|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 312/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 336/QĐ-TTG NGÀY 25/02/2026 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH “HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN KHỞI NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Quyết định số
336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Hỗ
trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035”; Quyết định số
1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch
triển khai Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026
- 2035” của ngành Giáo dục;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
giai đoạn 2026 - 2035” với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn Thành phố.
- Hình thành văn hóa khởi nghiệp
trong các cơ sở giáo dục; thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa
học và khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên.
- Phát huy tiềm năng, tư duy
sáng tạo của học sinh, sinh viên; góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô trong giai đoạn mới.
- Tăng cường kết nối giữa nhà
trường, doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, xây dựng hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo trong ngành giáo dục và đào tạo.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các cơ sở giáo dục.
- Các nhiệm vụ được triển khai
có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp điều kiện thực tiễn của Thành phố và tại địa
phương.
- Gắn kết hoạt động khởi nghiệp
với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao.
II. ĐỐI TƯỢNG,
MỤC TIÊU
1. Đối tượng
- Người học đang học tại các cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gọi chung là cơ sở đào tạo)
thuộc thành phố Hà Nội quản lý; người học tại các cơ sở giáo dục phổ thông,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (gọi chung là cơ sở
giáo dục phổ thông).
- Cán bộ quản lý giáo dục, nhà
giáo, nhân viên, người làm công tác tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở
đào tạo và cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Hình thành văn hóa khởi nghiệp
trong các cơ sở giáo dục; lan tỏa tinh thần và khát vọng khởi nghiệp, phát triển
sản phẩm, giải pháp khởi nghiệp có giá trị, mang bản sắc Việt Nam. Tạo điều kiện
để người học phát huy vai trò trung tâm sáng tạo, từng bước nâng cao năng lực
làm chủ tri thức và công nghệ; khuyến khích tham gia đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh góp phần phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tri thức và
phát triển bền vững. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục
đồng bộ, thực chất, với sự hỗ trợ hiệu quả từ cơ chế, chính sách của Thành phố,
dịch vụ hỗ trợ, hạ tầng, nền tảng số và vốn mồi, giúp người học vốn hóa tri thức,
hình thành doanh nghiệp khởi nguồn, khởi nghiệp, đóng góp cho phát triển kinh tế
- xã hội bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2026 - 2030
- Triển khai các hoạt động
tuyên truyền, giáo dục tinh thần khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục trên địa
bàn Thành phố. Từng bước đưa nội dung định hướng nghề nghiệp, đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp vào các hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học.
- Hỗ trợ hình thành các câu lạc
bộ khởi nghiệp, không gian sáng tạo trong trường học. Tổ chức thường niên các
cuộc thi ý tưởng, dự án khởi nghiệp dành cho học sinh, sinh viên.
- Xây dựng mạng lưới chuyên
gia, cố vấn và doanh nghiệp đồng hành hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp.
- Đối với cơ sở giáo dục phổ
thông:
+ 70% học sinh trung học phổ
thông; 40% học sinh trung học cơ sở; 20% học sinh tiểu học được định hướng khởi
nghiệp.
+ 50% học sinh trung học phổ
thông; 25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được trang bị kiến
thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp.
+ Bình quân hằng năm, tối thiểu
7% học sinh trung học phổ thông và 3% học sinh trung học cơ sở tham gia ít nhất
một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức.
- Đối với các cơ sở đào tạo:
+ 100% cơ sở đào tạo ban hành
và công khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trên cổng thông tin; 100% cơ
sở đào tạo cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp với các dịch vụ tối
thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 90% sinh viên hoàn thành học
phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới
theo quy mô tối thiểu 100/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm.
+ Hằng năm, tối thiểu 50% cơ sở
đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
2.2.2. Giai đoạn 2031 - 2035
- Hoàn thiện hệ sinh thái hỗ trợ
khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục.
- Nâng cao chất lượng các dự án
khởi nghiệp, tăng cường khả năng thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu, sáng tạo
của học sinh, sinh viên.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, kết
nối nguồn lực xã hội hóa hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Đối với cơ sở giáo dục phổ
thông:
+ 100% học sinh trung học phổ thông;
50% học sinh trung học cơ sở; 25% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp.
+ 60% học sinh trung học phổ
thông; 35% học sinh trung học cơ sở; 20% học sinh tiểu học được trang bị kiến
thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp.
