|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
81/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
28
tháng
8 năm 2026
|
Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng
kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố
mở, đóng cảng cá, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04
tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng
9 năm 2026.
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản
và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật;
đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu
cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá[1].
Chương I
Thông tư này quy định:
1. Chi tiết một
số nội dung của Luật Thủy sản năm 2017, gồm:
a) Điểm
c khoản 2 Điều 52 và điểm k khoản 2 Điều 57 về treo cờ và đánh dấu tàu cá (đã
được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
b) Khoản
4 Điều 66 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
c) Khoản
4 Điều 67 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
d) Khoản
4 Điều 69 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 15 Điều 14 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
đ) Khoản 5 Điều 71 (đã được sửa đổi, bổ
sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
e) Khoản
4 Điều 76 về đăng ký tàu công vụ thủy sản (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e
khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường);
g) Khoản 2 Điều 78 (đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 18 Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
2. Quy định về
đăng kiểm, đăng ký, xóa đăng ký tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; đăng kiểm, xóa
đăng ký tàu công vụ thủy sản.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan
quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, cảng cá.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Đăng kiểm
viên tàu cá là người có chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các tiêu chuẩn và
được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá để thực hiện đăng kiểm tàu cá
theo quy định của pháp luật.
2. Đăng kiểm
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là hoạt động
quản lý kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
thẩm định hồ sơ thiết kế và thực hiện giám sát an toàn kỹ thuật phù hợp với
từng loại hình kiểm tra nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho tàu hoạt động trong
điều kiện nhất định.
3. Giám sát
an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là
việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của thân tàu và trang thiết bị; hệ thống máy
tàu; trang bị điện; phương tiện phòng, phát hiện và chữa cháy; phương tiện
thoát nạn; ổn định; chống chìm; mạn khô; trang bị an toàn, trang thiết bị khai thác,
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển lắp đặt trên tàu cá, tàu công vụ thủy sản với
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
4. Đóng mới
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là quá trình
thực hiện thi công đóng tàu từ khi đặt sống chính (ky) hoặc bước thi công tương
tự đến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác.
5. Cải hoán
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là việc thay
đổi một hoặc một số thông số kỹ thuật của tàu: kích thước cơ bản, máy chính,
công dụng, nghề, vùng hoạt động làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu.
6. Sửa chữa
phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là
việc sửa chữa, thay thế nhằm đưa tàu trở về trạng thái kỹ thuật ban đầu mà
không làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu.
7. Mẫu tàu
cá truyền thống (mẫu dân gian) là mẫu tàu cá được sử dụng lâu năm ở địa
phương, được xây dựng thành mẫu tàu cá dưới dạng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được
thẩm định và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.
8. Đăng ký
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là việc thực
hiện quản lý Nhà nước đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản nhằm xác lập quyền sở hữu của chủ tàu.
1. Tổ chức, cá
nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các
cách thức sau đây:
a) Trực tiếp
tại Bộ phận một cửa;
b) Thông qua
dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch
vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hình thức hồ
sơ:
a) Trường hợp
nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các
thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng
thực;
b) Trường hợp
nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần
hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính
được scan theo quy định.
3. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
4. Tiếp nhận hồ
sơ thủ tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính
khác, cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy
định của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. Trường hợp
hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt theo quy định.
6. Tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.
7. Cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ
sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản
1 Điều này.
8. Trong Thông
tư này có nội dung quy định khác với quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản
5 Điều này thì thực hiện theo quy định đó.
Chương II
Đăng kiểm viên tàu cá được phân thành 03
hạng, như sau:
1. Đăng kiểm
viên hạng III.
2. Đăng kiểm
viên hạng II.
3. Đăng kiểm
viên hạng I.
1. Tiêu chuẩn
đăng kiểm viên hạng III
a) Tốt nghiệp
cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu
cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt
trên tàu;
b) Có giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III.
2. Nhiệm vụ của
đăng kiểm viên hạng III:
a) Kiểm tra,
đánh giá trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
b) Kiểm tra,
đánh giá trạng thái kỹ thuật trên đà, định kỳ các loại tàu cá, tàu công vụ thủy
sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào tạo.
1. Tiêu chuẩn
đăng kiểm viên hạng II
a) Tốt nghiệp
cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu
cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt
trên tàu;
b) Có thời gian
giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu
cá hạng III;
c) Có giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II.
2. Nhiệm vụ của
đăng kiểm viên hạng II
a) Thực hiện
nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
b) Thẩm định
thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo chuyên môn được đào
tạo;
c) Kiểm tra,
đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất
thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
theo chuyên môn được đào tạo;
d) Kiểm tra,
giám sát chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
1. Tiêu chuẩn
đăng kiểm viên hạng I
a) Tốt nghiệp
đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến tàu
cá, tàu biển, điện, nhiệt lạnh, chế tạo máy hoặc chế tạo trang thiết bị lắp đặt
trên tàu;
b) Có thời gian
giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ khi được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu
cá hạng II;
c) Có giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I.
2. Nhiệm vụ của
đăng kiểm viên hạng I
a) Thực hiện
nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
b) Thẩm định
thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
c) Kiểm tra,
đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định kỳ, cải hoán, bất
thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
d) Tham gia
giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
1. Đơn vị thuộc
cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
bồi dưỡng nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên
tàu cá.
2. Chương trình
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và tiêu chuẩn giảng viên bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Hồ sơ đăng
ký bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, gồm:
a) Đơn đề nghị
tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 01.ĐKV Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn
bằng, chứng chỉ chuyên môn và xuất trình bản chính để đối chiếu đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao có chứng thực đối với trường hợp gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng;
c) 02 ảnh màu
(4x6 cm) hoặc file ảnh màu gốc (trường hợp qua môi trường mạng).
4. Cá nhân được
cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số
02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khi hoàn thành khóa bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và đạt yêu cầu kiểm tra cuối khóa. Giấy chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá được cấp lại trong trường hợp bị
mất, bị hỏng; cá nhân có nhu cầu cấp lại nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 05.ĐKV Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng
kiểm viên tàu cá, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này cấp lại
Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp lại Giấy chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
1. Cơ
quan có thẩm quyền cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá: Cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Hồ
sơ cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp/cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 03.ĐKV Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I hoặc hạng II hoặc
hạng III (đối với trường hợp cấp lần đầu);
c) 02 ảnh màu
(3x4 cm) hoặc file ảnh màu gốc (trường hợp qua môi trường mạng).
3. Trình
tự thực hiện:
a) Cá nhân nộp
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét quyết định cấp thẻ,
dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 04.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không cấp, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Thẻ
đăng kiểm viên tàu cá có thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Thẻ đăng kiểm viên
được cấp lại trong trường hợp hết hạn hoặc bị mất, bị hỏng. Trường hợp thẻ đăng
kiểm viên tàu cá hết hạn từ 24 tháng trở lên, để được cấp lại thẻ, đăng kiểm
viên tàu cá phải tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá và được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.
1. Đăng kiểm viên
tàu cá bị thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Làm giả các
hồ sơ để được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá;
b) Lập khống
biên bản kiểm tra, cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra kỹ thuật;
c) Không tuân
thủ quy trình kiểm tra hoặc quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá, tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
2. Người đứng
đầu cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
thẩm quyền và tổ chức thực hiện việc thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên
tàu cá đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Đăng kiểm
viên tàu cá vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ được xem xét cấp
lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có
quyết định thu hồi.
Chương III
1. Tàu cá, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản có dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, tàu công vụ thủy
sản phải đăng kiểm.
2. Tàu cá, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét phải lắp đặt
trang thiết bị an toàn khi hoạt động theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
1. Thẩm định hồ
sơ thiết kế trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
2. Giám sát an
toàn kỹ thuật trong đóng mới, cải hoán, hàng năm, trên đà, định kỳ, bất thường,
sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản.
3. Kiểm tra máy
móc, trang thiết bị thuộc diện phải đăng kiểm được chế tạo, lắp đặt trên tàu
cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
4. Tham gia
giám định kỹ thuật và xác định nguyên nhân tai nạn, sự cố liên quan đến trạng
thái kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản khi
có yêu cầu.
5. Đăng kiểm
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản thực hiện theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về tàu cá và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật có liên quan theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Kiểm tra lần
đầu đối với các loại tàu:
a) Tàu đóng
mới;
b) Tàu chưa
được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.
2. Kiểm tra bất
thường đối với tàu bị tai nạn, sửa chữa sau tai nạn; theo yêu cầu của chủ tàu
hoặc cơ quan có thẩm quyền.
3. Kiểm tra chu
kỳ:
a) Các đợt kiểm
tra chu kỳ, gồm: kiểm tra hàng năm; kiểm tra trên đà; kiểm tra định kỳ;
b) Thời hạn
kiểm tra chu kỳ được thực hiện theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá.
1. Tàu cá, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, tàu công
vụ thủy sản trước khi đóng mới, cải hoán phải có hồ sơ thiết kế kỹ thuật được
thẩm định; trường hợp tàu vỏ gỗ đóng mới theo mẫu truyền thống phải có hồ sơ
thiết kế mẫu đã được cơ sở đăng kiểm tàu cá sao duyệt.
2. Thẩm quyền
thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản:
a) Cơ sở đăng
kiểm tàu cá loại I thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục
hồi tất cả các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản;
b) Cơ sở đăng
kiểm tàu cá loại II thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục
hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài
lớn nhất dưới 24 mét;
c) Cơ sở đăng
kiểm tàu cá loại III thẩm định hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục
hồi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài
lớn nhất dưới 15 mét;
d) Thẩm định hồ
sơ thiết kế được thực hiện theo đề nghị của chủ cơ sở thiết kế tàu cá, tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản/chủ cơ sở thiết kế tàu công vụ thủy sản.
3. Hồ sơ bao
gồm:
a) Đơn đề nghị
thẩm định hồ sơ thiết kế theo Mẫu số 01.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Hồ sơ thiết
kế tàu (03 bộ).
4. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm tàu cá quy định tại khoản 2
Điều này hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
b) Trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra thành phần hồ sơ và trả
lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường hợp
nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ
sở đăng kiểm tàu cá xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,
cơ sở đăng kiểm tàu cá có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong thời
hạn 20 ngày (đối với hồ sơ thiết kế đóng mới, lần đầu) hoặc 10 ngày làm việc
(đối với hồ sơ thiết kế cải hoán, sửa chữa phục hồi), kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá tiến hành thẩm định thiết kế,
nếu không đạt yêu cầu thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu đạt yêu cầu thì cấp
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo Mẫu số 02.BĐ Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này và ký, đóng dấu thẩm định vào tài liệu thiết kế;
đ) Cơ sở đăng kiểm tàu cá trả kết quả
trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
1. Thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản là cơ sở đăng kiểm tàu cá.
2. Cấp giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá được thực hiện theo đề nghị của chủ tàu
cá/chủ tàu công vụ thủy sản/chủ tàu tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
3. Hồ sơ bao
gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 03.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp hồ
sơ thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp đóng mới, cải hoán (không áp
dụng khi cơ sở đăng kiểm thực hiện giám sát kỹ thuật đồng thời là cơ sở thẩm
định hồ sơ thiết kế).
4. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm tàu cá hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua môi trường mạng;
b) Trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra thành phần hồ sơ và trả
lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường hợp
nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc, cơ sở đăng kiểm tàu cá xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ
chưa đầy đủ theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá có văn bản thông báo rõ cho
tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong thời
hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ sở
đăng kiểm tàu cá thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra với tổ chức, cá nhân
đề nghị;
đ) Cơ sở đăng kiểm tàu cá tiến hành giám
sát an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản theo quy chuẩn kỹ thuật tàu cá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên
quan. Đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị quy định tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này, theo tiến độ thi công, trước khi lắp đặt trên tàu,
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật nộp Giấy chứng
nhận hợp chuẩn, hợp quy (bản sao và xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng
thực để đối chiếu) và xuất trình các tài liệu kèm theo (đối với vật liệu, máy
móc, trang thiết bị sản xuất trong nước) hoặc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa, chứng nhận chất lượng và xuất trình tài liệu kỹ thuật hướng dẫn lắp đặt,
sử dụng, sửa chữa thiết bị của nhà sản xuất (đối với vật liệu, máy móc, trang
thiết bị nhập khẩu) hoặc nộp chứng nhận chế tạo, chứng nhận kiểm định theo quy
định của pháp luật (bản sao và xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực
để đối chiếu);
e) Trường hợp
máy chính là máy thủy đã qua sử dụng không đáp ứng theo quy định tại điểm đ
khoản này thì phải được cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra, đánh giá theo Mẫu số
07.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Trường hợp
kết quả không đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
thành giám sát kỹ thuật, cơ sở đăng kiểm tàu cá thông báo bằng văn bản nêu rõ
lý do cho tổ chức, cá nhân; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra, cơ sở đăng kiểm tàu cá cấp cho chủ
tàu các giấy tờ:
Biên bản kiểm tra kỹ thuật tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 04a.BĐ đến Mẫu số
04o.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này;
Sổ đăng kiểm tàu cá, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản theo Mẫu số 06a.BĐ hoặc sổ đăng kiểm tàu công vụ thủy sản Mẫu số
06b.BĐ (đối với trường hợp kiểm tra đóng mới, lần đầu) Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này;
h) Cơ sở đăng
kiểm tàu cá trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính.
Chương IV
1. Tàu cá, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên và tàu công
vụ thủy sản phải được đăng ký theo quy định của Thông tư này trước khi đưa vào
hoạt động.
Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê tàu cá
có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Trong cùng
một thời gian, mỗi tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký và chỉ được cấp một giấy chứng
nhận đăng ký.
3. Cơ quan đăng
ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm
ghi vào Sổ đăng ký tàu theo Mẫu số 01.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản.
1. Số đăng ký
được viết hai bên mạn phía mũi tàu, trường hợp tàu nhỏ không thể viết số đăng
ký ở hai bên mạn phía mũi thì làm biển số gắn ở phía ngoài vách ca bin hoặc
vách buồng ngủ, nếu tàu không có ca bin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn vào bất
kỳ vị trí nào của thân tàu, nơi dễ nhìn thấy.
2. Chữ và số
viết ngay ngắn, rõ ràng bằng kiểu chữ la tinh in đều nét, màu chữ và số tương
phản với màu nền viết để nhìn rõ.
3. Kích cỡ chữ
và số phải tương xứng kích cỡ tàu, bề dày nét chữ và số không nhỏ hơn 30 mm,
chiều cao chữ và số không nhỏ hơn 200mm. Đối với trường hợp tàu quá nhỏ, kích
cỡ chữ và số phải đảm bảo rõ ràng, dễ nhìn thấy.
4. Số đăng ký
tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang
phải), các nhóm ký tự cách nhau bởi dấu “-” như sau:
a) Nhóm thứ
nhất: Các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố theo Phụ lục IX ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Nhóm thứ
hai: Gồm 05 chữ số theo thứ tự từ 00001 đến 99999.
c) Nhóm thứ ba:
Gồm 02 chữ “TS” đối với tàu cá, 03 chữ “NTS” đối với tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản.
5. Số đăng ký
tàu công vụ thủy sản gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang phải), các nhóm ký tự
cách nhau bởi dấu “-” như sau:
a) Nhóm thứ
nhất gồm 02 chữ cái “KN” đối với tàu công vụ thủy sản, thanh tra, tuần tra,
kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản và “NC” đối với tàu điều tra,
đánh giá nguồn lợi thủy sản;
b) Nhóm thứ hai
gồm 03 chữ số theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nhóm thứ ba
gồm 02 chữ cái “VN” đối với tàu do Trung ương quản lý hoặc các chữ cái viết tắt
tên tỉnh, thành phố theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này đối với tàu
địa phương quản lý.
6. Tên tàu cá,
tàu nuôi trồng thủy sản do chủ tàu tự đặt và được kẻ phía trên vách cabin.
1. Thẩm quyền
đăng ký
a) Cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn;
b) Cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đăng ký tàu công
vụ thủy sản.
2. Hồ sơ đăng
ký đóng mới, gồm:
a) Tờ khai đăng
ký: Tàu cá theo Mẫu số 02a.ĐKT, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02b.ĐKT, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 02c.ĐK Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Giấy chứng
nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Văn bản phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủy sản;
d) Thông tin
của Biên lai nộp thuế trước bạ (số, ngày cấp, nơi cấp) do cơ quan thuế phát
hành hoặc Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ của
tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
đ) Ảnh màu (9x12 cm, chụp toàn tàu theo
hướng 2 bên mạn tàu);
e) Bản sao chụp
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu còn hiệu lực theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, tàu công vụ thủy sản. Biên bản
kiểm tra tàu theo Mẫu số 04p.BĐ Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối
với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét.
3. Hồ sơ đăng
ký cải hoán, gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, c, d, đ, e khoản 2 Điều này;
b) Giấy chứng
nhận cải hoán đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn
nhất từ 12 mét trở lên, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Giấy chứng
nhận đăng ký cũ.
4. Hồ sơ đăng
ký mua bán, tặng cho trong nước, gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 2 Điều này;
b) Giấy tờ
chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;
c) Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
d) Giấy chứng
nhận xóa đăng ký đối với trường hợp mua bán ngoài tỉnh, thành phố.
5. Hồ sơ đăng
ký nhập khẩu, tặng cho, viện trợ, gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều này;
b) Giấy chứng
nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu
cá, tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;
c) Bản sao có
chứng thực Tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan.
6. Hồ sơ đăng
ký thuộc diện thuê tàu trần, gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, đ, e khoản 2 và điểm b, c khoản 5 Điều này;
b) Hợp đồng
thuê tàu trần.
7. Hồ sơ đăng
ký đối với trường hợp chủ tàu thay đổi nơi cư trú ngoài tỉnh, thành phố, gồm:
a) Thành phần
hồ sơ theo quy định tại điểm a, đ khoản 2 Điều này;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;
c) Giấy chứng
nhận xóa đăng ký.
8. Hồ sơ đăng
ký đối với tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản đang hoạt động trước ngày Thông tư
này có hiệu lực gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều này.
9. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) [2]
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này vào Sổ đăng ký
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo
Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư và cài đặt Sổ danh bạ
thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử trên thiết bị điện tử do chủ
tàu cung cấp theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Các trường
hợp cấp lại:
a) Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bị
mất, bị rách nát, hư hỏng;
b) Thay đổi tên
tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số của tàu nhưng không làm ảnh hưởng đến
tính năng kỹ thuật của tàu;
c) Thay đổi
thông tin của chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận đăng ký;
d) Tàu cá được
cấp Giấy xác nhận đã đăng ký.
2. Hồ sơ bao
gồm:
a) Tờ khai đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 07.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Giấy chứng
nhận đăng ký tàu hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký; trường hợp Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do;
c) Ảnh màu hai
bên mạn tàu (9 x 12 cm).
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư
này ;
b) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản; trường hợp không cấp lại phả trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được
cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp.
1. Tàu cá, tàu
công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký tạm thời trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu chưa có
biên lai nộp lệ phí trước bạ;
b) Tàu đóng mới
để di chuyển về nơi đăng ký chính thức;
c) Tàu nhập
khẩu, thuê tàu trần từ nước ngoài về cảng đầu tiên của Việt Nam.
2. Hồ sơ bao
gồm:
a) Tờ khai đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời theo Mẫu số 08.ĐKT Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản; hợp đồng đóng tàu, biên bản nghiệm thu xuất xưởng;
c) Đối với tàu
nhập khẩu, thuê tàu trần từ nước ngoài về cảng đầu tiên của Việt Nam, gồm: Văn
bản cho phép nhập khẩu hoặc thuê tàu trần, hợp đồng đóng tàu và thanh lý hợp
đồng đóng tàu đối với tàu đóng mới, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc giấy
chứng nhận phân cấp còn hiệu lực từ 06 tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm nước
có tàu cấp;
d) Ảnh màu hai
bên mạn tàu (kích thước: 9 x 12 cm).
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư
này;
b) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định,
cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản theo Mẫu số 09.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời có giá trị tối đa là 60 ngày kể từ ngày cấp.
1. Hồ sơ bao
gồm:
Tờ khai đề nghị xóa đăng ký theo Mẫu số
10.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư
này;
b) Đối với tàu
cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bán, tặng, cho, thừa kế hoặc tàu công vụ
thủy sản, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này cấp
Giấy chứng nhận xóa đăng ký theo Mẫu số 13.ĐKT[3] Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư này; trả hồ sơ đăng ký gốc của tàu và giấy chứng nhận đăng ký
cũ đã cắt góc phía trên bên phải cho chủ tàu; trường hợp không cấp phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Đối với tàu
cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản phá hủy, phá dỡ
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 19 Thông tư này tổ chức kiểm tra thực tế, lập biên bản xác minh tình trạng
của tàu theo Mẫu số 11.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc kiểm tra thực tế, nếu xác định tàu đã được phá hủy, phá dỡ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này cấp Giấy chứng
nhận xóa đăng ký tàu theo Mẫu số 13.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư
này; trả hồ sơ đăng ký gốc của tàu và giấy chứng nhận đăng ký cũ đã cắt góc
phía trên bên phải cho chủ tàu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
d) Đối với tàu
cá Việt Nam xuất khẩu, viện trợ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 19 Thông tư này đối chiếu Danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp
pháp, không báo cáo, không theo quy định. Trường hợp không thuộc danh sách tàu
cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định
của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 13.ĐKT[4] Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; trả hồ sơ đăng ký gốc của tàu và giấy
chứng nhận đăng ký cũ đã cắt góc phía trên bên phải cho chủ tàu; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Đối với tàu bị chìm đắm do tai nạn
không thể trục vớt, sau 30 ngày kể từ ngày tàu bị chìm đắm, cơ quan có thẩm
quyền đăng ký tàu quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này lập biên bản xác
nhận tình trạng của tàu theo Mẫu số 12.ĐKT[5] Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này và xóa tên tàu trong Sổ đăng ký tàu.
e) Đối với tàu
cá vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định
ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc thẩm
quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực bị bắt giữ, tịch thu và phá
hủy: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản về việc tàu cá đã bị bắt
giữ, tịch thu và phá hủy (bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia
bắt giữ, xử lý hoặc văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện
ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài), cơ quan có thẩm quyền đăng ký tàu quy định
tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này xóa tên tàu cá trong Sổ đăng ký tàu và thông
báo đến chính quyền địa phương nơi chủ tàu cư trú, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng, Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để đăng tải trên trang thông tin điện tử.
g) Đối với tàu cá được cơ quan đăng ký
tàu cá thông báo tới chủ tàu cá, thông tin tìm kiếm trên phương tiện truyền
thông 06 tháng nhưng không có thông tin: cơ quan có thẩm quyền đăng ký tàu quy
định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này xóa tên tàu trong Sổ đăng ký tàu và thông
báo đến chính quyền địa phương nơi chủ tàu cư trú, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
để phối hợp quản lý; đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng tải trên trang thông tin điện tử.
3. Giấy chứng
nhận xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
được cấp 01 bản cho chủ tàu (áp dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm
b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này).
Chương V
Tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
đã được đăng ký khi hoạt động trên vùng biển Việt Nam phải treo quốc kỳ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Quốc kỳ) ở đỉnh cột
phía lái; đối với tàu không có cột phía lái thì Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột
chính.
1. Đối với tàu
cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét, toàn bộ
cabin phải sơn màu xanh; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu xanh toàn
bộ phần mạn khô của tàu.
2. Đối với tàu
cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét, toàn bộ
cabin phải sơn màu vàng; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu vàng toàn
bộ phần mạn khô của tàu.
3. Đối với tàu
cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, toàn bộ cabin
phải sơn màu ghi sáng; trường hợp tàu không có cabin phải sơn màu ghi sáng toàn
bộ phần mạn khô của tàu.
4. Đối với tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản ca bin phải sơn một nửa màu xanh phía mũi và một
nửa màu vàng phía lái; trường hợp tàu không có cabin phải sơn một nửa màu xanh
phía mũi và một nửa màu vàng phía lái toàn bộ phần mạn khô của tàu.
Điều 25. Cấp phép nhập
khẩu tàu cá, thuê tàu trần
1. Hồ sơ cấp
Giấy phép nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần
a) Đơn đề nghị
nhập khẩu tàu cá theo Mẫu số 01.NK Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hợp đồng
nhập khẩu tàu cá hoặc hợp đồng thuê tàu trần;
c) Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật tàu cá hoặc hồ sơ phân cấp tàu cá còn hiệu lực từ 06
tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm của nước có tàu cấp;
d) Giấy xóa
đăng ký tàu cá; giấy xác nhận tàu cá không vi phạm khai thác bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với tàu cá
đã qua sử dụng; hồ sơ gốc của tàu (bản vẽ thiết kế tàu, giấy tờ liên quan đến
nguồn gốc vỏ, máy và các trang thiết bị trên tàu).
2. Hồ sơ nêu
tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt.
3. Trình tự,
thủ tục
a) Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tàu cá đến cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh;
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước
về thủy sản cấp tỉnh tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cấp phép nhập khẩu tàu cá, cấp phép thuê tàu trần theo
Mẫu số 02.NK Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp
phép thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
4. Quyết định
cấp phép nhập khẩu tàu cá phải được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu
tàu cá đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Cục Hải quan.
1. Tặng, cho
viện trợ tàu cá là việc Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho, viện
trợ tàu cá cho Chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam để sử dụng trong hoạt
động khai thác thủy sản hoặc các hoạt động công vụ liên quan đến thủy sản.
2. Việc tiếp
nhận tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho, viện trợ cho cơ
quan nhà nước của Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quyết định trên cơ sở nhu cầu, điều kiện thực tế và quan
hệ đối ngoại.
3. Tổ chức, cá
nhân Việt Nam tiếp nhận tàu cá của tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho phải
đảm bảo đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Thủy sản.
4. Trình tự,
thủ tục nhập khẩu tàu cá do tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho tổ chức, cá
nhân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
Chương VII
1. Cảng cá loại
I phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Vị trí là
nơi có khả năng thu hút tàu cá của nhiều tỉnh, thành phố, tàu nước ngoài cập
cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân
phối hàng thủy sản của khu vực;
b) Có đủ năng
lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên cập cảng;
c) Đảm bảo an
toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;
d) Quy mô lượng
hàng thủy sản qua cảng từ 25.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo,
lượng hàng thủy sản qua cảng từ 3.000 tấn/năm trở lên.
2. Cảng cá loại
II phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Vị trí là
nơi có khả năng thu hút tàu cá của một số tỉnh, thành phố cập cảng bốc dỡ thủy
sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản
của địa phương;
b) Có đủ năng
lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên cập cảng;
c) Đảm bảo an
toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ;
d) Quy mô lượng
hàng thủy sản qua cảng từ 15.000 tấn/năm trở lên; đối với cảng cá tại đảo,
lượng hàng thủy sản qua cảng từ 1.000 tấn/năm trở lên.
