|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 251/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
21 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “BẢO VỆ VÀ HỖ TRỢ TRẺ EM PHÁT TRIỂN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Bảo
vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030”; Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Bảo vệ và
hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Quán triệt và tổ chức thực
hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Chương
trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em phát triển trên môi trường mạng giai đoạn 2026 -
2030” (sau đây viết tắt là Chương trình) ban hành kèm theo Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày 23/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Trang bị kiến thức, kỹ
năng số cho trẻ em theo từng độ tuổi để biết tự bảo vệ mình, bảo vệ tuyệt đối
dữ liệu cá nhân, đảm bảo tương tác an toàn trên môi trường mạng; sẵn sàng
chuyển đổi trạng thái được bảo vệ và hỗ trợ thành mô hình phòng ngừa, ngăn chặn
chủ động các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; có giải pháp phù hợp
để trẻ phục hồi khi chịu tác động tiêu cực từ môi trường mạng.
1.3. Tăng cường tuyên truyền,
phổ biến rộng rãi Chương trình đến toàn xã hội, tập trung vào các đối tượng là
cha mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ về kiến thức, kỹ năng hỗ trợ, định hướng
trẻ em tương tác an toàn, lành mạnh, sáng tạo, hiệu quả trên môi trường mạng.
2. Yêu cầu
2.1. Việc quán triệt, triển
khai thực hiện Chương trình phải đồng bộ, hiệu quả; các nhiệm vụ triển khai
thực hiện phải bám sát nội dung, nhiệm vụ, bảo đảm thiết thực, khả thi, hiệu
quả, xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình; bảo đảm đúng quy
định và phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2.2. Xác định rõ trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức chủ trì, phối hợp, thời gian, tiến độ hoàn thành các
nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
2.3. Thường xuyên đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
1.1. Tăng cường bảo vệ trẻ em
và hỗ trợ, thúc đẩy trẻ em phát triển lành mạnh, tích cực, nâng cao năng lực số
trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, hướng tới góp phần hình thành thế hệ
“công dân số” của tỉnh trong tình hình mới.
1.2. Chuyển dịch cơ bản hoạt
động bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng trở thành mô hình phòng ngừa, ngăn chặn
chủ động các mối nguy hại đối với trẻ em trên môi trường mạng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Hình thành và phổ cập các
giải pháp an ninh mạng hỗ trợ quản lý hoạt động của trẻ em và bảo vệ trẻ em
trên môi trường mạng: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông được triển khai
giải pháp an ninh mạng và 100% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet
trên địa bàn tỉnh tích hợp giải pháp ngăn chặn thông tin độc hại trên đường
truyền mạng.
2.2. Xây dựng và triển khai
giải pháp công nghệ hỗ trợ giáo dục kỹ năng số, tư vấn, hỗ trợ thông minh cho
trẻ em.
2.3. Đảm bảo 100% trẻ em là nạn
nhân bị xâm hại trên môi trường mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ
bản thân trẻ em hoặc từ người thân, cộng đồng xã hội.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU
1. Tiếp tục củng cố,
hoàn thiện hành lang pháp lý
1.1. Tổ chức triển khai thực
hiện hiệu quả các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tổ chức triển
khai thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về tội phạm mạng (sau khi Công ước
được phê chuẩn), gắn với việc thực hiện đầy đủ các quy định, khuyến nghị
liên quan đến phòng, chống tội phạm xâm hại tình dục trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
1.2. Tham mưu ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật theo phân cấp (nếu có), các văn bản chỉ đạo, kế hoạch,
hướng dẫn triển khai thực hiện Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn quản lý, sử dụng trí tuệ
nhân tạo trong bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo hướng an toàn có kiểm
soát rủi ro. Bên cạnh đó, kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành đẩy mạnh tổ chức
các hoạt động nghiên cứu, hội thảo khoa học nhằm củng cố cơ sở lý luận, tổng
kết thực tiễn, đánh giá khung pháp lý về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng,
làm căn cứ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hoàn thiện trong thời gian
tới.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ tham mưu nội dung liên quan đến Luật Trí tuệ nhân tạo năm
2025, Công an tỉnh tham mưu nội dung liên quan đến Luật an ninh mạng năm 2025.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn Hóa và Thể thao; Sở Y tế.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
1.3. Triển khai Quyết định số 468/QĐ-TTg
gắn với thực hiện hiệu quả các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, như: Kế hoạch
số 27/KH-UBND ngày 26/02/2021 về phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em và vi
phạm pháp luật liên quan đến người dưới 18 tuổi giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số
75/KH-UBND ngày 18/9/2025 về thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ
em năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,...
