)
V35b (16º 18' 17" N, 107º 48' 33" E)
V35c (16º 18' 07" N, 107º 48' 51" E)
V35d (16º 18' 57" N, 107º 48' 41" E)
|
566
|
|
36
|
Khu
vực Đá Dầm
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V36a (16º 17'
28" N, 107º 49' 04" E)
V36b (16º 17' 43" N, 107º 49' 05" E)
V36c (16º 17' 42" N, 107º 49' 27" E)
V36d (16º 17' 28" N, 107º 49' 26" E)
|
714
|
|
37
|
Khu
vực Đình Đôi - Cửa Cạn
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V37a (16º 21'
30" N, 107º 50' 45" E)
V37b (16º 21' 29" N, 107º 50' 43" E)
V37c (16º 21' 09" N, 107º 50' 49" E)
V37d (16º 21' 09" N, 107º 50' 57" E)
V37e (16º 21' 11" N, 107º 51' 00" E)
|
340
|
|
38
|
Khu
vực Hòn Voi - Vũng Đèo
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V38a (16º 17'
04" N, 107º 54' 01" E)
V38b (16º 17' 10" N, 107º 53' 59" E)
V38c (16º 17' 25" N, 107º 54' 12" E)
V38d (16º 17' 15" N, 107º 54' 26" E)
|
557
|
|
39
|
Khu
vực Nam Hòn Đèo
|
Thành
phố Huế
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V39a (16º 16'
59" N, 107º 51' 37" E)
V39b (16º 17' 12" N, 107º 51' 45" E)
V39c (16º 17' 01" N, 107º 51' 59" E)
V39d (16º 16' 47" N, 107º 51' 48" E)
|
1.156
|
|
40
|
Vùng
biển Tam Tiến
|
Đà
Nẵng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V40a (15º 33'
30" N, 108º 34' 48" E)
V40b (15º 34' 32" N, 108º 36' 14" E)
V40c (15º 33' 10" N, 108º 37' 25" E)
V40d (15º 32' 07" N, 108º 36' 03" E)
|
1.053
|
|
41
|
Vùng
biển Tam Hải
|
Đà
Nẵng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V41a (15º 32' 00"
N, 108º 38' 49" E)
V41b (15º 32' 00" N, 108º 43' 00" E)
V41c (15º 30' 22" N, 108º 42' 59" E)
V41d (15º 29' 23" N, 108º 41' 57" E)
V41e (15º 29' 53" N, 108º 39' 27" E)
|
2.664
|
|
42
|
Vùng
biển Gành Yến
|
Quảng
Ngãi[38]
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V42a (15° 25'
09"N, 108° 49' 40"E)
V42b (15° 25' 35"N, 108° 50' 27"E)
V42c (15° 20' 16"N, 108° 55' 00"E)
V42d (15° 19' 18"N, 108° 54' 12"E)
V42e (15° 19' 10"N, 108° 52' 51"E)
|
5.209
|
|
43
|
Cửa
biển An Dũ
|
Gia
Lai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V43a (14° 28'
45"N, 109° 05' 24"E)
V43b (14° 28' 35"N, 109° 05' 30"E)
V434c (14° 28' 50"N, 109° 05' 59"E)
V43d (14° 29' 10"N, 109° 05' 54"E)
V43e (14° 30' 18"N, 109° 05' 17"E)
V43f (14° 31' 01"N, 109° 05' 02"E)
V43g (14° 31' 00"N, 109° 04' 58"E)
V43h (14° 29' 57"N, 109° 05' 17"E)
V43i (14° 29' 30"N, 109° 05' 34"E)
V43k (14° 29' 13"N, 109° 05' 36"E)
|
165
|
|
44
|
Vùng
biển Hoài Mỹ - Mỹ Đức
|
Gia
Lai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V44a (14° 24'
25"N, 109° 07' 18"E)
V44b (14° 24' 53"N, 109° 08' 31"E)
V44c (14° 24' 29"N, 109° 09' 52"E)
V44d (14° 20' 44"N, 109° 08' 18"E)
|
2.160
|
|
45
|
Đầm
Đề Gi
|
Gia
Lai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V45a (14° 07'
