|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KẾT NỐI DỮ LIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG
MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
Căn
cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán
hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị
thành lập Sở giao dịch hàng hóa, chế độ báo cáo và kết nối dữ liệu trong hoạt động
mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 17
Nghị định số 302/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán
hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm:
a) Báo
cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu chứng minh đáp ứng điều
kiện về hệ thống công nghệ thông tin trong hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch
hàng hóa;
b) Nội
dung Đề án giải trình về mô hình, tổ chức hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa
và giải pháp, lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian
05 năm (sau đây gọi tắt là Đề án);
c) Chế
độ báo cáo; việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu trong hoạt động mua bán
hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
2.
Thông tư này áp dụng đối với:
a) Sở
giao dịch hàng hóa được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
b)
Trung tâm thanh toán bù trừ;
c)
Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch,
thanh toán bù trừ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán
hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Nền tảng quản lý thương mại và thị trường là
hệ thống thông tin do Bộ Công Thương quản lý, vận hành để tiếp nhận, quản lý,
lưu trữ, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động
mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
2.
Kết nối dữ liệu là việc kết nối, cung cấp
và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.
Chương II
HỒ
SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
Điều 3. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các
tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện
1.
Doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm lập Báo cáo
mô tả hệ thống công nghệ thông tin theo Mẫu số 01, Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo
cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin phải thể hiện tối thiểu các nội dung sau:
a) Mô
hình tổng thể hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giao dịch, thanh
toán bù trừ, quản lý dữ liệu, giám sát giao dịch và kết nối với các chủ thể
liên quan trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;
b) Các
phân hệ nghiệp vụ chính của hệ thống, bao gồm hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống
giám sát giao dịch, hệ thống quản lý dữ liệu, hệ thống thanh toán bù trừ và các
hệ thống có liên quan;
c)
Phương án kết nối, trao đổi và chia sẻ dữ liệu giữa Sở giao dịch hàng hóa,
Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
d)
Phương án bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, quản lý và kiểm soát truy cập đối
với hệ thống công nghệ thông tin;
đ)
Phương án lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt
động khi xảy ra sự cố;
e) Khả
năng cung cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát của
Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.
3. Tài
liệu kèm theo Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin bao gồm:
a) Sơ
đồ kiến trúc tổng thể hệ thống công nghệ thông tin;
b) Tài
liệu mô tả các chức năng nghiệp vụ chính của hệ thống;
c) Tài
liệu mô tả phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm thanh toán bù trừ,
thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Tài
liệu chứng minh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
và kiểm soát truy cập đối với hệ thống công nghệ thông tin;
đ) Tài
liệu mô tả phương án sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động
khi xảy ra sự cố;
e) Báo
cáo hoặc biên bản kiểm thử hệ thống đối với các nội dung về hiệu năng, an ninh
mạng, khả năng kết nối dữ liệu và khả năng khôi phục hoạt động sau sự cố (nếu
có).
4. Báo
cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu kèm theo phải được người
đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký
xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của nội dung
cung cấp.
Điều 4. Yêu cầu đối với Đề án
1.
Doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm xây dựng Đề
án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Đề
án phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6
Nghị định số 302/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ các nội dung sau:
a) Mô
hình tổ chức, cơ cấu quản trị, phương thức quản lý, điều hành và mối quan hệ phối
hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong quá trình hoạt động;
b)
Phương án tổ chức và vận hành hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý rủi
ro, công bố thông tin, lưu trữ dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống;
c)
Phương án phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ
trong việc tổ chức giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý rủi ro
và xử lý các tình huống phát sinh;
d) Lộ
trình, giải pháp phát triển thị trường, phát triển thành viên và thúc đẩy niêm
yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian 05 năm kể từ ngày được cấp
Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa;
đ)
Phương án nhân sự, đào tạo và các điều kiện bảo đảm tổ chức, vận hành Sở giao dịch
hàng hóa;
e) Các
nội dung khác (nếu có) để chứng minh tính khả thi, hiệu quả và khả năng đáp ứng
các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Đề
án và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của các thông tin, tài liệu đã
cung cấp.
Chương III
KẾT
NỐI, CUNG CẤP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
Điều 5. Kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu
1. Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm kết nối, cung cấp
và chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương theo quy định của Nghị định số
302/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Việc
kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng quản lý
thương mại và thị trường hoặc phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo.
3. Dữ
liệu được kết nối, cung cấp và chia sẻ phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời,
liên tục và tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
4. Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời của dữ liệu được kết nối,
cung cấp và chia sẻ.
5. Trường
hợp việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu bị gián đoạn do sự cố kỹ thuật hoặc
nguyên nhân bất khả kháng khác, Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù
trừ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương và thực hiện các biện
pháp cần thiết để khắc phục sự cố, bảo đảm việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ
liệu được thực hiện ngay sau khi hệ thống được khôi phục.
6. Dữ
liệu kết nối, cung cấp và chia sẻ của Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh
toán bù trừ được quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Thời điểm và tần suất cung cấp dữ liệu
1. Dữ
liệu về lệnh giao dịch, kết quả giao dịch, giá giao dịch, khối lượng giao dịch,
vị thế giao dịch, nghĩa vụ ký quỹ, nghĩa vụ thanh toán và cảnh báo rủi ro được
cung cấp theo thời gian thực.
2. Dữ
liệu tổng hợp về hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, ký quỹ và quản lý vị
thế được cung cấp sau khi kết thúc phiên giao dịch, chậm nhất trước khi bắt đầu
phiên giao dịch tiếp theo.
3. Dữ
liệu về giao nhận hàng hóa được cung cấp sau khi có kết quả giao nhận.
4. Dữ
liệu về thành viên, hàng hóa niêm yết, hợp đồng giao dịch và các thông tin có
liên quan được cung cấp khi phát sinh mới hoặc có thay đổi.
5. Dữ liệu
phục vụ chế độ báo cáo định kỳ được cung cấp theo kỳ báo cáo và thời hạn quy định
tại Điều 8 Thông tư này.
6. Trường
hợp cần thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước, Sở giao dịch hàng hóa, Trung
tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của
Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương IV
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO
Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo
1. Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
và báo cáo đột xuất theo quy định tại Thông tư này.
2. Báo
cáo được gửi đến Bộ Công Thương thông qua Nền tảng quản lý thương mại và thị
trường. Trường hợp chưa thực hiện được việc gửi báo cáo qua Nền tảng quản lý
thương mại và thị trường thì thực hiện theo phương thức khác do Bộ Công Thương
thông báo.