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2. Đảm bảo quyền tham
gia và phát huy tối đa tiếng nói, trí tuệ của trẻ em; thu hẹp khoảng cách số và
mức độ tiếp cận thông tin số của trẻ em giữa các vùng, miền
2.1. Đảm bảo tuân thủ quy trình
pháp luật về việc lấy ý kiến của trẻ em trong quá trình xây dựng các chương
trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền địa phương có liên quan đến trẻ
em. Đồng thời, nghiên cứu, thí điểm, rút kinh nghiệm và triển khai rộng rãi mô
hình “Nhóm trẻ cố vấn kỹ thuật số”, nhằm thúc đẩy tham gia của trẻ em
trong xây dựng, thực hiện các chính sách, chương trình, giải pháp giáo dục và
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.2. Tăng cường huy động các
nguồn lực xã hội hóa, vận động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp thông qua
hoạt động trách nhiệm xã hội và các nguồn tài trợ hợp pháp khác để đầu tư,
trang bị thiết bị số, giải pháp công nghệ phục vụ bảo vệ trẻ em, nâng cao kỹ
năng số cho trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y
tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
3. Thúc đẩy phát triển,
phổ cập các giải pháp an ninh mạng hỗ trợ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và
giải pháp giáo dục kỹ năng số cho trẻ em
Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất
và tổ chức triển khai các chương trình, đề án, cơ chế phù hợp nhằm thúc đẩy
phát triển, phổ cập các giải pháp an ninh mạng do doanh nghiệp trên địa bàn
nghiên cứu, làm chủ công nghệ, có tính năng hỗ trợ quản lý hoạt động và bảo vệ
trẻ em trên môi trường mạng; triển khai các giải pháp giáo dục, nâng cao kỹ
năng số cho trẻ em. Đồng thời, từng bước hình thành, phát triển hệ sinh thái và
các nền tảng, ứng dụng số an toàn, lành mạnh, phù hợp với trẻ em trên địa bàn
tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Tỉnh đoàn; Sở Tài chính và các
cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước, gia tăng trách nhiệm của doanh nghiệp trong thực
hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
4.1. Tăng cường công tác quản
lý nhà nước, kiểm tra, đánh giá, yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ liên
quan trên địa bàn tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về triển khai giải
pháp bảo vệ trẻ em, cung cấp thông tin theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền
phục vụ công tác điều tra, xử lý hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng;
kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, doanh
nghiệp không triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em, bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ
em trên dịch vụ, nền tảng do mình cung cấp theo quy định. Sớm khắc phục các hạn
chế trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và thông tin trên
mạng, nhất là xác thực tài khoản người dùng mạng xã hội, thuê bao viễn thông và
tài nguyên Internet.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông, công nghệ thông tin; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.2. Chỉ đạo, yêu cầu các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và nội dung số trên địa bàn tỉnh
triển khai các giải pháp, biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn và xử lý kịp thời các
nội dung xâm hại trẻ em theo đúng quy định. Thực hiện cảnh báo và gỡ bỏ ngay
các thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, các thông tin giả mạo, xuyên tạc xâm
hại quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
Thực hiện nghiêm việc chặn lọc và ngăn chặn chia sẻ các thông tin có nội dung
gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại đến trẻ em và quyền trẻ em theo yêu cầu của
các cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.3. Đối với các điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải triển khai niêm yết công khai nội quy
sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; chấp hành quy định về quản lý giờ chơi,
