|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 27-NQ/TW
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT
TRIỂN QUỐC GIA TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
-----
Sau hơn 3 năm thực hiện
các nghị quyết của Bộ Chính trị khóa XIII về phát triển kinh tế - xã hội và bảo
đảm quốc phòng, an ninh 6 vùng kinh tế - xã hội, nhận thức về vai trò và tầm
quan trọng của phát triển vùng được nâng cao; liên kết vùng được tăng cường; tiềm
năng, lợi thế của các địa phương trong vùng và vùng từng bước phát huy hiệu quả.
Tuy nhiên, phát triển các vùng chưa đạt mục tiêu đề ra; chưa khơi thông và phát
huy hiệu quả các nguồn lực xã hội; quy hoạch còn chồng lấn, thiếu đồng bộ và
thiếu liên kết; kết cấu hạ tầng vẫn là một điểm nghẽn; hành lang kinh tế, cụm
liên kết ngành còn chậm phát triển; một số đô thị lớn, cực tăng trưởng chưa
phát huy được vai trò hạt nhân, lan tỏa; liên kết vùng còn yếu và chưa hiệu quả.
Để phát huy hơn nữa tiềm
năng, lợi thế của từng vùng, thúc đẩy liên kết và khai thác hiệu quả không gian
phát triển mới của các địa phương và vùng sau sắp xếp đơn vị hành chính, thực
hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp uỷ, tổ
chức đảng, chính quyền các cấp quán triệt sâu sắc, nghiêm túc, tổ chức triển
khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung sau:
I- QUAN
ĐIỂM
1. Phát triển vùng là phương thức tổ chức tăng trưởng quốc gia,
tổ chức lại không gian phát triển, phân bổ nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia trong bối cảnh mới. Đổi mới mạnh mẽ mô hình phát triển, mô hình
tăng trưởng; chuyển từ chủ yếu dựa vào nguồn lực sẵn có sang kiến tạo, dẫn dắt,
khơi thông và kích hoạt mọi nguồn lực; phát huy nội lực là cơ bản, chiến lược,
lâu dài, quyết định, kết hợp hiệu quả với ngoại lực, bảo đảm phát triển nhanh,
bền vững, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và có sức chống chịu cao.
2. Tổ chức lại không gian phát triển quốc gia thống nhất trên
cơ sở xác định rõ vai trò, vị trí, chức năng, lợi thế, bản sắc và sứ mệnh phát
triển của từng vùng trong tổng thể phát triển đất nước theo hướng bền vững.
Phát huy liên kết, bổ trợ và lan tỏa giữa các vùng, vùng động lực, cực tăng trưởng,
hành lang kinh tế, chuỗi đô thị và các trung tâm kinh tế; khai thác hiệu quả
các không gian phát triển mới trong giới hạn sinh thái, phù hợp với khả năng chịu
tải của môi trường, khắc phục tư duy cục bộ, phát triển dàn trải, trùng lặp.
3. Xây dựng cơ chế liên kết, điều phối vùng thật sự mạnh, thực
chất, hiệu quả là khâu đột phá; bảo đảm đồng bộ, liên thông trong quy hoạch, đầu
tư, phát triển hạ tầng, dữ liệu và phân bổ nguồn lực; xác định rõ trách nhiệm của
các cơ quan, địa phương, hài hòa lợi ích giữa địa phương, vùng và quốc gia.
II- MỤC
TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Tái cấu trúc, quản lý và
khai thác hiệu quả không gian phát triển vùng đồng bộ với không gian phát triển
quốc gia trên cơ sở phát huy tối đa ưu điểm nổi trội, lợi thế cạnh tranh, bản sắc
văn hóa của từng vùng và từng địa phương; phát huy vai trò đi đầu, dẫn dắt, lan
tỏa của các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng; bảo đảm yêu cầu
về tự chủ chiến lược, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh nguồn
nước; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc
phòng, an ninh; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc; duy trì môi trường hòa bình, ổn định.
2. Một
số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ
thể của các vùng nêu trong Phụ lục 01 kèm theo.
3. Tầm
nhìn đến năm 2045
Các vùng phát triển và vận
hành theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế dữ liệu, kinh tế tuần
hoàn; có kết cấu hạ tầng đồng bộ, thông minh, xanh, an toàn, có khả năng chống
chịu cao, kết nối thông suốt; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số là động lực chính của tăng trưởng và phát triển; liên kết chặt chẽ giữa các
địa phương trong vùng và giữa các vùng; xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài
hòa, phát triển; quản trị xã hội trên nền tảng xã hội số hoàn chỉnh; môi trường
sinh thái bền vững; quốc phòng, an ninh hiện đại, tự chủ, tự cường, vững mạnh;
người dân được hưởng thụ các dịch vụ xã hội chất lượng cao, góp phần xây dựng
Việt Nam trở thành quốc gia phát triển, có thu nhập cao, vững bước đi lên chủ
nghĩa xã hội.
III-
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ
chức không gian phát triển vùng và thực hiện tốt quy hoạch vùng
Tổ chức không gian phát
triển kinh tế - xã hội của vùng theo hướng đa tầng, đa cực, liên kết đồng bộ đất
liền, vùng biển, vùng trời, không gian ngầm, không gian số và các không gian
phát triển mới; chuyển từ việc tổ chức lại không gian phát triển theo địa giới
hành chính tỉnh, thành phố sang phát triển theo chức năng, tiềm năng, lợi thế,
điều kiện tài nguyên, môi trường và liên kết vùng, liên kết ngành, tiểu vùng và
địa phương trong vùng theo chức năng đã được xác định trong quy hoạch. Điều chỉnh
quy hoạch vùng đồng bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành gắn với
đổi mới mô hình phát triển đất nước, bảo đảm tầm nhìn dài hạn, liên ngành, liên
vùng và khả năng thích ứng với những thay đổi về công nghệ, thị trường, dân số,
khí hậu. Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ trọng
tâm, đột phá, nội dung của quy hoạch vùng; quan tâm đầu tư cho các cực tăng trưởng
để làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho cả vùng.