3. Báo
cáo định kỳ gửi bằng phương thức điện tử quy định tại khoản 2 Điều này phải được
ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ báo cáo được lập, gửi
trực tiếp trên Nền tảng quản lý thương mại và thị trường hoặc được thực hiện
thông qua kết nối dữ liệu tự động với Nền tảng.
4. Nội
dung báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn theo
quy định.
5. Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung báo cáo.
6. Trường
hợp thực hiện gửi báo cáo theo phương thức khác quy định tại khoản 2 Điều này,
sau khi Nền tảng quản lý thương mại và thị trường được vận hành, Sở giao dịch
hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm cập nhật báo cáo đã gửi trên
Nền tảng theo quy định của Thông tư này.
Điều 8. Báo cáo định kỳ
1. Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Các
loại báo cáo định kỳ bao gồm:
a) Báo
cáo tuần;
b) Báo
cáo tháng;
c) Báo
cáo quý;
d) Báo
cáo 06 tháng;
đ) Báo
cáo năm.
3. Thời
gian chốt số liệu đối với từng loại báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
a) Báo
cáo tuần: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của tuần
báo cáo;
b) Báo
cáo tháng: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của
tháng báo cáo;
c) Báo
cáo quý: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của quý
báo cáo;
d) Báo
cáo 06 tháng: Từ phiên giao dịch đầu tiên của năm đến hết phiên giao dịch cuối
cùng của tháng 6 năm báo cáo;
đ) Báo
cáo năm: Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của năm
báo cáo.
Đối với
chỉ tiêu phản ánh số liệu tại một thời điểm, số liệu được xác định tại thời điểm
kết thúc ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Đối với chỉ tiêu phản ánh hoạt động
giao dịch, số liệu được tổng hợp từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao
dịch cuối cùng phát sinh trong kỳ báo cáo.
4. Thời
hạn gửi báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
a) Báo
cáo tuần: Chậm nhất 17 giờ 00 ngày thứ Hai của tuần tiếp theo;
b) Báo
cáo tháng: Chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo;
c) Báo
cáo quý: Chậm nhất ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;
d) Báo
cáo 06 tháng: Chậm nhất ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;
đ) Báo
cáo năm: Chậm nhất ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo.
5. Trường
hợp thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời
hạn gửi báo cáo được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
6.
Ngày gửi báo cáo được xác định theo thời điểm Nền tảng quản lý thương mại và thị
trường xác nhận tiếp nhận thành công; trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính được
xác định theo dấu bưu chính nơi gửi; trường hợp nộp trực tiếp được xác định
theo ngày cơ quan tiếp nhận báo cáo.
Điều 9. Báo cáo đột xuất
1. Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thực hiện báo
cáo đột xuất khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy
ra sự cố kỹ thuật hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hệ thống, hoạt động
giao dịch, thanh toán bù trừ hoặc việc kết nối, cung cấp dữ liệu;
b) Biến
động bất thường của thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính ổn định, công
khai, minh bạch của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;
c)
Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc rủi ro có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt
động của thị trường;
d) Xuất
hiện nguy cơ gây mất ổn định thị trường giao dịch hàng hóa, ảnh hưởng đến an
ninh kinh tế - tài chính, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp
luật nghiêm trọng liên quan đến hoạt động giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP;
đ) Trường
hợp khác theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Báo
cáo đột xuất phải nêu rõ nội dung sự việc, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện,
phạm vi và mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân ban đầu, tình trạng hoạt động của hệ
thống, biện pháp đã thực hiện và kiến nghị, đề xuất (nếu có). Trường hợp quy định
tại điểm d khoản 1 Điều này, báo cáo phải cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết
để Bộ Công Thương xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp quy định tại
khoản 1 Điều 33 Nghị định số 302/2026/NĐ-CP.
3. Báo
cáo đột xuất được gửi đến Bộ Công Thương thông qua Nền tảng quản lý thương mại
và thị trường hoặc phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo.
4. Đối
với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, Sở giao
dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ thông báo kịp thời cho Bộ Công
Thương, đồng thời gửi báo cáo ban đầu khi phát hiện sự việc và cập nhật thông
tin cho đến khi sự việc được xử lý. Đối với các trường hợp khác, thời hạn gửi
báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Chương V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
1. Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm:
a) Là
đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Thông tư này;
b) Chủ
trì tiếp nhận, tổng hợp, thẩm tra hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa
theo quy định của pháp luật;
c) Chủ
trì xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng quản lý thương mại và thị trường; tiếp
nhận, quản lý, khai thác dữ liệu và báo cáo phục vụ công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;
d) Hướng
dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo, kết nối, cung cấp và
chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này;
đ) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh
trong quá trình thực hiện Thông tư.
2. Các
đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
trong việc tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm
thanh toán bù trừ
1. Thực
hiện chế độ báo cáo, kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại
Thông tư này.
2. Bảo
đảm tính đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời của dữ liệu và báo cáo cung cấp
cho Bộ Công Thương.
3. Duy
trì các điều kiện cần thiết để thực hiện việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ
liệu theo quy định tại Thông tư này.
4. Lưu
trữ hồ sơ, dữ liệu và báo cáo theo quy định của pháp luật.
5. Phối
hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực
hiện Thông tư này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2.
Thông tư này thay thế Thông tư số 38/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu kỹ thuật
trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.
3. Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ đã hoạt động trước ngày Thông
tư này có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại
Thông tư này và hoàn thành việc kết nối, cung cấp, chia sẻ dữ liệu trong thời hạn
12 tháng kể từ ngày Bộ Công Thương thông báo Nền tảng quản lý thương mại và thị
trường sẵn sàng kết nối. Trong thời gian chưa hoàn thành việc kết nối, công tác
báo cáo, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo phương thức do Bộ Công
Thương thông báo.
4.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết theo
thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng
Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, TTTN (10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ
LỤC I
Mẫu số 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/BC-……
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO MÔ TẢ HỆ THỐNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BCT ngày … tháng …
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin doanh nghiệp
- Tên
doanh nghiệp:
- Tên
viết tắt (nếu có):
- Tên
tiếng Anh (nếu có):
- Mã số
doanh nghiệp:
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: .......... do .......... cấp ngày ..........
- Địa
chỉ trụ sở chính:
- Điện
thoại:
Thư điện tử:
-
Trang thông tin điện tử (nếu có):
2. Người
đại diện theo pháp luật
- Họ
và tên:
Chức
danh:
- Điện
thoại:
Thư điện tử:
3.
Đầu mối liên hệ về công nghệ thông tin
- Họ
và tên:
Chức
vụ:
- Điện
thoại:
Thư điện tử:
4.
Loại hồ sơ
□ Đề
nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa
□ Lý
do khác
5.