3. Cảng cá loại
III phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Vị trí là
nơi có khả năng thu hút tàu cá của các địa phương trong tỉnh, thành phố cập
cảng bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác;
b) Có đủ năng
lực tiếp nhận tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét trở lên cập cảng;
c) Đảm bảo an
toàn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ.
1. [6]
Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở, đóng cảng cá loại I và loại II trên địa bàn;
b) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã công bố mở, đóng cảng cá loại III trên địa bàn.
2. Hồ sơ công
bố mở cảng cá:
a) Đơn đề nghị
công bố mở cảng cá theo Mẫu số 01.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Văn bản thể
hiện quyền sử dụng vùng đất của cảng;
c) Biên bản
nghiệm thu đã hoàn thành công trình đưa vào sử dụng cảng cá;
d) Thông báo về
luồng của cảng và vùng nước trước cầu cảng (trừ cảng cá loại III).
3. Trình tự,
thủ tục công bố mở cảng cá:
a) Tổ chức quản
lý cảng cá nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
(đối với cảng loại III);
b) [7]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này xem xét hồ sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá
(trong trường hợp cần thiết), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công bố mở cảng cá (đối với
cảng cá loại III) theo Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp không công bố mở cảng cá, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời
hạn 02 ngày kể từ ngày Quyết định công bố mở cảng cá được ban hành, cơ quan có
thẩm quyền thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Công bố đóng
cảng cá:
a) Cơ quan có
thẩm quyền công bố đóng cảng cá là cơ quan công bố mở cảng cá. Quyết định đóng
cảng cá thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b đến điểm d khoản
này; đồng thời thực hiện thu hồi Quyết định công bố mở cảng cá đã cấp;
b) Tổ chức quản
lý cảng cá bị đình chỉ hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động theo quy định của
pháp luật;
c) Đối với cảng
cá loại I không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này
mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;
d) Đối với cảng
cá loại II không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này
mà không có biện pháp khắc phục kịp thời;
đ) Đối với cảng cá loại III không còn
đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông tư này mà không có biện
pháp khắc phục kịp thời.
đ) Quyết định công bố đóng cảng cá theo
Mẫu số 03.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Cảng
cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đã được công
bố mở cảng theo quy định của pháp luật;
b) Có luồng và
vùng nước trước cảng đảm bảo cho tàu cá nước ngoài cập cảng;
c) Thuận lợi
cho việc kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát việc xuất cảnh, nhập
cảnh và xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản;
d) Có đủ năng
lực thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng
thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định.
2. [8] Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh,
thành phố có trách nhiệm rà soát (kiểm tra thực tế nếu cần) cảng cá chỉ định
cho tàu cá nước ngoài cập cảng theo Mẫu số 04.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo
Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá
chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng được gửi về cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp đăng tải trên Trang
thông tin điện tử; đồng thời, gửi đến Biên phòng, Cảng vụ hàng hải, Hải quan để
quản lý, giám sát theo quy định.
1. Cảng cá chỉ
định cho tàu cá hoạt động từ vùng khơi trở ra cập cảng khi đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Đã được công
bố mở cảng theo quy định của pháp luật;
b) Có luồng vào
cảng và vùng nước trước cầu cảng đảm bảo cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở
ra cập cảng;
c) Có đủ năng
lực thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời cảng, giám sát sản lượng
thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định.
2. [9]
Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát (khảo sát thực tế nếu
cần) đề xuất cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng theo
Mẫu số 05.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở
vùng khơi trở ra cập cảng gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và
được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Cảng cá được
chỉ định thực hiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác khi đáp
ứng các yêu cầu sau:
a) Đã được công
bố mở cảng theo quy định của pháp luật;
b) Có nguồn lực
(tối thiểu 02 người có chuyên môn về thủy sản và hệ thống máy tính truy cập vào
cơ sở dữ liệu về thủy sản) thực hiện được việc kiểm soát tàu cá cập cảng, rời
cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, tàu cá khai thác bất hợp
pháp, không báo cáo và không theo quy định;
2. Cảng cá được
chỉ định nếu vi phạm quy định về xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác hoặc
không còn đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ bị đưa ra khỏi danh sách cảng cá
chỉ định.
3. [10]
Hằng quý, cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát cảng cá đáp
ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này, khảo sát thực tế (nếu cần), trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh công bố điều chỉnh Danh sách cảng cá chỉ định xác nhận
nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác (nếu có). Quyết định điều chỉnh
Danh sách cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác
gửi về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, đăng tải trên Trang thông tin điện tử.
Chương VIII
1. Tổ
chức, chỉ đạo thống nhất, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đăng kiểm, đăng ký
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhập khẩu tàu
cá, quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão trong phạm vi toàn quốc.
2. Hằng
năm xây dựng kế hoạch, biên soạn tài liệu, cập nhật nội dung và tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và thông báo trên trang thông tin điện tử
cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tổ
chức tập huấn nghiệp vụ, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định,
tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan về tàu cá, cảng cá, khu neo đậu tránh trú
bão.
3. Quản
lý thống nhất thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá; cấp và thu hồi dấu kỹ
thuật đăng kiểm viên tàu cá trong phạm vi cả nước; hướng dẫn sử dụng, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng dấu kỹ thuật dùng trong công tác đăng kiểm tàu cá.
4. Đề
xuất xây dựng mới hoặc bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, cảng cá, khu neo
đậu tránh trú bão trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn áp
dụng trên toàn quốc.
1. Tổ chức thực
hiện các quy định về đăng kiểm, đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên tàu cá,
quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tại địa phương.
2. Định kỳ theo
tháng, quý, năm, đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về tình hình đăng ký tàu cá theo Mẫu số 01.BC Phụ lục
XIII, tình hình quản lý cảng cá theo Mẫu số 02.BC Phụ lục XII ban hành kèm theo
Thông tư này; tổng hợp danh sách tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 6 mét trên
địa bàn quản lý.
3. Quản lý, chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn thống nhất đối với các tổ chức quản lý cảng cá trên
địa bàn về chuyên môn nghiệp vụ, giám sát tàu cá, sản lượng thủy sản, hàng hóa
bốc dỡ qua cảng; kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính tại cảng cá theo quy định
của pháp luật; hướng dẫn các tổ chức quản lý cảng cá thu nhận nhật ký khai
thác, báo cáo khai thác và nhập dữ liệu nhật ký khai thác vào phần mềm cơ sở dữ
liệu tàu cá quốc gia theo quy định.
4. Hằng năm tổ
chức kiểm tra, rà soát luồng vào cảng, khu neo đậu tránh trú bão vùng nước
trước cầu cảng, khu neo đậu, đề xuất giải pháp xử lý kịp thời, đảm bảo tàu cá
ra vào cảng, khu neo đậu tránh trú bão an toàn.
5. Rà soát
(khảo sát thực tế nếu cần) các điều kiện của khu neo đậu tránh trú bão đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho tàu cá vào neo đậu tránh trú bão trước
khi tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường công
bố theo quy định tại Điều 86 Luật Thủy sản.
6. Kiểm tra,
đối chiếu với Danh sách tàu cá bất hợp pháp hiện hành tại trang thông tin điện tử
của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trước khi cấp giấy chứng nhận xóa đăng ký đối với tàu cá xuất khẩu.
1. Ghi/nhập dữ
liệu vào Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản theo Mẫu số 03.BC Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này
trước khi cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản,
tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập dữ liệu tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản đã được đăng kiểm vào phần mềm cơ sở dữ liệu nghề
cá quốc gia (VNFISHBASE) trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật.
2. Định kỳ theo
tháng, quý, năm, đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Ủy
ban nhân dân tại địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ thủy
sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 04.BC Phụ lục XIII ban hành
kèm theo Thông tư này và tình hình đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 05.BC Phụ lục XIII ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Kiểm tra
giám sát việc sử dụng dấu kỹ thuật của các đăng kiểm viên thuộc quyền quản lý
của cơ sở.
1. Trước khi
thi công đóng mới, cải hoán, sửa chữa phục hồi tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản phải trình cơ sở đăng kiểm tàu cá (nơi đề nghị kiểm tra an toàn kỹ
thuật tàu) quy trình công nghệ thi công; tuân thủ các bước kiểm tra, giám sát
theo thông báo của cơ sở đăng kiểm tàu cá.
2. Định kỳ, đột
xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Ủy ban nhân dân tại địa
phương, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về tình hình đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo
Mẫu số 06.BC Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Thực hiện
đúng quy định tại Điều 81 Luật Thủy sản.
2. Đảm bảo duy
trì các điều kiện về kết cấu hạ tầng cảng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng
chống cháy nổ trong khu vực cầu cảng, vùng đất cảng, khu vực neo đậu tàu. Sử
dụng, vận hành cơ sở dịch vụ hạ tầng nghề cá tại cảng đảm bảo đúng công năng
của cảng.
1. Quản lý và
sử dụng thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá được cấp đúng mục đích và đúng
quy định của pháp luật.
2. Thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá theo đúng chuyên môn kỹ thuật và phù
hợp với nhiệm vụ được giao.
3. Sử dụng dấu
kỹ thuật đăng kiểm viên theo thời hạn ghi trên thẻ đăng kiểm viên; trường hợp
thẻ đăng kiểm viên hết hạn, đăng kiểm viên chỉ được tiếp tục sử dụng dấu sau
khi thẻ đã được cấp lại theo quy định.
4. Hằng năm
tham gia lớp tập huấn về đăng kiểm tàu cá, đảm bảo an toàn tàu cá do đơn vị
thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức.
1. Mang theo
tàu bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu, bản chính
giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu và các giấy tờ có liên quan đến hoạt
động thủy sản.
2. Chỉ đưa tàu
đi hoạt động sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và chỉ hoạt động
trong vùng biển cho phép.
3. Thường xuyên
kiểm tra tình trạng kỹ thuật của tàu trước khi ra khơi hoạt động.
4. Duy trì tình
trạng kỹ thuật giữa 02 lần kiểm tra, trình đăng kiểm viên hồ sơ thiết kế, hồ sơ
kỹ thuật của tàu trong các đợt kiểm tra chu kỳ và thông báo cho đăng kiểm viên
các hư hỏng, sự cố đã được phát hiện, cũng như các biện pháp sửa chữa đã tiến
hành kể từ đợt kiểm tra trước đó.
5. Đánh dấu tàu
cá, kẻ biển số trên tàu theo đúng quy định và kẻ lại khi biển số bị mờ.
Chương IX
1. Tổ chức, cá
nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải
quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản,
giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ
quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng
theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết
thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu
được sửa đổi, bổ sung, cấp lại văn bản, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị
đến cơ quan, người có thẩm quyền tại Thông tư này giải quyết.
3. Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá đã cấp cho chủ tàu trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh, trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng, sử dụng.
Trường hợp chủ tàu thực hiện đăng ký tàu cá lần đầu, cải hoán, mua bán, tặng
cho hoặc theo đề nghị của chủ tàu thì tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký mới
theo quy định của Thông tư này.
4. [12]
Sổ danh bạ thuyền viên bản giấy thực hiện đến hết ngày 30/9/2026.
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này
thay thế Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công
nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư;
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.
3. Thông tư này
bãi bỏ:
a) Điều 5 Thông
tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy
sản;
b) Thông tư số
06/2024/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng
kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật
tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá
và đánh dấu tàu cá;
c) Điều 2 Thông
tư số 05/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
4. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân
kịp thời báo cáo về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Văn
phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- Lưu: VT, TSKN.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
------------------------------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Võ
Văn Hưng
|
PHỤ
LỤC I
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Chương trình
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
|
TT
|
Môn
học
|
Nội
dung chính
|
|
I
|
Đăng kiểm tàu cá hạng
III
|
|
1
|
Nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá
|
- Luật Thủy sản, các văn bản
hướng dẫn thi hành;
- Đăng kiểm và đăng ký tàu
cá.
|
|
2
|
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng trong kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá
|
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về tàu cá;
- Các quy chuẩn kỹ thuật có
liên quan.
|
|
3
|
Kiểm tra, đánh giá trạng
thái kỹ thuật hàng năm, trên đà, định kỳ tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
- Vỏ tàu;
- Máy tàu và hệ động lực;
- Các trang thiết bị lắp đặt
trên tàu;
- Lập biên bản kiểm tra.
|
|
4
|
Các môn chuyên ngành kỹ
thuật tàu thủy
|
- Lý thuyết tàu thủy;
- Kết cấu thân tàu thủy;
- Lý thuyết động cơ;
- Sửa chữa động cơ;
- Trang bị động lực tàu
thủy.
|
|
5
|
Quy trình thi công đóng mới,
sửa chữa tàu cá
|
Giới thiệu quy trình công
nghệ thi công đóng mới, sửa chữa tàu cá theo QCVN về tàu cá
|
|
II
|
Đăng kiểm tàu cá hạng
II
|
|
1
|
Nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá
|
Cập nhật các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá.
|
|
2
|
Thẩm định thiết kế đóng mới,
cải hoán, phục hồi, hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản
|
- Thân tàu và các trang
thiết bị
- Các tính năng của tàu
|
|
- Máy tàu và hệ động lực;
- Hệ thống điện, lạnh lắp
đặt trên tàu.
|
|
- Phòng và phát hiện chữa
cháy;
- Trang thiết bị nghề cá;
- Các trang thiết bị khác
lắp đặt trên tàu.
|
|
3
|
Kiểm tra an toàn kỹ thuật
trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản
|
- Kiểm tra tàu vỏ gỗ
|
|
- Kiểm tra tàu vỏ thép
|
|
- Kiểm tra tàu vỏ chất dẻo
cốt sợi thủy tinh (FRP)
|
|
- Kiểm tra hệ động lực và
chế tạo hệ động lực lắp đặt lên tàu.