52"N, 109° 12' 08"E)
V45b (14° 10' 29"N, 109° 10' 28"E)
V45c (14° 09' 32"N, 109° 09' 30"E)
V45d (14° 08' 50"N, 109° 10' 19"E)
V45e (14° 07' 52"N, 109° 10' 14"E)
V45f (14° 07' 29"N, 109° 10' 23"E)
V45g (14° 07' 36"N, 109° 11' 49"E)
|
1.250
|
|
46
|
Vùng
biển Phù Cát
|
Gia
Lai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V46a (14° 08'
16"N, 109° 13' 40"E)
V46b (14° 07' 30"N, 109° 16' 30"E)
V46c (14° 03' 30"N, 109° 16' 50"E)
V46d (14° 03' 30"N, 109° 13' 40"E)
|
5.115
|
|
47
|
Đầm
Thị Nại
|
Gia
Lai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V47a (13° 53'
05"N, 109° 13' 47"E)
V47b (13° 53' 10"N, 109° 14' 48"E)
V47c (13° 49' 11"N, 109° 15' 19"E)
V47d (13° 48' 47"N, 109° 14' 53"E)
V47e (13° 48' 43"N, 109° 13' 45"E)
V47f (13° 49' 45"N, 109°13' 23"E)
V47g (13° 51' 33"N, 109°13' 40"E)
|
2.128
|
|
48
|
Vùng
biển Nhơn Lý
|
Gia
Lai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V48a (13° 53'
13"N, 108° 17' 15"E)
V48b (13° 54' 14"N, 108° 17' 16"E)
V48c (13° 54' 14"N, 108° 19' 20"E)
V48d (13° 50' 39"N, 108° 19' 20"E)
V48e (13° 50' 39"N, 108° 17' 53"E)
|
2.110
|
|
49
|
Vùng
biển Hòn Yến
|
Đắk
Lắk
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V49a (13° 14'
36"N, 109° 18' 13"E)
V49b (13° 13' 18"N, 109° 20' 15"E)
V49c (13° 12' 25"N, 109° 19' 45"E)
V49d (13° 13' 08"N, 109° 17' 54"E)
|
1.107
|
|
50
|
Vùng
biển Đông Hoa
|
Đắk
Lắk
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V50a (13° 00'
57"N, 109° 22' 26"E)
V50b (13° 03' 50"N, 109° 26' 50"E)
V50c (12° 57' 35"N, 109° 31' 25"E)
V50d (12° 54' 45"N, 109° 27' 22"E)
|
13.830
|
|
51
|
Vịnh
Vân Phong
|
Khánh
Hòa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V50a (12° 38'
32"N, 109° 20' 43"E)
V50b (12° 37' 59"N, 109° 20' 33"E)
V50c (12° 32' 59"N, 109° 23' 51"E)
V50d (12° 29' 52"N, 109° 18' 53"E)
|
39.100
|
|
52
|
Vùng
biển Cam Lâm - Cam Ranh
|
Khánh
Hòa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V52k (12° 09'
47"N, 109° 19' 07"E)
V52c (11° 55' 01"N, 109° 24' 29"E)
V52h (11° 57' 11"N, 109° 17' 06"E)
V52i (12° 08' 33"N, 109° 13' 26"E)
|
35.540
|
|
53
|
Vịnh
Phan Rang
|
Khánh
Hoà
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V53a (11° 34'
41"N, 109° 08' 50"E)
V53b (11° 29' 56"N, 109° 13' 29"E)
V53c (11° 15' 04"N, 108° 59' 22"E)
V53d (11° 18' 38"N, 108° 56' 25"E)
|
49.650
|
|
54
|
Vùng
biển Hàm Thuận Nam - La Gi
|
Lâm
Đồng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V54a (10° 48'
33"N, 108° 01' 55"E)
V54b (10° 38' 39"N, 108° 08' 56"E)
V54c (10° 39' 29"N, 108° 01' 00"E)
V54d (10° 39' 29"N, 107° 52' 30"E)
V54e (10° 34' 25"N, 107° 46' 00"E)
V54f (10° 37' 50"N, 107° 43' 48"E)
|
33.727
|
|
55
|
Vùng
lộng Vĩnh Long
|
Vĩnh
Long
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V55a (10° 02'