Quy mô hoạt động dự kiến
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
|
1
|
Số
lượng thành viên dự kiến
|
|
|
2
|
Số
lượng hợp đồng giao dịch dự kiến
|
|
|
3
|
Khối
lượng giao dịch dự kiến
|
|
|
4
|
Giá trị
giao dịch dự kiến
|
|
II.
MÔ TẢ TỔNG THỂ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.
Kiến trúc tổng thể hệ thống
Mô tả
kiến trúc tổng thể của hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giao dịch,
giám sát giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý dữ liệu và kết nối với cơ quan
quản lý nhà nước.
2.
Sơ đồ kiến trúc hệ thống
(Đính
kèm sơ đồ kiến trúc tổng thể)
3.
Các thành phần chính của hệ thống
|
STT
|
Thành phần hệ thống
|
Chức năng chính
|
|
1
|
Hệ
thống giao dịch điện tử
|
|
|
2
|
Hệ
thống giám sát giao dịch
|
|
|
3
|
Hệ thống
quản lý dữ liệu
|
|
|
4
|
Hệ
thống kết nối dữ liệu
|
|
|
5
|
Hệ
thống thanh toán bù trừ (nếu có)
|
|
|
6
|
Hệ
thống quản lý rủi ro
|
|
|
7
|
Hệ
thống công bố thông tin
|
|
|
8
|
Trung
tâm dữ liệu chính
|
|
|
9
|
Trung
tâm dữ liệu dự phòng
|
|
|
…
|
…
|
|
III.
MÔ TẢ CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ
1.
Hệ thống giao dịch điện tử
Mô tả
các chức năng:
□ Niêm
yết hàng hóa
□ Xử
lý đặt lệnh
□ Xử
lý sửa lệnh
□ Xử
lý hủy lệnh
□ Khớp
lệnh
□ Công
bố thông tin
□ Quản
lý giao dịch
Mô tả
chi tiết:
……………………………………………………………..
2.
Hệ thống giám sát giao dịch
Mô tả các
chức năng:
□ Giám
sát giao dịch
□ Cảnh
báo bất thường
□ Quản
lý nhật ký giao dịch
□ Truy
xuất dữ liệu
Mô tả
chi tiết:
……………………………………………………………..
3.
Hệ thống thanh toán bù trừ
□ Quản
lý ký quỹ
□ Quản
lý vị thế mở
□
Thanh toán bù trừ
□ Quản
lý rủi ro
□ Kết
nối với thành viên bù trừ và các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán liên quan
□ Kết
nối ngân hàng thanh toán
Mô tả
chi tiết:
……………………………………………………………..
IV.
KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
1.
Kết nối của Sở giao dịch với Trung tâm thanh toán bù trừ
|
STT
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
1
|
Dữ
liệu trao đổi
|
|
|
2
|
Phương
thức kết nối
|
|
|
3
|
Tần
suất đồng bộ dữ liệu
|
|
2.
Kết nối với Nền tảng quản lý thương mại và thị trường của Bộ Công Thương
|
STT
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
1
|
Danh
mục dữ liệu cung cấp
|
|
|
2
|
Phương
thức kết nối
|
|
|
3
|
Tần suất
truyền dữ liệu
|
|
3.
Mô tả giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc phương thức kết nối điện tử khác
|
STT
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
1
|
Danh
mục API
|
|
|
2
|
Cơ
chế xác thực
|
|
|
3
|
Cơ
chế bảo mật kết nối
|
|
V.
AN NINH MẠNG VÀ DỰ PHÒNG HỆ THỐNG
1. Biện
pháp bảo đảm an ninh mạng
|
STT
|
Nội dung
|
Có/Không
|
Mô tả
|
|
1
|
Quản
lý tài khoản và phân quyền
|
|
|
|
2
|
Kiểm
soát truy cập
|
|
|
|
3
|
Mã
hóa dữ liệu
|
|
|
|
4
|
Giám
sát an ninh mạng
|
|
|
2.
Cơ chế sao lưu dữ liệu
|
STT
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
1
|
Phạm
vi dữ liệu sao lưu
|
|
|
2
|
Tần
suất sao lưu
|
|
|
3
|
Địa
điểm lưu trữ dữ liệu sao lưu
|
|
3.
Trung tâm dữ liệu dự phòng
|
STT
|
Nội dung
|
Mô tả
|
|
1
|
Địa
điểm
|
|
|
2
|
Mô
hình dự phòng
|
|
|
3
|
Phương
án chuyển đổi
|
|
4.
Phương án khôi phục hoạt động sau sự cố
- Quy
trình xử lý sự cố:
- Quy trình
khôi phục hoạt động:
- Kết
quả kiểm thử gần nhất (nếu có):
VI.
TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁP LUẬT
|
STT
|
Yêu cầu theo Nghị định và Thông tư
|
Mức độ đáp ứng (Đáp ứng/ Chưa đáp ứng)
|
Tài liệu chứng minh
|
|
1
|
Kiến
trúc hệ thống
|
|
|
|
2
|
Hệ thống
giao dịch điện tử
|
|
|
|
3
|
Hệ
thống thanh toán bù trừ
|
|
|
|
4
|
Kết
nối dữ liệu
|
|
|
|
5
|
An
ninh mạng
|
|
|
|
6
|
Sao
lưu và dự phòng
|
|
|
|
7
|
Khả
năng cung cấp dữ liệu cho Bộ Công Thương
|
|
|
VII.
DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO
1. Sơ
đồ kiến trúc tổng thể hệ thống.
2. Tài
liệu mô tả chức năng nghiệp vụ của hệ thống.
3. Tài
liệu mô tả API hoặc phương thức kết nối dữ liệu.
4. Tài
liệu mô tả các biện pháp bảo đảm an ninh mạng.
5. Tài
liệu về sao lưu dữ liệu, dự phòng và khôi phục hoạt động.
6. Báo
cáo hoặc biên bản kiểm thử hệ thống (nếu có).
7. Các
tài liệu kỹ thuật khác có liên quan.
VIII.
CAM KẾT
Đơn vị
báo cáo cam kết các thông tin trong báo cáo là trung thực, chính xác tại thời
điểm báo cáo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.
|
|
…, ngày … tháng … năm ……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
Mẫu số 02
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/ĐA-……
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐỀ ÁN
GIẢI TRÌNH VỀ MÔ HÌNH,
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA VÀ GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH NIÊM YẾT
HÀNG HÓA SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN 05 NĂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BCT ngày …
tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin về doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa
Doanh
nghiệp cung cấp đầy đủ các thông tin sau:
a) Tên
doanh nghiệp.
b) Tên
giao dịch, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
c) Mã
số doanh nghiệp (Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
d) Địa
chỉ trụ sở chính.