|
|
- Kiểm tra các trang thiết
bị lắp đặt trên tàu.
|
|
- Kiểm tra vật liệu và đánh
giá kết quả thử nghiệm phá hủy và không phá hủy
|
|
- Chuyên đề kiểm tra chân
vịt.
|
|
- Chuyên đề kiểm tra điện và
hệ lạnh tàu cá.
|
|
4
|
Thử tàu
|
- Kiểm tra thử nghiêng
ngang.
|
|
- Kiểm tra thử kín nước, thử
tại bến và thử đường dài
|
|
5
|
Hệ thống quản lý chất lượng
|
Giới thiệu hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
|
|
III
|
Đăng kiểm tàu cá hạng
I
|
|
1
|
Nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá
|
Cập nhật các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá.
|
|
2
|
Công ước quốc
tế về an toàn kỹ thuật tàu cá
|
Giới thiệu công ước quốc tế
về tàu cá, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tàu cá của các nước trên thế
giới và trong khu vực.
|
|
3
|
Thẩm định thiết kế đóng mới,
cải hoán, phục hồi, hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản nâng cao.
|
- Thân tàu và các trang
thiết bị;
- Các tính năng của tàu;
- Máy tàu và hệ động lực;
- Trang thiết bị nghề cá;
- Hệ thống điện;
- Phòng và phát hiện chữa
cháy;
- Các trang thiết bị khác
lắp đặt trên tàu.
|
|
4
|
Kiểm tra an toàn kỹ thuật
trong đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản nâng cao.
|
- Vỏ gỗ;
- Vỏ thép;
- Vỏ chất dẻo cốt sợi thủy
tinh (FRP);
- Hệ động lực và chế tạo các
trang thiết bị lắp đặt lên tàu;
- Các trang thiết bị lắp đặt
trên tàu;
- Kiểm tra nghiệp vụ một số
tàu phục vụ nghề cá chuyên ngành đặc biệt (tàu công vụ thủy sản, tàu dịch vụ
hậu cần có bảo quản hiện đại).
|
|
5
|
Hệ thống quản lý chất lượng
|
Giới thiệu hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
|
Ghi chú:
- Thời gian tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III cả lý thuyết và thực
hành theo chuyên môn phải đủ 180 tiết.
- Thời gian tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II cả lý thuyết và thực
hành theo chuyên môn phải đủ 180 tiết.
- Thời gian tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I cả lý thuyết và thực
hành phải đủ 180 tiết.
2. Tiêu chuẩn
giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ Đăng kiểm viên tàu cá
|
TT
|
Giảng
viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng III
|
Giảng
viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng II
|
Giảng
viên bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng I
|
|
1
|
Là đăng kiểm viên hạng II
trở lên
|
Là đăng kiểm viên hạng II
trở lên
|
Là đăng kiểm viên hạng I trở
lên
|
|
2
|
Có trình độ đại học các
chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
Có trình độ đại học các
chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
Có trình độ đại học các
chuyên ngành tương ứng với nội dung bồi dưỡng.
|
|
3
|
Có kinh nghiệm làm việc thực
tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm tàu cá hoặc công tác
quản lý tàu cá từ 5 năm trở lên.
|
Có kinh nghiệm
làm việc thực tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm tàu cá
hoặc công tác quản lý tàu cá từ 8 năm trở lên.
|
C kinh nghiệm làm việc thực
tế tại các cơ sở đóng sửa tàu cá hoặc công tác đăng kiểm tàu cá hoặc công tác
quản lý tàu cá từ 10 năm trở lên.
|
Ghi chú: Ngoài giảng
viên đáp ứng các tiêu chuẩn trên, đơn vị bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá được thuê các chuyên gia trong và ngoài ngành, có trình độ chuyên môn từ Đại
học trở lên liên quan đến lĩnh vực bồi dưỡng và có kinh nghiệm công tác từ 05
năm trở lên tham gia giảng dạy các chuyên đề./.
PHỤ
LỤC II
BIỂU MẪU VỀ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.ĐKV. Đơn đề nghị tham gia bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
Mẫu số 02.ĐKV. Giấy chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
Mẫu số 03.ĐKV. Đơn đề nghị cấp/cấp lại
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên
Mẫu số 04.ĐKV. Quyết định cấp thẻ, dấu
kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
Mẫu
số 01.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày………tháng…………năm………..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAM GIA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính
gửi:…………………………………………………..……………............................
Họ và
tên:………………………………………….............…; Nam/Nữ:……….............
Ngày, tháng, năm
sinh:…………….....…………………………………….....................
Số
CCCD/CC:............................................................................................................
Nơi, ngày cấp:
...........................................................................................................
Địa
chỉ:…………………………………...…………………………..…………..................
Số điện thoại : ………………………;
Email:…………….……………………………...
Trình độ chuyên
môn:……………………………………………..………………………..
Đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng:………
Tôi xin cam kết:
1. Thực hiện theo chương trình, kế hoạch
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá.
2. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy theo
quy định.
Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước đơn vị bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá và pháp luật./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02.ĐKV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ SỞ BỒI DƯỠNG
Số:…………/20…/GCN- …
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
THỦ TRƯỞNG CƠ
SỞ BỒI DƯỠNG
CHỨNG NHẬN
Ông/bà:..……………………………………, Sinh ngày:……
Địa chỉ thường trú:……………………………………………
Số
CCCD/CC:…………………………................................
Trình độ chuyên môn:……………………………………….
Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ
đăng kiểm viên tàu cá hạng……
Từ ngày ……..tháng…..…năm….…..đến
ngày….....tháng…….năm………
Tại:…………………………………………………………………
Xếp loại: ……………………………………………………….….
|
|
……..,ngày……tháng……năm……
THỦ
TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 03.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP
LẠI THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính
gửi:………………………………………………………………….…
Họ và tên:………………………………....……;
Nam/Nữ:…………………………..…….
Ngày, tháng, năm
sinh:…………….....……………………………………………….........
Địa chỉ
:……………………………………………..…...…………………………………..…
Số
CCCD/CC:……………………………........................................................................
Nơi, ngày cấp:
..............................................................................................................
Số điện
thoại:…..………………………; Email:………………………………………….....
Trình độ chuyên
môn:………………………………………………..…………………….…
Đã tham gia tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng: ...........……
Giấy chứng nhận
số:.…………………….....…; ngày cấp: ………............……………….
Số hiệu đăng kiểm viên(*): …………………….;
ngày cấp: …………………………….…
Tôi xin cam kết
những lời khai trên là đúng sự thật, đề nghị ………………………..……
cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu
cá hạng...
|
|
………,
ngày……..tháng……..năm…….
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký
tên và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (*) Không ghi trong trường hợp
đề nghị cấp thẻ Đăng kiểm viên tàu cá hạng III (lần đầu).
Mẫu
số 04.ĐKV
MẪU QUYẾT ĐỊNH CẤP THẺ, DẤU KỸ THUẬT ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TSKN-…..
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp
thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
CỤC TRƯỞNG
……………………………..
Căn cứ Quyết định số…của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của ……………………………;
Căn cứ Thông tư số…/…../TT-BNNMT ngày tháng
…. năm …. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về
……..(ghi rõ tên thông tư);
Theo đề nghị của……………………………………………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp thẻ, dấu kỹ
thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III cho… đăng kiểm viên…; Cấp thẻ, dấu kỹ
thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng II cho…đăng kiểm viên…; Cấp thẻ, dấu kỹ thuật
đăng kiểm viên tàu cá hạng I cho…đăng kiểm viên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Cục ……….…………, Thủ trưởng cơ sở đăng kiểm tàu cá có liên quan và ông, bà có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
…
- Lưu: VT, ….
|
CỤC TRƯỞNG
|
1. Mẫu thẻ đăng kiểm viên tàu cá
Mặt trước

Mặt
sau

2.
Mẫu dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá

Quy cách:
Dấu hình
ôvan, có 03 vòng: vòng 1 có đường kính lớn 40 mm, đường kính nhỏ 26 mm, bề dày
0,2 mm; vòng 2 cách vòng 1 (về phía trong) bằng 0,5 mm, có bề dày 0,1 mm; vòng
3 cách vòng 2 (về phía trong) bằng 4 mm, có bề dày 0,1 mm.
Ở giữa là
hình neo hải quân.
Giữa vòng 2
và 3 có dòng chữ “ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ”, bằng tiếng Việt ở trên, phông chữ Times
New Roman cỡ 9 và dòng chữ “VIỆT NAM FISHING VESSEL REGISTER” bằng tiếng Anh,
phông chữ Times New Roman cỡ 12 ở dưới;
Số hiệu
đăng kiểm viên, gồm 6 chữ số: hai số đầu là số thứ tự tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi đăng kiểm viên thường trú theo Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2026/TT-BNNMT, số tiếp theo là hạng đăng kiểm viên, ba số còn lại là số thứ
tự của thẻ được cấp cho đăng kiểm viên của đơn vị.
Mẫu số 05.ĐKV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI
DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
Kính
gửi:……………………………………………………………………
Họ và
tên:………………………………....……; Nam/Nữ:……………………….
Ngày, tháng, năm
sinh:…….……….....………………………………………......
Địa chỉ
:……………………………………………..…...…………………………
Số
CCCD/CC:……………………………........................................................
Ngày cấp:
............................... Nơi
cấp....................................................................
Đã tham gia tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng……..…
từ ngày
……..tháng…..……năm….…..đến ngày…......tháng……….năm………
Tại:…………………………………………………………………………………
Đã được cấp Giấy chứng nhận
số:.….....…; Ngày cấp: ………..............................
Đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá hạng... với lý do:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tôi xin cam kết những lời
khai trên là đúng sự thật, đề nghị …………………… cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá./.
|
|
………,
ngày……..tháng……..năm…….
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, họ tên)
|
PHỤ LỤC III
TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN (*) ĐỐI VỚI TÀU CÓ CHIỀU DÀI DƯỚI 12
MÉT(**)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
|
Tên thiết bị
|
Số lượng/quy
cách
|
Vị trí lắp đặt
|
|
I
|
Trang bị cứu sinh
|
|
1
|
Phao tròn
|
02 chiếc
|
02 bên mạn
tàu
|
|
2
|
Phao áo
|
(01 thuyền
viên/cái) + (Dự trữ 10% hoặc 01 cái)
|
Giường ngủ
thuyền viên và cabin
|
|
II
|
Trang bị Vô tuyến
điện
|
|
1
|
Máy thu phát VHF hai chiều từ 15w trở
lên
|
01 chiếc
|
Cabin
|
|
2
|
Máy thu chuyên dụng thông tin dự báo
thiên tai (SSB) hoặc ra đi ô trực canh nghe thông báo thời tiết.
|
01 chiếc
|
Cabin
|
|
III
|
Trang bị hàng hải
|
|
1
|
La bàn từ lái hoặc la bàn từ chuẩn
|
01 chiếc
|
Cabin
|
|
2
|
Dụng cụ đo độ sâu bằng tay (dây, sào
đo)
|
01 chiếc
|
-
|
|
IV
|
Trang bị tín hiệu
|
|
1
|
Đèn mạn
|
|
|
+ Xanh
|
01 đèn
|
Mạn phải
|
|
|
+ Đỏ
|
01 đèn
|
Mạn trái
|
|
2
|
Đèn cột (trắng) chiếu 04 phía
|
01 đèn
|
Mặt phẳng dọc
tâm tàu
|
|
3
|
Đèn hiệu đánh cá: Xanh, đỏ, trắng
|
Khuyến khích
trang bị
|
|
4
|
Vật hiệu đánh cá: Hình nón đen
|
Khuyến khích
trang bị
|
|
V
|
Trang bị cứu hỏa
|
|
|
|
3
|
Chăn 1,2 mét x 2 mét
|
01 chiếc
|
|
|
4
|
Xô 5 lít có dây
|
01 chiếc
|
|
|
VI
|
Trang bị chống đắm,
chống thủng
|
|
|
|
1
|
Nêm gỗ
|
05 đến 10
chiếc
|
Chỗ dễ lấy
|
|
2
|
Giẻ lau
|
02 kg
|
Chỗ dễ lấy
|
|
3
|
Vải bạt
|
Khuyến khích
trang bị
|
|
VII
|
Trang bị y tế
|
|
|
Túi thuốc cấp cứu
|
Khuyến khích
trang bị
|
Chú thích: (*) Trang
thiết bị an toàn phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu cá - QCVN 02- 21:2015/BNNMT.
(**) Đối với
tàu có chiều dài dưới 06 mét phải trang bị thiết bị cứu sinh (phao tròn, phao
áo) và đèn tín hiệu hành trình màu xanh – đỏ (có thể ghép chung về 02 phía của
01 đèn); các yêu cầu khác không bắt buộc trang bị.