Hình thành và phát triển
các hành lang kinh tế, kết nối hiệu quả các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc
gia nhằm khai thác hiệu quả không gian phát triển mới sau sắp xếp các đơn vị
hành chính. Bố trí, sắp xếp không gian phát triển vùng, trong đó có các tiểu
vùng và địa phương phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của các cực tăng
trưởng. Đầu tư phát triển các hành lang kinh tế để tối ưu hóa không gian phát
triển, tạo thành các trục kết nối giao thông và không gian kinh tế xuyên suốt,
kết nối các trung tâm kinh tế, đô thị và cảng biển quan trọng. Tiếp tục đầu tư
để hình thành các vùng động lực quốc gia với định hướng và cơ cấu kinh tế phù hợp
để dẫn dắt phát triển vùng và các địa phương. Tăng cường liên kết các địa
phương, vùng trong khai thác không gian biển để nước ta trở thành quốc gia biển
mạnh. Chú trọng việc kết nối các hành lang kinh tế trong nước với các hành lang
kinh tế của khu vực và quốc tế.
Định hướng phát triển các
hành lang kinh tế, vùng động lực, ngành, lĩnh vực, hệ thống đô thị và các công
trình, dự án giao thông trọng điểm được xác định tại Phụ lục 2 kèm theo.
2.
Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển vùng
Hoàn thiện cơ chế phối hợp,
điều phối và huy động nguồn lực vùng thật sự mạnh, thực chất, hiệu quả là khâu
đột phá trong phát triển vùng, nhất là đối với các công trình liên vùng, theo
nguyên tắc các địa phương cùng quyết định, cùng góp vốn, cùng chịu trách nhiệm
và cùng hưởng lợi, không phát sinh các khâu trung gian; các công trình liên ngành,
liên vùng, có ý nghĩa chiến lược quốc gia phải có cơ chế điều phối thống nhất
và một đầu mối chịu trách nhiệm. Ban hành cơ chế để các cực tăng trưởng, đô thị
động lực tham gia điều phối phát triển vùng ở một số lĩnh vực; tạo cơ chế chia
sẻ nguồn lực và lợi ích giữa quốc gia, vùng, địa phương theo nguyên tắc cùng
phát triển.
Tiếp tục rà soát, đánh giá
việc thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số địa phương thời
gian qua; trên cơ sở đó đề xuất nhân rộng, sửa đổi, bổ sung phù hợp. Đẩy mạnh liên
kết vùng theo không gian phát triển và chuỗi giá trị; lấy các hành lang kinh tế,
các cực tăng trưởng, các đô thị động lực làm hạt nhân. Hoàn thiện đồng bộ thể
chế nhằm xác lập mô hình tăng trưởng mới, trong đó có các cơ chế, chính sách đột
phá, vượt trội để phát triển các mô hình kinh tế mới như kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, các vùng động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế,
khu kinh tế đặc biệt, đặc khu công nghệ, khu thương mại tự do, trung tâm tài
chính quốc tế, trung tâm dữ liệu quốc gia.
Đổi mới mạnh mẽ mô hình tổ
chức và phương thức hoạt động của Hội đồng điều phối vùng theo hướng thực chất,
hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để
thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp, phân quyền phù hợp với năng lực, điều
kiện thực tế của từng địa phương. Thể chế hóa một số chủ trương, nhiệm vụ liên
kết vùng quan trọng để bảo đảm các cơ chế điều phối vùng thực chất và hiệu quả;
lấy quy hoạch làm cơ sở pháp lý và công cụ chỉ đạo cho mọi hoạt động liên kết,
nhất là trong đầu tư, phát triển hạ tầng, dữ liệu, phân bổ nguồn lực, xác định
rõ trách nhiệm của các cơ quan, địa phương; khắc phục tình trạng liên kết hình
thức, cục bộ địa phương, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa địa phương, vùng và quốc
gia.
3. Đổi
mới mô hình tăng trưởng, hình thành và phát triển các động lực kinh tế mới của
vùng
Đổi mới mạnh mẽ mô hình
tăng trưởng của vùng theo hướng phát triển kinh tế dữ liệu, kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn, kinh tế số, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số làm động lực chủ yếu, trục xuyên suốt trong phát triển vùng. Xác định các động
lực tăng trưởng mới cho từng vùng gắn với đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực.
Phát triển kinh tế biển theo hướng hiện đại, có năng lực cạnh tranh cao; quản
lý khai thác, sử dụng hiệu quả bền vững tài nguyên và không gian biển gắn với bảo
vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái biển.
Phát triển đồng bộ các thị
trường liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nhất là thị trường khoa học - công
nghệ, thị trường vốn và thị trường lao động. Phát triển kết cấu hạ tầng trở
thành một ngành kinh tế chiến lược, tạo ra thị trường lớn để phát triển năng lực
sản xuất trong nước. Các công trình đường sắt, năng lượng, đô thị, cảng biển và
hạ tầng số phải được triển khai gắn với sự phát triển của các ngành công nghiệp
nội địa (xây dựng, cơ khí, luyện kim, vật liệu mới, thiết bị điện, tín hiệu, tự
động hóa, phần mềm, tư vấn thiết kế và quản lý vận hành), tạo không gian cho doanh
nghiệp Việt Nam tích lũy công nghệ, kinh nghiệm và năng lực thực hiện các công
đoạn có giá trị gia tăng, làm chủ các công nghệ cao và dự án lớn.
Khuyến khích phát triển
các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi
giá trị toàn cầu; hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; tạo điều kiện phát triển dịch vụ tài chính,
logistics, thương mại điện tử, du lịch chất lượng cao; cơ cấu lại nông nghiệp
theo hướng công nghệ cao, sinh thái và bền vững.
Tiếp tục đổi mới tư duy
phát triển từ chủ yếu dựa vào nguồn lực sẵn có như đất đai, khoáng sản, ngân
sách nhà nước sang tư duy kiến tạo, dẫn dắt và khơi thông, kích hoạt nguồn lực
toàn xã hội. Tập trung đầu tư công vào những công trình nền tảng, thiết yếu,
liên vùng, hạ tầng công ích, hạ tầng xã hội thiết yếu, vùng khó khăn, góp phần
dẫn dắt, lan tỏa, khuyến khích, tạo điều kiện để khu vực tư nhân phát triển mạnh
mẽ, trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế.
4.
Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, đồng bộ, liên vùng
Tập trung nguồn lực phát
triển các hạ tầng chiến lược, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ, hạ tầng phục vụ
chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng để trở thành động lực then chốt giúp đột
phá kinh tế, mở rộng không gian phát triển và khơi thông các nguồn lực. Các loại
hình hạ tầng phải được tổ chức thống nhất theo hành lang kinh tế và không gian
phát triển vùng. Phát triển hài hòa giữa hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội, hạ tầng
số, dữ liệu, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; gắn việc phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng bộ với hạ tầng y tế, văn
hóa, giáo dục, thể thao.
Đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông hiện đại, đồng bộ, kết nối hiệu quả giữa các ngành, các
vùng, giữa địa phương và các trung tâm kinh tế lớn, giữa trong nước và nước
ngoài; tăng cường liên thông giữa các phương thức vận tải, giữa giao thông với
năng lượng, logistics, đô thị. Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trục
xương sống Bắc - Nam và hành lang Đông - Tây thế hệ mới; trong đó trục Bắc -
Nam tích hợp đường bộ, đường sắt, hạ tầng năng lượng, cáp quang và logistics, gắn
với các đô thị, trung tâm công nghiệp và dịch vụ mới, hành lang Đông - Tây kết
nối vùng nội địa với cảng biển, cửa khẩu và mạng lưới logistics khu vực. Tập
trung đầu tư phát triển các tuyến đường sắt kết nối với các cảng biển lớn, đường
sắt kết nối quốc tế, đường sắt đô thị, đường sắt vùng, nhất là đường sắt tốc độ
cao trên trục Bắc - Nam. Phát triển giao thông đường thuỷ thành phương thức vận
tải chủ yếu cho một số vùng, tối ưu hóa chuỗi logistics. Tạo điều kiện thuận lợi
để phát triển vận tải đa phương thức, nâng cao năng lực logistics, giảm chi phí
vận tải, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Xử lý các điểm nghẽn về hạ
tầng đô thị, hạ tầng xã hội; nâng cao năng lực hạ tầng thích ứng với biến đổi
khí hậu và quản lý nguồn nước; xây dựng hệ thống điều hành nguồn nước trên cơ sở
dữ liệu thời gian thực, liên kết hồ chứa, thuỷ lợi, thuỷ điện, cấp nước, chống
ngập và kiểm soát xâm nhập mặn; khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các đô thị ven
biển, trung tâm công nghiệp và cụm cảng lớn cần có chương trình, tiêu chuẩn chống
chịu riêng, kết hợp công trình kỹ thuật với hạ tầng tự nhiên.
Xây dựng cơ chế khơi
thông, kích hoạt các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên
các hình thức đầu tư tư nhân, hợp tác công - tư (PPP). Tập trung nguồn lực hoàn
thành các công trình, dự án hạ tầng trọng điểm liên vùng, lan tỏa; hạ tầng kết
nối các khu kinh tế biển, các khu kinh tế cửa khẩu.
5.
Phát triển hệ thống đô thị hiện đại và các cực tăng trưởng của vùng
Hoàn thiện quy hoạch hệ thống
đô thị theo hướng phát triển các cực tăng trưởng, các hành lang kinh tế - đô thị,
các trung tâm kinh tế và các đô thị động lực có vai trò dẫn dắt, lan tỏa, phát
triển trong vùng và giữa các vùng; phát triển các mô hình đô thị xanh, đô thị
thông minh, đô thị nén; đồng bộ với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh, không gian phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu phát triển bền vững và
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Đầu tư phát triển các cực
tăng trưởng, các đô thị lớn để làm tốt vai trò hình thành, dẫn dắt, lan tỏa và
phát triển các hành lang đô thị - công nghiệp - dịch vụ. Ưu tiên phát triển hai
cực tăng trưởng lớn nhất đất nước là vùng đô thị Hà Nội và vùng đô thị Thành phố
Hồ Chí Minh; có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển một số địa phương trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương, đóng vai trò là các cực tăng trưởng của
vùng, kết nối nội vùng, liên vùng, khu vực và quốc tế. Phấn đấu đến năm 2045,
xây dựng được ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối
và phát triển với mạng lưới khu vực và quốc tế.
6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập trung đột phá để chuyển
đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của từng
vùng; đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực then
chốt như công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao, công nghệ số, logistics,
tài chính, năng lượng, nông nghiệp công nghệ cao... Hoàn thiện hệ thống pháp luật,
tạo cơ chế, chính sách đột phá và môi trường thuận lợi để khu vực tư nhân tham
gia đầu tư, nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ. Xây dựng cơ chế thu hút
chuyên gia, nhà khoa học, nhân tài trong và ngoài nước phù hợp với nhu cầu từng
vùng, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo, bán dẫn, công nghệ sinh học và các công nghệ mới nổi. Chú trọng đào tạo
nguồn nhân lực có chất lượng, kỹ năng và khả năng thích ứng với yêu cầu phát
triển vùng.
Tăng cường hợp tác công tư
trong thu hút, đào tạo, trọng dụng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ chất lượng
cao. Bảo đảm cơ hội tiếp cận công bằng đối với dịch vụ giáo dục - đào tạo; thu
hẹp khoảng cách giáo dục giữa các vùng; xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập
suốt đời. Xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực các địa phương và từng vùng, kết nối
với cơ sở dữ liệu quốc gia về việc làm và giáo dục nghề nghiệp. Hình thành và
phát triển các trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo có khả năng dẫn
dắt và lan tỏa tri thức, công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao trong toàn
vùng và trên phạm vi cả nước.
Ưu tiên và khuyến khích đầu
tư phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất
cả các lĩnh vực theo lộ trình phù hợp với tình hình cụ thể của từng vùng và từng
địa phương. Có cơ chế đặc thù huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, kết hợp
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để đầu tư hệ thống hạ tầng các
trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm hiện đại, dùng chung, phục vụ cho việc
nghiên cứu, phát triển, làm chủ các công nghệ chiến lược. Thúc đẩy hình thành
và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu - phát
triển (R&D), các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung. Hình thành
chuỗi liên kết giữa khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và khu công nghệ số cho từng vùng. Phát triển và khai thác có hiệu quả hạ tầng
số, tài nguyên số, không gian số, cơ sở dữ liệu lớn, kinh tế dữ liệu. Phát triển
các cụm trung tâm dữ liệu quốc gia gắn với các vùng động lực, cực tăng trưởng;
khẩn trương xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng
chung. Phát huy vai trò hạt nhân dẫn dắt của Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, thành phố Đà Nẵng và các đô thị lớn trong thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số. Có cơ chế vận động các doanh nghiệp, tập đoàn lớn
đầu tư vào các cực tăng trưởng trong lĩnh vực công nghệ cao.
