|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2026/VBHN-NĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ
TIN CẬY
Nghị định số
23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử
và dịch vụ tin cậy, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Nghị định số
15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Phí và lệ
phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành
Nghị định quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, trừ chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến chữ ký
điện tử và dịch vụ tin cậy.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Khóa” là một chuỗi
các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã.
2. “Ký số” là việc đưa
khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào
thông điệp dữ liệu.
3. “Chứng thư chữ ký số
có hiệu lực” là chứng thư chữ ký số chưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc bị thu
hồi.
4. “Mã bảo đảm toàn vẹn
thông điệp dữ liệu” là một dãy ký tự được sử dụng để kiểm tra được tính toàn vẹn
của thông điệp dữ liệu.
5. “Thuê bao” là cơ
quan, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy với
tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
6. “Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử
quốc gia” là Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trực thuộc Bộ Thông tin và
Truyền thông.
7. “Quy chế chứng thực”
là văn bản về chính sách và quy trình, thủ tục cấp, quản lý chứng thư chữ ký điện
tử hoặc chứng thư chữ ký số, sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
hoặc dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia,
tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo
đảm an toàn.
8. “Phí dịch vụ duy trì
hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số” là khoản tiền để duy trì hệ
thống thông tin phục vụ việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số đối với dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng, dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực
thông điệp dữ liệu.
9. “Phương tiện lưu
khóa bí mật” là phương tiện chứa khóa bí mật của thuê bao.
Chương
II
CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Mục
1. CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều
4. Chứng thư chữ ký điện tử
Chứng thư chữ ký điện tử
được phân loại như sau:
1. Chứng thư chữ ký số
gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ
ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình
tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.
2. Chứng thư chữ ký số
của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch
vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ
liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
3. Chứng thư chữ ký số
công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng cấp cho thuê bao.
4. Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng
thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.
Điều
5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử
Nội dung chứng thư chữ
ký điện tử bao gồm:
1. Thông tin về cơ
quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
2. Thông tin về cơ
quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính
điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các
thông tin cần thiết khác (nếu có).
3. Số hiệu của chứng
thư chữ ký điện tử.
4. Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký điện tử.
5. Dữ liệu để kiểm tra
chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
6. Chữ ký điện tử của
cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.
7. Mục đích, phạm vi sử
dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
8. Trách nhiệm pháp lý
của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
Điều 6. Nội dung của chứng
thư chữ ký số
1. Nội dung chứng thư
chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:
a) Tên của tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
b) Số hiệu chứng thư chữ
ký số;
c) Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký số;
d) Khóa công khai của tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
đ) Chữ ký số của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
e) Mục đích, phạm vi sử
dụng của chứng thư chữ ký số;
g) Trách nhiệm pháp lý
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
h) Thuật toán khóa
không đối xứng.
2. Nội dung chứng thư
chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ
bao gồm:
a) Tên của tổ chức cấp
chứng thư chữ ký số;
b) Tên của tổ chức cung
cấp dịch vụ tin cậy;
c) Số hiệu chứng thư chữ
ký số;
d) Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký số;
đ) Khóa công khai của tổ
chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
e) Chữ ký số của tổ chức
cấp chứng thư chữ ký số;
g) Mục đích, phạm vi sử
dụng của chứng thư chữ ký số;
h) Trách nhiệm pháp lý
của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
i) Thuật toán khóa
không đối xứng.
3. Nội dung của chứng
thư chữ ký số công cộng bao gồm:
a) Tên của tổ chức phát
hành chứng thư chữ ký số;
b) Tên của thuê bao;
c) Số hiệu chứng thư chữ
ký số;
d) Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký số;
đ) Khóa công khai của
thuê bao;
e) Chữ ký số của tổ chức
phát hành chứng thư chữ ký số;
g) Mục đích, phạm vi sử
dụng của chứng thư chữ ký số;
h) Trách nhiệm pháp lý
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
i) Thuật toán khóa
không đối xứng.
Điều 7. Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc
gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số
cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số
cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số
cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực
của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên
dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
Điều 8. Định dạng chứng thư
chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
Khi cấp, phát hành chứng
thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số, cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử
chuyên dùng, các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải tuân thủ quy định về định
dạng chứng thư chữ ký điện tử, định dạng chứng thư chữ ký số theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Mục
2. CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều
9. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
1. Chữ ký điện tử chuyên
dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều
22 Luật Giao dịch điện tử.
Chữ ký điện tử chuyên
dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập được
xem là đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử.
2. Chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt
động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, bao gồm:
a) Hoạt động nội bộ của
cơ quan, tổ chức tạo lập;
b) Hoạt động chuyên
ngành hoặc lĩnh vực, có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được
liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ
chức, hình thức liên kết, hoạt động chung;
c) Hoạt động đại diện
cho chính cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn để
giao dịch với tổ chức, cá nhân khác.
3. Cơ quan, tổ chức tạo
lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
đối với việc sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
1. Hồ sơ cấp chứng nhận
chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn:
a) Đơn đề nghị cấp chứng
nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[2] Bản
sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy
chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật về doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở
dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ
không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c) Điều lệ hoạt động,
văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức; về hình thức liên kết, hoạt động chung để
chứng minh việc sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo khoản 2 Điều 9 của Nghị định này;
d) Văn bản chứng minh
việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn đáp ứng đủ các yêu cầu
tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Quy chế chứng thực
theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
2. Hồ sơ cấp lại chứng
nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn:
a) Đơn đề nghị cấp chứng
nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn do hết hạn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản chứng minh
việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn đáp ứng đủ các yêu cầu
tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Những thông tin thay
đổi trong hồ sơ đề nghị cấp quy định tại các điểm b, c, đ khoản 1 Điều này;
d) Báo cáo tình hình thực
hiện giấy chứng nhận kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp lại theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn
1. Cơ quan, tổ chức chuẩn
bị 01 bộ hồ sơ tương ứng với đề nghị cấp, cấp lại tại Điều 10 của
Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị được nộp
trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia,
https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền
thông, https://dichvucong.mic.gov.vn).
3. Việc kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:
a) Hồ sơ được lập theo
đúng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ phải được làm
bằng tiếng Việt. Hồ sơ phải có đủ dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, dấu chứng
thực bản sao; các tài liệu bản in do cơ quan, tổ chức lập có từ 02 tờ văn bản
trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
4. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
a) Trường hợp chưa hợp
lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công
an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu
Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm b
khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, đánh giá thực tế hệ thống
thông tin tạo lập và cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm
an toàn cho cơ quan, tổ chức. Mẫu chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm
an toàn quy định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn
bản thông báo và nêu rõ lý do. Chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an
toàn của cơ quan, tổ chức có thời hạn tối đa là 10 năm.
5. Trường hợp cơ quan,
tổ chức lựa chọn thực hiện thủ tục cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn trên môi trường điện tử, việc tiếp nhận và xử lý hồ
sơ thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng và pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp đánh giá thực
tế quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
6. Trường hợp chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại
khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử, Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi chứng
nhận chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và công bố trên
trang thông tin điện tử (https://rootca.gov.vn/) về việc chữ ký điện tử chuyên
dùng không bảo đảm an toàn.
Mục 3. CHỮ KÝ SỐ
Điều
12. Chữ ký số công cộng
Chữ ký số công cộng là
chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng, được bảo đảm bởi chứng thư chữ
ký số công cộng và đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật
Giao dịch điện tử.
Điều 13. Chứng thư chữ ký số
của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
1. Tất cả các cơ quan,
tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật
được thành lập và hoạt động hợp pháp đều có quyền được cấp, phát hành chứng thư
chữ ký số.
2. Chứng thư chữ ký số
cấp cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức phải nêu rõ chức danh và tên
cơ quan, tổ chức của người đó.
Điều 14. Sử dụng chữ ký số
và chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan,
tổ chức
1. Chữ ký số của cơ
quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được cấp, phát hành
chứng thư chữ ký số theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này
chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch và các hoạt động theo đúng thẩm quyền
của cơ quan, tổ chức và chức danh được cấp, phát hành chứng thư chữ ký số.
2. Việc ký thay, ký thừa
lệnh theo quy định của pháp luật thực hiện bởi người được giao, ủy quyền sử dụng
chữ ký số của mình, được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký số ghi trên chứng
thư chữ ký số.