21"N, 107° 01' 58"E)
V55b (9° 36' 13"N, 107° 21' 06"E)
V55c (9° 25' 49"N, 107° 16' 06"E)
V55d (9° 41' 42"N, 106° 50' 11"E)
V55e (10° 00' 38"N, 106° 58' 44"E)
|
185.900
|
|
56
|
Ven
bờ Cần Thơ
|
Cần
Thơ
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V56a (9° 08'
39"N, 105° 56' 30"E)
V56b (9° 08' 39"N, 106° 12' 19"E)
V56c (8° 58' 51"N, 106° 12' 19"E)
V56d (8° 58' 51"N, 105° 56' 30"E)
|
52.600
|
|
57
|
Ven
bờ Trần Văn Thời
|
Cà
Mau
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V57a (9° 18'
46"N, 104° 37' 01"E)
V57b (9° 18' 46"N, 104° 49' 27"E)
V57c (9° 12' 26"N, 104° 48' 40"E)
V57d (9° 12' 40'' N, 104° 44' 34''E)
V57e (9° 15' 43'' N, 104° 44' 27''E)
V57f (9° 16' 21'' N, 104° 38' 42''E)
V57g (9° 13' 13'' N, 104° 38' 23''E)
V57h (9° 10' 56'' N, 104° 44' 13''E)
V57i (9° 10' 55'' N, 104° 47' 06''E)
V57k (9° 08' 57'' N, 104° 47' 03''E)
V57l (9° 08' 57"N, 104° 37' 01"E)
|
28.280
|
|
58
|
Vùng
biển quần đảo Bà Lụa
|
An
Giang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V58a (10° 12'
21"N, 104° 27' 17"E)
V58b (10° 12' 21"N, 104° 35' 08"E)
V58c (10° 08' 48"N, 104° 36' 50"E)
V58d (9° 59'
54"N, 104° 36' 50"E)
V58e (9° 59' 54"N, 104° 27' 17"E)
|
38.230
|
|
59
|
Ven
bờ phía đảo Đông Phú Quốc
|
An
Giang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V59a (10° 21'
58"N, 104° 08' 50"E)
V59b (10° 21' 57"N, 104° 13' 01"E)
V59c (10° 04' 05"N, 104° 13' 01"E)
V59d (10° 04' 05"N, 104° 05' 06"E)
V59e (10° 15' 09"N, 104° 09' 02"E)
|
32.450
|
II. Danh mục khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản ở vùng nội địa
|
TT
|
Tên
khu vực
|
Tỉnh/
Thành phố
|
Phạm vi, ranh giới,
tọa độ
|
Diện
tích
(ha)
|
|
1
|
Hồ
Núi Cốc
|
Thái
Nguyên
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V1a
(21°35'07.72"N; 105°41'41.41"E)
V1b (21°34'44.70"N; 105°40'47.08"E)
V1c (21°35'22.99"N; 105°40'05.36"E)
V1d (21°35'40.47"N; 105°40'31.62"E)
|
242
|
|
2
|
Hồ
Hòa Bình
|
Sơn
La
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V2
(20°48'13.03"N; 105°15'34.84"E)
|
790
|
|
3
|
Hồ
Thác Bà
|
Lào
Cai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V3a
(21°53'54.01"N; 104°56'22.00"E)
V3b (21°54'58.55"N; 104°54'46.84"E)
V3c (21°55'44.07"N; 104°55'48.59"E)
V3d (21°54'21.31"N; 104°57'21.77"E)
|
722
|
|
4[39]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
|
|
|
5
|
Hồ
suối Hai
|
Hà
Nội
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V5 (21°
9'18.78"N; 105°23'14.43"E)
|
950
|
|
6
|
Hồ
Đồng Mô
|
Hà
Nội
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V6 (21°
2'52.73"N; 105°28'52.23"E)
|
900
|
|
7
|
Hồ
Xuân Khanh
|
Hà
Nội
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V7 (21°
7'32.80"N; 105°26'11.88"E)
|
150
|
|
8
|
Đầm
Trà Ổ
|