quy định về thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng và niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi điện tử trên mạng đã được cơ
quan có thẩm quyền cấp phép phát hành, kèm theo phân loại trò chơi theo độ
tuổi. Kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc dịch vụ do
doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại đến trẻ em,
quyền trẻ em; phải sử dụng các biện pháp công cụ đảm bảo an toàn về thông tin
bí mật đời sống riêng tư của trẻ em các thông điệp cảnh báo nguy cơ khi trẻ em
cung cấp hoặc thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
4.4. Nâng cao chất lượng dịch
vụ viễn thông, triển khai tốt Chương trình “Sóng và máy tính cho em”, hỗ trợ các
gói cước, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ việc dạy và học trực tuyến bao gồm:
Máy chủ, chỗ đặt máy chủ, đường truyền Internet bảo đảm việc dạy, học trực tuyến,
các em có điều kiện tiếp cận thông tin trên môi trường mạng để từ đó trang bị
cho bản thân những kiến thức, kỹ năng cơ bản khi tham gia trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hiện đại hóa các hệ thống thông tin phục vụ
công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
5.1.Tăng cường phối hợp, kết
nối, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, nền tảng dùng chung trong công
tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, như “Tổng đài điện thoại quốc gia bảo
vệ trẻ em”, “Mạng lưới ứng cứu, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng” góp phần
nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý thông tin và hỗ trợ người dân, trẻ em trên
địa bàn. Đồng thời, phục vụ tốt chức năng điều phối liên ngành nghiên cứu, thí
điểm và từng bước triển khai các ứng dụng công nghệ phù hợp, trong đó có các
giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo thân thiện với trẻ em nhằm hỗ trợ tư vấn,
hướng dẫn xử lý tình huống, tiếp nhận, chuyển tin báo đến cơ quan chức năng
theo quy định. Phát triển các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp kết nối,
xác thực tài khoản người dùng dịch vụ; giải pháp nhận diện nạn nhân bị xâm hại
và nghi phạm thông qua dữ liệu hình ảnh, video thu thập được trên môi trường
mạng. Chủ động nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước, phối hợp
triển khai các mô hình, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa
phương.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y
tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5.2. Hướng dẫn, tập huấn, phổ
biến kiến thức, kỹ năng sử dụng Internet, sử dụng mạng xã hội, kỹ năng phòng,
tránh các nguy cơ, tình huống có thể xảy ra đối với giáo viên, học sinh và cha
mẹ học sinh trong quá trình tham gia dạy, học trực tuyến và sử dụng mạng
internet. Tổ chức các cuộc thi nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng, bảo vệ và hỗ trợ trẻ em, triển khai mô hình “Sáng kiến trẻ em - Không
gian số an toàn” hằng năm thúc đẩy trẻ em tìm hiểu, đưa ra sáng kiến và đề xuất
các cơ quan chức năng cụ thể hoá, góp phần triển khai thực hiện bằng chính giải
pháp của trẻ em. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, triển khai các giải pháp giám
sát, chặn lọc truy cập các nội dung vi phạm pháp luật, nội dung không phù hợp
theo từng lứa tuổi, triển khai các ứng dụng công nghệ do các doanh nghiệp Việt
Nam phát triển nhằm hỗ trợ công tác quản lý giáo dục, dạy và học, giúp trẻ nâng
cao khả năng tự bảo vệ bản thân trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao; Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
5.3. Quyết liệt triển khai
chương trình chuyển đổi IPv6 cho hạ tầng mạng, dịch vụ của các cơ quan nhà nước
và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu
các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) tại địa phương đẩy nhanh quá trình
chuyển đổi sang IPv6 chỉ dùng (IPv6-only) để đảm bảo khả năng định danh địa chỉ
IP, phục vụ đắc lực cho công tác điều tra, đấu tranh với tội phạm xâm hại trẻ
em trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin.
- Thời gian hoàn thành: Năm
2027.