7.
Phát triển văn hóa, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội toàn diện
Phát triển văn hóa các
vùng theo hướng đồng bộ, hiện đại, gắn với hình thành các không gian văn hóa
sáng tạo và thụ hưởng văn hóa của Nhân dân; lấy bản sắc văn hóa và các giá trị
truyền thống các vùng là nguồn lực phát triển; bảo tồn, phát huy các giá trị
văn hóa, lịch sử, bản sắc và vốn sinh thái nhân văn của từng vùng, từng dân tộc;
thúc đẩy các liên kết các địa phương hình thành các trục di sản, văn hóa, du lịch
liên vùng, xây dựng các trung tâm hội chợ, triển lãm và không gian văn hóa cấp
vùng gắn với mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa trở thành một động lực
tăng trưởng mới; khuyến khích xã hội hóa, huy động đa dạng nguồn lực cho phát
triển văn hóa các vùng bền vững; phát huy vai trò của cộng đồng trong gìn giữ,
thực hành và trao truyền các giá trị di sản.
Phát triển hệ thống y tế
các vùng toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối, lấy y tế dự phòng là then chốt,
y tế cơ sở là nền tảng, y tế chuyên sâu là động lực, hướng tới bao phủ chăm sóc
sức khỏe toàn dân và bảo hiểm y tế toàn dân; khuyến khích xã hội hóa và phát
triển y tế tư nhân; bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe người dân giữa
các vùng. Đầu tư, hiện đại hóa các bệnh viện trọng điểm của vùng; các bệnh viện
đa khoa, chuyên khoa cấp chuyên sâu đảm nhận chức năng vùng; các trung tâm y tế
vùng tại các đô thị trung tâm; củng cố và mở rộng mạng lưới bệnh viện vệ tinh,
tăng cường chuyển giao kỹ thuật để giảm quá tải cho các bệnh viện trung tâm.
Phát triển hệ thống an
sinh xã hội toàn diện, đa tầng, hiện đại, chủ động, thích ứng, bao trùm, liên
vùng, đa dạng loại hình, phân bố hợp lý, tinh gọn, hiệu quả; tăng cường năng lực
dịch vụ xã hội chuyên nghiệp và chuyển đổi số trong công tác an sinh; nâng cao
chất lượng dịch vụ trợ giúp xã hội, bảo đảm người dân có nhu cầu được tiếp cận
và thụ hưởng các dịch vụ trợ giúp xã hội phù hợp, bền vững và nhân văn. Triển
khai hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
8. Bảo
vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
Hoàn thiện thể chế, chính
sách, quy hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phù hợp
với quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể quốc gia. Có cơ chế khuyến khích các địa
phương tăng cường liên kết vùng trong huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
nhằm bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng biến đổi khí hậu theo hướng đồng bộ,
chủ động và chia sẻ trách nhiệm; ưu tiên xử lý các vấn đề có tính liên vùng, nhất
là ô nhiễm nước, chất thải rắn và chất thải nguy hại, suy giảm đa dạng sinh học;
quản lý, xử lý nguồn thải, chất thải; tập trung vào chuyển đổi xanh, phát triển
kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp, kinh tế tuần hoàn. Xây dựng hệ thống dữ liệu
môi trường các vùng đồng bộ, hiện đại, thống nhất và chia sẻ; hình thành các
trung tâm dữ liệu môi trường và biến đổi khí hậu vùng, kết nối với hệ thống
quan trắc, giám sát môi trường quốc gia. Chú trọng đầu tư phát triển các công
trình bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
gắn với điều phối liên vùng; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, hiện đại hóa hệ thống
quan trắc, giám sát, cảnh báo và dự báo thiên tai đa mục tiêu; xây dựng hệ thống
dữ liệu môi trường liên vùng đồng bộ, hiện đại, thống nhất, chia sẻ đa cấp hướng
đến kiểm soát cơ bản tình trạng sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,
bảo đảm an ninh nguồn nước. Tăng cường giải pháp phi công trình, ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, nâng cao năng lực cộng đồng và hiệu
quả phối hợp liên vùng trong phòng, chống thiên tai.
Nâng cao hiệu quả quản lý,
khai thác, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khoáng sản quan trọng, chiến
lược của từng vùng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm gắn với bảo vệ nguồn nước.
Khuyến khích hình thành cơ chế phối hợp giữa các địa phương trong kiểm soát ô
nhiễm, quản lý xả thải và khai thác tài nguyên bền vững; bảo vệ, phục hồi và quản
lý bền vững tài nguyên các vùng theo hướng tổng hợp, có hệ thống, dựa vào thiên
nhiên. Đẩy mạnh quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đặc biệt là rừng
phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển và rừng ngập mặn, góp phần giảm rủi
ro thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.
9.
Tăng cường quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế
Tiếp tục tăng cường tiềm lực
quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội; kết hợp
chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; củng
cố thế trận quốc phòng, thế trận an ninh vùng, trọng tâm là các vùng chiến lược.
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố vững chắc, bảo đảm liên kết chặt chẽ
trong thế trận phòng thủ quân khu và cả nước; đầu tư phát triển công nghiệp quốc
phòng, công nghiệp an ninh, bảo đảm tự chủ chiến lược, ứng phó hiệu quả với các
thách thức an ninh truyền thống, an ninh phi truyền thống và các rủi ro chiến
lược, bảo đảm vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc
gia. Xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng, các công trình lưỡng dụng, các hải
đội mạnh vừa làm kinh tế, hỗ trợ ngư dân, vừa bảo đảm quốc phòng, an ninh trên
biển, đảo; đường tuần tra, các chốt dân quân thường trực trên tuyến biên giới.