Gia
Lai
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V8
(14°18'18.24"N; 109° 7' 8.16"E)
|
1.140
|
|
9
|
Hồ
Lăk
|
Đắk
Lắk
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V9a
(12°25'42.67"N; 108°10'08.16"E)
V9b (12°25'41.93"N; 108°10'31.35"E)
V9c (12°25'02.55"N; 108°10'30.97"E)
V9d (12°25'01.58"N; 108°09'51.45"E)
|
122
|
|
10
|
Hồ
Phước Hòa
|
Đồng
Nai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V10a
(11°27'55.85"N; 106°42'48.96"E)
V10b (11°27'44.13"N; 106°42'38.45"E)
V10c (11°27'56.64"N; 106°42'16.90"E)
V10d (11°28'05.50"N; 106°42'18.53"E)
|
23
|
|
11
|
Hồ
Thác Mơ
|
Đồng
Nai
|
Vùng nước giới hạn bởi
các điểm:
V11a
(11°49'27.07"N; 107°02'47.79"E)
V11b (11°47'45.48"N; 107°04'28.78"E)
V11c (11°50'55.00"N; 107°04'39.59"E)
V11d (11°50'15.98"N; 107°06'00.77"E)
|
1.660
|
|
12
|
Hồ
Dầu Tiếng
|
Tây
Ninh
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V12
(11°24'49.50"N; 106°19'47.86"E)
|
4.000
|
|
13
|
Hồ
Trị An
|
Đồng
Nai
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V13
(11°12'37.55"N; 107°12'43.30"E)
|
1.465
|
|
14
|
Hồ
Trị An
|
Đồng
Nai
|
Vùng nước có tọa độ
trung tâm:
V14 (11° 7'
9.99"N; 107° 0'25.13"E)
|
671
|
|
15
|
Suối
Lê Nin
|
Cao
Bằng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V15a
(22°59'15.89"N; 106°02'55.79"E)
V15b (22°59'14.84"N; 106°02'55.61"E)
V15c (22°56'05.78"N; 106°02'50.96"E)
V15d (22°56'05.75"N; 106°02'50.59"E)
|
15
|
|
16
|
Từ
đập thủy điện Thác Xăng đến cầu Văn Mịch
|
Lạng
Sơn
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V16a (22°10'17.26"N;
106°29'55.40"E)
V16b (22°10'13.14"N; 106°29'58.75"E)
V16c (22° 5'40.59"N; 106°23'37.22"E)
V16d (22° 5'41.43"N; 106°23'35.69"E)
|
328
ha
|
|
17
|
Sông
Chảy
|
Lào
Cai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V17a
(22°12'49.42"N; 104°30'46.99"E)
V17b (22°12'48.06"N; 104°30'47.09"E)
V17c (22°10'59.88"N; 104°35'27.83"E)
V17d (22°11'01.40"N; 104°35'25.60"E)
|
100
|
|
18
|
Sông
Chảy
|
Lào
Cai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V18a
(21°58'34.41"N; 104°47'28.30"E)
V18b (21°58'31.98"N; 104°47'26.34"E)
V18c (22°00'07.49"N; 104°46'09.75"E)
V18d (22°00'06.30"N; 104°46'05.40"E)
|
47
|
|
19
|
Sông
Đà
|
Lai
Châu
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V19a
(22°34'09.26"N; 102°21'34.03"E)
V19b (22°34'07.70"N; 102°21'34.66"E)
V19c (22°34'15.38"N; 102°30'08.32"E)
V19d (22°34'17.40"N; 102°30'08.01"E)
|
95
|
|
20
|
Sông
Đà
|
Lai
Châu
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V20a (22°13'
1.94"N; 102°49'42.92"E)
V20b (22°12'56.00"N; 102°49'39.02"E)
V20c (22°07'13.59"N; 103°18'30.85"E)
V20d (22°04'35.77"N; 103°10'10.45"E)
|
1.267
|
|
21
|
Sông
Đà
|
Điện
Biên
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V21a