đ) Số
điện thoại, thư điện tử, trang thông tin điện tử (nếu có).
e)
Ngành, nghề kinh doanh chính.
g)
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (bao gồm họ và tên,
chức danh, số giấy tờ pháp lý cá nhân, số điện thoại và thư điện tử).
2.
Thông tin về vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu
a) Mức
vốn điều lệ của doanh nghiệp.
b) Cơ
cấu cổ đông hoặc thành viên góp vốn.
c) Tỷ
lệ sở hữu của từng cổ đông hoặc thành viên góp vốn.
d) Tỷ
lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
đ) Khả
năng đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ theo quy định của Nghị định số
302/2026/NĐ-CP.
3.
Đầu mối liên hệ về hồ sơ
Doanh nghiệp
cung cấp thông tin về đầu mối liên hệ trong quá trình thẩm tra hồ sơ, bao gồm:
a) Họ
và tên.
b) Chức
vụ.
c) Số
điện thoại.
d) Thư
điện tử.
II.
GIẢI TRÌNH VỀ MÔ HÌNH, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
1.
Mô hình tổ chức của Sở giao dịch hàng hóa
Doanh
nghiệp giải trình mô hình tổ chức dự kiến của Sở giao dịch hàng hóa, bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành, kiểm
soát nội bộ, quản trị rủi ro và tổ chức hoạt động.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Mô
hình tổ chức của Sở giao dịch hàng hóa.
b) Cơ
cấu tổ chức, cơ cấu quản trị và điều hành.
c) Chức
năng, nhiệm vụ của từng đơn vị chuyên môn.
d) Mối
quan hệ phối hợp giữa các đơn vị trong quá trình tổ chức và vận hành hoạt động.
đ) Cơ
chế phân quyền, phân cấp trách nhiệm trong quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt
động.
e) Sơ
đồ tổ chức của Sở giao dịch hàng hóa.
Tài liệu
minh họa, thuyết minh kèm theo (nếu có).
2.
Tổ chức hoạt động giao dịch
Doanh
nghiệp giải trình phương thức tổ chức hoạt động giao dịch của Sở giao dịch hàng
hóa.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a)
Phương thức tổ chức giao dịch.
b)
Phương thức khớp lệnh.
c)
Phương thức tiếp nhận, sửa, hủy và xử lý lệnh giao dịch.
d)
Phương thức xác nhận kết quả giao dịch.
đ)
Phương thức công bố thông tin giao dịch.
e)
Phương thức lưu trữ dữ liệu giao dịch.
g)
Phương thức tạm ngừng, đình chỉ hoặc xử lý giao dịch trong trường hợp phát sinh
sự cố hoặc tình huống bất thường.
Tài liệu
thể hiện nội dung này (nếu có) gồm dự thảo quy trình giao dịch, dự thảo quy
trình xử lý lệnh, dự thảo quy trình công bố thông tin, dự thảo quy trình xử lý
sự cố giao dịch và các tài liệu có liên quan khác.
3.
Quản lý thành viên
Doanh
nghiệp giải trình phương thức quản lý thành viên của Sở giao dịch hàng hóa.
Nội dung
giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Các
loại thành viên dự kiến tham gia Sở giao dịch hàng hóa.
b)
Nguyên tắc tiếp nhận, xem xét và chấp thuận tư cách thành viên.
c)
Phương thức quản lý, giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên.
d) Cơ
chế xử lý vi phạm của thành viên.
đ) Cơ
chế đình chỉ, chấm dứt, khôi phục tư cách thành viên.
e) Cơ
chế bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong trường hợp thành viên
bị đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách thành viên.
Tài liệu
thể hiện nội dung này (nếu có) gồm dự thảo quy chế thành viên, dự thảo quy
trình tiếp nhận thành viên, dự thảo quy trình xử lý vi phạm của thành viên và
các tài liệu có liên quan khác.
4.
Tổ chức giao nhận hàng hóa
Doanh
nghiệp giải trình phương thức tổ chức giao nhận hàng hóa đối với các giao dịch
có phương thức thực hiện bằng giao nhận hàng hóa vật chất.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a)
Nguyên tắc tổ chức giao nhận hàng hóa.
b)
Phương thức lựa chọn, chỉ định hoặc quản lý thành viên lưu ký, giao nhận hàng
hóa.
c) Cơ
chế phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa, thành viên lưu ký, giao nhận hàng hóa,
thành viên kinh doanh và khách hàng.
d)
Phương thức quản lý chứng từ giao nhận hàng hóa.
đ)
Phương thức xử lý tranh chấp, chậm giao hàng, không giao hàng hoặc giao hàng
không phù hợp.
e) Phương
thức lưu trữ dữ liệu, hồ sơ liên quan đến giao nhận hàng hóa.
Tài liệu
thể hiện nội dung này (nếu có) gồm dự thảo quy trình giao nhận hàng hóa, dự thảo
quy trình quản lý thành viên lưu ký, giao nhận hàng hóa, dự thảo quy trình xử
lý tranh chấp trong giao nhận hàng hóa và các tài liệu có liên quan khác.
5.
Giám sát giao dịch và quản lý rủi ro
Doanh
nghiệp giải trình phương thức giám sát giao dịch, phát hiện dấu hiệu bất thường
và quản lý rủi ro trong quá trình tổ chức hoạt động.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a)
Phương thức giám sát hoạt động giao dịch.
b)
Phương thức theo dõi biến động giá, khối lượng giao dịch, vị thế giao dịch và
các dấu hiệu bất thường.
c)
Phương thức cảnh báo rủi ro.
d)
Phương thức áp dụng giới hạn vị thế, giới hạn giao dịch hoặc biện pháp quản lý
rủi ro khác theo thẩm quyền.
đ) Cơ
chế phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ trong quản lý ký quỹ, quản lý vị
thế, thanh toán bù trừ và xử lý rủi ro.
e) Cơ
chế báo cáo Bộ Công Thương khi phát sinh sự cố, rủi ro hoặc tình huống có khả
năng ảnh hưởng đến an toàn thị trường.
Tài liệu
thể hiện nội dung này (nếu có) gồm dự thảo quy trình giám sát giao dịch, dự thảo
quy trình cảnh báo và quản lý rủi ro, dự thảo quy trình báo cáo sự cố và các
tài liệu có liên quan khác.
6. Phối
hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ
Doanh
nghiệp giải trình phương thức phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm
thanh toán bù trừ trong quá trình tổ chức hoạt động.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a)
Nguyên tắc phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ.
b)
Phương thức trao đổi, đối soát và đồng bộ dữ liệu giao dịch.
c)
Phương thức phối hợp trong quản lý ký quỹ, thanh toán bù trừ và quản lý vị thế
giao dịch.
d)
Phương thức phối hợp trong quản lý rủi ro.