PHỤ
LỤC IV
QUY
CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TÀU CÁ VÀ CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÓ LIÊN
QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
TÊN GỌI
|
KÝ HIỆU
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật tàu cá
|
|
1
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên
|
QCVN
91:2025/BNNMT
|
Có hiệu lực thi thi hành từ ngày
10/3/2026 (Áp dụng QCVN 02- 35:2021/BNNPTNT, TCVN 6718:2000 đến 09/3/2026)
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
|
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
3
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang
bị an toàn tàu cá
|
QCVN 02-
21:2015/BNNPTN T
|
-
|
|
II
|
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật có liên quan
|
|
1
|
Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép
|
QCVN
21:2025/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối với tàu công vụ
thủy sản
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết
bị nâng trên tàu biển
|
QCVN
23:2016/BGTVT
|
|
3
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang
bị an toàn tàu biển
|
QCVN
42:2015/BGTVT
|
|
4
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm
tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển
|
QCVN
64:2015/BGTVT
|
Được phép áp dụng trong kiểm tra chế
tạo các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ
nuôi trồng thủy sản
|
|
5
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ
thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
|
QCVN
26:2016/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối với tàu công vụ
thủy sản
|
|
6
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu biển cao tốc
|
QCVN
54:2015/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối với tàu công vụ
thủy sản cao tốc
|
|
7
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng phương tiện thủy nội địa
|
QCVN
72:2025/BGTVT
|
Được phép áp dụng đối với tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản hoạt động trong khu vực đường thủy
nội địa
|
|
8
|
Tiêu chuẩn phao tròn cứu sinh
|
TCVN
7283:2008
|
Được phép áp dụng trong kiểm tra chế
tạo
|
|
9
|
Tiêu chuẩn phao áo cứu sinh
|
TCVN
7282:2008
|
Chú thích:
Trường hợp các
quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên được bổ sung, sửa đổi hoặc quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan được cấp có thẩm quyền ban hành mới sau ngày
Thông tư này có hiệu lực, thì các bổ sung sửa đổi hoặc các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật mới đó sẽ được áp dụng trong hoạt động đăng kiểm tàu cá, tàu
công vụ thủy sản.
PHỤ
LỤC V
CÁC BIỂU MẪU VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ, TÀU CÔNG
VỤ THỦY SẢN, TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.BĐ. Đơn đề
nghị thẩm định thiết kế tàu cá/tàu công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản
Mẫu số 02.BĐ. Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế
Mẫu số 03.BĐ. Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá/tàu công vụ thủy sản/tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 04a.BĐ. Mẫu biên
bản kiểm tra kỹ thuật hàng năm/trên đà
Mẫu số 04b.BĐ. Mẫu biên
bản kiểm tra kỹ thuật lần đầu/định kỳ/cải hoán
Mẫu số 04c.BĐ. Mẫu biên
bản kiểm tra kỹ thuật trước khi cải hoán Mẫu số 04d.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra
kỹ thuật trước khi sửa chữa Mẫu số 04đ.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra từng phần
Mẫu số 04e.BĐ. Mẫu biên
bản thử nghiêng ngang
Mẫu số 04g.BĐ. Mẫu biên
bản kiểm tra chạy thử máy chính tại bến
Mẫu số 04h.BĐ. Mẫu biên
bản thử đường dài - xuất xưởng
Mẫu số 04i.BĐ. Mẫu bảng
ghi kết quả đo tốc độ tàu
Mẫu số 04k.BĐ. Mẫu bảng
ghi kết quả đo quán tính tàu
Mẫu số 04l.BĐ. Mẫu bảng
ghi kết quả đo tính năng quay trở của tàu
Mẫu số 04m.BĐ. Mẫu biên
bản kiểm tra chạy thử máy chính đường dài
Mẫu số 04n.BĐ. Mẫu biên
bản kiểm tra chạy thử cụm máy phụ lai máy phát điện
Mẫu số 04o.BĐ. Mẫu bảng
ghi kết quả chạy thử thiết bị neo
Mẫu số 04p.BĐ. Mẫu biên bản kiểm tra tàu
cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét
Mẫu số 05.BĐ. Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá/tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 06a.BĐ. Sổ đăng
kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 06b.BĐ. Sổ đăng
kiểm tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 07.BĐ. Mẫu biên
bản kiểm tra máy thủy cũ trước khi lắp đặt lên tàu cá.
Mẫu
số 01.BĐ
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY
SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
......., ngày
...... tháng ....... năm……..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH THIẾT
KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Kính gửi:
..........................................................................................
Đơn vị thiết kế:
.....................................................................................................
Địa chỉ : ..................................................................................................................
Điện thoại : ..........................Fax
: ................................Email : ............................
Chúng tôi đề nghị được thẩm định hồ sơ
thiết kế tàu cá/tàu công vụ thủy sản//tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản(*) với các thông
tin như sau:
- Tên/Ký hiệu thiết
kế:...........................Loại/năm thiết
kế:....................................
- Các thông số chính của tàu :
+ Chiều dài, Lmax (m):... ; Chiều
rộng, Bmax
(m):..;
Chiều cao mạn, D (m) :……..
+ Trọng tải toàn phần (DW):………. ; Vật
liệu thân tàu :……………….............
+ Ký hiệu máy chính
:..........................; Tổng công suất máy chính (kW).............
+ Số lượng máy (chiếc)
:..................... ; Số lượng thuyền viên: ......……..............
+ Kiểu và công dụng của
tàu:.................................................................................
+ Nghề chính(**): ……………………..,
Nghề kiêm (nếu có):……………………
- Tên/địa chỉ chủ sử dụng thiết kế:.........................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ
phí thẩm định thiết kế theo quy định hiện hành.
|
|
ĐƠN VỊ THIẾT
KẾ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú : (*) Gạch hoặc xóa bỏ chỗ không
phù hợp,
(**) Áp dụng đối với tàu cá.
Mẫu
số 02.BĐ
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
|
TỔ CHỨC THẨM
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
......., ngày
...... tháng ....... năm ......
|
|

|
GIẤY CHỨNG
NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
|
Căn cứ .....(*)...và các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước
Theo đề nghị thẩm định thiết kế
số....ngày....tháng....năm .....của......................
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM……………………………………………………..
CHỨNG NHẬN
Tên thiết kế: ……..
.................................... Ký hiệu thiết kế:…….....................
Loại thiết kế: ..........................................
Năm thiết kế : .................................
Công dụng:
.............................................. Vật liệu thân tàu :
.............................
Nghề chính(*) :………………………………….Nghề
kiêm (nếu có) : ……………..
Đơn vị thiết kế
:………………………………………………………………………..
Kích thước cơ bản (m): Lmax:
.................. ; Bmax: .................. ; D:..............................
Ltk: .......................; Btk:
..................... .; d: .............................
Tổng dung tích (GT):.......; Trọng tải
toàn phần (DW): .......; Số thuyền viên: ............
Ký hiệu máy chính:
…………………………………………………………………
Tổng công suất máy chính (kW):
................... Số lượng máy chính (chiếc):................
Đã được thiết kế phù hợp với các yêu cầu
của…….(**)...và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Cấp tàu:
....................................... Vùng hoạt động:
....................................................
Chủ sử dụng thiết
kế:...................................................................................………….
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Hiệu lực của Giấy chứng nhận thẩm định
thiết kế này là 60 tháng kể từ ngày ký, nếu không có thay đổi thiết kế đã được
thẩm định.
Những lưu
ý:...................................................................................................................
Cán bộ thẩm định kỹ
thuật:............................................................................................
Cấp tại
............. ngày ...................
|
Nơi nhận:
-
Chủ thiết kế (02 bản);
- Đơn vị thẩm (01 bản);
- Lưu đơn vị thẩm định(***).
|
TỔ CHỨC THẨM
ĐỊNH
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chú thích : (*) Áp dụng đối với
tàu cá.
(**) : Ghi rõ quy phạm áp dụng.
(***) Kèm theo 01 hồ sơ thiết kế tàu.
Mẫu
số 03.BĐ
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY
SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN (*)
Kính gửi:
..............................................................................................
Họ tên người đề
nghị:.................................................................................................;
Địa chỉ:
........................................................................................................................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân
số:.......................................................
Điện
thoại…………………Fax………………...Email…………………………
Đề nghị cơ sở đăng kiểm kiểm tra
…………(**)…….. và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá/tàu công vụ thủy
sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản(*)
Kích thước cơ bản (m): Lmax:
.................. ; Bmax: .................. ; D:................................
Ltk: .......................; Btk: .....................
.; d: .............................
Tổng dung tích (GT):.......; Trọng tải
toàn phần (DW): .......; Số thuyền viên: ………..
Ký hiệu máy chính:
…………………………………………………………………
Tổng công suất máy chính (kW):
................... Số lượng máy chính (chiếc):................
Thời gian và địa điểm đề nghị kiểm tra:
........................................................................
.........................................................................................................................................
Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ
phí đăng kiểm theo quy định hiện hành.
|
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU/CHỦ
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chú thích: (*) Gạch hoặc xóa bỏ
chỗ không phù hợp.
(**) Ghi rõ:
Kiểm tra đóng mới, lần đầu, định kỳ, trên đà, hàng năm hay bất thường.
Mẫu
số 04a.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT HÀNG NĂM/TRÊN ĐÀ
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC…
|
……, ngày …..
tháng … năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA KỸ THUẬT
HÀNG NĂM/TRÊN ĐÀ(*)
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Địa chỉ:
|
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Theo yêu cầu kiểm tra hàng năm/trên đà
(*)
của
|
|
Chúng tôi gồm: 1.
……………………………………………………………………………….
2. ………………………………… ……………………………………………
3. ………………………………………………………………………………
Là đăng kiểm viên của
………………………………………………………………………...
|
|
Đã kiểm tra an toàn kỹ thuật hàng
năm/trên đà (*)
tàu
nói trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN TÀU
|
|
Kết cấu thân tàu:
|
|
- Phần vỏ:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần thượng tầng:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần sơn tàu (đánh dấu tàu):
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG Máy chính 1:
Ký hiệu máy: Vòng quay định mức ( rpm):
Công suất, (kW): Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính 2:
Ký hiệu máy: Vòng quay định mức, rpm:
Công suất, kW: Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính....
|
|
Máy phụ 1:
Ký hiệu máy: Vòng quay định mức, rpm:
Công suất, kW: Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ 2:
Ký hiệu máy: Vòng quay định mức(rpm):
Công suất, (kW): Số máy:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ......
|
|
C. HỆ TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
D. CÁC TRANG THIẾT BỊ
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
- Cứu sinh:
|
|
|
|
|
- Tín hiệu:
|
|
|
|
|
- VTĐ:
|
|
|
|
|
- Hàng hải:
|
|
|
|
|
- Neo:
|
|
|
|
|
- Lái:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị chữa cháy:
|
|
|
|
|
- Chống thủng, chống chìm:
|
|
|
|
|
- Khai thác:
|
|
|
|
|
- Điện:
|
|
|
|
|
- Lạnh:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm
biển:
|
|
|
|
|
- Các trang thiết bị khác:
|
|
|
|
|
TÓM TẮT VỀ KẾT QUẢ
KIỂM TRA
|
|
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
1. Thân tàu :
|
|
|
|
|
2. Máy chính, máy
phụ:
|
|
|
|
|
3. Các trang thiết
bị:
|
|
|
|
|
YÊU CẦU CỤ
THỂ
|
|
KẾT LUẬN
|
|
Căn cứ vào kết quả kiểm tra, kết luận
như sau:
|
|
- Trạng thái kỹ thuật:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Vùng hoạt động:
|
|
- Thời hạn đến hết ngày …/…/20..
|
Với điều kiện phải thực hiện các yêu
cầu ứng với:
|
|
Mạn khô,(m): ……; Trọng tải toàn phần,
(DW): ......................; Số thuyền viên, (người):……..
|
|
- Họ tên, chữ ký những người có mặt
khi kiểm tra:
|
|
Kết quả kiểm tra được ghi vào trang …Sổ
Đăng kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
|
|
Biên bản này được lập 02 bản: Chủ tàu
01 bản, Cơ sở đăng kiểm tàu cá 01 bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Chú thích: (*) Gạch bỏ
chỗ không phù hợp.
Mẫu
số 04b.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT LẦN ĐẦU/ĐỊNH KỲ/CẢI HOÁN
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…...,
ngày………tháng……….. năm 20...
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA KỸ THUẬT
Lần đầu/Định
kỳ/Cải hoán(*)
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Kích thước Lmax (m) : Bmax (m): D (m):
LTK (m) : BTK (m): d (m) :
|
|
Theo yêu cầu kiểm tra đóng mới (lần
đầu)/định kỳ/cải hoán(*) của:
|
|
Chúng tôi gồm:
1.
……………………………………...........................................................................................
2. …………………………………
…..........................................................................................
3.
……………………………………...........................................................................................
Là đăng kiểm viên của cơ sở đăng
kiểm.......................................................................................
|
|
Đã kiểm tra an toàn kỹ thuật đóng mới
(lần đầu)/định kỳ/cải hoán(*) tàu nói trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN TÀU
|
|
Kết cấu thân tàu:
|
|
- Phần vỏ:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần thượng tầng:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
- Phần sơn tàu (đánh dấu tàu):
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Các tính năng kỹ
thuật
- Tốc độ tự do (hl/h):
- Đường kính vòng quay trở: Quay phải
(m):……..... Thời gian (s):……............
Quay trái (m):………… Thời gian
(s):……............
- Quán tính: Tiến, khoảng cách
(m):……..... Thời gian (s):……............