5.4. Nghiên cứu, ứng dụng các
giải pháp công nghệ (trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn) để tự động nhận
diện nạn nhân bị xâm hại và nghi phạm thông qua dữ liệu hình ảnh, video thu
thập được trên không gian mạng. Chủ động phối hợp với các cơ quan Trung ương để
khai thác, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về các tài liệu xâm hại tình dục trẻ
em (CSAM) nhằm ngăn chặn việc phát tán các nội dung này trên hạ tầng mạng tại tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Năm
2028.
5.5. Ứng dụng công nghệ thông
tin, hiện đại hóa hệ thống tiếp nhận, điều phối xử lý phản ánh, trình báo thông
tin xâm hại trẻ em của Tổng đài điện thoại Quốc gia bảo vệ trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Khoa
học và Công nghệ; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn; Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6. Triển khai các hoạt
động truyền thông thống nhất, đồng bộ; các hoạt động nâng cao nhận thức xã hội
và thúc đẩy trách nhiệm, vai trò đồng hành của gia đình
6.1. Tăng cường huy động các
nguồn lực, đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị nhằm tổ chức đồng bộ,
hiệu quả các hoạt động truyền thông trên địa bàn. Nâng cao năng lực cho đội ngũ
phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí và huy động những người có ảnh
hưởng (KOLs) trên mạng xã hội, các đơn vị quản lý mạng lưới đa kênh sáng tạo
nội dung trên, tham gia các chiến dịch thiết thực trong công tác tuyên truyền,
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; Các cơ quan
báo chí, truyền thông tại địa phương; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6.2. Nghiên cứu, triển khai các
hoạt động liên quan đến “Sức khỏe tâm thần số của trẻ em” nhằm nâng cao nhận
thức xã hội về tác động tiêu cực của việc lạm dụng công nghệ, tiếp cận thông
tin độc hại; tiếp nhận, phân loại, điều phối tin báo đến lực lượng chức năng
phục vụ hoạt động điều tra, xử lý; tư vấn, hỗ trợ giúp trẻ phục hồi về tâm lý,
thể chất và tinh thần khi bị xâm hại trên môi trường mạng cũng như hỗ trợ pháp
lý cho trẻ em, hỗ trợ tái hoà nhập, phát triển kỹ năng bản thân sau khi bị tổn
thương.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
- Các cơ quan phối hợp:
Công an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa và Thể thao; Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6.3. Xây dựng, triển khai và
nhân rộng mô hình “Cha mẹ đồng hành cùng con trên môi trường trực tuyến” nhằm
thúc đẩy trách nhiệm, sự tham gia và hiệu quả đồng hành của gia đình trong công
tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Văn hóa và Thể thao; Sở Giáo dục và Đào tạo; Tỉnh đoàn; Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh; Các cơ quan báo chí, truyền thông tại địa phương; Uỷ ban nhân
dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6.4. Tiếp tục triển khai thiết
thực, có hiệu quả Chiến dịch “Không một mình
- Cùng nhau an toàn trực tuyến”
phù hợp với xu hướng, nguy cơ về an toàn trực tuyến đối với trẻ em, huy động
sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội để đồng hành, bảo vệ và hỗ trợ trẻ em trên
môi trường mạng. Tổ chức các cuộc thi, sân chơi về an ninh mạng, sáng tạo nội
dung lành mạnh dành cho trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6.5. Đẩy mạnh triển khai hoạt
động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý để nâng cao
nhận thức, bảo vệ, hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
6.6. Trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ tham gia và vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia vận
động, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ trẻ em, đặc
biệt là trên môi trường mạng.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện.
6.7. Phát huy vai trò nòng cốt
của tuổi trẻ chủ trì xây dựng các mô hình đồng hành cùng trẻ em trên môi trường
mạng để triển khai các hoạt động tập huấn, trang bị kiến thức và kỹ năng số cho
các em.
- Đề nghị Tỉnh đoàn tổ chức
triển khai thực hiện.