+ Bình quân hằng năm, tối thiểu
10% học sinh trung học phổ thông và 5% học sinh trung học cơ sở tham gia ít nhất
một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức.
- Đối với các cơ sở đào tạo:
+ Duy trì mức 100% cơ sở đào tạo
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng
dịch vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 100% sinh viên hoàn thành học
phần khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo
quy mô tối thiểu 120/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm. Riêng đối với cơ sở
đào tạo trọng điểm tối thiểu 180/10.000 sinh viên.
+ Hằng năm, tối thiểu 70% cơ sở
đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
- Rà soát, tham mưu cơ chế,
chính sách thuộc thẩm quyền theo Luật Thủ đô; chỉ đạo các Sở, ban, ngành phối hợp
triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo bảo đảm hiệu quả.
- Chỉ đạo triển khai thí điểm,
thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo
(startup/spin-off) theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hướng dẫn nguyên tắc xác lập,
quản lý, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích đối với sản phẩm
nghiên cứu, dự án khởi nghiệp của nhà giáo và người học, xác lập cơ chế phân
chia lợi nhuận cho tác giả từ việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu bảo đảm
công khai, minh bạch và quản trị rủi ro.
2. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về khởi nghiệp
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong trường học.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên
mục, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm khởi nghiệp. Tôn vinh các mô hình, dự án khởi
nghiệp tiêu biểu của học sinh, sinh viên.
- Tham gia Cuộc thi và Ngày hội
khởi nghiệp quốc gia; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, nhà đầu tư và các
chủ thể liên quan do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
3. Đổi mới
nội dung chương trình, đẩy mạnh đào tạo thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp
- Hướng dẫn lồng ghép nội dung
khởi nghiệp trong khuôn khổ chương trình hiện hành theo từng cấp học; tăng cường
bồi dưỡng nâng cao năng lực về khởi nghiệp cho cán bộ, giáo viên, giảng viên,
nhân viên.
- Đối với giáo dục phổ thông,
triển khai giáo dục khởi nghiệp gắn với hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm, trải
nghiệm sáng tạo và giáo dục STEM/STEAM, bảo đảm tổ chức thực hiện trong khuôn
khổ Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
- Tổ chức bồi dưỡng, chuẩn hóa
năng lực và phát triển mạng lưới cố vấn khởi nghiệp; định hướng đội ngũ giáo
viên/giảng viên có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục khởi nghiệp gắn với hướng
nghiệp, trải nghiệm và đổi mới sáng tạo trong nhà trường.
4. Đầu tư hạ
tầng, cơ sở vật chất và nền tảng số hỗ trợ khởi nghiệp
- Hướng dẫn, thúc đẩy phát triển
hạ tầng và nền tảng số phục vụ hỗ trợ khởi nghiệp; tổ chức thí điểm, đánh giá
và công bố kết quả theo lộ trình.
- Xây dựng tài liệu, học liệu số
về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, cơ sở dữ liệu, nền tảng số kết nối hoạt động
khởi nghiệp học sinh, sinh viên.
- Ứng dụng công nghệ số trong
đào tạo, tư vấn và hỗ trợ dự án khởi nghiệp.
5. Tổ chức
các hoạt động, cuộc thi khởi nghiệp
- Tổ chức Cuộc thi khởi nghiệp
trong học sinh, sinh viên cấp Thành phố.
- Lựa chọn, bồi dưỡng các dự án
tiêu biểu tham gia các cuộc thi cấp quốc gia.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư, tài trợ của doanh nghiệp
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:
1. Ngân sách Thành phố theo
phân cấp phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng
dẫn liên quan.