Lùi, khoảng cách (m):……..... Thời
gian (s):……............
|
|
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG
|
|
Máy chính 1:
Ký hiệu máy: Số máy: Công suất (Ne, kW):
Vòng quay định mức ne (rpm): Năm: Nơi
chế tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy chính 2:
Ký hiệu máy: Số máy: Công suất (Ne, kW):
Vòng quay định mức ne (rpm): Năm: Nơi
chế tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
chính............................
|
|
Máy phụ 1:
Ký hiệu máy: Công suất, kW: Số máy:
Vòng quay định mức, rpm: Năm: Nơi chế
tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy phụ 2:
Ký hiệu máy: Công suất, kW: Số máy:
Vòng quay định mức, rpm: Năm: Nơi chế
tạo:
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Máy
phụ.........................................................................................................
|
|
C. HỆ TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Kết quả kiểm tra:
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
D. CÁC TRANG THIẾT BỊ
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
- Cứu sinh:
|
|
|
|
|
- Tín hiệu:
|
|
|
|
|
- VTĐ:
|
|
|
|
|
- Hàng hải:
|
|
|
|
|
- Neo:
|
|
|
|
|
- Lái:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị chữa cháy:
|
|
|
|
|
- Hút khô, chống thủng:
|
|
|
|
|
- Khai thác:
|
|
|
|
|
- Điện:
|
|
|
|
|
- Lạnh:
|
|
|
|
|
- Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm
biển:
|
|
|
|
|
Các trang thiết bị khác:
.............................
|
|
|
|
|
TÓM TẮT VỀ
KẾT QUẢ KIỂM TRA
|
|
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
1. Thân tàu :
|
|
|
|
|
2. Máy chính, máy phụ :
|
|
|
|
|
3. Các trang thiết bị:
|
|
|
|
|
YÊU CẦU CỤ
THỂ
|
|
KẾT LUẬN
|
|
Căn cứ vào kết quả kiểm tra, kết luận
như sau:
|
|
- Trạng thái kỹ thuật
|
Thỏa mãn
|
Hạn chế
|
Cấm hoạt động
|
|
|
|
|
|
Vùng hoạt động:
|
|
- Thời hạn đến hết ngày ….tháng … năm
20...với điều kiện phải thực hiện các yêu cầu ứng với:
|
|
Mạn khô, m:……….; Trọng tải toàn
phần,(DW): ................; Số thuyền viên, người: ………..
|
|
- Họ tên, chữ ký những người có mặt
khi kiểm tra:
|
|
Kết quả kiểm tra được ghi vào trang
..... Sổ Đăng kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Biên bản này được lập 02 bản: Chủ tàu
01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Chú thích: (*) Gạch bỏ
chỗ không phù hợp.
Mẫu
số 04c.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT TRƯỚC KHI CẢI HOÁN
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………, ngày
….. tháng …. năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA KỸ THUẬT
TRƯỚC KHI CẢI HOÁN
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Địa chỉ:
|
|
|
Thân tàu
|
Lmax (m):...................
;
|
Bmax (m):.............................
;
|
D (m):..........................
|
|
LTK (m):...................
;
|
BTK (m):..............................
;
|
d (m):...........................
|
|
Tổng dung tích (GT):
|
Trọng tải toàn phần (DW):
|
Vật liệu vỏ:
|
|
Máy chính
|
Ký hiệu:
|
Công suất định mức (kW):
|
Nơi chế tạo:
|
|
Số máy:
|
Vòng quay định mức (v/p):
|
Năm chế tạo:
|
|
…
|
…
|
…
|
|
Theo yêu cầu kiểm tra:
.......................(*)..........................., ngày .... tháng…...năm
20....
của...........................................................................................................................................
|
|
Chúng tôi gồm:
…………………………………………..............................................
Đăng kiểm viên của:
………………………………………………..............................
|
|
Đã kiểm tra tàu nói trên và đánh giá
như sau:
|
I. CÁC NỘI DUNG
ĐỀ NGHỊ CẢI HOÁN
|
A. THÂN TÀU
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG, HỆ TRỤC CHÂN VỊT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
C. CÁC TRANG THIẾT BỊ
…………………………………………………………………………………………………
|
II. NHẬN XÉT,
ĐÁNH GIÁ VỀ NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẢI HOÁN
|
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
YÊU CẦU CỤ
THỂ
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
KẾT LUẬN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
- Họ tên, chữ ký những người có mặt
khi kiểm tra:
|
|
Biên bản này được lập 03 bản: chủ cơ
sở đóng mới/cải hoán 01 bản, chủ tàu 01 bản, Cơ sở Đăng kiểm tàu cá 01 bản
|
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ ĐÓNG MỚI/CẢI HOÁN
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Ghi chú : (*) Ghi rõ
nội dung đề nghị cải hoán (vỏ, máy, nghề).
Mẫu
số 04d.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT TRƯỚC KHI SỬA CHỮA
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
…………, ngày
….. tháng …. năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA KỸ THUẬT
TRƯỚC KHI SỬA CHỮA
|
|
Tên tàu:
|
Công dụng (nghề):
|
|
Số đăng ký:
|
Năm, nơi đóng:
|
|
Chủ tàu:
|
Nơi kiểm tra:
|
|
Thân tàu
|
Lmax (m):...................
;
|
Bmax (m):.............................
;
|
D (m):..........................
|
|
LTK (m):...................
;
|
BTK (m):..............................
;
|
d (m):...........................
|
|
Tổng dung tích (GT):
|
Trọng tải toàn phần (DW):
|
Vật liệu vỏ:
|
|
Máy chính
|
Ký hiệu:
|
Công suất định mức (kW):
|
Nơi chế tạo:
|
|
Số máy:
|
Vòng quay định mức (v/p):
|
Năm chế tạo:
|
|
…
|
…
|
…
|
|
Theo yêu cầu kiểm tra:
.......................(*)..........................., ngày .... tháng…...năm
20....
của...........................................................................................................................................
|
|
Chúng tôi gồm:
…………………………………………..............................................
Đăng kiểm viên của:
………………………………………………..............................
|
|
Đã kiểm tra tàu nói trên và nhận thấy:
|
|
A. THÂN TÀU
|
|
Vỏ tàu:
…………………………………….................................................................................
………………………………………………………………………………………………………….
Khung xương:
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Phần thượng tầng:
………………………………………………………………………………..….
Phần sơn và kẻ đường nước, thước nước:
…………………………………………………….
|
|
B. MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ
VÀ CÁC HỆ THỐNG
|
|
Máy chính:
………………………………….................................................................................
……………………………………………………………………………………………………..…….
Máy phụ: ………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….…..
Hệ thống phục vụ:
……………………………………………………………………………………….
|
|
C. HỆ TRỤC CHÂN VỊT
|
|
Chân
vịt:…………………………………………………………………………………………
Trục chân
vịt:…………………………………………………………………………………….
Các chi tiết hệ trục: ……………………………………………………………………………..
|
|
D. CÁC TRANG THIẾT BỊ
|
|
Cứu sinh:
|
|
Tín hiệu:
|
|
Vô tuyến điện:
|
|
Hàng hải:
|
|
Neo:
|
|
Lái (bánh lái, hệ trục, máy lái):
|
|
Trang thiết bị chữa cháy: Hút khô,
chống thủng:
|
|
Khai thác:
|
|
Điện:
|
|
Lạnh:
|
|
Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm biển:
|
|
Các trang thiết bị khác:
|
|
NHẬN XÉT,
ĐÁNH GIÁ CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
YÊU CẦU CỤ
THỂ
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
KẾT LUẬN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
|
- Họ tên, chữ ký những người có mặt
khi kiểm tra:
|
|
Biên bản này được lập 03 bản: Chủ tàu 01
bản, chủ cơ sở sửa chữa 01 bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản
|
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Ghi chú : (*) Ghi rõ
nội dung sửa chữa (trên đà/định kỳ/bất thường).
Mẫu
số 04đ.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TỪNG PHẦN
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN
KIỂM TRA TỪNG
PHẦN
|
Tên sản phẩm:……………………..............…..……………………………………
Nơi đóng mới/cải hoán/sửa
chữa.............………………..…...………………………
Theo yêu
cầu:……...........................………. ; Ngày …… tháng …… năm…....…
Của:…………...............................................................................................……….;
Chúng tôi
gồm:…………….........................................................….…………..……
Đăng kiểm viên
của:……...……………...........……….……………..…………….
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế..………..và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Kiểm tra từng phần: ………………….................................…………………………
NỘI DUNG VÀ KẾT
QUẢ KIỂM TRA(*)
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
YÊU CẦU CỤ THỂ
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
KẾT LUẬN
.………………………………………........…………………………………………………...
.………………………………………........…………………………………………………...
Họ tên, chữ ký của những người có mặt
khi kiểm tra:
…………………….…………………………………………………………………………
…………………………………………....................……………………..............
Biên bản này được lập 03 bản ; chủ cơ sở
đóng mới/cải hoán 01 bản, chủ tàu 01 bản, Đăng kiểm tàu cá 01 bản.
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ ĐÓNG
MỚI/CẢI HOÁN
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN (**)
|
Ghi chú:
(*) Không giới hạn độ dài trang, cách
ghi và cách biểu diễn bằng các bảng, hình vẽ kỹ thuật đối với nội dung và kết
quả kiểm tra.
(**) ĐKV theo chuyên môn.
Mẫu
số 04e.BĐ
MẪU BIÊN BẢN THỬ NGHIÊNG NGANG
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
...................,
ngày......tháng.......năm 20...
|
|

|
BIÊN BẢN THỬ
NGHIÊNG NGANG
|
Tên sản
phẩm:.....................................................................................................
Ký hiệu thiết
kế:.................................................……………………………...
Đơn vị thi
công:................................................……………………………....
Phương pháp thử □ Ống thủy bình / □ Quả
dọi
I. KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA TÀU
- Chiều dài lớn nhất Lmax = ………. m
- Chiều dài hai trụ Lpp = ………. m
- Chiều rộng lớn nhất Bmax = ………. m
- Chiều rộng thiết kế Btk = ………. m
- Chiều cao mạn D = ………. .m
- Chiều chìm thiết kế d = ……….. m
- Lượng chiếm nước Δ= ………. Tấn
II. THÀNH PHẦN THAM GIA THỬ
1. Đại diện đăng kiểm :
- ……………………….…………. - ………………………
- ……………………….…………. - ………………………
- ……………………….…………. - ………………………
2. Đại diện thiết kế :
- ……………………….…………. - ………………………
- ……………………….…………. - ………………………
3. Đại diện nhà máy :
- ……………………….…………. - ………………………
- ……………………….…………. - ………………………
4. Chủ tàu :
- ……………………….…………. - ………………………
III. THỜI GIAN THỬ
Từ…….giờ ……. đến…….giờ……., Ngày……. tháng
…….năm………
IV. ĐỊA ĐIỂM THỬ
Tại :………………………………........Độ sâu nơi thử
: …………
V. THỜI TIẾT
+ Tạnh ráo, nhiệt độ ……….0C
+ Tỷ trọng nước: …………..tấn/m3
+ Tốc độ gió: trước, trong và sau khi
thử: ……… m/s
+ Tốc độ dòng chảy: ………..m/s
VI. ĐỘ NGHIÊNG BAN ĐẦU
VII. MỚN NƯỚC CỦA TÀU TRƯỚC VÀ SAU KHI
THỬ
|
Mớn nước
(đo tại thước
nước)
|
Mạn trái (m)
|
Mạn phải (m)
|
|
Mũi tàu
|
Lái tàu
|
Mũi tàu
|
Lái tàu
|
|
- Trước khi thử
|
|
|
|
|
|
- Sau khi thử
|
|
|
|
|
VIII. GỐC TỌA ĐỘ
- Gốc tọa độ của tàu tại :
………………………………………………………
IX. KHỐI LƯỢNG VẬT DẰN
- Là 04 vị trí vật dằn: tổng khối
lượng là………kg, chia thành 04 nhóm và được đặt trên………………………..ở các vị
trí sau:
|
Số nhóm vật
dằn
|
Vị trí các
nhóm vật dằn
|
Trọng lượng,
P (Kg)
|
Tay đòn dịch
chuyển, Xi (m)
|
Chiều cao
trọng tâm tính từ ĐCB, Zi (m)
|
|
I
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
III
|
|
|
|
|
|
IV
|
|
|
|
|
- Sai số khi cân mỗi nhóm: ∆P =…………..Kg
X. THỨ TỰ DI CHUYỂN CÁC NHÓM VẬT DẰN GÂY
NGHIÊNG
|
Thứ tự di
chuyển
|
Số nhóm vật dằn
|
Khoảng cách di chuyển vật dằn (Li)
|
|
Mạn trái
|
Mạn phải
|
|
0
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
........
|
|
|
|
- Sai số của khoảng cách di chuyển Li =………….. mm
XI. TRỌNG LƯỢNG THỪA
|
TT
|
Tên gọi trọng
lượng
|
Vị trí
|
Trọng lượng,
P (Tấn)
|
Tọa độ (m)
|
|
Xg
|
Yg
|
Zg
|
|
1
|
Nhóm vật dằn I
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm vật dằn II
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Nhóm vật dằn III
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nhóm vật dằn IV
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Người vận chuyển vật dằn
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nhóm đọc, ghi dọi (ống thủy bình) 1
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Nhóm đọc, ghi dọi (ống thủy bình) 2
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Thùng nước 1
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thùng nước 2
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Chỉ huy thử
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Giám sát
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Dầu máy
|
|
|
|
|
|
|
13
|
…
|
|
|
|
|
|
XII. TRỌNG LƯỢNG THIẾU
|
TT
|
Tên gọi trọng
lượng
|
Vị trí
|
Trọng lượng,
P (Tấn)
|
Tọa độ (m)
|
|
Xg
|
Yg
|
Zg
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
XIV BẢNG GHI ĐỘ LỆCH CỦA ỐNG THUỶ BÌNH
a. Ống thủy bình mũi: Vị trí đặt ống
thủy bình : ………………
Khoảng cách giữa 2 đầu ống : …………(m)
Mạn phải :
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao
động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
Mạn trái :
|
Lần dịch
chuyển
|
Số lần dao
động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
b. Ống thủy bình lái :
Vị trí đặt ống thủy bình : ………………Khoảng
cách giữa 2 đầu ống : …………(m)
Mạn phải :
|
Lần dịch
chuyển
|
Số lần dao
động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
Mạn trái:
|
Lần dịch chuyển
|
Số lần dao
động
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
XV. BẢNG GHI ĐỘ LỆCH CỦA QUẢ DỌI
a. Quả dọi mũi: Vị trí đặt quả dọi :
………………Chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần dịch
chuyển
|
Số lần dao
động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
b. Quả dọi lái: Vị trí đặt quả dọi : ………………
Chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần dịch
chuyển
|
Số lần dao
động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
c. Quả dọi giữa: Vị trí đặt quả dọi :
………………chiều dài dây dọi : …………(m)
|
Lần dịch
chuyển
|
Số lần dao
động
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
Trái
|
Phải
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đọc Người
ghi Đăng kiểm
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THIẾT KẾ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Mẫu
số 04g.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY THỬ MÁY CHÍNH TẠI BẾN
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA
CHẠY THỬ MÁY CHÍNH TẠI BẾN(*)
|
Tên tàu: ………………………….………; Ký hiệu thiết
kế: ……………
Ký hiệu máy: …………..................…..;
Số máy :.....................................