Điều 15. Nghĩa vụ của người
ký trước khi thực hiện ký số
1. Trước khi ký số, người
ký phải thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
a) Kiểm tra trạng thái
chứng thư chữ ký số của mình trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tạo lập
cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
b) Kiểm tra trạng thái
chứng thư chữ ký số của tổ chức tạo lập, phát hành chứng thư chữ ký số cho mình
trên hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
điện tử quốc gia;
c) Trường hợp kết quả
kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản này đồng thời có hiệu lực, người ký thực
hiện ký số. Trường hợp kết quả kiểm tra tại điểm a hoặc điểm b khoản này là
không có hiệu lực, người ký số không thực hiện ký số.
2. Sử dụng phần mềm ký
số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 16. Nghĩa vụ của người
nhận khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số
1. Trước khi chấp nhận
chữ ký số của người ký số, người nhận phải kiểm tra các thông tin sau:
a) Trạng thái chứng thư
chữ ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng
thư chữ ký số của người ký phải bảo đảm được định danh theo quy định pháp luật
về định danh và xác thực điện tử;
b) Chữ ký số phải được
tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư chữ ký số của
người ký;
c) Đối với chữ ký số được
tạo ra bởi chứng thư chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, người nhận
phải kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số trên cả hệ thống chứng thực dịch vụ
tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia và hệ thống
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử của tổ chức nước ngoài.
2. Người nhận phải thực
hiện quy trình kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như sau:
a) Kiểm tra trạng thái
chứng thư chữ ký số tại thời điểm thực hiện ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn
trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư chữ ký số đó theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này trên hệ thống thông tin của cơ quan, tổ
chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư chữ ký số đó;
b) Trong trường hợp người
ký số sử dụng chứng thư chữ ký số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng cấp: kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số công cộng
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã phát hành chứng
thư chữ ký số công cộng đó tại thời điểm thực hiện ký số trên hệ thống chứng thực
dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
c) Chữ ký số trên thông
điệp dữ liệu chỉ có hiệu lực khi kết quả kiểm tra tại các điểm a và điểm b khoản
này đồng thời có hiệu lực.
3. Người nhận chịu
trách nhiệm về việc chấp nhận chứng thư chữ ký số trong các trường hợp sau:
a) Không tuân thủ các
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Đã biết hoặc được
thông báo về tình trạng tạm dừng, thu hồi, hết hạn chứng thư chữ ký số của thuê
bao.
4. Sử dụng phần mềm kiểm
tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 17. Yêu cầu đối với phần
mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
1. Phần mềm ký số, phần
mềm kiểm tra chữ ký số phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số trên
thông điệp dữ liệu; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm
tra hiệu lực chữ ký số.
2. Đối với phần mềm ký
số phải có chức năng sau:
a) Chức năng xác thực
chủ thể ký và ký số;
b) Chức năng kiểm tra
hiệu lực của chứng thư chữ ký số trong đó thông tin trong chứng thư chữ ký số
đã bảo đảm được định danh theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện
tử; chức năng kết nối với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
c) Chức năng lưu trữ và
hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số;
d) Chức năng thay đổi
(thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng
thư chữ ký số;
đ) Chức năng thông báo
(bằng chữ/bằng ký hiệu) cho người ký số biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu
thành công hay không thành công.
3. Đối với phần mềm kiểm
tra chữ ký số phải có chức năng sau:
a) Chức năng kiểm tra
tính hợp lệ của chữ ký số trên thông điệp dữ liệu;
b) Chức năng lưu trữ và
hủy bỏ các thông tin kèm theo thông điệp dữ liệu ký số;
c) Chức năng thay đổi
(thêm, bớt) chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng
thư chữ ký số;
d) Chức năng thông báo
(bằng chữ/bằng ký hiệu) việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số là hợp lệ hay
không hợp lệ.
4. Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chức năng phần mềm ký số,
phần mềm kiểm tra chữ ký số.
Chương
III
DỊCH VỤ TIN CẬY
Mục
1. KINH DOANH DỊCH VỤ TIN CẬY
Điều
18. Điều kiện kinh doanh
Doanh nghiệp được quyền
đăng ký một hoặc các dịch vụ tin cậy. Khi đăng ký bất kỳ dịch vụ tin cậy, doanh
nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch
điện tử. Trong đó, các điều kiện tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Giao
dịch điện tử được quy định chi tiết như sau:
1. Về điều kiện tài
chính để giải quyết rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình
cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu thông
tin liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp được lựa chọn thực
hiện một trong các hình thức sau:
a) Ký quỹ tại một ngân
hàng thương mại tại Việt Nam áp dụng cho một hoặc các dịch vụ tin cậy. Mức ký
quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam cho mỗi 300 nghìn thuê bao và không thấp hơn 10 tỷ đồng
Việt Nam, với điều kiện doanh nghiệp không được thu tiền trả trước quá 01 năm từ
thuê bao;
b) Mua bảo hiểm trách
nhiệm, thiệt hại đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy để bảo đảm quyền lợi
của thuê bao trong suốt thời gian cung cấp dịch vụ.
2. Điều kiện nhân lực
quản lý và kỹ thuật:
a) Nhân lực về vận hành
hệ thống gồm: quản trị, vận hành, an toàn, an ninh thông tin, kiểm soát quyền
ra vào, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số, quản lý
vòng đời khóa;
b) Nhân lực cung cấp dịch
vụ gồm: kiểm toán kỹ thuật, bảo mật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành;
xác minh danh tính thuê bao (đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và
dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu);
c) Nhân lực chịu trách
nhiệm về an toàn, an ninh thông tin, bảo mật có trình độ từ đại học trở lên về
an toàn thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được
đào tạo;
d) Nhân lực chịu trách
nhiệm về quản trị, vận hành, kiểm toán kỹ thuật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và
bảo hành, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời khóa có trình độ từ đại học trở
lên về công nghệ thông tin hoặc gần đào tạo về công nghệ thông tin và có kinh
nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo.
3. Phương án kỹ thuật
phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ áp dụng chung cho các loại dịch vụ tin cậy,
phải thể hiện các nội dung sau:
a) Tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật về chữ ký số, chứng thư chữ ký số; dịch vụ
tin cậy; an toàn thông tin mạng; an ninh mạng;
b) Lưu trữ đầy đủ,
chính xác và cập nhật thông tin thuê bao; cập nhật danh sách các chứng thư chữ
ký số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi; thuê bao có thể truy cập, sử dụng
Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần;
c) Bảo đảm mỗi cặp khóa
được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng bảo đảm khóa bí mật
không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng;
d) Cảnh báo, ngăn chặn
và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường điện tử;
đ) Thành phần quản lý
vòng đời chứng thư chữ ký số được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự
tiếp xúc trực tiếp với môi trường điện tử và độc lập với các hệ thống không phục
vụ cho dịch vụ tin cậy;
e) Hệ thống thông tin
phải bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 và bảo vệ dữ liệu cá
nhân theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng;
g) Kiểm soát sự ra vào,
quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị;
h) Dự phòng bảo đảm duy
trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, các quy trình
thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có khả
năng phục hồi dữ liệu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hệ thống gặp
sự cố; trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20 kilomet
và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố;
i) Hệ thống thông tin
cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;
k) Quy chế chứng thực theo
quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
4. Đối với dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại khoản 3
Điều này và bổ sung các nội dung sau:
a) Hệ thống phân phối
khóa cho thuê bao phải bảo đảm sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường
hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối
khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật bảo đảm không lộ thông tin trên đường
truyền;
b) Giải pháp cung cấp
thông tin (chứng thư chữ ký số, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng
phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia,
phục vụ công tác quản lý nhà nước.
5. Đối với dịch vụ dấu
thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, phương án kỹ thuật phải đáp
ứng quy định tại khoản 3 Điều này và bổ sung các nội dung sau:
a) Nguồn thời gian theo
quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia;
b) Giải pháp cung cấp
thông tin (mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, sự kiện giao dịch (event
log), báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà
nước.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ tin cậy:
a) Đơn đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ loại hình dịch vụ tin cậy
sẽ kinh doanh;
b)[3] Bản
sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy
chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật về doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở
dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ
không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c) Văn bản chứng minh
đáp ứng được các điều kiện về tài chính quy định khoản 1 Điều
18 của Nghị định này;
d) Hồ sơ nhân lực quản
lý và kỹ thuật gồm: lý lịch tư pháp, bản sao có chứng thực bằng đại học trở lên
của đội ngũ nhân lực quản lý và kỹ thuật theo quy định tại khoản
2 Điều 18 của Nghị định này, bản mô tả về công việc và kinh nghiệm đã có
tương ứng với vị trí nhân lực quản lý và kỹ thuật, hợp đồng lao động và quyết định
phân công;
đ) Phương án kỹ thuật
phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy nhằm bảo
đảm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 18 của Nghị định này;
e) Quy chế chứng thực
theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy;
a) Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép do giấy phép cũ hết hạn theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản chứng minh
đáp ứng được các điều kiện về tài chính quy định tại khoản 1 Điều
18 của Nghị định này;
c) Những thông tin về
việc thay đổi của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện kinh doanh theo quy định
tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử (nếu có);
d) Báo cáo tình hình thực
hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp lại theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi
nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Đơn đề nghị thay đổi
nội dung giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo mô tả chi tiết
nội dung đề nghị thay đổi và các tài liệu liên quan.