đ)
Phương thức phối hợp trong xử lý sự cố kỹ thuật, sự cố thanh toán bù trừ và các
tình huống có khả năng ảnh hưởng đến an toàn thị trường.
e) Cơ
chế trao đổi thông tin, báo cáo và lưu trữ hồ sơ giữa Sở giao dịch hàng hóa và
Trung tâm thanh toán bù trừ.
Tài liệu
thể hiện nội dung này gồm dự thảo thỏa thuận phối hợp giữa Sở giao dịch hàng
hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ, trong đó thể hiện phương thức trao đổi dữ
liệu, cơ chế phối hợp xử lý sự cố, thực hiện chế độ báo cáo và lưu trữ hồ sơ.
7.
Điều kiện bảo đảm tổ chức và vận hành hoạt động
Doanh
nghiệp giải trình các điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức và vận hành Sở giao dịch
hàng hóa.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Điều
kiện về nhân sự quản lý, điều hành và nhân sự nghiệp vụ.
b) Điều
kiện về cơ sở vật chất.
c) Điều
kiện về hệ thống công nghệ thông tin.
d) Điều
kiện về kiểm soát nội bộ.
đ) Điều
kiện về quản trị rủi ro.
e) Điều
kiện bảo đảm hoạt động liên tục của Sở giao dịch hàng hóa.
g) Điều
kiện khác phục vụ việc tổ chức và vận hành hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.
Tài liệu
thể hiện nội dung này (nếu có) gồm phương án nhân sự, danh sách nhân sự chủ chốt
dự kiến, bản mô tả chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, tài liệu về điều kiện
cơ sở vật chất và các tài liệu có liên quan khác.
III.
GIẢI TRÌNH VỀ GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH NIÊM YẾT HÀNG HÓA SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN 05 NĂM
1.
Nguyên tắc xây dựng danh mục hàng hóa sản xuất tại Việt Nam dự kiến niêm yết
Doanh
nghiệp giải trình nguyên tắc lựa chọn hàng hóa sản xuất tại Việt Nam dự kiến
niêm yết giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa trong thời gian 05 năm.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Căn
cứ lựa chọn hàng hóa dự kiến niêm yết.
b) Mức
độ phù hợp của hàng hóa với nhu cầu giao dịch, phòng ngừa rủi ro giá và phát
triển thị trường.
c) Khả
năng chuẩn hóa về chất lượng, quy cách, đơn vị giao dịch và phương thức giao nhận
hàng hóa.
d) Khả
năng hình thành thanh khoản đối với hàng hóa dự kiến niêm yết.
đ) Khả
năng kết nối với sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc chuỗi cung ứng
hàng hóa trong nước.
2.
Danh mục hàng hóa sản xuất tại Việt Nam dự kiến niêm yết
Doanh
nghiệp lập danh mục hàng hóa sản xuất tại Việt Nam dự kiến niêm yết trong thời
gian 05 năm theo bảng sau:
|
STT
|
Tên hàng hóa
|
Nhóm hàng hóa
|
Căn cứ lựa chọn
|
Thời điểm niêm yết dự kiến
|
Phương thức giao dịch dự kiến
|
Phương thức thực hiện hợp đồng dự kiến
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
Doanh
nghiệp có trách nhiệm thuyết minh đối với từng loại hàng hóa dự kiến niêm yết, trong
đó làm rõ lý do lựa chọn, điều kiện thị trường, khả năng chuẩn hóa hợp đồng và
khả năng tổ chức giao dịch.
3.
Lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời gian 05 năm
Doanh
nghiệp xây dựng lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời
gian 05 năm kể từ thời điểm được cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.
Lộ
trình được trình bày theo bảng sau:
|
Thời
gian thực hiện
|
Nội
dung triển khai chủ yếu
|
Hàng
hóa dự kiến niêm yết
|
Kết
quả dự kiến
|
Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
|
|
Năm
thứ nhất
|
|
|
|
|
|
Năm
thứ hai
|
|
|
|
|
|
Năm
thứ ba
|
|
|
|
|
|
Năm
thứ tư
|
|
|
|
|
|
Năm
thứ năm
|
|
|
|
|
Doanh
nghiệp giải trình rõ khả năng thực hiện lộ trình, điều kiện bảo đảm triển khai
và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện lộ trình.
4. Giải
pháp thực hiện lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam
Doanh
nghiệp giải trình các giải pháp thực hiện lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại
Việt Nam.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Giải
pháp phát triển nguồn hàng.
b) Giải
pháp thu hút doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tham gia
giao dịch.
c) Giải
pháp phát triển thành viên và khách hàng.
d) Giải
pháp chuẩn hóa tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách và đơn vị giao dịch của hàng
hóa.
đ) Giải
pháp phát triển hệ thống kho bãi, lưu ký, giao nhận hàng hóa.
e) Giải
pháp công bố thông tin, tham chiếu giá và minh bạch hóa thị trường.
g) Giải
pháp phối hợp với hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp, tổ chức logistics, tổ chức
tài chính và các tổ chức có liên quan.
h) Giải
pháp truyền thông, đào tạo, phổ biến kiến thức về giao dịch hàng hóa qua Sở
giao dịch hàng hóa.
5.
Cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện lộ trình
Doanh
nghiệp giải trình cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện lộ trình niêm yết
hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Chỉ
tiêu theo dõi kết quả thực hiện hằng năm.
b)
Phương thức đánh giá kết quả thực hiện.
c)
Phương thức xử lý trong trường hợp lộ trình không đạt tiến độ dự kiến.
d) Cơ
chế báo cáo Bộ Công Thương về kết quả thực hiện lộ trình.
IV.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1.
Điều kiện về nhân sự
Doanh
nghiệp giải trình phương án bảo đảm nhân sự để tổ chức thực hiện Đề án.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Số
lượng nhân sự dự kiến.
b) Cơ
cấu nhân sự theo từng bộ phận chuyên môn.
c)
Tiêu chuẩn, năng lực và kinh nghiệm của nhân sự chủ chốt.
d)
Phương án đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ.
đ)
Phương án bổ sung nhân sự theo lộ trình phát triển hoạt động.
2.
Điều kiện về công nghệ thông tin
Doanh
nghiệp giải trình phương án bảo đảm hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động
của Sở giao dịch hàng hóa.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Khả
năng đáp ứng yêu cầu tổ chức giao dịch điện tử.
b) Khả
năng giám sát giao dịch.
c) Khả
năng kết nối với Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên và cơ quan quản lý nhà
nước.
d) Khả
năng lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động
khi xảy ra sự cố.