Hoàn thành quy hoạch tổng thể, điều chỉnh hệ thống công trình phòng thủ, nhất
là trên tuyến biên giới và vùng biển đảo. Tiếp tục thực hiện phân giới cắm mốc
biên giới trên đất liền và tiến hành phân định biên giới trên biển.
Đẩy mạnh hợp tác với các
quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế để huy động nguồn lực cho các dự án đầu
tư hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực nhằm tăng cường kết nối, phát
triển vùng. Khai thác thế mạnh của từng vùng thực hiện hiệu quả các Hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới (FTA). Phát huy vai trò các địa phương trong hợp
tác với các quốc gia có trình độ phát triển về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch;
thực hiện hiệu quả các hiệp định song phương và đa phương về phát triển kết cấu
hạ tầng.
10. Xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị
Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng,
chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện. Hoàn thiện
mô hình, tổ chức bộ máy chính quyền các cấp ở địa phương phù hợp với đặc điểm từng
vùng và đặc thù các khu vực nông thôn, đô thị, miền núi, đặc khu; đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền theo phương châm địa phương quyết, địa phương làm và địa phương
chịu trách nhiệm; đảm bảo bộ máy hành chính sát dân hơn, hoạt động nhanh gọn và
đúng nhu cầu thực tế của từng địa bàn; xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện
đội ngũ cán bộ các cấp đủ đức, đủ sức, đủ tài, trong đó chú trọng tiêu chuẩn
hoá, trẻ hoá, chuyên môn hoá. Tổ chức hiệu quả các chương trình kiểm tra, giám
sát việc thực thi nghị quyết và chính sách; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, quan liêu, tiêu cực; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bảo đảm kỷ luật,
kỷ cương trong Đảng và hệ thống chính trị.
Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, thúc đẩy việc chia sẻ dữ liệu giữa các bộ,
ngành, địa phương để nâng cao chất lượng công tác quản lý và phục vụ người dân,
doanh nghiệp; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả
công tác của các tổ chức đảng và cả hệ thống chính trị. Đổi mới nội dung,
phương thức và nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội, nhất là hoạt động giám sát, phản biện xã hội.
IV- TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; các tỉnh uỷ,
thành uỷ xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
2. Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ
sung các luật, nghị quyết có liên quan và tăng cường giám sát việc thực hiện.
3. Đảng uỷ Chính phủ: (i) Ban hành Chương trình hành động
triển khai Nghị quyết bảo đảm khả thi và có cơ chế điều chỉnh mục tiêu, chi
tiêu phát triển cho các vùng linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn phát triển
quốc gia. (ii) Hoàn thiện cơ chế điều phối và kết nối phát triển vùng thật
sự mạnh, thực chất và hiệu quả. (iii) Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám
sát, đánh giá định kỳ, thực chất kết quả thực hiện của từng vùng, từng địa
phương gán với trách nhiệm người đứng đầu.
4. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các đảng
uỷ cơ quan Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo, phát huy vai trò giám sát, phản biện
xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển các vùng
theo Nghị quyết này.
5. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức quán triệt và tăng cường
tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết này.
6. Ban Chính sách, chiến lược Trung ương chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện
Nghị quyết này; đề xuất bổ sung khi cần thiết.
7. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết số 11-NQ/TW,
13-NQ/TW, 23-NQ/TW, 24-NQ/TW, 26-NQ/TW, 30-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá XI về phát triển kinh tế - xã hội và
bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 vùng kinh tế - xã hội và có hiệu lực kể từ ngày
ký.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan,
ban đảng Trung ương;
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ
trực thuộc Trung ương;
- Các đảng uỷ bộ, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
- Các đảng uỷ đơn vị sự nghiệp Trung ương;
- Các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BỘ CHÍNH TRỊ
TỔNG BÍ THƯ
Tô Lâm
|
PHỤ LỤC 01
CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN
NĂM 2030 CỦA 6 VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 28/8/2026 của Bộ Chính trị)
1. Mục tiêu cụ thể
(1) Vùng Trung du và miền
núi phía Bắc là vùng phát triển xanh, bền vững,
có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, liên kết chặt chẽ, thông suốt với
Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ; phát triển các hành lang
kinh tế kết nối với các trung tâm kinh tế lớn của vùng đồng bằng sông Hồng.
(2) Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển nhanh, bền
vững, bao trùm; là vùng động lực của cả nước, có các trung tâm đổi mới sáng tạo,
công nghệ cao và kinh tế số quốc gia. Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị xanh,
thông minh, hiện đại; hội tụ tinh hoa văn hoá, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
(3) Vùng Bắc Trung Bộ là vùng phát triển năng động,
nhanh và bền vững; là trung tâm kinh tế biển mạnh có tầm khu vực và quốc tế gắn
với một số trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn, các khu kinh tế ven biển và hệ
thống đô thị ven biển hiện đại.
(4) Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là vùng
phát triển nhanh, bền vững với nền tảng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kết hợp
hài hoà và khai thác hiệu quả không gian liên kết phát triển giữa vùng biển,
cao nguyên và biên giới, cửa khẩu; phát triển không gian ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển mạnh các trung tâm
kinh tế biển, trung tâm năng lượng, nhất là năng lượng tái tạo; là điểm đến hấp
dẫn về du lịch biển, đảo, sinh thái và văn hoá.
(5) Vùng Đông Nam Bộ là vùng động lực tăng trưởng lớn nhất
cả nước; là trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số và
logistics quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt văn minh, hiện đại,
trung tâm tài chính quốc tế, cực tăng trưởng của vùng, giữ vai trò đầu tàu, dẫn
dắt, lan toả; đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, có
vị trí nổi trội ở khu vực Đông Nam Á và phát triển ngang tầm các thành phố lớn
trong khu vực châu Á.