(22°04'35.77"N; 103°10'10.45"E)
V21d (22°04'54.18"N; 103°10'09.79"E)
V21c (22°07'14.07"N; 103°18'20.51"E)
V21d (22°07'13.59"N; 103°18'30.85"E)
|
727
|
|
22
|
Sông
Đà
|
Điện
Biên
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V22a
(22°09'16.48"N; 103°23'36.91"E)
V22b (22°09'04.81"N; 103°23'13.54"E)
V22c (21°59'49.04"N; 103°28'01.57"E)
V22d (21°59'16.08"N; 103°27'49.10"E)
|
1.637
|
|
23[40]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
|
|
|
24[41]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
|
|
|
25
|
Sông
Đà
|
Phú
Thọ
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V25a
(21°01'36.17"N; 104°52'14.96"E)
V25b (21°01'48.06"N; 104°52'20.14"E)
V25c (20°48'04.08"N; 105°06'08.35"E)
V25d (20°48'01.24"N; 105°05'50.82"E)
|
44
|
|
26
|
Sông
Đà
|
Phú
Thọ
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V26a
(20°49'33.97"N; 105°20'57.66"E)
V26b (20°49'41.68"N; 105°20'52.87"E)
V26c (20°54'01.54"N; 105°21'01.18"E)
V26d (20°54'03.47"N; 105°20'44.33"E)
|
400
|
|
27
|
Sông
Đà
|
Phú
Thọ
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V27a
(21°06'40.56"N; 105°19'03.78"E)
V27b (21°06'41.34"N; 105°19'19.31"E)
V27c (21°15'12.46"N; 105°21'12.31"E)
V27d (21°15' 0.31"N; 105°21' 4.23"E)
|
1.160
|
|
28
|
Sông
Gâm
|
Tuyên
Quang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V28a
(22°43'55.60"N; 105°22'25.04"E)
V28b (22°43'57.12"N; 105°22'24.52"E)
V28c (22°43'20.11"N; 105°13'29.44"E)
V30d (22°43'19.68"N; 105°13'30.91"E)
|
164
|
|
29
|
Sông
Gâm
|
Tuyên
Quang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V29a
(22°07'49.54"N; 105°16'36.06"E)
V29b (22°07'47.35"N; 105°16'30.71"E)
V29b (21°59'54.58"N; 105°13'01.14"E)
V29d (21°59'51.10"N; 105°13'04.23"E)
|
347
|
|
30
|
Sông
Lô
|
Tuyên
Quang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V30a
(22°50'10.54"N; 104°58'41.16"E)
V30b (22°50'11.03"N; 104°58'40.70"E)
V30c (22°44'01.72"N; 104°59'03.98"E)
V30d (22°43'58.76"N; 104°59'06.57"E)
|
153
|
|
31
|
Sông
Văn Úc
|
Hải
Phòng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V33a
(20°41'53.56"N; 106°41'11.72"E)
V33b (20°41'43.28"N; 106°41'10.11"E)
V33c (20°46'21.42"N; 106°33'11.60"E)
V33d (20°46'21.60"N; 106°32'54.89"E)
|
897
|
|
32
|
Sông
Đa Độ
|
Hải
Phòng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V34a
(20°41'58.45"N; 106°40'54.82"E)
V34b (20°41'57.81"N; 106°40'58.35"E)
V34c (20°50'21.23"N; 106°29'53.12"E)
V34d (20°50'19.12"N; 106°29'53.18"E)
|
450
|
|
33
|
Sông
Gía
|
Hải
Phòng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V35a
(21°00'22.03"N; 106°37'18.26"E)
V35b (21°00'22.02"N; 106°37'23.14"E)
V35c (20°56'56.56"N; 106°44'28.20"E)
V35d (20°56'49.04"N; 106°44'28.26"E)
|
310
|
|
34
|
Sông
Hồng
|
Lào
Cai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V36a