đ) Khả
năng bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
3.
Điều kiện về tài chính
Doanh
nghiệp giải trình phương án bảo đảm nguồn lực tài chính để tổ chức và duy trì
hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Nguồn
vốn phục vụ hoạt động.
b)
Phương án sử dụng vốn.
c) Chi
phí đầu tư hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở vật chất và nhân sự.
d) Chi
phí duy trì hoạt động trong giai đoạn đầu.
đ) Khả
năng duy trì điều kiện về vốn điều lệ theo quy định của Nghị định số
302/2026/NĐ-CP.
4.
Điều kiện về quản trị, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro
Doanh
nghiệp giải trình phương án bảo đảm quản trị, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi
ro.
Nội
dung giải trình tối thiểu bao gồm:
a) Cơ
chế quản trị doanh nghiệp.
b) Cơ
chế kiểm soát nội bộ.
c) Cơ
chế phòng ngừa xung đột lợi ích.
d) Cơ
chế quản lý rủi ro thị trường, rủi ro vận hành, rủi ro công nghệ thông tin và rủi
ro pháp lý.
đ) Cơ
chế xử lý tình huống bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động.
V.
DANH MỤC TÀI LIỆU GỬI KÈM
Doanh
nghiệp gửi kèm Đề án các tài liệu sau đây (nếu có):
□ Sơ đồ
tổ chức dự kiến của Sở giao dịch hàng hóa.
□ Dự
thảo Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.
□ Dự
thảo quy chế thành viên.
□ Dự
thảo quy chế giao dịch.
□ Dự
thảo quy trình giám sát thành viên.
□ Dự
thảo quy trình giám sát giao dịch.
□ Dự
thảo quy trình quản lý rủi ro.
□ Dự
thảo quy trình công bố thông tin.
□ Dự
thảo quy trình giao nhận hàng hóa.
□ Dự
thảo quy trình phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ.
□
Phương án nhân sự.
□ Tài
liệu chứng minh năng lực nhân sự chủ chốt.
□ Tài
liệu chứng minh điều kiện về cơ sở vật chất.
□ Tài
liệu chứng minh hệ thống công nghệ thông tin.
□ Tài
liệu chứng minh điều kiện tài chính.
□ Tài
liệu về danh mục hàng hóa sản xuất tại Việt Nam dự kiến niêm yết.
□ Tài
liệu khác có liên quan.
VI.
CAM KẾT CỦA DOANH NGHIỆP
Doanh
nghiệp cam kết:
1. Nội
dung Đề án và các tài liệu gửi kèm là trung thực, đầy đủ và chính xác.
2. Thực
hiện đúng giải pháp, lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời
gian 05 năm đã nêu trong Đề án.
3. Duy
trì đầy đủ các điều kiện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung Đề án và tài liệu gửi kèm.
|
|
…, ngày … tháng … năm ……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC III
DANH MỤC DỮ LIỆU KẾT NỐI, CUNG CẤP
VÀ CHIA SẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BCT ngày 03 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Việc kết
nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu quy định tại Phụ lục này được thực hiện theo
quy định của Thông tư này.
Dữ liệu
được kết nối, cung cấp và chia sẻ phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời,
liên tục và tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
Ngoài
các nhóm thông tin quy định tại Phụ lục này, Bộ Công Thương có thể yêu cầu Sở
giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ cung cấp dữ liệu theo quy định
của pháp luật.
II.
NHÓM DỮ LIỆU CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
Sở
giao dịch hàng hóa có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ các nhóm dữ liệu
sau:
1.
Nhóm dữ liệu về hoạt động giao dịch (cung cấp
theo thời gian thực):
a)
Thông tin về lệnh giao dịch;
b)
Thông tin về kết quả giao dịch;
c)
Thông tin về giá giao dịch;
d)
Thông tin về khối lượng giao dịch.
2.
Nhóm dữ liệu về thành viên (cung cấp khi
phát sinh mới hoặc có thay đổi):
a)
Thông tin nhận dạng thành viên;
b)
Thông tin về loại thành viên;
c)
Thông tin về tình trạng hoạt động của thành viên;
d)
Thông tin về thay đổi tư cách thành viên.
3.
Nhóm dữ liệu về hàng hóa giao dịch (cung cấp
khi niêm yết hoặc có thay đổi):
a)
Thông tin về hàng hóa giao dịch;
b)
Thông tin về hợp đồng giao dịch;
c)
Thông tin về niêm yết hàng hóa;
d)
Thông tin về thay đổi nội dung hợp đồng.
4.
Nhóm dữ liệu về giao nhận hàng hóa (cung cấp
sau khi có kết quả giao nhận):
a)
Thông tin về hợp đồng giao nhận;
b)
Thông tin về khối lượng giao nhận;
c)
Thông tin về địa điểm giao nhận;
d)
Thông tin về thời gian giao nhận.
5.
Nhóm dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch và quản lý rủi ro
a) Cảnh
báo giao dịch, dấu hiệu bất thường (cung cấp theo thời gian thực);
b) Dữ
liệu tổng hợp về giám sát, vi phạm và biện pháp xử lý (cung cấp sau phiên giao
dịch hoặc khi phát sinh).
III.
NHÓM DỮ LIỆU CỦA TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ
1.
Nhóm dữ liệu về ký quỹ (cung cấp theo thời
gian thực; dữ liệu tổng hợp cung cấp sau phiên giao dịch):
a)
Thông tin về ký quỹ ban đầu;
b)
Thông tin về ký quỹ duy trì;
c)
Thông tin về ký quỹ bổ sung;
d)
Thông tin về giá trị ký quỹ thực tế.
2.
Nhóm dữ liệu về thanh toán bù trừ (cung cấp
theo thời gian thực; kết quả tổng hợp cung cấp sau phiên giao dịch):
a)
Thông tin về nghĩa vụ thanh toán bù trừ;
b)
Thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
c)
Thông tin về kết quả thanh toán bù trừ.
3.
Nhóm dữ liệu về vị thế giao dịch (cung cấp
theo thời gian thực):
a)
Thông tin về vị thế giao dịch;
b)
Thông tin về giới hạn vị thế;
c)
Thông tin về thay đổi vị thế.
4.
Nhóm dữ liệu về giao nhận hàng hóa (cung cấp
sau khi có kết quả giao nhận):
a)
Thông tin về thực hiện giao nhận hàng hóa;
b) Thông
tin về kết quả giao nhận hàng hóa;
c)
Thông tin về tranh chấp phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa (nếu có).