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy của doanh nghiệp do giấy phép cũ hết hạn
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Văn bản chứng minh
đáp ứng được các điều kiện về tài chính quy định tại khoản 1 Điều
18 của Nghị định này;
c) Báo cáo tình hình thực
hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị gia hạn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 20. Quy trình tiếp nhận
hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch
vụ tin cậy
1. Doanh nghiệp chuẩn bị
01 bộ hồ sơ tương ứng với đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy
phép kinh doanh dịch vụ tin cậy quy định tại Điều 19 của Nghị định
này.
2. Hồ sơ đề nghị được nộp
trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia,
https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền
thông, https://dichvucong.mic.gov.vn).
3. Việc kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:
a) Hồ sơ được lập theo
đúng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ phải được làm
bằng tiếng Việt. Hồ sơ phải có đủ dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, dấu chứng
thực bản sao; các tài liệu bản in do cơ quan, tổ chức lập có từ 02 tờ văn bản
trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
4. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn
giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
a) Trường hợp chưa hợp
lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
5. Trường hợp doanh
nghiệp lựa chọn thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy
phép kinh doanh dịch vụ tin cậy trên môi trường điện tử, việc tiếp nhận và xử
lý hồ sơ thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước
trên môi trường mạng và pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp đánh giá
thực tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định này.
Điều 21. Quy trình giải quyết
hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch
vụ tin cậy
1. Đối với hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông
đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ của Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ
quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức
có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
b) Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a
khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra và cấp giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ
lý do;
c) Trong vòng 01 năm kể
từ khi được cấp phép, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải triển khai trên thực
tế các điều kiện quy định tại Điều 18 của Nghị định này;
báo cáo triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Chứng thư chữ ký số
được cấp, cấp lại cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy trong vòng 30 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo quy định tại điểm c khoản này và dựa trên đánh giá thực
tế về quy trình vận hành hệ thống và quy chế chứng thực; sự phù hợp của hệ thống
thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy với hồ sơ cấp giấy phép và chứng kiến việc tạo
cặp khóa (khóa bí mật và khóa công khai) của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
Trường hợp từ chối, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Đối với hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Trường hợp mong muốn
tiếp tục cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải đề nghị cấp lại giấy phép tối thiểu
90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn;
b) Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối
hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có
liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm
tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
c) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a
khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ, và cấp lại giấy phép dựa
trên việc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 18
của Nghị định này và đánh giá thực tế kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
tin cậy. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo
và nêu rõ lý do.
3. Đối với hồ sơ đề nghị
thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Trường hợp có thay đổi
một trong các thông tin về địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, doanh nghiệp phải đề
nghị thay đổi nội dung giấy phép;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm
tra, cấp giấy phép cho doanh nghiệp với các nội dung thay đổi. Trường hợp từ chối
cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời
hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.
4. Đối với hồ sơ đề nghị
gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
a) Trường hợp giấy phép
kinh doanh dịch vụ tin cậy còn ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn
nhưng đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và không bị xử lý vi
phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tin cậy trong thời hạn 12
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, doanh nghiệp muốn gia hạn
giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy phải gửi đề nghị gia hạn;
b) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy
phép gia hạn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thời hạn của giấy phép gia hạn không quá 01
năm kể từ ngày giấy phép hết hạn.
Điều 22. Tạm đình chỉ giấy
phép
1. Tổ chức cung cấp dịch
vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng khi thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Cung cấp dịch vụ sai
với nội dung ghi trên giấy phép;
b) Không đáp ứng được một
trong các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 18 của Nghị định
này kể từ thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ;
c) Không thực hiện
đúng, đủ trách nhiệm kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng
thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí quá 06
tháng.
2. Thủ tục tạm đình chỉ
giấy phép, tạm dừng chứng thư chữ ký số
a) Bộ Thông tin và Truyền
thông tổ chức làm việc và lập biên bản làm việc với tổ chức cung cấp dịch vụ
tin cậy thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hành biên bản, Bộ Thông tin và Truyền
thông xem xét, ban hành quyết định tạm đình chỉ;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tạm dừng chứng
thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và công bố trên trang thông
tin điện tử (https://rootca.gov.vn/) trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch
vụ tin cậy bị tạm đình chỉ hoặc hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy
không đáp ứng các quy định về kiểm toán kỹ thuật.
3. Trong thời gian bị tạm
đình chỉ giấy phép, trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy khắc phục xong
lý do bị tạm đình chỉ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cho phép tổ chức cung cấp
dịch vụ tin cậy được tiếp tục cung cấp dịch vụ; phục hồi chứng thư chữ ký số
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày khắc phục lý do bị tạm dừng.
Điều 23. Thu hồi giấy phép
1. Tổ chức cung cấp dịch
vụ tin cậy bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Không muốn tiếp tục
cung cấp dịch vụ;
b) Giải thể, chấm dứt
hoạt động;
c) Bị Tòa án ra quyết định
tuyên bố phá sản;
d) Bị sáp nhập, hợp nhất;
đ) Trong vòng 01 năm kể
từ khi được cấp phép, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy không triển khai trên thực
tế các điều kiện quy định tại Điều 18 của Nghị định này, trừ
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà tổ
chức cung cấp dịch vụ tin cậy đã có báo cáo bằng văn bản tới Bộ Thông tin và
Truyền thông;
e) Có hành vi giả mạo các
văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa
chữa nội dung giấy phép đã được cấp;
g) Không khắc phục lý
do bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định
này sau thời hạn tạm đình chỉ ấn định của cơ quan có thẩm quyền;
h) Thực hiện các hành
vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử.
2. Thủ tục thu hồi giấy
phép kinh doanh dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy được thực
hiện như sau:
a) Bộ Thông tin và Truyền
thông tổ chức làm việc và lập biên bản làm việc với tổ chức cung cấp dịch vụ
tin cậy thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Trong
vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành biên bản, Bộ Thông tin và Truyền thông xem
xét, ra quyết định thu hồi, đồng thời yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
dừng ngay việc giao kết hợp đồng kinh doanh dịch vụ tin cậy; thực hiện bàn giao
với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy khác theo thỏa thuận hoặc theo chỉ định của
Bộ Thông tin và Truyền thông hồ sơ, cơ sở dữ liệu sau có liên quan đến hoạt động
cung cấp dịch vụ:
Đối với dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng: thông tin thuê bao, hồ sơ thuê bao, dữ liệu chứng thư
chữ ký số (danh sách công bố chứng thư chữ ký số, toàn bộ danh sách thu hồi chứng
thư chữ ký số trong thời gian cung cấp dịch vụ);
Đối với dịch vụ chứng
thực thông điệp dữ liệu: thông tin thuê bao, hồ sơ thuê bao, thông tin xác nhận
người nhận, người gửi (dựa trên thông tin thuê bao đăng ký); thông tin về thời
gian gửi, nhận thông điệp dữ liệu; thông điệp dữ liệu; mã bảo đảm toàn vẹn
thông điệp dữ liệu;
Đối với dịch vụ cấp dấu
thời gian: thông tin thuê bao, hồ sơ thuê bao, mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ
liệu để phục vụ việc xác nhận.
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia thu hồi chứng
thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và công bố trên trang thông
tin điện tử (https://rootca.gov.vn/) thuộc một trong các trường hợp: giấy phép
kinh doanh dịch vụ tin cậy bị thu hồi; chứng thư chữ ký số hết hạn sử dụng; yêu
cầu bằng văn bản từ cơ quan có thẩm quyền; yêu cầu bằng văn bản của tổ chức
cung cấp dịch vụ tin cậy trong đó nêu rõ lý do thu hồi.
3. Doanh nghiệp không
được cấp giấy phép trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép vì vi
phạm các nội dung quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này.