(22°28'54.22"N; 103°59'10.60"E)
V36a (22°28'52.33"N; 103°59'09.44"E)
V36a (22°30'11.07"N; 103°58'10.25"E)
V36a (22°30'09.11"N; 103°58'06.13"E)
|
45
|
|
35
|
Sông
Hồng
|
Lào
Cai
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V37a (22°27'14.51"N;
104° 1'36.80"E)
V37b (22°27'11.52"N; 104° 1'34.43"E)
V37c (22°20'19.96"N; 104° 9'25.51"E)
V37d (22°20'28.33"N; 104° 9'23.96"E)
|
414
|
|
36
|
Sông
Hồng
|
Hà
Nội
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V38a (21°17'
5.24"N; 105°21'44.49"E)
V38b (21°16'57.24"N; 105°21'49.06"E)
V38c (21°17'44.08"N; 105°22'56.69"E)
V38d (21°17'36.93"N; 105°23' 2.66"E)
|
62,4
|
|
37
|
Sông
Hồng
|
Hà
Nội
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V39a
(21°11'50.74"N; 105°18'52.44"E)
V39b (21°11'42.98"N; 105°18'54.38"E)
V39c (21°11'49.36"N; 105°19' 9.79"E)
V39d (21°11'58.42"N; 105°19' 8.45"E)
|
12,8
|
|
38
|
Sông
Hồng
|
Hà
Nội
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V40a
(21°14'43.05"N; 105°21'10.47"E)
V40b (21°14'41.18 "N; 105°21'18.00"E)
V40c (21°14'55.56"N; 105°21'22.89"E)
V40d (21°15' 0.27"N; 105°21'21.60"E)
V40e (21°15'22.09"N; 105°21'31.10"E)
V40f (21°15'38.83"N; 105°21'32.77"E)
V40g (21°15'51.61"N; 105°21'28.63"E)
V40h (21°16' 8.21"N; 105°21'29.36"E)
V40i (21°16' 8.18"N; 105°21'20.68"E)
V40k (21°15'37.38" N; 105°21'20.66"E)
|
90
|
|
39
|
Sông
Mía-Văn Úc
|
Hải
Phòng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V41a
(20°50'49.89"N; 106°25'13.50"E)
V41b (20°50'39.36"N; 106°25'11.32"E)
V41c (20°48'12.36"N; 106°28'56.03"E)
V41d (20°48'10.98"N; 106°28'51.85"E)
|
230
|
|
40
|
Sông
Mía-Văn Úc
|
Hải
Phòng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V42a (20°52'24.76"N;
106°28'27.03"E)
V42b (20°52'22.50"N; 106°28'29.46"E)
V42c (20°54'51.42"N; 106°28'33.06"E)
V42d (20°54'50.81"N; 106°28'29.72"E)
|
62
|
|
41
|
Sông
Mía-Văn Úc
|
Hải
Phòng
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V43a (20°48'
6.71"N; 106°30'37.92"E)
V43b (20°48'10.41"N; 106°30'30.83"E)
V43c (20°49' 9.05"N; 106°29'29.24"E)
V43d (20°49'14.94"N; 106°29'31.64"E)
|
117
|
|
42[42]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
|
|
|
43
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V45a
(20°22'43.66"N; 105°06'13.92"E)
V45b (20°22'40.32"N; 105°06'11.36"E)
V45c (20°23'20.44"N; 105°05'38.81"E)
V45d (20°23'13.60"N; 105°05'37.46"E)
|
19
|
|
44
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V46a
(20°17'57.01"N; 105°09'58.25"E)
V46b (20°17'53.75"N; 105°09'55.64"E)
V46c (20°19'06.62"N; 105°12'36.34"E)
V46d (20°19'06.35"N; 105°12'30.35"E)
|
150
|
|
45
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V47a
(19°53'16.64"N; 105°56'19.94"E)
V47b (19°53'14.87"N; 105°56'26.82"E)
V47c (19°53'33.75"N; 105°56'24.42"E)