PHỤ
LỤC IV
BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BCT ngày 03 tháng 09 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu số 03a
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/BC-……
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG SỞ GIAO DỊCH
HÀNG HÓA
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước)
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin Sở giao dịch hàng hóa:
- Tên
Sở giao dịch hàng hóa
- Mã số
doanh nghiệp:
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: .......... do .......... cấp ngày ..........
- Địa
chỉ trụ sở chính:
- Điện
thoại:
- Thư
điện tử:
Trang
thông tin điện tử (nếu có):
2. Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ
và tên:
-
Chức vụ:
- Điện
thoại:
-
Thư điện tử:
3. Người
lập báo cáo:
- Họ
và tên:
-
Chức vụ:
- Điện
thoại:
-
Thư điện tử:
4. Kỳ
báo cáo: □ Tuần □ Tháng □ Quý □ 06 tháng □ Năm
Từ ngày
…../…../….. đến ngày …../…../…..
II.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH
1.
Tổng hợp kết quả giao dịch
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kỳ báo cáo
|
Kỳ trước
|
Tăng/ giảm
(%)
|
Lũy kế từ đầu năm
|
|
1
|
Tổng
số hợp đồng giao dịch
|
Hợp
đồng
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng
khối lượng giao dịch
|
Lô/
Tấn/Đơn vị hàng hóa
|
|
|
|
|
|
3
|
Tổng
giá trị giao dịch
|
Đồng
Việt Nam
|
|
|
|
|
|
4
|
Số
lượng thành viên kinh doanh có phát sinh giao dịch
|
Thành
viên
|
|
|
|
|
|
5
|
Tổng
số lệnh giao dịch phát sinh
|
Lệnh
giao dịch
|
|
|
|
|
|
6
|
Số
lượng lệnh giao dịch bị hủy
|
Lệnh
giao dịch
|
|
|
|
|
|
7
|
Số
lượng lệnh giao dịch bị sửa
|
Lệnh
giao dịch
|
|
|
|
|
|
8
|
Tổng
số vị thế mở cuối kỳ
|
Vị
thế mở
|
|
|
|
|
2.
Kết quả giao dịch theo nhóm hàng hóa
|
STT
|
Nhóm hàng hóa
|
Khối lượng giao dịch
|
Giá trị giao dịch (đồng)
|
|
1
|
Nông
sản
|
|
|
|
2
|
Kim
loại
|
|
|
|
3
|
Năng
lượng
|
|
|
|
4
|
Nguyên
liệu công nghiệp
|
|
|
|
5
|
…..
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
III.
TÌNH HÌNH THÀNH VIÊN
1.
Tổng hợp thành viên
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số lượng
|
|
1
|
Tổng
số thành viên hiện có
|
|
|
2
|
Thành
viên kinh doanh
|
|
|
3
|
Thành
viên môi giới
|
|
|
4
|
Thành
viên lưu ký, giao nhận hàng hóa
|
|
2.
Biến động thành viên trong kỳ
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
|
1
|
Thành
viên mới
|
|
|
2
|
Thành
viên bị đình chỉ
|
|
|
3
|
Thành
viên chấm dứt tư cách
|
|
|
4
|
Thành
viên được khôi phục hoạt động
|
|
IV.
TÌNH HÌNH HÀNG HÓA NIÊM YẾT
|
STT
|
Tên hàng hóa
|
Tình trạng niêm yết
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Mô
tả chi tiết (Niêm yết mới; Hủy niêm yết; Điều chỉnh thông số hợp đồng trong kỳ…)
V.
TÌNH HÌNH GIÁM SÁT GIAO DỊCH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng vụ việc
|
|
1
|
Giao
dịch bất thường được phát hiện
|
|
|
2
|
Cảnh
báo giao dịch
|
|
|
3
|
Vi
phạm giới hạn vị thế
|
|
|
4
|
Vi
phạm quy chế giao dịch
|
|
|
5
|
Thành
viên bị xử lý
|
|
Mô
tả các vụ việc nổi bật (nếu có):
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
VI.
TÌNH HÌNH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
STT
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
1
|
Số sự
cố kỹ thuật phát sinh
|
|
|
2
|
Thời
gian gián đoạn giao dịch (nếu có)
|
|
|
3
|
Số lần
bảo trì hệ thống
|
|
Mô tả
các sự cố ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch (nếu có):
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
VII.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết
quả hoạt động trong kỳ.
2. Khó
khăn, vướng mắc.
3.
Nguyên nhân.
VIII.
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kiến
nghị đối với Bộ Công Thương.
2. Kiến
nghị đối với các cơ quan có liên quan.
……………………………………………………………
……………………………………………………………
|
|
…, ngày … tháng … năm …
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 03b
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/BC-……
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM
THANH TOÁN BÙ TRỪ
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước)
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Thông tin Trung tâm thanh toán bù trừ
- Tên:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: .......... do .......... cấp ngày ..........
- Địa
chỉ trụ sở chính:
- Điện
thoại:
- Thư
điện tử:
Trang
thông tin điện tử (nếu có):
2. Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ
và tên:
-
Chức vụ:
- Điện
thoại:
-
Thư điện tử:
3. Người
lập báo cáo:
- Họ
và
tên:
- Chức vụ:
- Điện
thoại:
- Thư điện tử:
4. Kỳ
báo cáo: □ Tuần □ Tháng □ Quý □ 06 tháng □ Năm
Từ
ngày …../…../….. đến ngày …../…../…..
II.
TÌNH HÌNH THANH TOÁN BÙ TRỪ
1.
Tổng hợp kết quả thanh toán bù trừ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế từ
đầu năm
|
|
1
|
Tổng
số giao dịch được thanh toán bù trừ
|
Giao dịch
|
|
|
|
2
|
Tổng
số hợp đồng được thanh toán bù trừ
|
Hợp đồng
|
|
|
|
3
|
Tổng
giá trị thanh toán bù trừ
|
Đồng
|
|
|
|
4
|
Tổng
số vị thế mở cuối kỳ
|
Vị thế mở
|
|
|
|
5
|
Tổng
số thành viên được phục vụ
|
Thành viên
|
|
|
III.
TÌNH HÌNH KÝ QUỸ
1.
Tổng hợp ký quỹ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Giá trị
|
|
1
|
Tổng
giá trị ký quỹ ban đầu phải nộp
|
Đồng
|
|
|
2
|
Tổng
giá trị ký quỹ duy trì phải nộp
|
Đồng
|
|
|
3
|
Tổng
giá trị ký quỹ thực tế
|
Đồng
|
|
|
4
|
Chênh
lệch giữa giá trị ký quỹ thực tế và giá trị ký quỹ phải nộp
|
Đồng
|
|
|
5
|
Số
tài khoản không đáp ứng yêu cầu ký quỹ
|
Tài khoản
|
|
2.