(6) Vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển theo hướng
văn minh, đậm bản sắc văn hoá sông nước; là trung tâm kinh tế nông nghiệp hiện
đại, bền vững, năng động và hiệu quả cao của quốc gia, khu vực và thế giới;
phát triển mạnh mẽ kinh tế biển, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
|
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
Vùng Bắc Trung Bộ
|
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Vùng Đông Nam Bộ
|
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP
bình quân/năm (%)
|
9 - 10
|
11
|
10,5
|
10
|
10 - 11
|
9 - 9,5
|
|
2
|
GRDP bình quân đầu người
(USD)
|
6.000
|
12.000-12.500
|
7.000
|
8.000
|
14.500
|
6.610
|
|
3
|
Tỉ trọng Khu vực nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản (%)
|
11,6
|
3,1
|
10,8
|
16 - 17
|
3,0
|
26 - 27
|
|
4
|
Tỉ trọng Khu vực công
nghiệp và xây dựng (%)
|
45,6
|
46,6
|
47,7
|
33 - 34
|
42-43
|
29 - 30
|
|
5
|
Tỉ trọng Khu vực dịch vụ
(%)
|
36,8
|
44,5
|
36,8
|
43 - 44
|
43-44
|
43 - 44
|
|
6
|
Tỉ trọng Thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm (%)
|
6,0
|
5,8
|
5,7
|
6-7
|
10 - 11
|
3 - 4
|
|
7
|
Tỉ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GRDP (%)
|
20-22
|
30 - 32
|
30
|
14
|
30 - 32
|
23 - 24
|
|
8
|
Tỉ trọng giá trị gia
tăng của kinh tế số trong GRDP (%)
|
25-30
|
35
|
30
|
30
|
35 - 40
|
25 - 30
|
|
9
|
Đóng góp của năng suất
các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng (%)
|
45
|
60
|
55
|
45
|
60
|
45
|
|
10
|
Tốc độ tăng năng suất
lao động bình quân/năm (%)
|
9,3
|
8,5
|
8,5
|
8,5
|
9 - 10
|
8,0
|
|
11
|
Tỉ lệ đô thị hoá (%)
|
40
|
55
|
47 - 48
|
50
|
65 - 70
|
42
|
|
12
|
Tuổi thọ trung bình tính
từ lúc sinh (tuổi)
|
74
|
76
|
75,5
|
75,5
|
76
|
75,5
|
|
13
|
Thời gian sống khoẻ (năm)
|
68
|
68
|
68
|
68
|
68
|
68
|
|
14
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ (%)
|
35 - 40
|
48 - 52
|
35 - 40
|
30 - 35
|
40 - 45
|
25 - 30
|
|
15
|
Giảm tỉ lệ hộ nghèo
(theo chuẩn nghèo đa chiều) (%)
|
2 - 3
|
1 - 1,5
|
1 - 1,5
|
1 - 1,5
|
1 - 1,5
|
Dưới 2
|
|
16
|
Số bác sĩ/vạn dân (người)
|
13
|
17
|
15
|
17
|
19
|
15
|
|
17
|
Tỉ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khoẻ hằng năm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
18
|
Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y
tế
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
Trên 95%
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
|
19
|
Chỉ số phát triển con
người (HDI)
|
0,75
|
0,83
|
0,8
|
0,8
|
0,83
|
0,75 - 0,78
|
|
20
|
Tỉ lệ khu công nghiệp,
khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường (%)
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
21
|
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
|
55
|
20,88
|
57
|
51
|
19,6
|
7,5
|
|
22
|
Số [xã] đạt chuẩn nông
thôn mới [trong đó hiện đại]
|
60% (8-10%)
|
100% (60%)
|
65% (9-10%)
|
65% (10%)
|
80% (50%)
|
50% (10%)
|
PHỤ LỤC 02
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC HÀNH
LANG KINH TẾ, CÁC VÙNG ĐỘNG LỰC, CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC, HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ ĐẦU TƯ
CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM
(Kèm theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 28/8/2026 của Bộ Chính trị)
Ưu tiên phát triển các
hành lang kinh tế kết nối các vùng động lực, các đô thị lớn, trung tâm kinh tế
gồm: (i) Hành lang kinh tế Bắc - Nam trên cơ sở trục giao thông Bắc - Nam phía
Đông, (ii) Hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, (iii)
Hành lang kinh tế Mộc Bài (Tây Ninh) - Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa (Đồng
Nai) - Vũng Tàu (Thành phố Hồ Chí Minh). Từng bước hình thành và phát triển các
hành lang kinh tế trong dài hạn.
Lựa chọn một số địa
phương, địa bàn có điều kiện thuận lợi nhất tại các vùng nhằm hình thành, phát
triển các vùng động lực quốc gia để trở thành hạt nhân và đầu tàu dẫn dắt tăng
trưởng kinh tế các vùng; tiếp tục mở rộng phạm vi của các vùng động lực khi đủ
điều kiện.
1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Phát triển công nghiệp chế
biến, chế tạo, năng lượng, trong đó ưu tiên cơ khí chế tạo, điện tử và công nghệ
số. Đẩy mạnh dịch vụ logistics trên cơ sở khai thác lợi thế các cửa khẩu và các
tuyến đường sắt quốc tế. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ.
Phát triển vành đai công nghiệp Thái Nguyên - Phú Thọ, từng bước hình thành
vùng động lực Trung du và miền núi phía Bắc là trung tâm công nghiệp, đô thị, dịch
vụ tại tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ và phụ cận. Quản lý, khai thác hiệu quả
các tiềm năng du lịch mang đặc trưng riêng của vùng. Khai thác, bảo vệ, khôi phục
tài nguyên rừng, nhất là rừng đầu nguồn.
Đầu tư đưa vào khai thác
các tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Phú Thọ - Sơn La - Điện Biên, Thái Nguyên -
Cao Bằng, Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng), Bảo Hà (Lào Cai) - Lai
Châu, đường Vành đai 5 trên địa bàn vùng. Hoàn thành đường nối cao tốc Nội Bài
- Lào Cai với Lai Châu. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các tuyến đường sắt mới Lào
Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lạng Sơn. Nghiên cứu đầu tư và nâng cấp một
số cảng hàng không trong vùng như Nà Sàn (Sơn La), Sa Pa (Lào Cai) và tại Lai
Châu, Cao Bằng.
Phát triển hệ thống đô thị
bền vững, gắn với bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, bản sắc và giá trị truyền thống
của các dân tộc gắn với các cực tăng trưởng. Chú trọng phát triển các đô thị tại
các khu kinh tế cửa khẩu, khu vực biên giới; ưu tiên phát triển các đô thị gắn
với các hành lang kinh tế. Đầu tư xây dựng các đô thị lớn của các tỉnh Thái
Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn trở thành các cực tăng trưởng của
vùng.