6.8. Tăng cường thời lượng, số
lượng các tin, bài nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng và phản
ánh đúng đắn thực trạng của vấn đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, đảm bảo
tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật đời sống riêng
tư của trẻ em, trong đó đặc biệt lưu ý việc phải có sự đồng ý của trẻ và cha,
mẹ hoặc người giám hộ khi đăng tải thông tin theo quy định.
- Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh chủ trì triển khai thực hiện.
7. Thúc đẩy sản xuất,
lan tỏa các sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật đại chúng, nội dung giải trí
số lành mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, thúc đẩy tư duy, sáng tạo cho trẻ em
Khuyến khích hoạt động sáng
tác, sản xuất và xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các cơ quan báo
chí, tổ chức, cá nhân có năng lực để sáng tác, sản xuất các sản phẩm văn hóa,
văn học, nghệ thuật đại chúng, nội dung giải trí số có giá trị giáo dục lành
mạnh, bồi dưỡng tâm hồn, bổ trợ kiến thức, kỹ năng số cho trẻ em. Đồng thời, xử
lý kịp thời, nghiêm minh những văn, nghệ sĩ, ca sĩ, người có ảnh hưởng trên môi
trường mạng hoặc sản phẩm nghệ thuật, văn học, nội dung giải trí lệch chuẩn về
văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng tiêu cực đến
trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh; Các cơ quan báo chí, truyền thông tại địa phương; Uỷ ban nhân
dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
8. Nâng cao năng lực cho
lực lượng chuyên trách; phòng ngừa, ngăn chặn các mối nguy hại, rủi ro và đấu
tranh, xử lý nghiêm minh các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng
8.1. Triển khai các chương
trình tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng tiếp nhận, điều phối, xử lý tin
báo, tố giác tội phạm, thực hiện công tác điều tra thân thiện, xử lý chuyển
hướng đối với người chưa thành niên trong điều tra, giải quyết, xét xử các vụ
việc xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; kỹ năng giao tiếp, tương tác, truyền
thông, hướng dẫn thân thiện với trẻ em. Thực hiện có trách nhiệm các hoạt động
tư vấn, can thiệp, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng phục hồi, hòa
nhập, phát triển. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan
chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin kịp thời, áp
dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sử
dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em, gây nguy hại cho trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y
tế; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
8.2. Tổ chức tập huấn kiến
thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, nhận diện nguy cơ trẻ em
bị xâm hại trên môi trường mạng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng mạng an toàn và năng
lực phân loại, điều phối tin báo đến lực lượng chức năng phục vụ hoạt động tư
vấn, hỗ trợ, can thiệp của Tổng đài 111; triển khai các chương trình tập huấn
kỹ năng giao tiếp, tương tác, hướng dẫn thân thiện đối với trẻ em cho lực lượng
cán bộ, chuyên viên các sở, ngành có liên quan và đội ngũ cán bộ làm công tác
bảo vệ trẻ em của xã, phường.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh, Sở Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa và Thể thao; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
8.3. Tư vấn, hỗ trợ giúp trẻ em
phục hồi về tâm lý, thể chất và tinh thần khi bị xâm hại trên môi trường mạng
cũng như hỗ trợ pháp lý cho trẻ em; hỗ trợ tái hòa nhập, phát triển kỹ năng bản
thân sau khi bị tổn thương.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y
tế.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Tòa
án nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tỉnh đoàn; Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
8.4. Thực hiện quy trình xét xử
vụ việc liên quan đến trẻ em bị xâm hại theo hướng thuận tiện, giảm tối đa ảnh hưởng
về tâm lý, tinh thần đối với trẻ; bồi dưỡng, trang bị kiến thức, kỹ năng cần
thiết cho các cán bộ làm việc với trẻ em trong quá trình tố tụng; hỗ trợ trẻ về
các thủ tục tố tụng, bồi thường, khiếu nại và biện pháp khắc phục hậu quả đối
với nạn nhân là trẻ em; áp dụng các biện pháp bảo vệ bí mật cá nhân, hình ảnh,
đời sống riêng tư của trẻ em trong quá trình tố tụng.
- Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Uỷ ban nhân dân các xã, phường tổ
chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
8.5. Tăng cường công tác thực
hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ việc, vụ án xâm
hại trẻ em trên môi trường mạng.
Viện kiểm sát nhân dân hai cấp
tăng cường kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm; kiểm sát
chặt chẽ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với các tội
phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng, bảo đảm xử lý kịp thời, nghiêm minh,
đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Phối hợp liên ngành xác định án trọng
điểm, tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm, phiên tòa xét xử thân thiện đối với
người dưới 18 tuổi. Thông qua công tác kiểm sát, tổng hợp vi phạm, tồn tại để
ban hành kiến nghị, kháng nghị yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan khắc phục và
áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật xâm hại trẻ em trên
môi trường mạng.
- Cơ quan chủ trì: Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
9. Củng cố công tác phối
hợp liên ngành, đảm bảo thông suốt, thường trực và hiệp đồng hiệu quả
- Cơ quan thực hiện: Các
sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh phân công bố trí, hình thành mạng lưới đầu mối
thường trực theo ngành, bộ phận chức năng trên địa bàn toàn tỉnh, sẵn sàng phục
vụ tiếp nhận, hỗ trợ, giúp đỡ, hướng dẫn và xử lý các yêu cầu bảo vệ trẻ em
trên môi trường mạng.
- Thời gian thực hiện: Cung
cấp danh sách họ tên, số điện thoại của Lãnh đạo và cán bộ tham mưu chuyên trách
về Công an tỉnh (qua phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao trước ngày 25/7/2026).
10. Vận động nguồn lực
và sự tham gia của xã hội, tăng cường hợp tác quốc tế
10.1. Chủ động huy động và phát
huy sự tham gia, đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình và
cá nhân trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; Tỉnh
đoàn; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
10.2. Tạo điều kiện để trẻ em
được tiếp cận, sử dụng các sáng kiến, sản phẩm, nền tảng số an toàn, lành mạnh,
góp phần hình thành môi trường tương tác tích cực, sáng tạo trên không gian
mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Công
an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
10.3. Đẩy mạnh triển khai các
hoạt động hợp tác quốc tế, chủ động nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh
nghiệm, mô hình hiệu quả về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm phù hợp
với quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
11. Đảm bảo cơ chế kiểm
tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết về kết quả triển khai; có cơ chế biểu dương,
khen thưởng, vinh danh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
Định kỳ tổ chức Đoàn kiểm tra
kết quả thực hiện Chương trình tại các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và Ủy ban
nhân dân xã, phường có liên quan việc thực hiện nội dung, nhiệm vụ được phân
công và khảo sát ý kiến của trẻ em về việc triển khai thực hiện hiệu quả hỗ trợ
và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. Đảm bảo thực hiện báo cáo sơ kết hằng
năm và tổng kết giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có
hình thức biểu dương, khen thưởng theo quy định đối với các cá nhân, tập thể có
thành tích xuất sắc và nghiên cứu phát động giải thưởng vinh danh đối với cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp có đóng góp nổi bật trong công tác bảo vệ và hỗ trợ
trẻ em phát triển trên môi trường mạng. Đồng thời nghiêm túc rút kinh nghiệm,
xem xét xử lý trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong triển khai tổ
chức, thực hiện.
- Cơ quan chủ trì: Công
an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các
sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng
năm hoặc theo yêu cầu đột xuất.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp hiện hành; lồng
ghép trong các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; đồng thời huy động kinh phí của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được
giao trong Chương trình, hằng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế
hoạch và dự toán kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Kế
hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị, địa phương
căn cứ nội dung Kế hoạch này triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả; định kỳ
06 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm (trước ngày 15/12) báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh).
2. Công an tỉnh chủ trì
theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch này
bảo đảm thống nhất, hiệu quả. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải
quyết các vấn đề phát sinh; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ,
đột xuất theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công, tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, thiết thực. Trong quá trình triển khai, những
khó khăn, vướng mắc (nếu có) các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi Công
an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, Ban, Ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH NB;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP6,11, TT-CB.
HP_VP11
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|