4. Bộ Thông tin và Truyền
thông giám sát và hướng dẫn việc bàn giao giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ tin
cậy để bảo đảm việc sử dụng dịch vụ không bị gián đoạn của các thuê bao; yêu cầu
tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị thu hồi phải hoàn tất thủ tục về bảo hiểm
hoặc ký quỹ để giải quyết rủi ro và các khoản đền bù xảy ra và thanh toán chi
phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động cung cấp
dịch vụ.
Mục
2. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TIN CẬY
Điều
24. Dịch vụ cấp dấu thời gian
Dịch vụ cấp dấu thời
gian do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy cung cấp bao gồm các hoạt động sau:
1. Gắn thời gian vào
thông điệp dữ liệu; thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là ngày và thời
gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu
đó.
2. Cung cấp thông tin cần
thiết để giúp chứng thực thông điệp dữ liệu đó của thuê bao đã gắn ngày, tháng,
năm và thời gian trên thông điệp dữ liệu.
3. Thực hiện việc lưu
trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ.
4. Cấp, gia hạn, tạm dừng,
phục hồi và thu hồi tài khoản của thuê bao.
5. Duy trì trực tuyến dữ
liệu về thông tin người sử dụng dịch vụ, dấu thời gian đã cấp.
Điều 25. Dịch vụ chứng thực
thông điệp dữ liệu
1. Dịch vụ chứng thực thông
điệp dữ liệu gồm:
a) Dịch vụ lưu trữ và
xác nhận tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu;
b) Dịch vụ gửi, nhận
thông điệp dữ liệu bảo đảm.
2. Dịch vụ lưu trữ và
xác nhận tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu bao gồm các hoạt động sau:
a) Thực hiện việc lưu
trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ (dữ liệu nhận dạng sử dụng dịch vụ,
dữ liệu xác thực sử dụng dịch vụ);
b) Lưu trữ dữ liệu về bằng
chứng danh tính người gửi đã được xác minh;
c) Lưu trữ nhật ký hoạt
động của dịch vụ gửi nhận bảo đảm, xác minh danh tính của người gửi và người nhận
và các trao đổi thông tin hoặc dữ liệu giữa người gửi hoặc người nhận;
d) Lưu trữ bằng chứng
xác minh danh tính của người nhận trước khi gửi;
đ) Chứng minh thông tin
trong thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn trong quá trình gửi nhận;
e) Cung cấp thông tin
tham chiếu đến hoặc bản liệt kê toàn bộ quá trình, nội dung gửi nhận thông điệp
dữ liệu và nội dung sửa đổi (nếu có) kèm theo dấu thời gian.
3. Dịch vụ gửi, nhận
thông điệp dữ liệu bảo đảm bao gồm các hoạt động sau:
a) Chứng thực người gửi;
b) Chứng thực được người
nhận trước khi gửi dữ liệu;
c) Việc gửi và nhận dữ
liệu được bảo đảm bằng chữ ký số của nhà cung cấp dịch vụ tin cậy đủ điều kiện;
d) Thông báo cho người
gửi và người nhận dữ liệu về bất kỳ thay đổi nào của dữ liệu cần thiết cho mục
đích gửi hoặc nhận dữ liệu;
đ) Gắn dấu thời gian gửi,
nhận thông điệp dữ liệu.
Điều 26. Dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng
1. Dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm
tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn
của thông điệp dữ liệu được ký. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng gồm:
a) Dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng theo mô hình ký số trên các phương tiện lưu khóa bí mật bằng
thiết bị phần cứng;
b) Dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng theo mô hình ký số trên thiết bị di động;
c) Dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa.
2. Dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy cung cấp bao gồm các hoạt
động quy định tại các Điều 35, 36, 37, 38,
39, 40, 41, 42, 43 và 44 của Nghị định này.
Điều 27. Kiểm toán kỹ thuật
1. Kiểm toán kỹ thuật
là hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình
cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng,
quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng
thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ
tin cậy.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định kiểm
toán kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều
28. Mã quản lý thiết bị
1. Mã quản lý thiết bị
là một dãy số hoặc chữ hoặc ký hiệu được sử dụng để định danh thiết bị trong hệ
thống thông tin dịch vụ tin cậy theo quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ công
tác quản lý nhà nước.
Mã quản lý bao gồm các
trường thông tin: tên, cấu hình, số sê-ri của thiết bị; địa điểm đặt thiết bị
và chức năng của thiết bị.
2. Các thiết bị trong hệ
thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy phải gắn mã bao gồm: máy chủ; thiết bị
thuộc thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số; thiết bị lưu khóa bí mật;
thiết bị lưu trữ; thiết bị mạng và bảo mật.
3. Cấp mã quản lý
a) Phương thức thực hiện
được hướng dẫn và đăng ký tự động qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch
vụ công quốc gia, https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Thông
tin và Truyền thông, https://dichvucong.mic.gov.vn hoặc cổng dịch vụ công của
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, https://neac.gov.vn);
b) Thời điểm đăng ký và
gắn mã quản lý trước khi hệ thống bắt đầu cung cấp dịch vụ tin cậy và ngay khi
thay đổi bất kỳ thiết bị gắn mã;
c) Thời hạn cấp mã quản
lý: trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được thông báo tự động hoàn tất
đăng ký.
4. Tổ chức cung cấp dịch
vụ tin cậy có trách nhiệm đăng ký và gắn mã được cấp tự động vào thiết bị theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 29. Quy chế chứng thực
mẫu
1. Quy chế chứng thực mẫu
bao gồm tối thiểu các nội dung về chính sách chứng thư chữ ký điện tử, phạm vi,
mục đích sử dụng, đối tượng được cấp, phát hành, yêu cầu đối với vòng đời hoạt
động của chứng thư chữ ký điện tử/chứng thư chữ ký số.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế
chứng thực mẫu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực điện tử quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và tổ chức tạo
lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn có trách nhiệm xây dựng, công
khai, thực hiện quy chế chứng thực trên cơ sở quy chế chứng thực mẫu. Khi có sự
thay đổi thông tin trong quy chế chứng thực phải thông báo bằng văn bản đến Bộ
Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia).
Điều 30. Liên thông với tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia
Việc liên thông của tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng, với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số chuyên dùng công vụ; việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử
nước ngoài vào hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy phải bảo đảm các yêu cầu sau
theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông:
1. Hệ thống thông tin
phải bảo đảm cho việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư
chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số.
2. Hệ thống thông tin
phải có công cụ, biện pháp để bảo vệ dữ liệu và xác thực dữ liệu trong quá
trình kết nối liên thông.
3. Các điều kiện kỹ thuật phục vụ liên thông, kết
nối cung cấp thông tin để kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chứng
thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chữ ký số.
Điều
31. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
1. Thực hiện trách nhiệm
theo quy định tại Điều 30 Luật Giao dịch điện tử, quy định pháp luật về an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Thực hiện kiểm toán
kỹ thuật định kỳ 02 năm.
3. Trường hợp bị tạm
đình chỉ, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy có trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở
dữ liệu liên quan đến chứng thư chữ ký số công cộng đã phát hành cho đến khi được
phục hồi chứng thư chữ ký số.
4. Trường hợp bị tạm
đình chỉ, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy có trách nhiệm duy trì cơ sở dữ liệu
thông tin liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ cho đến khi được phục hồi chứng
thư chữ ký số.
Điều 32. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân khi áp dụng dấu thời gian, kiểm tra dấu thời gian của thông điệp
dữ liệu và phát triển phần mềm ứng dụng dấu thời gian
1. Trường hợp cần xác
thực về thời gian ký thông điệp dữ liệu, người nhận kiểm tra dấu thời gian được
gắn với thông điệp dữ liệu và các thông tin liên quan về dấu thời gian phải được
cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy về dấu thời gian được cấp phép.
2. Người nhận sử dụng
công cụ phần mềm kiểm tra và quy trình kiểm tra đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về dấu thời gian hoặc kiểm tra dấu thời gian trên cả hệ thống chứng thực
dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia và hệ
thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
3. Người nhận phải chịu
trách nhiệm về việc chấp nhận dấu thời gian trong các trường hợp sau:
a) Không tuân thủ các
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Đã biết hoặc được
thông báo về tình trạng tạm dừng, thu hồi, hết hạn chứng thư chữ ký số của tổ
chức cung cấp dịch vụ tin cậy về dấu thời gian trên trên trang thông tin điện tử
https://rootca.gov.vn/.