Công suất Ne, kW: …….; Vòng quay
định mức ne, rpm:
…...................
Nơi sản xuất : ……………………………………….; Năm sản
xuất : …
|
Số
TT
|
Chế độ thử
|
Vòng quay máy
(rpm)
|
Thời gian (min)
|
áp
lực dầu bôi trơn kg/cm2
|
Nhiệt độ dầu
bôi trơn, 0c
|
Nhiệt độ nước làm mát, 0c
|
Nhiệt độ
khí xả, 0c
|
áp
lực dầu hộp số kg/cm2
|
Nhiệt độ dầu
hộp số, 0c
|
|
% Công suất Ne
|
ứng với %
ne
|
Vòng trong
|
Vòng ngoài
|
|
1
|
Chạy không tải
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy tiến
|
|
|
2
|
39
|
50
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
63
|
63
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
83
|
73
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
100
|
82
|
|
2÷4h
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy lùi
|
|
6
|
85
|
75
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chạy ở
vòng quay ổn định nhỏ nhất
|
Theo thực tế
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN HÃNG
MÁY/CƠ SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
Ghi chú: (*) Không áp
dụng đối với tàu cá vỏ gỗ. Đăng kiểm xem xét áp dụng quy trình thử của hãng máy
trong trường hợp hãng máy đã công bố quy trình thử.
Mẫu
số 04h.BĐ
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
Tên tàu:………………………..……………….; Ký hiệu
thiết kế:…......……
Chủ tàu:………………………………………………….…………........……
Nơi thường
trú:…………………….………………...…………..............……
Nơi đóng:……………………………………...; Năm
đóng:……........………
Cơ sở đăng
kiểm:…………………..………………….......................................
Tàu đã hoàn thành các bước kiểm tra kỹ
thuật và thử tại bến, nay đủ điều kiện thử đường dài.
Khu vực tiến hành cuộc thử :
……………….....................……………………
Trong điều kiện thời tiết: …………..….…………,
Độ sâu, mét: .....................
Hướng dòng chảy:
………………………, Cấp gió, Bôfo: ……...........………
A. THÀNH PHẦN
THỬ TÀU GỒM:
1. Đại diện Cơ
sở đăng kiểm tàu cá....…….…….............……………………
2. Đại diện chủ
tàu:..……………………….…….............……………………
3. Đại diện cơ
sở đóng, sửa tàu:.………….……..............……………………
* Điều khiển
tàu : Ông……..........…….......bằng
T. trưởng số:……….………
Ngày cấp bằng:……………...;
Nơi cấp:………….................……….…………
* Phụ trách
máy: Ông……........…………
bằng M. trưởng số:……...….……
Ngày cấp
bằng:…………….............…...; Nơi cấp:……………………………
Cùng thuỷ thủ đoàn theo
đúng quy định thử tàu.
Tàu chạy thử trong điều kiện đủ phao cứu
sinh, dụng cụ chống cháy, chống thủng và các yêu cầu khác, đảm bảo hoạt động,
sinh hoạt trong thời gian thử tàu.
B. KẾT QUẢ THỬ
TÀU
1. Thân tàu: Đã thử các tính năng
(có bảng kết quả kèm theo) và nhận thấy:
………………………………………………………………………………..
2. Máy chính và các hệ thống phục vụ máy
chính hoạt động :
Nhãn hiệu máy:…………….;Công suất, kW:…….…;
Vòng quay định mức, rpm:…...
Kiểu hộp số:……..………………; i = …...………………
3. Máy phụ:
Nhãn hiệu
máy:……………….;Công suất, kW:…….…; Vòng quay định mức, rpm:…...
Kết quả kiểm tra mục 2
và 3 (có bảng kết quả kèm theo):
……………………………………………….………………………………
4. Hệ trục chân vịt :
Số lượng:…………; Vật liệu
trục:…….; đường kính trục (mm) :…………..
Chân vịt: D = …….., mm;
Z = ….… ; H/D = …...., ncv =………rpm, 0 = ……
Chiều quay (nhìn từ
lái):………… .….…;
Kết quả kiểm tra
:…………………………………
5. Hệ thống lái, neo:
Kiểu lái:…………….; Truyền dẫn lái:……..…; lái
dự phòng :……………….....
Tời neo,
kiểu:.........................…….; Số lượng neo:………………chiếc
Trọng lượng (kg/chiếc):…………… ; dây neo,
dài:………………m
Đường kính dây neo, f =……..………… mm
Kết quả kiểm tra mục 4 và 5 (có bảng kết
quả kèm theo):
……………………………………………….………………………………………………
6. Trang bị cứu sinh:
* Phao bè, kiểu, cái:…………….…….;
Dụng cụ nổi, cái: ......................
Phao tròn,
cái:…….......................................…; Phao áo, cái:……………….....
* Xuồng cấp cứu, kiểu, cái:................................................
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
7. Trang bị tín hiệu:
* Đèn tín hiệu: Đèn hành trình (mạn,
cột, lái)……………………….……...............
* Đèn đánh cá: Xanh: ……...........…;
Trắng:…..................; Đỏ: ...................;
Đèn nháy (màu vàng):………………Đèn pha:
.....................................................
* Đèn neo (trắng):…….; Đèn "mất khả
năng điều động” (màu đỏ), cái:................
* Âm hiệu : Còi, kiểu, cái:….;
Chuông, kiểu, cái:……..; Pháo hiệu, cái:……
* Vật hiệu: Hình cầu, cái:…….….;
Hình nón, cái:…...…;Hình thoi, cái:............
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
8. Trang bị hàng hải:
* La bàn lái, kiểu, cái:…….....................………….;
ống nhòm, cái:………..…
* Ra đa hàng hải,
kiểu:……..….……......................; số máy:…….....….........
* Định vị vệ tinh,
kiểu:…………………..….......…; số máy:………………........
* Dò cá, đo sâu,
kiểu:………………..….............…; số máy:………….…........
* Đèn tín hiệu ban ngày: ……………….
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
9. Thiết bị VTĐ:
* Máy thu, phát VTĐ, kiểu:………… ;Công
suất, W:….; số máy:………….
* Máy đàm thoại sóng ngắn 02 chiều,
kiểu:………… ;Công suất, W:………
* Các máy VTĐ
khác:…………………………..….…….….......................
Kết quả kiểm tra:
............................................................................................
10. Máy khai thác:
* Loại máy:…………………….....…….…….; Sức kéo
định mức, kg:………...
Năm, nơi chế
tạo:………………..…....................................................................
* Hệ thống động lực dẫn
động:………………..…….…….; Công suất (kW):…..
* Dụng cụ đánh bắt
khác:………………..…….……………………..…….……
* Hệ thống tăng
gông:………………..…….……………………..…….……
* Hệ thống ánh sáng (tổng công suất, kW):……………
Loại đèn, số lượng (cái):
:………………..…….……………………..…….……
11. Hệ cẩu:
* Cần cẩu, kiểu:………….; Tầm với, m:…….……
Sức nâng, kg:……………
* Pa lăng (cái): ..............; Tải
trọng (kW):…………; Ròng rọc (cái):.................
Kết quả kiểm tra mục 10, 11:
…………………………………………………………………………………………………
12. Thiết bị điện:
* Máy phát điện,
kiểu:……….……..........; Vòng quay ne(rpm):………………..
Công suất,
kW:…………………............….; Điện áp (V):..............………
* Động cơ điện, kiểu:……….…….............;
Vòng quay ne(rpm):………………..
Công suất,
kW:………..............…….........; Điện áp (V):…………….…………
* Ắc quy, kiểu:……….……………............;
Dung lượng (A/h):………………..
Công suất, kW:…………………...........…….;
Điện áp (V):……………….........
Số lượng bình: ………………........
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………
13. Hệ thống đường ống:
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………………………….……………………
14. Trang thiết bị chữa cháy:
* Bơm chữa cháy, kiểu bơm:…………….…….; Sản
lượng:………………........... ........
Các thiết bị khác:
................................................................................................................
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………………………….……………………
15. Trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm
biển:
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………
………………………………………………………………………………….…………
16. Thiết bị lạnh:
* Thiết bị lạnh, kiểu máy:…………….…….;
Công suất:……………….......
Kết quả kiểm tra:
……………………………………………….………………………………………………
………………………………………………………………………….……………………
17. Tính năng kỹ thuật của tàu: (có bảng kết
quả kèm theo)
* Tốc độ tự do trung bình (hl/h):
* Đường kính vòng quay
trở: Trái (m) :…………….; Thời gian (s):…………
Phải (m)
:…………….; Thời gian (s):…………
* Quán tính: Tiến, khoảng
cách (m) :…………….....; Thời gian (s):…………
Lùi, khoảng
cách(m) :…………….......; Thời gian, (s):…………
C. KẾT LUẬN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi nhất trí đánh giá
:……………………………………………….
Biên bản này được đọc cho mọi người cùng
nghe.
Biên bản được lập thành
04 bản: Đăng kiểm 01 bản, chủ tàu 01 bản, cơ sở đóng tàu 02 bản
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ ĐÓNG
MỚI, CẢI HOÁN TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04i.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO TỐC ĐỘ TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm…
|
|

|
BẢNG GHI KẾT
QUẢ ĐO TỐC ĐỘ TÀU
|
Tên tàu: ……………………………; Ký hiệu thiết kế:
………………
Kích thước chính ( Lmax x Bmax x D):
………………………………….
Chiều chìm d, m: …………………; mạn khô f, m:
……………………...
|
TTT
|
Vòng quay máy
chính, ne
(rpm)
|
Công suất máy
chính, Ne
(kW)
|
Tốc độ tàu
(hl/h)
|
Tốc độ gió
(m/s)
|
Hướng gió
|
Trạng thái
mặt nước (cấp sóng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Mẫu
số 04k.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO QUÁN TÍNH TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm…
|
|

|
BẢNG GHI KẾT
QUẢ ĐO QUÁN TÍNH TÀU
|
Tên tàu: ………………………….………; Ký hiệu thiết
kế: ……………
Kích thước chính ( Lmax x Bmax x D):
………………………………….
Chiều chìm d, m: …………………; mạn khô f, m:
……………………...
|
TTT
|
Chế độ
|
Quãng đường
tàu trượt theo quán tính (m, hoặc Lmax)
|
Thời gian
trượt theo quán tính (s)
|
Ghi chú
|
|
11
|
Tàu chạy tiến toàn tốc, ngừng máy
(stop) → khi tàu dừng (100% công suất)
|
|
|
|
|
2
|
Tàu chạy tiến toàn tốc, ngừng máy
(stop), lùi nhanh → khi tàu dừng (100% công suất)
|
|
|
|
|
3
|
Tàu chạy lùi toàn tốc, ngừng máy(stop)
→ khi tàu dừng (100% công suất)
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Mẫu
số 04l.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ ĐO TÍNH NĂNG QUAY TRỞ CỦA TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm …
|
|

|
BẢNG GHI KẾT
QUẢ ĐO
TÍNH NĂNG QUAY TRỞ CỦA TÀU
|
Tên tàu: ……………………….………; Ký hiệu thiết
kế: ………………
Kích thước chính ( Lmax x Bmax x D):
………………………………….
Chiều chìm d, m: …………………; mạn khô f, m:
……………………...
|
TTT
|
Hướng quay
|
Vòng quay máy
chính (rpm)
|
Công suất máy
chính, kW
|
Cấp gió và
hướng gió (bofo)
|
Đường kính
vòng lượn (m)
|
Thời gian
lượn vòng (s)
|
Góc nghiêng
ngang khi lượn (độ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trái
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Mẫu
số 04m.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY THỬ MÁY CHÍNH ĐƯỜNG DÀI
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm …
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA
CHẠY THỬ MÁY CHÍNH ĐƯỜNG DÀI(*)
|
Tên tàu : ………………………….……… ; Ký hiệu thiết
kế :
Ký hiệu máy : ………………...............….. ;
Số máy :…............................
Công suất Ne, kW : ……. ; Vòng quay
định mức ne, rpm:
…..