2. Vùng đồng bằng sông Hồng
Tập trung phát triển công
nghiệp văn hóa, điện tử, công nghệ số, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, sản xuất
ô tô, công nghiệp hỗ trợ, các dịch vụ thương mại, logistics, tài chính, ngân
hàng, du lịch, viễn thông, đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu. Xây dựng
khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, tầm
quốc tế. Vùng động lực phía Bắc đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; là trung tâm
kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
có ngành dịch vụ hiện đại, chất lượng cao; các ngành công nghiệp có hàm lượng
công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu
(bao gồm Thành phố Hà Nội và các địa bàn gắn với các tuyến đường vành đai, trục
quốc lộ, cao tốc qua thành phố Hải Phòng và các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Phú
Thọ, Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh; trong đó, Thành phố Hà Nội là cực tăng
trưởng).
Xây dựng các tuyến đường bộ
cao tốc kết nối Hà Nội với các địa phương trong và ngoài vùng, tuyến đường bộ
ven biển, đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội, kết nối các cảng hàng
không quốc tế đến các đô thị lớn. Tiếp tục đầu tư phát triển đường sắt đô thị,
không gian ngầm tại Hà Nội; các tuyến đường sắt mới từ Hà Nội kết nối các cảng
biển, cửa khẩu quốc tế lớn. Hoàn thành cảng hàng không quốc tế Gia Bình (Bắc
Ninh); nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Cát Bi (Hải Phòng); nghiên cứu
nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Nội Bài vào sau năm 2030. Hoàn thành
tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; nghiên cứu triển khai đầu tư tuyến
đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng (Lạng Sơn) và chuẩn bị đầu tư tuyến Móng Cái - Hạ
Long (Quảng Ninh) - Hải Phòng trong giai đoạn 2026 - 2030.
Hình thành mạng lưới đô thị
xanh, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển hệ thống đô thị vệ
tinh, đô thị công nghiệp - dịch vụ - cảng biển - du lịch - đại học. Phát triển
Thủ đô Hà Nội theo hướng "Văn hiến - Văn minh - Hiện đại"; Thành phố
Hải Phòng thành đô thị biển xanh, thông minh, đáng sống. Đầu tư phát triển một
số địa phương trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
3. Vùng Bắc Trung Bộ
Phát triển các ngành công
nghiệp lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, sản xuất ô tô và phụ trợ, công
nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, năng lượng tái tạo. Hình thành và phát triển
các trung tâm năng lượng tái tạo, khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), trung tâm dữ liệu
và công nghiệp công nghệ cao. Phát triển mạnh kinh tế biển; hệ thống cảng biển,
các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp; ưu tiên phát triển các khu kinh tế
ven biển và dịch vụ logistics. Phát triển du lịch biển đảo, sinh thái, văn hóa
và lịch sử. Phát triển thành phố Huế trở thành trung tâm đặc sắc về văn hóa, du
lịch và y tế chuyên sâu, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo chất lượng
cao. Phát triển khu vực ven biển các tỉnh Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh thành
trung tâm công nghiệp của vùng và cả nước. Từng bước hình thành hành lang kinh
tế Cầu Treo - Vũng Áng (Hà Tĩnh) kết nối các địa phương của Lào với các cảng biển
tại tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Quảng Trị.
Hoàn thiện các mục giao
thông chiến lược để kết nối giữa các trung tâm kinh tế, khu kinh tế ven biển, cửa
khẩu quốc tế. Tập trung đầu tư mở rộng, hoàn thiện cao tốc Bắc - Nam phía Đông
theo quy hoạch, đường ven biển, cao tốc Hà Nội - Viêng Chăn (Lào) (đoạn qua Nghệ
An), đường sắt tốc độ cao trục Bắc - Nam; nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt
Viêng Chăn (Lào) - Vũng Áng (Hà Tĩnh, Việt Nam); nâng cấp Cảng Hàng không Phú
Bài (Huế).
Phát triển hệ thống đô thị
theo hướng bền vững, đa trung tâm, thích ứng với điều kiện tự nhiên và biến đổi
khí hậu; gắn với các hành lang kinh tế Bắc - Nam và Đông - Tây theo mô hình mạng
lưới đa trung tâm, phân tầng hợp lý; hình thành chuỗi đô thị ven biển gắn với
các hành lang công nghiệp - dịch vụ - logistics. Phát triển Thành phố Huế là đô
thị trung tâm của vùng, đô thị cấp quốc gia đặc trưng về di sản, văn hóa.
4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Phát triển mạnh cơ khí chế
tạo, công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản và năng lượng tái tạo. Phát triển
đồng bộ, bền vững công nghiệp bô-xit, chế biến alumin, sản xuất nhôm; du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị, bản sắc văn
hóa các dân tộc Tây Nguyên. Phát triển mạnh, bền vững kinh tế biển và các khu
kinh tế cửa khẩu; các trung tâm du lịch lớn; hình thành các tuyến du lịch kết nối
chuỗi không gian núi - rừng - biển và không gian văn hóa - di sản. Từng bước
xây dựng, hình thành vùng động lực của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên tại khu vực tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lâm Đồng và phụ cận.
Ưu tiên hoàn thành xây dựng,
mở rộng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; phát triển các tuyến đường bộ cao
tốc kết nối Đông - Tây, các tuyến đường kết nối các đô thị; các tuyến đường nối
với vùng Đông Nam Bộ, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Campuchia. Hoàn thành tuyến
cao tốc Quy Nhơn - Pleiku, Quảng Ngãi - Kon Tum; cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn
qua Tây Nguyên (Gia Nghĩa - Chơn Thành); khu bến cảng Liên Chiểu. Nghiên cứu đầu
tư tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Buôn Ma Thuột - Gia Nghĩa;
cao tốc Phan Thiết - Gia Nghĩa. Nghiên cứu đầu tư tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà
Lạt; nâng cấp Cảng hàng không Liên Khương lên cấp 4E; mở rộng Cảng hàng không
Buôn Ma Thuột, Cảng hàng không Pleiku; đầu tư và đưa vào hoạt động cảng hàng
không Phan Thiết. Ưu tiên đầu tư tuyến đường sắt kết nối Tây Nguyên, tuyến cao
tốc Ngọc Hồi - Kon Tum - Pleiku và tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Quảng Nam. Nâng cấp
cửa khẩu Đăk Long - Văng Tắt (giáp Lào); thực hiện quy hoạch, đầu tư, khai thác
sân bay Măng Đen (Quảng Ngãi) và Vân Phong (Khánh Hòa).