V47d (19°53'33.62"N; 105°56'19.78"E)
|
10
|
|
46
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V48a
(19°47'17.92"N; 105°55'28.67"E)
V48b (19°47'16.63"N; 105°55'25.96"E)
V48c (19°47'40.61"N; 105°54'19.49"E)
V48d (19°47'39.23"N; 105°54'19.88"E)
|
23
|
|
47
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V49a
(20°14'05.27"N; 105°26'44.50"E)
V49b (20°14'04.33"N; 105°26'39.45"E)
V49c (20°13'43.11"N; 105°26'46.77"E)
V49d (20°13'42.84"N; 105°26'42.77"E)
|
10
|
|
48
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V50a
(20°14'18.62"N; 105°24'47.64"E)
V50b (20°14'20.24"N; 105°24'42.25"E)
V50c (20°14'48.62"N; 105°25'46.87"E)
V50d (20°14'42.84"N; 105°25'45.48"E)
|
44
|
|
49
|
Sông
Mã
|
Thanh
Hóa
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V51a
(19°56'56.21"N; 106°00'08.63"E)
V51b (19°56'58.28"N; 106°00'15.16"E)
V51c (19°58'11.75"N; 105°59'27.51"E)
V51d (19°58'08.59"N; 105°59'28.93"E)
|
58
|
|
50[43]
|
(được
bãi bỏ)
|
|
|
|
|
52
|
Sông
Mã
|
Điện
Biên
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V53a
(21°16'48.01"N; 103°24'40.31"E)
V53c (21°16'47.12"N; 103°24'40.90"E)
V53d (21°12'42.18"N; 103°16'47.94"E)
V53d (21°12'41.90"N; 103°16'49.14"E)
|
80
|
|
52
|
Sông
Lam
|
Nghệ
An
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V54a
(19°20'26.70"N; 104°27'34.53"E)
V54b (19°20'24.70"N; 104°27'33.56"E)
V54c (19°17'11.14"N; 104°26'06.06"E)
V54d (19°17'08.83"N; 104°26'04.21"E)
|
112
|
|
53
|
Sông
Lam
|
Nghệ
An
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V55a
(18°46'14.08"N; 105°45'49.94"E)
V55b (18°45'58.42"N; 105°46'09.62"E)
V55c (18°45'33.14"N; 105°45'07.38"E)
V55d (18°45'20.49"N; 105°45'18.42"E)
|
144
|
|
54
|
Sông
Ba
|
Đắk
Lắk
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V56a
(13°03'23.49"N; 108°56'27.46"E)
V56b (13°03'19.97"N; 108°56'21.09"E)
V56c (13°02'00.43"N; 108°58'27.18"E)
V56d (13°01'55.99"N; 108°58'21.51"E)
|
132
|
|
55
|
Sông
Cái
|
Đắk
Lắk
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V57a
(13°19'41.25"N; 109°12'36.32"E)
V57b (13°19'32.58"N; 109°12'37.54"E)
V57c (13°21'36.37"N; 109°15'13.15"E)
V57d (13°21'28.43"N; 109°15'04.59"E)
|
130
|
|
56
|
Sông
Krong Ana
|
Đắk
Lắk
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V58a
(12°32'10.44"N; 108°21'21.58"E)
V58b (12°32'10.54"N; 108°21'22.81"E)
V58c (12°29'42.61"N; 107°59'24.59"E)
V58d (12°29'44.47"N; 107°59'24.20"E)
|
400
|
|
57
|
Sông
Krông Pách
|
Đắk
Lắk
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V59a
(12°40'40.91"N; 108°26'50.03"E)
V59b (12°40'40.79"N; 108°26'51.04"E)
V59c (12°39'50.91"N; 108°38'28.27"E)
V59d (12°39'51.63"N; 108°38'28.30"E)
|
150
|
|
58
|
Sông
Vàm Nao
|
An
Giang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V60a