2. Nguồn kinh phí trong các
Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án về giáo dục và đào tạo,
khoa học và công nghệ đổi mới sáng tạo, nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
và các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn thu hợp pháp của các
cơ sở đào tạo, cùng nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm đúng quy định của
pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì xây dựng kế hoạch triển
khai Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 -
2035” trong toàn Ngành.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hằng năm báo cáo UBND Thành phố và Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ, tập trung vào các nội dung
chủ yếu sau: đổi mới nội dung chương trình và tổ chức hoạt động thúc đẩy văn
hóa khởi nghiệp trong ngành giáo dục; tổ chức bồi dưỡng, cấp chứng chỉ, chứng
nhận cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, giảng viên, giáo viên, cố vấn khởi
nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tham gia đầy đủ Cuộc thi “Học
sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” và Ngày hội khởi nghiệp quốc gia do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ, nội dung chi, mức chi hỗ trợ
và nguồn lực hỗ trợ; cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư tài trợ, góp
vốn cho cho dự án của nhà giáo và người học khởi nghiệp trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan xây dựng và phát triển nền tảng số thống nhất phục vụ hệ sinh
thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường; tích hợp Cổng thông tin hỗ trợ khởi
nghiệp của ngành Giáo dục với Cổng thông tin khởi nghiệp quốc gia; nghiên cứu,
xây dựng và thí điểm mô hình “doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo”, doanh nghiệp
khởi nghiệp (startup), doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) gắn với cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo lựa chọn các dự án tham gia Ngày hội khởi nghiệp quốc gia của học sinh,
sinh viên hằng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
3. Sở Tài
chính
- Trên cơ sở đề xuất của các Sở,
ngành liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành
phố bố trí kinh phí ngân sách cấp Thành phố (chi đầu tư, chi thường xuyên) để
thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Phối hợp tham gia ý kiến về
nguồn lực và khả năng cân đối ngân sách theo đề nghị của các Sở, ngành trong
quá trình xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, nội dung chi, mức chi hỗ trợ và
nguồn lực hỗ trợ đối với nhà giáo và người học khởi nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Phối hợp tham gia ý kiến theo
đề nghị của các Sở, ngành trong quá trình xây dựng cơ chế khuyến khích doanh
nghiệp, nhà đầu tư tài trợ, góp vốn cho dự án của nhà giáo và người học khởi
nghiệp.
4. Công
an Thành phố
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các Sở, ngành thuộc UBND Thành phố có liên quan nghiên cứu, tham mưu
cơ chế, chính sách về thị thực nhằm tạo thuận lợi thu hút sinh viên và huấn luyện
viên khởi nghiệp quốc tế đến Việt Nam tham gia các hoạt động ươm tạo khởi nghiệp
trong các cơ sở đào tạo.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các Sở, ngành thuộc UBND Thành phố có liên quan đề xuất xây dựng, kết
nối và vận hành “Tài khoản người học trọn đời” gắn với ứng dụng định danh điện
tử VNeID.
5. Các Sở,
ngành thuộc UBND Thành phố
- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo trực
thuộc triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình; chủ trì triển khai
các nhiệm vụ về hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đối với các lĩnh vực do
Sở, ngành phụ trách; hằng năm, báo cáo tình hình triển khai Chương trình và kết
quả hỗ trợ về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Hướng dẫn lồng ghép nguồn vốn
từ các chương trình, dự án, đề án và các Chương trình mục tiêu quốc gia do Sở,
ngành được giao chủ trì để hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp của học sinh, sinh
viên trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo thí điểm một số vườn ươm khởi nghiệp tại các cơ sở đào tạo phối hợp chặt
chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các chương trình, hoạt động theo kế
hoạch.
6. Đề nghị
Thành Đoàn Hà Nội
- Tổ chức tuyên truyền chính
sách hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến các đoàn viên, thanh niên trên
phạm vi Thành phố.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo tổ chức Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp”, ngày hội khởi
nghiệp quốc gia của học sinh, sinh viên hằng năm; tổ chức các hoạt động hỗ trợ,
hướng dẫn học sinh, sinh viên các kỹ năng khởi nghiệp, lập nghiệp.
7. Các trường
đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Xây dựng kế hoạch triển khai
các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao bảo đảm hiệu
quả.
8. Ủy ban
nhân dân các phường, xã
- Chỉ đạo các phòng, ban và cơ
sở giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền triển khai các nội dung của Chương trình;
lồng ghép hoạt động của Chương trình với các chương trình, đề án hỗ trợ khởi
nghiệp tại địa phương.
- Chỉ đạo các và huy động nguồn
lực để đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm chế tạo mở cho học sinh, sinh viên
tại địa phương từ ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ hợp pháp hoặc hợp tác với
doanh nghiệp theo quy định; tổ chức tiếp nhận, tạo điều kiện thử nghiệm và triển
khai các sáng kiến, mô hình khởi nghiệp tại địa phương.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề
nghị các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực
hiện (qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp chung)./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- UBMTTQVN và các đoàn thể Thành phố;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VPUB: CVP, các Phó Chánh Văn phòng; Các phòng: KGVX, NC, KT, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|