Xây dựng hệ thống đô thị
theo mô hình đa trung tâm, xanh, thông minh, thích ứng và giàu bản sắc, bảo đảm
gắn kết hài hòa giữa biển - cao nguyên - biên giới và hành lang kinh tế chủ đạo.
Phát triển chuỗi đô thị ven biển gắn với phát triển các trung tâm du lịch biển,
trung tâm tài chính, các khu kinh tế, khu thương mại tự do, khu công nghiệp.
Phát triển thành phố Đà Nẵng là một cực tăng trưởng lớn của cả nước, một đô thị
biển hiện đại, thông minh, đáng sống; phát triển tỉnh Khánh Hòa trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương.
5. Vùng Đông Nam Bộ
Phát triển mạnh các ngành
công nghiệp cơ khí chế tạo, hóa dầu, hóa chất, dược phẩm, vật liệu mới, điện tử,
chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, công nghiệp công nghệ số. Phát
triển mạnh kinh tế biển, dịch vụ hậu cần cảng biển, công nghiệp khai thác, chế
biến dầu khí, các dịch vụ ngành dầu khí, phát triển du lịch biển, đảo. Nâng cao
hiệu quả phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi tập trung gắn với chế
biến và thương hiệu sản phẩm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao. Vùng động lực
phía Nam dẫn đầu cả nước và khu vực về kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ,
y tế, giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phát triển mạnh, đi đầu trong chuyển đổi mô hình
tăng trưởng, xây dựng kinh tế số, xã hội số; các dịch vụ tài chính, ngân hàng,
khoa học, công nghệ, logistics phát triển mạnh (bao gồm các địa bàn dọc theo trục
quốc lộ 22, quốc lộ 13, quốc lộ 1, quốc lộ 51, cao tốc Bắc - Nam phía Tây và đường
Vành đai 4 qua Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh; trong đó
Thành phố Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng).
Đẩy nhanh tiến độ triển
khai các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm; phát triển mạnh hệ thống cảng biển,
logistics và hạ tầng thương mại quốc tế. Tập trung phát triển và nâng cấp các cảng
hàng không nội địa và quốc tế trong vùng, nhất là phát triển cảng hàng không quốc
tế Long Thành như một động lực chiến lược dẫn dắt phát triển vùng và quốc gia.
Hoàn thiện đồng bộ xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng
giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển hệ thống đô thị
theo hướng hiện đại, thông minh, xanh và bền vững; có tốc độ đô thị hóa cao và
hệ thống đô thị phát triển năng động. Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở
thành siêu đô thị đạt tầm quốc tế theo mô hình đa cực, đa trung tâm, có hệ thống
kết cấu hạ tầng và quản trị thông minh, hiện đại. Phát triển mạnh các cực tăng
trưởng mới của vùng gắn với các hành lang kinh tế và các trung tâm công nghiệp
- dịch vụ - logistics quan trọng.
6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Phát triển kinh tế nông
nghiệp đa dạng, ưu tiên theo hướng sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị; hàng hóa,
hiện đại, quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng thương hiệu sản
phẩm; đẩy mạnh phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh. Thúc đẩy
ngành công nghiệp chế biến theo chiều sâu và phát triển các ngành dịch vụ hiện
đại hỗ trợ hiệu quả cho sản xuất; phát triển công nghiệp xanh, năng lượng tái tạo;
chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản, công nghiệp hỗ trợ; từng
bước phát triển công nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công nghiệp công nghệ số.
Phát triển mạnh kinh tế biển, nhất là du lịch, dịch vụ biển, kinh tế hàng hải,
khai thác dầu khí, năng lượng tái tạo, nuôi trồng và khai thác hải sản xa bờ.
Phát triển đặc khu Phú Quốc (An Giang) là trung tâm dịch vụ, du lịch, sinh thái
mang tầm quốc tế. Vùng động lực Đồng bằng sông Cửu Long trở thành trung tâm dịch
vụ, du lịch, logistics, công nghiệp phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chế biến
nông sản, cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp phát triển; là trung tâm quốc
gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp (bao gồm các địa
bàn thuộc thành phố Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp gắn với
khu vực kết nối các tuyến đường cao tốc và đặc khu Phú Quốc - An Giang; trong
đó thành phố Cần Thơ là cực tăng trưởng. Mở rộng phạm vi vùng động lực gắn với
cảng biển Trần Đề, cảng biển nước sâu Hòn Khoai - Cà Mau).
Ưu tiên phát triển các
công trình, hạ tầng chiến lược, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng thuỷ lợi, hạ
tầng số, hạ tầng logistics. Hoàn thiện hạ tầng theo trục dọc Hành lang Bắc -
Nam; hạ tầng giao thông theo các trục ngang Đông - Tây; hoàn thành tuyến cao tốc
Cà Mau - Đất Mũi, tuyến cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (đoạn Hà Tiên - Rạch
Giá); hoàn thành cảng Hòn Khoai. Chuẩn bị các điều kiện để khởi công sớm tuyến
đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau. Khẩn trương hoàn thành các
dự án kết cấu hạ tầng đặc khu Phú Quốc, đặc biệt các dự án, công trình phục vụ
APEC 2027; phát triển đặc khu Thổ Châu. Đầu tư đồng bộ, hiện đại cụm đảo Hòn
Khoai (Cà Mau) trở thành trung tâm logistics và cảng biển nước sâu quốc tế; đầu
tư xây dựng đặc khu Thổ Châu thành vùng biển đảo bền vững, hình thành tam giác
chiến lược "Phú Quốc - Hòn Khoai - Thổ Châu" trên vùng biển Tây Nam của
Tổ quốc.
Tổ chức không gian kiến
trúc và hạ tầng mang đặc trưng văn hóa sinh thái sông nước, bảo tồn làng nghề,
chợ nổi. Phát triển đô thị, đô thị ven biển hiện đại theo mô hình sinh thái,
tăng trưởng xanh, thông minh gắn với phát triển khu du lịch bền vững.