(10°32'35.22"N; 105°19'52.20"E)
V60b (10°32'40.17"N; 105°19'39.80"E)
V60c (10°34'36.99"N; 105°21'49.71"E)
V60d (10°34'19.58"N; 105°22'11.85"E)
|
280
|
|
59
|
Sông
Hậu
|
An
Giang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V61a
(10°33'21.08"N; 105°17'25.21"E)
V61b (10°33'07.07"N; 105°17'22.62"E)
V61c (10°22'33.44"N; 105°27'36.62"E)
V61d (10°22'29.15"N; 105°27'17.17"E)
|
2.053
|
|
60
|
Vùng
ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
|
An
Giang
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V62a
(10°48'45.11"N; 105°04'37.06"E)
V62b (10°48'43.49"N; 105°04'34.89"E)
V62c (10°47'52.30"N; 105°03'58.08"E)
V62d (10°47'50.79"N; 105°03'59.17"E)
|
25
|
|
61
|
Vùng
ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
|
Cà
Mau
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V63a
(9°18'46.89"N; 104°52'33.58"E)
V63b (9°20'46.39"N; 104°52'27.84"E)
V63c (9°20'54.91"N; 104°53'35.36"E)
V63d (9°20'38.45"N; 104°53'40.69"E)
V63e (9°20'39.11"N; 104°53'47.04"E)
V63f (9°20'31.65"N; 104°53'47.17"E)
V63g (9°20'29.89"N; 104°53'29.65"E)
V63h (9°19'45.91"N; 104°53'30.39"E)
V63i (9°19'45.89"N; 104°53'40.13"E)
V63k (9°18'59.74"N; 104°53'34.74"E)
V63l (9°18'59.94"N; 104°53' 2.37"E)
V63m (9°19' 2.91"N; 104°53' 1.89"E)
V63n (9°19' 2.81"N; 104°52'49.72"E)
V630 (9°18'46.82"N; 104°52'51.24"E)
V63p (9°19'45.91"N; 104°53'30.39"E)
|
652
|
|
62
|
Sông
Mê Kông
|
Đồng
Tháp
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V64a
(10°47'27.13"N; 105°16'08.36"E)
V64b (10°47'53.84"N; 105°16'31.09"E)
V64c (10°47'05.53"N; 105°20'23.00"E)
V64d (10°46'32.78"N; 105°20'29.55"E)
|
660
|
|
63
|
Sông
Mê Kông
|
Đồng
Tháp
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V65a (10°47’29.5”N;
105°20’28.6”E)
V65b (10°47’34.8”N; 105°20’38.7”E)
V65c (10°48’21.6”N; 105°21’40.3”E)
V65d (10°48’21.6”N; 105°21’40.3”E)
V65e (10°49’07.4” N; 105°20’25.9”E)
V65f (10°49’07.4”N; 105°20’21.3”E)
V65g (10°49’32.8”N; 105°18’50.4”E)
V65h (10°49’24.9”N; 105°18’46.6”E)
|
140
|
|
64
|
Vùng
ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
|
Đồng
Tháp
|
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
V66a
(10°46'34.77"N; 105°28'40.99"E)
V66b (10°45'27.46"N; 105°29'14.11"E)
V66c (10°45'16.99"N; 105°27'50.89"E)
V66d (10°41'08.66"N; 105°29'31.27"E)
V66e (10°40'38.51"N; 105°33'23.40"E)
V66f (10°40'53.55"N; 105°33'25.25"E)
V66g (10°41'10.33"N; 105°33'23.33"E)
V66h (10°41'20.71"N; 105°33'41.33"E)
V66i (10°40'48.60"N; 105°34'04.80"E)
V66k (10°43'44.44"N; 105°36'28.49"E)
V66l (10°44'51.91"N; 105°35'36.74"E)
V66m (10°43'59.96"N; 105°34'36.87"E)
V66m (10°42'30.03"N; 105°33'39.72"E)
V66o (10°41'23.14"N; 105°33'15.38"E)
V66p (10°45'30.38"N; 105°30'28.14"E)
V66q (10°46'35.04"N; 105°29'43.76"E)
|
7.206
|