Biến động ký quỹ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kỳ báo cáo
|
Lũy kế từ
đầu năm
|
|
1
|
Tổng
giá trị ký quỹ bổ sung
|
Đồng
|
|
|
|
2
|
Tổng
giá trị ký quỹ được hoàn trả
|
Đồng
|
|
|
|
3
|
Số
lượt yêu cầu bổ sung ký quỹ
|
Lượt
|
|
|
|
4
|
Số
trường hợp không thực hiện đúng yêu cầu bổ sung ký quỹ
|
Trường hợp
|
|
|
|
5
|
Số
trường hợp bị xử lý do vi phạm nghĩa vụ ký quỹ
|
Trường hợp
|
|
|
IV.
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỊ THẾ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả
|
|
1
|
Tổng
số vị thế mua mở
|
|
|
2
|
Tổng
số vị thế bán mở
|
|
|
3
|
Tổng
số vị thế mở toàn thị trường
|
|
|
4
|
Số
trường hợp vượt giới hạn vị thế
|
|
|
|
|
|
V.
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
|
1
|
Cảnh
báo rủi ro phát sinh
|
|
|
2
|
Yêu cầu
bổ sung ký quỹ
|
|
|
3
|
Vi
phạm nghĩa vụ thanh toán
|
|
|
4
|
Trường
hợp mất khả năng thanh toán
|
|
|
5
|
Trường
hợp áp dụng biện pháp xử lý rủi ro
|
|
Mô
tả các vụ việc nổi bật (nếu có)
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
VI.
TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA
|
STT
|
Loại hàng hóa
|
Số hợp đồng thực hiện giao
nhận
|
Khối lượng hàng hóa giao
nhận
|
Giá trị hàng hóa
giao nhận
|
Số trường hợp tranh chấp
giao nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII.
TÌNH HÌNH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả
|
|
1
|
Số sự
cố hệ thống
|
|
|
2
|
Thời
gian gián đoạn hoạt động (nếu có)
|
|
|
3
|
Số lần
bảo trì hệ thống
|
|
|
4
|
Số sự
cố an ninh mạng
|
|
Mô
tả các sự cố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán bù trừ (nếu có)
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
VIII.
PHỐI HỢP VỚI SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
|
STT
|
Nội dung
|
Kết quả thực hiện
|
|
1
|
Trao
đổi dữ liệu giao dịch
|
|
|
2
|
Quản
lý ký quỹ
|
|
|
3
|
Quản
lý vị thế
|
|
|
4
|
Xử
lý sự cố
|
|
|
5
|
Quản
lý rủi ro
|
|
IX.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Đánh
giá tình hình hoạt động trong kỳ.
2. Các
khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3.
Nguyên nhân.
X.
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kiến
nghị đối với Bộ Công Thương.
2. Kiến
nghị đối với Sở giao dịch hàng hóa và các cơ quan liên quan.
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
|
|
…, ngày … tháng … năm …
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 03c
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/BC-……
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO ĐỘT XUẤT
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước)
I.
THÔNG TIN ĐƠN VỊ BÁO CÁO
1. Tên
Sở giao dịch hàng hóa/ Trung tâm thanh toán bù trừ:
- Mã số
doanh nghiệp:
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: .......... do .......... cấp ngày ..........
- Địa
chỉ trụ sở chính:
- Điện
thoại:
- Thư
điện tử:
Trang thông tin điện tử (nếu có):
2. Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ
và tên:
-
Chức vụ:
- Điện
thoại:
-
Thư điện tử:
3. Người
lập báo cáo:
- Họ
và
tên:
- Chức vụ:
- Điện
thoại:
- Thư điện tử:
II.
THÔNG TIN VỀ SỰ VIỆC
1. Thời
điểm phát sinh:
2. Thời
gian bắt đầu:
3. Thời
gian phát hiện:
4. Địa
điểm hoặc hệ thống xảy ra sự việc:
5. Loại
sự việc
□ Sự cố
kỹ thuật
□ Sự cố
hệ thống công nghệ thông tin
□ Sự cố
an ninh mạng
□ Gián
đoạn hoạt động giao dịch
□ Gián
đoạn hoạt động thanh toán bù trừ
□ Vi
phạm nghĩa vụ ký quỹ
□ Vi
phạm nghĩa vụ thanh toán
□ Biến
động bất thường của thị trường
□ Dấu
hiệu thao túng thị trường
□ Dấu
hiệu vi phạm pháp luật
□ Sự
việc khác
6. Mô
tả tóm tắt sự việc
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
III.
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG
1. Phạm
vi ảnh hưởng
□ Toàn
hệ thống
□ Một
phần hệ thống
□ Một
hoặc một số thành viên
□ Một
hoặc một số loại hàng hóa
□ Khác
2. Mức
độ ảnh hưởng
|
STT
|
Nội dung ảnh hưởng
|
Mô tả
|
|
1
|
Hoạt
động giao dịch
|
|
|
2
|
Hoạt
động thanh toán bù trừ
|
|
|
3
|
Hoạt
động giao nhận hàng hóa
|
|
|
4
|
Thành
viên thị trường
|
|
|
5
|
Khách
hàng
|
|
|
6
|
Dữ
liệu giao dịch
|
|
3. Thiệt
hại hoặc nguy cơ thiệt hại (nếu có)
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
IV.
NGUYÊN NHÂN
1.
Nguyên nhân sơ bộ
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
2.
Nguyên nhân chính thức
(Trường
hợp chưa xác định được thì báo cáo sau khi có kết quả xác minh)
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
V.
BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Các
biện pháp đã triển khai
|
STT
|
Biện pháp xử lý
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
2. Kết
quả xử lý bước đầu
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
3.
Tình trạng hiện tại
□ Đã
khắc phục hoàn toàn
□ Đang
tiếp tục xử lý
□ Chưa
khắc phục được
VI.
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Kiến
nghị đối với Bộ Công Thương
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
2. Kiến
nghị đối với cơ quan, tổ chức có liên quan
…………………………………………………………..
…………………………………………………………..
VII.
TÀI LIỆU GỬI KÈM
□ Nhật
ký hệ thống
□ Biên
bản xác minh sự việc
□ Báo
cáo kỹ thuật
□ Dữ
liệu giao dịch liên quan
□ Tài
liệu khác
VIII.
CAM KẾT
Đơn vị
báo cáo cam kết các thông tin trong báo cáo là trung thực, chính xác tại thời
điểm báo cáo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.
|
|
…, ngày … tháng … năm …
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|