Điều 33. Trách nhiệm của tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia
1. Xây dựng, quản lý, khai
thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; quản lý, cung cấp dịch
vụ cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, các cơ quan, tổ chức được cấp chứng
nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ
ký số, chứng thư chữ ký số, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện
tử nước ngoài và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký điện tử, chứng
thư chữ ký điện tử được công nhận tại Việt Nam.
2. Công bố và cập nhật
trên trang thông tin điện tử https://rootca.gov.vn/ những thông tin sau: danh
sách các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, các cơ quan, tổ chức được cấp chứng
nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, các tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài, chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ
ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam; quy chế chứng thực; danh
sách chứng thư chữ ký số có hiệu lực, hết hạn, bị tạm dừng, bị thu hồi và những
thông tin cần thiết khác.
3. Điều phối các hoạt động
xử lý sự cố liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử, dịch
vụ cấp dấu thời gian và các dịch vụ khác theo quy định pháp luật giao dịch điện
tử; cập nhật, lưu trữ đầy đủ, chính xác thông tin yêu cầu chứng thực theo quy định
của pháp luật.
4. Đánh giá thực tế quy
trình vận hành hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy, quy chế chứng thực,
sự phù hợp của hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy với hồ sơ cấp giấy
phép, việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và chứng kiến việc
tạo cặp khóa bí mật và khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
5. Tự cấp chứng thư chữ
ký số, tạo cặp khóa cho mình và cấp, tạm dừng, thu hồi chứng thư chữ ký số cho
các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy được quy định tại Chương III Nghị định
này: tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia đóng vai trò và có
quyền, nghĩa vụ như tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy theo quy định tại Chương
III của Nghị định này. Các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đóng vai trò và có
quyền, nghĩa vụ như thuê bao theo quy định tại Chương III của Nghị định này.
6. Tổ chức thu, quản lý
và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
theo quy định pháp luật phí và lệ phí.
7. Nghiên cứu, xây dựng,
quản lý, vận hành hệ thống thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá, hiệu chuẩn và đo kiểm
tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ chuyên ngành liên quan đến chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy theo quy định pháp luật giao dịch điện tử.
8. Kiểm tra việc đáp ứng
các yêu cầu đối với chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và sự tuân thủ
các điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy.
9. Triển khai các hoạt
động hợp tác quốc tế về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; phối hợp, hỗ trợ các
cơ quan, tổ chức liên quan tích hợp dịch vụ tin cậy vào các ứng dụng công nghệ
thông tin nhằm bảo đảm xác thực, an toàn.
Mục
3. HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
Điều
34. Hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng
1. Giấy đề nghị phát
hành chứng thư chữ ký số công cộng dưới dạng bản giấy hoặc điện tử theo mẫu của
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
2. Tài liệu kèm theo
bao gồm:
a) Đối với cá nhân: giấy
tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện
tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc
hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh
được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài);
b) Đối với tổ chức: quyết
định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư
hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện
theo pháp luật của tổ chức, bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc
giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu;
hoặc tài khoản định danh điện tử của tổ chức.
3. Cá nhân, tổ chức có
quyền lựa chọn nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử
hoặc nộp bản sao trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc sử dụng tài khoản định
danh điện tử mức độ 2 theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện
tử.
Đối với trường hợp xuất
trình bản chính để đối chiếu, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản
sao so với bản chính. Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường
hợp giấy tờ trong hồ sơ là bản sao điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng phải có giải pháp, công nghệ để thu thập, kiểm tra và đối
chiếu, bảo đảm bản sao điện tử có nội dung đầy đủ, chính xác và khớp đúng so với
bản chính theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp cá nhân,
người đại diện theo pháp luật của tổ chức cung cấp hoặc sử dụng thông tin trong
thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng
nhận căn cước hoặc thông tin trong tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của cá
nhân hoặc thông tin trong tài khoản định danh của tổ chức thì tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (đã có văn bản chấp thuận cho phép thực
hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử theo quy định pháp luật
về định danh và xác thực điện tử hoặc có đầy đủ phương tiện đọc dữ liệu trong
chíp điện tử, dữ liệu trong tài khoản định danh điện tử mức độ 2) khai thác dữ
liệu trong chíp điện tử, dữ liệu của tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của
cá nhân, tài khoản định danh điện tử của tổ chức; không yêu cầu cá nhân, người
đại diện theo pháp luật của tổ chức nộp các hồ sơ, tài liệu theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
Điều 35. Đề nghị phát hành
chứng thư chữ ký số công cộng
1. Khi có nhu cầu đề
nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này nộp trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
2. Khi nhận được hồ sơ
đề nghị của tổ chức, cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng phải kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành và
xử lý:
a) Nếu các giấy tờ tại
hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và các
yếu tố kê khai tại giấy đề nghị phát hành hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ
trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng thực hiện phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho
tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Nếu các giấy tờ
trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số chưa đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ
hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng
chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số
công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thông báo
cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ;
c) Trường hợp tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ chối phát hành chứng thư chữ
ký số công cộng thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.
3. Sau khi hoàn thành
việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân, tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tiến hành giao kết hợp đồng và
phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.
4. Phát hành chứng thư
chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này.
5. Việc phát hành chứng
thư chữ ký số công cộng cho tổ chức, cá nhân mà tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng đã thiết lập mối quan hệ và hoàn thành việc nhận biết,
xác minh thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng đó quyết định nhưng phải bảo đảm có hoặc thu thập được
đầy đủ thông tin, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số
công cộng theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.
Điều 36. Phát hành chứng
thư chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử
1. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện phát hành chứng thư chữ ký số công
cộng bằng phương thức điện tử phải xây dựng, ban hành, công khai quy trình, thủ
tục phát hành chứng thư chữ ký số bằng phương thức điện tử phù hợp với quy định
tại Điều này, pháp luật về giao dịch điện tử, các quy định pháp luật liên quan
về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, việc phát hành chứng
thư chữ ký số công cộng bao gồm tối thiểu các bước như sau:
a) Thu thập thông tin về
hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này;
b) Thực hiện kiểm tra,
đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân;
c) Cảnh báo cho tổ chức,
cá nhân về các hành vi không được thực hiện trong quá trình phát hành và sử dụng
chứng thư chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử;
d) Cung cấp cho tổ chức,
cá nhân nội dung hợp đồng và thực hiện giao kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quyết định biện pháp, hình thức, công
nghệ để nhận biết và xác minh tổ chức, cá nhân phục vụ việc phát hành chứng thư
chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử; chịu trách nhiệm về rủi ro phát
sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Có giải pháp, công
nghệ để thu thập, kiểm tra, đối chiếu, bảo đảm sự khớp đúng giữa thông tin nhận
biết tổ chức, cá nhân, dữ liệu sinh trắc học người đại diện theo pháp luật của
tổ chức, cá nhân (là các yếu tố, đặc điểm sinh học gắn liền với người đại diện
theo pháp luật của tổ chức, cá nhân thực hiện định danh, khó làm giả, có tỷ lệ
trùng nhau thấp như vân tay, khuôn mặt, mống mắt, giọng nói và các yếu tố sinh
trắc học khác) với các thông tin, yếu tố sinh trắc học tương ứng trên giấy tờ
tùy thân của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định này và bảo đảm được định danh
đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định
danh và xác thực điện tử;
b) Có biện pháp kỹ thuật
để xác nhận việc tổ chức, cá nhân đã được định danh đồng ý với các nội dung tại
hợp đồng;
c) Xây dựng quy trình
quản lý, kiểm soát, đánh giá rủi ro, trong đó có biện pháp ngăn chặn các hành
vi mạo danh, can thiệp, chỉnh sửa, làm sai lệch việc xác minh thông tin nhận biết
tổ chức, cá nhân trước, trong và sau khi phát hành chứng thư chữ ký số cho thuê
bao; trường hợp phát hiện có rủi ro, sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường giữa
các thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân với các yếu tố sinh trắc học của tổ chức,
cá nhân hoặc phát hiện giao dịch đáng ngờ trong quá trình ký số, tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải kịp thời từ chối hoặc tạm ngưng chứng
thư chữ ký số công cộng và tiến hành xác minh lại thông tin nhận biết tổ chức,
cá nhân. Quy trình quản lý, kiểm soát rủi ro phải thường xuyên được rà soát,
hoàn thiện dựa trên những thông tin, dữ liệu cập nhật trong quá trình cung ứng
dịch vụ;
d) Lưu trữ, bảo quản đầy
đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu nhận biết tổ chức,
cá nhân trong quá trình phát hành chứng thư chữ ký số công cộng và sử dụng dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng như: thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân;
các yếu tố sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá
nhân; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch;
nhật ký giao dịch. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật,
được sao lưu dự phòng, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho
công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và
cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời
gian lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ thông tin
cá nhân.
Điều 37. Tạo khóa, phân phối
và quản lý khóa cho thuê bao
1. Tổ chức, cá nhân đề
nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng có thể tự tạo cặp khóa hoặc yêu cầu
bằng văn bản tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp
khóa cho mình.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng tự tạo cặp khóa, tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần bảo đảm chắc chắn rằng tổ
chức, cá nhân đó đã sử dụng thiết bị tạo cặp khóa theo đúng quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng để tạo ra và lưu trữ cặp khóa.
3. Trường hợp tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa, tổ chức đó phải bảo
đảm sử dụng các phương thức an toàn để chuyển giao khóa bí mật đến tổ chức, cá
nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng và chỉ được lưu bản sao của
khóa bí mật khi tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng
có yêu cầu bằng văn bản.
4. Trường hợp tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa, tổ chức
đó được lưu khóa bí mật của tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký
số công cộng và phải bảo đảm sử dụng các phương thức an toàn để lưu trữ.
5. Liên quan đến hoạt động
quản lý khóa, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách
nhiệm sau:
a) Thông báo ngay cho
thuê bao, đồng thời áp dụng những biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời
trong trường hợp phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của thuê bao đã bị lộ,
không còn toàn vẹn hoặc bất cứ sự sai sót nào khác có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến
quyền lợi của thuê bao;
b) Khuyến cáo cho thuê
bao việc thay đổi cặp khóa khi cần thiết nhằm bảo đảm tính tin cậy và an toàn
cao nhất cho cặp khóa;
c) Khôi phục phương tiện
lưu khóa bí mật theo đề nghị của thuê bao.
Điều 38. Phát hành chứng
thư chữ ký số công cộng cho thuê bao
1. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho
thuê bao sau khi kiểm tra được các nội dung sau đây:
a) Thông tin trong hồ
sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao là chính xác;
b) Khóa công khai trên
chứng thư chữ ký số công cộng sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật
của tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng.
2. Chứng thư chữ ký số
công cộng chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành và phải có đầy đủ
những thông tin được quy định tại Điều 6 của Nghị định này.
3. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng chỉ được công bố chứng thư chữ ký số công cộng
đã cấp cho thuê bao trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng của
mình sau khi có xác nhận của thuê bao về tính chính xác của thông tin trên chứng
thư chữ ký số đó; thời hạn để công bố chậm nhất là 24 giờ sau khi đã có xác nhận
của thuê bao; trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải bảo đảm an toàn trong suốt quá trình tạo
và chuyển giao chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao.
Điều 39. Gia hạn chứng thư
chữ ký số công cộng cho thuê bao
1. Trước ngày hết hạn của
chứng thư chữ ký số công cộng, thuê bao có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư chữ
ký số công cộng.
2. Khi nhận được yêu cầu
gia hạn của thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
có nghĩa vụ hoàn thành các thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng trước
khi hết hiệu lực và phải bảo đảm thuê bao được định danh đúng chủ thể và thực
hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện
tử.
3. Trường hợp gia hạn
chứng thư chữ ký số công cộng mà thay đổi khóa công khai, thuê bao phải có yêu
cầu và nêu rõ lý do; việc tạo khóa, phân phối khóa và công bố chứng thư chữ ký
số công cộng được gia hạn thực hiện theo các quy định tại Điều
37 và Điều 38 của Nghị định này.
Điều 40. Thay đổi cặp khóa
cho thuê bao
Trong trường hợp thuê bao
có nhu cầu thay đổi cặp khóa, thuê bao phải có giấy đề nghị thay đổi cặp khóa.
Việc tạo khóa, phân phối khóa và công bố chứng thư chữ ký số công cộng với khóa
công khai mới thực hiện theo các quy định tại Điều 37 và Điều
38 của Nghị định này.
Điều 41. Tạm dừng, phục hồi
chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao
1. Chứng thư chữ ký số
công cộng của thuê bao bị tạm dừng trong các trường hợp sau đây:
a) Khi thuê bao yêu cầu
bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng xác minh là chính xác;
b) Khi phát hiện có rủi
ro, sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường giữa các thông tin nhận biết tổ chức,
cá nhân với các yếu tố sinh trắc học của tổ chức, cá nhân hoặc phát hiện giao dịch
đáng ngờ trong quá trình ký số hoặc khi phát hiện ra bất cứ sai sót nào có ảnh
hưởng đến quyền lợi của thuê bao và người nhận;
c) Khi thuê bao là tổ
chức tạm ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh;
d) Khi có yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ Thông tin và Truyền
thông;
đ) Theo điều kiện tạm dừng
chứng thư chữ ký số công cộng đã được quy định trong hợp đồng giữa thuê bao và
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
2. Khi có căn cứ tạm dừng
chứng thư chữ ký số công cộng tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng phải tiến hành tạm dừng, đồng thời thông báo ngay cho
thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng việc tạm
dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc tạm dừng.
3. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải phục hồi chứng thư chữ ký số công cộng
khi không còn căn cứ để tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng hoặc thời hạn tạm
dừng theo yêu cầu đã hết hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 42. Thu hồi chứng thư
chữ ký số công cộng của thuê bao
1. Chứng thư chữ ký số
công cộng của thuê bao bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Khi thuê bao yêu cầu
bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng xác minh là chính xác;
b) Khi thuê bao là cá
nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc thuê bao là tổ chức giải
thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
c) Khi có yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ Thông tin và
Truyền thông;
d) Theo điều kiện thu hồi
chứng thư chữ ký số công cộng đã được quy định trong hợp đồng giữa thuê bao và
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
2. Khi có căn cứ thu hồi
quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng phải thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng, đồng thời thông báo ngay
cho thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng việc
thu hồi.
Điều 43. Cung cấp thông tin
1. Công bố thông tin:
Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong
ngày và 07 ngày trong tuần trên trang thông tin điện tử của mình những thông
tin sau:
a) Quy chế chứng thực
và chứng thư chữ ký số của mình;
b) Danh sách chứng thư
số công cộng có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao;
c) Những thông tin cần
thiết theo quy định của pháp luật.
2. Cập nhật thông tin:
Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng phải cập nhật các thông tin quy định tại khoản 1
Điều này trong vòng 24 giờ khi có thay đổi.
3. Cung cấp thông tin:
Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng phải cung cấp trực tuyến theo thời gian thực cho
tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia thông tin về số lượng chứng
thư chữ ký số công cộng đang có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi để phục vụ
công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
4. Lưu trữ thông tin:
a) Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm bảo đảm các điểm tiếp nhận, phần
mềm, ứng dụng đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng tuân thủ đầy đủ
các quy định về xác thực và lưu trữ thông tin thuê bao; hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được xác thực, lưu trữ, quản
lý đúng quy định tại các điểm tiếp nhận, phần mềm, ứng dụng đề nghị phát hành
chứng thư chữ ký số công cộng;
b) Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin
cung cấp dịch vụ tin cậy, cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung để nhập,
lưu trữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao,
bao gồm: thông tin về hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng
theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này, ngày bắt đầu sử
dụng dịch vụ, ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ đối với thuê bao đã chấm dứt sử dụng
dịch vụ; đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ, phải tiếp tục lưu trữ
thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu theo pháp luật lưu trữ và tối thiểu 02
năm.
Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ thông tin liên
quan đến việc tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép và các cơ sở dữ liệu thông
tin thuê bao, chứng thư chữ ký số công cộng theo pháp luật lưu trữ và tối thiểu
05 năm, kể từ khi giấy phép bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi hoặc không được cấp lại;
c) Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm kết nối cơ sở dữ liệu thông
tin thuê bao tập trung của tổ chức với Cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền
thông để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao dịch điện tử; kết nối với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tham chiếu, xác thực thông tin thuê bao bảo đảm
được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của
pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
d) Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin; chứng
minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của tổ chức đã được đối
chiếu, xác thực, nhập, lưu trữ, quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 44. Kết nối đến Cổng kết
nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
1. Các tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm kết nối đến Cổng kết nối
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
2. Các hệ thống thông
tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số có trách nhiệm tích hợp với Cổng
kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để bảo đảm tính xác thực, tính
toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông điệp dữ liệu.
3. Bộ Thông tin và Truyền
thông hướng dẫn chi tiết việc thực hiện kết nối quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này.
Điều 45. Quyền và trách nhiệm
của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
1. Có quyền yêu cầu tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp bằng văn bản những
thông tin theo hợp đồng đã giao kết.
2. Có quyền yêu cầu tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạm dừng, thu hồi chứng
thư chữ ký số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó.
3. Cung cấp thông tin
theo quy định một cách trung thực, chính xác cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng. Trường hợp có sự thay đổi về một trong các thông tin
đã cung cấp, thuê bao có trách nhiệm thông báo cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký công cộng để thực hiện thay đổi nội dung chứng thư chữ ký số công cộng.
4. Trường hợp tự tạo cặp
khóa cho mình, thuê bao phải bảo đảm thiết bị tạo cặp khóa đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
5. Kiểm soát và sử dụng
khóa bí mật của mình một cách an toàn trong suốt thời gian chứng thư chữ ký số
công cộng có hiệu lực và bị tạm dừng.
6. Thông báo trong thời
gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nếu
phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng
trái phép để có các biện pháp xử lý.
7. Khi đã đồng ý để tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng công bố chứng thư chữ ký số
công cộng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Nghị định này
hoặc khi đã phát hành chứng thư chữ ký số công cộng đó cho người khác với mục
đích để giao dịch, thuê bao được coi là đã cam kết với người nhận rằng thuê bao
là người nắm giữ hợp pháp khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng
thư chữ ký số công cộng đó và những thông tin trên chứng thư chữ ký số công cộng
liên quan đến thuê bao là đúng sự thật, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ
xuất phát từ chứng thư chữ ký số công cộng đó.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm
quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này và các quy định của pháp luật
khác có liên quan.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều
46. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
2. Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch
điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số
48/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ
ký số hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp
quy định tại Điều 47 của Nghị định này.
Điều 47. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp tổ chức
được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo các văn
bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11
vẫn còn hiệu lực, việc nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng
thư số theo quy định hiện hành của pháp luật phí và lệ phí cho đến khi cơ quan
có thẩm quyền ban hành văn bản thay thế.
2. Tổ chức được cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ tin cậy có hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng từ ngày Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực thi hành,
nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số như
phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số theo quy định hiện
hành của pháp luật phí và lệ phí cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn
bản thay thế.
3. Đối với dịch vụ mới
phát sinh theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 mà chưa có
quy định thu phí thì chưa thu cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản
quy định thu.
4. Trừ trường hợp tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng lựa chọn áp dụng quy định của
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng đang hoạt động hợp pháp, trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, phải có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống thông
tin và đội ngũ nhân lực quản lý và kỹ thuật đáp ứng quy định tại Nghị định này.
5. Việc cấp chứng thư số
theo giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được cấp trước
ngày Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực thi hành vẫn còn hiệu lực được thực
hiện 01 lần. Thời hạn hiệu lực của chứng thư số được cấp tối đa là 05 năm và
không vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép.
6. Các phần mềm ứng dụng
có tích hợp phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số trong vòng 02 năm kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực, phải được rà soát, nâng cấp đáp ứng quy định tại
Điều 17 Nghị định này.
7. Trường hợp chủ quản
hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số trong giao dịch,
chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống thông
tin, phần mềm ứng dụng để tích hợp phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
đáp ứng quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Điều 48. Trách nhiệm thi
hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại
chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
|
|
Mẫu số 02
|
Chứng nhận chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản chứng minh việc
tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị thay đổi nội
dung/cấp lại/gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy phép kinh doanh
dịch vụ tin cậy
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo triển khai hoạt
động cung cấp dịch vụ tin cậy
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo tình hình thực
hiện giấy chứng nhận/giấy phép
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
….., ngày …. tháng …. năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG NHẬN
CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
(Tên cơ quan, tổ chức)
đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp/cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử
chuyên dùng bảo đảm an toàn với các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin
chung về cơ quan, tổ chức
1. Tên giao dịch:
2. Tên giao dịch quốc tế:
3. Quyết định thành lập/Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ số ... do... cấp ngày ... tháng ... năm ...
(nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ...
tháng ... năm ... (nếu có).
4. Tên người đại diện
theo pháp luật:
5. Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật:
6. Địa chỉ trụ sở chính:
7. Điện thoại:
Phần 2. Tài liệu kèm
theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
|
STT
|
Tên tài liệu
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Phần 3. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức) cam
kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung
cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật về chữ ký điện tử và pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Đầu mối liên hệ về hồ
sơ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử):
Mẫu số 02
|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/CN-BTTTT
|
Hà Nội, ngày … tháng ... năm …
|
CHỨNG NHẬN CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
(Có giá trị đến hết ngày... tháng... năm ...)
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp
lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn ngày... tháng... năm
... của ...(1);
Theo đề nghị của
...(2).
NAY CHỨNG NHẬN
Điều 1. Chữ ký điện tử chuyên dùng do (TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC), tên
giao dịch tiếng Anh: (TÊN TIẾNG ANH), có trụ sở tại..., có Quyết định
thành lập/Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ số ... do ...cấp ngày ...
tháng... năm ... (nếu có) hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do
... cấp ngày ... tháng ... năm ... (nếu có) tạo lập đáp ứng đủ các yêu cầu theo
quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử.
Điều 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn được sử dụng
riêng cho hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ như sau:
1. Hoạt động nội bộ của
(tên cơ quan/tổ chức);
2. Hoạt động chuyên
ngành hoặc lĩnh vực, có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được
liên kết với nhau thông qua ...;
3. Để ký với tổ chức,
cá nhân khác trong giao dịch phù hợp chức năng, nhiệm vụ;
4. Không được kinh
doanh.
Điều 3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:...
Điều 4. ...(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ...
năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và các quy
định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn này có
hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...; (3)
thay thế Chứng nhận số .../CN-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
ngày ... tháng ... năm ...
Chú thích:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
được cấp chứng nhận.
(2) Thủ trưởng đơn vị
trình cấp chứng nhận.
(3) Sử dụng trong trường
hợp cấp lại.
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày … tháng … năm …
|
VĂN BẢN CHỨNG MINH ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
Phần 1. Thông tin
chung về cơ quan, tổ chức
1. Tên giao dịch:
2. Tên giao dịch quốc tế:
3. Quyết định thành lập/Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ số ...do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
(nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ...
tháng ... năm ... (nếu có).
4. Tên người đại diện
theo pháp luật:
5. Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật:
6. Địa chỉ trụ sở chính:
7. Điện thoại:
Phần 2. Tài liệu kèm
theo (ghi rõ loại và số lượng tài liệu)
|
STT
|
Tên tài liệu
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Mô tả chi tiết và quy
trình vận hành hệ thống thông tin tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng
|
|
|
|
2
|
Danh sách nhân lực quản
lý và kỹ thuật tham gia vận hành hệ thống thông tin thực tế kèm theo phân
công vị trí đảm nhận
|
|
|
|
3
|
Mô tả việc đáp ứng đủ
các yêu cầu tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử
|
|
|
|
4
|
Tình hình tuân thủ
quy định pháp luật của cơ quan/tổ chức (đối với trường hợp cấp lại)
|
|
|
|
5
|
Quy chế chứng thực (đối
với trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn được bảo đảm bởi chứng
thư chữ ký điện tử)
|
|
|
|
6
|
Các thay đổi về hệ thống
thông tin trong quá trình hoạt động (đối với trường hợp cấp lại)
|
|
|
|
7
|
Kết quả kiểm toán kỹ
thuật lần gần nhất (nếu có)
|
|
|
|
8
|
Các tài liệu khác (nếu
có)
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Phần 3. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức)
cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin
cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật về chữ ký điện tử và pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Đầu mối liên hệ về hồ
sơ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử):
Mẫu số 04
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH
DOANH DỊCH VỤ TIN CẬY
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
(Tên doanh nghiệp) đề
nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy với
các nội dung sau:
Phần 1. Thông tin
chung về doanh nghiệp
1. Tên giao dịch:
2. Tên giao dịch quốc tế:
3. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
4. Tên người đại diện
theo pháp luật:
5. Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật:
6. Địa chỉ trụ sở chính:
7. Điện thoại:
8. Số Fax:
9. Website:
10. Mã số thuế:
Phần 2. Mô tả tóm tắt
về đề nghị cấp giấy phép
Loại Giấy phép đề nghị
được cấp phép
1. Giấy phép kinh doanh
dịch vụ ... 1
Thời hạn đề nghị cấp
phép: ... năm ... tháng...
2. Giấy phép kinh doanh
dịch vụ ...2
Thời hạn đề nghị cấp
phép: ... năm ... tháng...
Phần 3. Tài liệu kèm
theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
|
STT
|
Tên tài liệu
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) cam
kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung
cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật về dịch vụ tin cậy và pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Đầu mối liên hệ về hồ
sơ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử):
___________________
1 Điền tên dịch vụ theo quy định tại Nghị định này.
2 Điền tên dịch vụ theo quy định tại Nghị định này.
Mẫu số 05
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI
DUNG/CẤP LẠI/GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ TIN CẬY
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
(Tên doanh nghiệp) đề
nghị Bộ Thông tin và Truyền thông thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh dịch vụ
tin cậy số... do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày... tháng...
năm, cụ thể như sau:
Phần 1. Thông tin
chung về doanh nghiệp
1. Tên giao dịch:
2. Tên giao dịch quốc tế:
3. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
4. Tên người đại diện
theo pháp luật:
5. Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật:
6. Địa chỉ trụ sở chính:
7. Điện thoại:
8. Số Fax:
9. Website:
10. Mã số thuế:
Phần 2. Mô tả tóm tắt
về đề nghị thay đổi nội dung giấy phép/cấp lại/ gia hạn
1. Giấy phép kinh doanh
dịch vụ tin cậy đề nghị thay đổi nội dung/cấp lại/ gia hạn:
Giấy phép số ... do Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày ... tháng... năm ...
2. Lý do thay đổi/cấp lại/gia
hạn:
3. Nội dung đề nghị
thay đổi/cấp lại/gia hạn:
Phần 3. Tài liệu kèm
theo (ghi rõ loại và số lượng hồ sơ)
|
STT
|
Tên tài liệu
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) cam
kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung
cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật về dịch vụ tin cậy và pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Đầu mối liên hệ về hồ
sơ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử):
Mẫu số 06
|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-BTTTT
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ
TIN CẬY
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp
lại/gia hạn/thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy ngày...
tháng... năm... của ...(1);
Theo đề nghị của
...(2).
NAY CHO PHÉP
Điều 1. (TÊN DOANH
NGHIỆP), tên giao dịch tiếng Anh: (TÊN
TIẾNG ANH), có trụ sở tại ..., có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ..., được kinh doanh dịch vụ tin cậy với
những nội dung cụ thể như sau:
1. Tên giao dịch: ...(1)
2. Loại dịch vụ tin cậy
được cấp phép kinh doanh:
a) Cung cấp dịch vụ
....(3)
Thời hạn cung cấp dịch
vụ đến hết ngày... tháng ... năm ...
b) Giấy phép kinh doanh
dịch vụ ... (3)
Thời hạn cung cấp dịch
vụ đến hết ngày... tháng ... năm ...
3. Phạm vi cung cấp dịch
vụ
Tổ chức cung cấp dịch vụ
tin cậy (1) được thực hiện các hoạt động theo quy định của Điều .... Nghị định
số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy.
4. Loại chứng thư chữ
ký số và Phương thức lưu khóa bí mật của thuê bao (Đối với dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng)
a) Tổ chức cung cấp dịch
vụ tin cậy (1) được cung cấp các loại chứng thư chữ ký số sau:
….
b) Phương thức lưu khóa
bí mật của thuê bao như sau:
….
Điều 2. ...(1) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ...
năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy này có hiệu lực kể từ
ngày ký và có giá trị đến hết ngày... tháng... năm...; (4) thay thế Giấy phép số .../GP-BTTTT do Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông cấp ngày ... tháng ... năm ...
Chú thích:
(1) Tên doanh nghiệp được
cấp giấy phép.
(2) Thủ trưởng đơn vị
trình cấp giấy phép.
(3) Dịch vụ tin cậy được
phép kinh doanh.
(4) Sử dụng trong trường
hợp thay đổi nội dung/cấp lại giấy phép.
Mẫu số 07
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày … tháng .. năm …
|
BÁO CÁO TRIỂN KHAI
HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH
VỤ TIN CẬY
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông
(Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia)
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về chữ ký điện
tử và dịch vụ tin cậy;
Phần 1. Thông tin
chung về doanh nghiệp
1. Tên giao dịch:
2. Tên giao dịch quốc tế:
3. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
4. Tên người đại diện
theo pháp luật:
5. Số định danh cá nhân
của người đại diện theo pháp luật:
6. Địa chỉ trụ sở chính:
7. Điện thoại:
8. Số Fax:
9. Website:
10. Mã số thuế:
Phần 2. Mô tả tóm tắt
về giấy phép
1. Giấy phép kinh doanh
dịch vụ tin cậy được cấp:
Giấy phép số ... do Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày ... tháng ... năm ...
2. Tên dịch vụ tin cậy
đề nghị cấp chứng thư chữ ký số:
3. Tên của tổ chức cung
cấp dịch vụ tin cậy đề nghị ghi trên chứng thư chữ ký số:
Phần 3. Tài liệu kèm
theo (ghi rõ loại và số lượng tài liệu)
|
STT
|
Tên tài liệu
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kết quả triển khai hệ
thống thông tin thực tế
|
|
|
|
2
|
Hồ sơ nhân lực quản
lý và kỹ thuật, hợp đồng (bản sao)
|
|
|
|
3
|
Danh sách và phân
công nhân lực quản lý và kỹ thuật
|
|
|
|
4
|
Dự thảo kịch bản lễ tạo
khóa
|
|
|
|
5
|
Danh sách thiết bị
trong hệ thống thông tin được gắn mã quản lý
|
|
|
|
6
|
Kết quả kiểm toán kỹ
thuật lần gần nhất (Đối với trường hợp đã có chứng thư chữ ký số và đang cung
cấp dịch vụ)
|
|
|
|
7
|
Tình hình tuân thủ
quy định pháp luật của doanh nghiệp (đối với trường hợp cấp lại)
|
|
|
|
8
|
Các quy trình vận
hành hệ thống thông tin thực tế
|
|
|
|
9
|
Quy chế chứng thực
|
|
|
|
10
|
Các thay đổi về hệ thống
thông tin khi triển khai thực tế (nếu có)
|
|
|
|
11
|
Các tài liệu khác (nếu
có)
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) cam
kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung
cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật về chữ ký số, dịch vụ tin cậy và pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Đầu mối liên hệ về hồ
sơ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử):
Mẫu số 08
|
TÊN DOANH NGHIỆP/
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.
I. THÔNG TIN VỀ GIẤY
CHỨNG NHẬN/GIẤY PHÉP
Giấy phép kinh doanh dịch
vụ tin cậy/Giấy chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn số ...
do...cấp ngày...tháng...năm ...
II. BÁO CÁO TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN GIẤY CHỨNG NHẬN/GIẤY PHÉP
Đối với Giấy chứng
nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
1. Phạm vi đã cung cấp
chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
2. Thống kê số lượng chữ
ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn được tạo lập
3. Công nghệ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn về chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
4. Nhân lực
Tình trạng nhân lực,
năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật của nhân sự trong cơ quan, tổ chức.
Đối với Giấy phép
kinh doanh dịch vụ tin cậy
1. Loại dịch vụ cung cấp,
phạm vi đã cung cấp dịch vụ
2. Thống kê số người sử
dụng dịch vụ, thị phần, doanh thu
3. Hợp đồng sử dụng dịch
vụ
4. Giá cước
5. Công nghệ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, chất lượng dịch vụ
6. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đã được
kiểm toán tại năm gần thời điểm thực hiện Báo cáo này nhất.
7. Nhân lực
Tình trạng nhân lực,
năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật của nhân sự trong doanh nghiệp.
Trân trọng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP/CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Đầu mối liên hệ về tài
liệu (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử):
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
[1] Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chuyển giao công nghệ số
07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tần số vô tuyến điện số
42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ.”.
[2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều
42 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026.
[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều
43 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026.
[4] Điều 55, Điều 56 và Điều 57 của Nghị
định số 15/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 55. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động chuyển
giao công nghệ; đánh giá, giám định công nghệ; hỗ trợ, thúc đẩy chuyển giao
công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ đã được cơ quan, người
có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải
quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận hồ sơ đó.
2. Đơn, hồ sơ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã được cơ
quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi giấy
công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, giấy công
nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải đã
được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
4. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn”, chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của
pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
5. Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức
trực tiếp, phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá, hoàn trả mã số
viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục
được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
6. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được
xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó
Điều 56. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 57. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng
dẫn kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”