Nơi sản xuất : …………………………………. ; Năm sản
xuất : ….
|
Số TT
|
Chế độ thử
|
Vòng quay máy
(rpm)
|
Thời gian
(min)
|
áp lực dầu
bôi trơn kg/cm2
|
Nhiệt độ dầu
bôi trơn, 0c
|
Nhiệt độ nước
làm mát, 0c
|
Nhiệt độ khí
xả, 0c
|
áp lực dầu
hộp số kg/cm2
|
Nhiệt độ dầu
hộp số, 0c
|
|
% Công suất Ne
|
ứng với % ne
|
Vòng trong
|
Vòng ngoài
|
|
1
|
Chạy không
tải
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy tiến
|
|
|
2
|
25
|
63
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
50
|
80
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
75
|
91
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
100
|
100
|
|
4÷6h
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
110
|
103
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy lùi
|
|
7
|
100
|
100
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chạy ở vòng
quay ổn định nhỏ nhất
|
Theo thực tế
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
|
ĐẠI DIỆN
HÃNG/CƠ
SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA MÁY
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
|
(Chữ ký/ký số
-nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Ghi chú: (*) Đăng kiểm
xem xét áp dụng quy trình thử của hãng máy trong trường hợp hãng máy đã công bố
quy trình thử.
Mẫu
số 04n.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẠY THỬ MÁY PHỤ LAI MÁY PHÁT ĐIỆN
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20..
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA
CHẠY THỬ CỤM MÁY PHỤ LAI MÁY PHÁT ĐIỆN(*)
|
Tên tàu: …………………………; Ký hiệu thiết kế:
………………
Ký hiệu máy: ……………..................…..;
Số máy :.................................
Công suất Ne, kW: …….; Vòng quay
định mức ne, rpm:
…..
Nơi sản xuất : ………………………………………. ; Năm
sản xuất : ….
|
TT
|
Chế độ thử
|
Vòng quay máy
(rpm)
|
Thời gian
(min)
|
áp lực dầu
bôi trơn kg/cm2
|
Nhiệt độ dầu
bôi trơn 0C
|
Nhiệt độ nước
làm mát, 0C
|
Công suất máy
phát (kW)
|
Dòng điện (A)
|
Điện áp (V)
|
Tần số (Hz)
|
|
% Công suất Ne
|
ứng với % ne
|
|
1
|
Chạy không
tải
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chạy có tải
|
|
2
|
50
|
80
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
75
|
91
|
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
100
|
100
|
|
60
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
|
ĐẠI DIỆN
HÃNG/CƠ
SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA MÁY
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
|
(Chữ ký/ký số
-nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Ghi chú: (*)- Đăng
kiểm xem xét áp dụng quy trình thử của hãng máy trong trường hợp hãng máy đã công bố
quy trình thử.
- Thử hòa đồng bộ các máy phát, đồng
thời thử hoạt động các hệ thống, trang thiết bị, như: Trang thiết bị an
toàn, khai thác, hút khô – dằn, cứu hỏa, lái, neo…
Mẫu
số 04o.BĐ
MẪU BẢNG GHI KẾT QUẢ THỬ THIẾT BỊ NEO
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
|

|
BẢNG GHI KẾT
QUẢ THỬ THIẾT BỊ NEO
|
Tên tàu: ……………………….………; Ký hiệu thiết
kế: ………………
Kiểu neo: …………………….……; Số lượng,
chiếc:………………….
Trọng lượng, kg/chiếc: ……………………………
Kiểu tời neo: …………………..; Chiều dài dây
neo, m:…...……………..
|
TT
|
Chế độ thử
|
Độ sâu nơi
đậu (m)
|
Chiều dài dây
neo thả xuống (m)
|
Tốc độ kéo
neo (m/min)
|
Ghi chú
|
|
1 neo
|
2 neo
|
|
|
1
|
Thả neo
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kéo neo
|
|
|
|
|
|
Ý KIẾN NHẬN XÉT
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
|
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
|
ĐĂNG KIỂM VIÊN
|
|
(Chữ ký/ký số
-nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 04p.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 12
MÉT
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐKTC…
|
……, ngày …..
tháng … năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA TÀU CÁ
(Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét)
|
Tên tàu:……………………..............…, Số đăng
ký(*):
..………………………………
Nơi kiểm
tra:.............………………..…...……………………………………………..
Theo yêu
cầu:……...........................………. ; Ngày …… tháng …… năm…....……..
Của:…………..............................................................................................……………
Chúng tôi
gồm:…………….........................................................….…………..……….
Đăng kiểm viên
của:……...……………...........……….……………..………………...
Tiến hành kiểm tra và xác nhận tàu cá có
đặc điểm cơ bản như sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng
(nghề):…..............................................
Năm, nơi đóng:
…............................................................................................................
Nơi đăng ký(*): ….............................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu (m):
Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=…………………
Vật liệu vỏ:
….................................; Nghề kiêm: …......................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
định mức, kW
|
Vòng quay
định mức, rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Họ tên, chữ ký những người có mặt khi
kiểm tra:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập 02 bản: Chủ tàu 01
bản, đăng kiểm tàu cá 01 bản.
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
|
Ghi chú: (*) Ghi trong trường
hợp cải hoán.
Mẫu
số 05.BĐ
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ
THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Indenpendence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
Số:............./ĐKTC
N0
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Technical and
safety certificate of fishing vessel/ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*)
|
Tên tàu:…………………….
Name of vessel……………
|
Số đăng ký: .................
Registration
number…….
|
Hô hiệu: .........................
Call
sign..........................
|
|
|
|
|
Chủ tàu:( Vessel’s owner)………………………………..…
Quốc tịch: (Flag)...........
Địa chỉ: (Address)…………………………………………………….………..……..........
Năm và nơi đóng: (Year and Place of
Build)..........................................................................
|
Công dụng (nghề): …………………………………………….
Used for (fishing
gear)…………………………………………….
|
Vật liệu thân, vỏ: …..…
Materials…………….…..
|
|
Tổng dung tích: ..........
Gross tonnage…………
|
Trọng tải toàn phần: .....
Deadweight…………….
|
Số thuyền viên:
.........................
Number of crew…………………
|
|
Chiều dài, Lmax: ....(m)
Length overal………………
|
Chiều rộng, Bmax: .....(m)
Breadth overal……………
|
Chiều cao mạn, D:
...........(m)
Draught…………….
|
|
Chiều dài thiết kế, Ltk: ...(m)
Length…………..
|
Chiều rộng thiết kế, Btk: .....(m)
Breadth………….
|
Chiều chìm, d: .......(m)
Depth……………
|
|
Tổng công suất máy chính, Ne (KW):
…..................
Total Power……………………….
|
Số lượng máy chính:………….
Number of Engines………
|
|
|
|
|
|
TT
|
Ký hiệu máy
Type of
machine
|
Số máy
Number
engines
|
Công suất, Ne
(kW)
Power
|
Năm và nơi
chế tạo
Year and
Place of Build
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Căn cứ vào quy phạm và các tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và biên bản kiểm tra kỹ thuật số
................/ĐKTC, ngày ....... tháng ...... năm ..........
Pursuant to the vessel’s technical check
minute no:............................ dated on .....
Đăng kiểm tàu cá chứng nhận:
Fishing vessel register certify that
- Trạng thái kỹ thuật của tàu: (Technical
state of the fishing vessel)……………………….
|
- Cấp tàu
The class
|
Không hạn chế
Unlimited
|
Hạn chế I
Limitations I
|
Hạn chế II
Limitations
II
|
Hạn chế III
Limitations
III
|
|
|
|
|
|
Được phép hoạt động
tại:…………………………………………………………...................
Allowed to operate at…………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến:
ngày .........tháng ..... năm ......
This certificate is valid until Date………………
|
|
Cấp tại
…........................, ngày ….tháng…..năm…….
Issued at ……….. Date…………
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Gạch hoặc
xóa bỏ chỗ không phù hợp.
Mẫu
số 06a.BĐ
MẪU SỔ ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
|
|

SỔ ĐĂNG KIỂM
TÀU CÁ/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Số sổ:
………/20.../ ĐKTC
|
|
QUY ĐỊNH SỬ
DỤNG SỔ
- Sổ đăng kiểm tàu cá/tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản(*)
được
lập trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật của tàu, các trang thiết bị lắp đặt trên tàu và
kết quả giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm tàu cá trong đóng mới, lần đầu. Các
thông số kỹ thuật thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tàu cá và các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Trạng thái kỹ thuật của tàu theo chu
kỳ phải được Đăng kiểm tàu cá kiểm tra và xác nhận vào sổ này.
- Sổ đăng kiểm tàu cá dùng trong suốt
đời con tàu để ghi các thông số chính bao gồm cấp tàu, mạn khô, trang thiết
bị, tổng dung tích.
- Những thay đổi (nếu
có) của tàu và các trang thiết bị lắp đặt trên tàu phải được Đăng kiểm tàu cá
kiểm tra, xác nhận cho đến khi tàu không còn được sử dụng (giải bản, chìm đắm
không thể trục vớt).
- Sổ Đăng kiểm tàu
cá/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản(*) phải được lưu giữ trên tàu cùng với
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và các biên bản kiểm tra kỹ thuật do Đăng
kiểm tàu cá cấp.
Cấp tại…ngày.....tháng…..năm…….
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
|
|
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA TÀU
Kiểu tàu: …………… Năm đóng: ...........
Nơi đóng:
................................................
Công dụng (nghề):…………………..........
Số lượng thuyền viên:
…………..............
THÂN TÀU
Kích thước Lmax, m:..............;
Bmax, m:..........
; D, m:..............
LTK, m:.............
; BTK, m:...........
; d,. m:..............
Tổng dung tích (GT)..................;
Trọng tải toàn phần (DW): ……;
Mạn khô f, m:
................... ...... Vật liệu vỏ: ………`………......
Hệ thống kết cấu: ...…; Tốc độ tàu :
……………hl/h.
MÁY CHÍNH
|
Các thông
số
kỹ thuật chủ yếu
|
Máy số 1
|
Máy số 2
|
Máy số 3
|
|
Ký hiệu máy:
|
|
|
|
|
Số máy:
|
|
|
|
|
Công
suất định mức Ne, KW
|
|
|
|
|
Vòng
quay định mức ne, v/ph
|
|
|
|
|
Nơi chế tạo:
|
|
|
|
|
Năm
chế tạo:
|
|
|
|
|
Kiểu
hộp số:
|
|
|
|
|
Tỷ số truyền, tiến:
|
|
|
|
|
lùi:
|
|
|
|
|





























Mẫu
số 07.BĐ
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA KỸ THUẬT MÁY THỦY ĐÃ QUA SỬ DỤNG
TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT XUỐNG TÀU
|
CƠ SỞ ĐĂNG
KIỂM TÀU CÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: Số: ......
/ĐKTC…
|
………….,
ngày……. .tháng…… năm 20…
|
|

|
BIÊN BẢN KIỂM
TRA KỸ THUẬT MÁY THỦY ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT XUỐNG TÀU
|
Theo yêu cầu
của:…………………..........………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1…………………….…………………………………………………………………..
2…………………….…………………………………………………………………..
3………………………………………………………………………………………..
Là đăng kiểm viên tàu cá thuộc Cơ sở
đăng kiểm tàu cá……………………
Tiến hành kiểm tra kỹ thuật máy thủy đã
qua sử dụng của…………………và đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy thủy đã qua sử
dụng như sau:
I. KIỂM TRA BÊN NGOÀI (1)
|
TT
|
Nội dung kiểm tra
|
Các thông số/tình
trạng kỹ thuật
|
Đánh giá
|
|
Thỏa mãn
|
Không thỏa
mãn
|
|
1
|
Nhà
sản xuất
|
|
|
|
|
2
|
Ký
hiệu máy:
|
|
|
|
|
3
|
Số
máy:
|
Trên
thân máy
|
|
|
|
|
Trên
nhãn máy
|
|
|
4
|
Công
suất máy, Ne (kW)
|
|
|
|
|
5
|
Vòng
quay định mức (rpm)
|
|
|
|
|
6
|
Năm/nơi
chế tạo
|
|
|
|
|
7
|
Số
xy lanh (chiếc)
|
|
|
|
|
8
|
Nắp
máy, thân máy và
các thiết bị phục
vụ
máy
|
|
|
|
|
9
|
Hệ
thống đồng hồ
đo áp lực dầu
|
|
|
|
|
10
|
Hệ thống đồng hồ đo nhiệt độ nước làm
mát
|
|
|
|
|
11
|
Hệ thống đồng hồ đo nhiệt độ khí xả
|
|
|
|
|
12
|
Đồng hồ đo vòng quay máy
|
|
|
|
II. THỬ HOẠT ĐỘNG (2)
|
TT
|
Nội dung đánh
giá
|
Kết quả
|
Thông số kỹ thuật cho
phép
|
Đánh giá
|
|
Thỏa mãn
|
Không thỏa
mãn
|
|
1
|
Thử khởi động máy liên tục từ trạng
thái nguội(3)
|
|
|
|
|
|
2
|
Thử vòng quay ổn định thấp nhất, nmin (rpm)(4)
|
|
|
|
|
|
3
|
Thử tăng tốc và giảm tốc đột ngột,
nhiều lần (không dưới 3 lần)(5).
|
|
|
|
|
|
4
|
Thử tốc độ lớn nhất, nmax(rpm) (6).
|
|
|
|
|
|
5
|
Áp lực dầu bôi trơn (kg/cm2)
|
|
|
|
|
|
6
|
Nhiệt độ dầu bôi trơn (oC)
|
|
|
|
|
|
7
|
Nhiệt độ nước làm mát vòng trong (oC
|
|
|
|
|
|
8
|
Nhiệt độ khí xả (oC)
|
|
|
|
|
III. KẾT LUẬN
Căn cứ kết quả kiểm tra, Đăng kiểm viên
kết luận: Máy thủy đã qua sử dụng đủ điều kiện hay không đủ điều kiện lắp đặt
trên tàu cá:………....
|
CHỦ TÀU/ĐẠI
DIỆN CHỦ TÀU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN NHÀ
SẢN XUẤT/CƠ SỞ CUNG CẤP/SỬA CHỮA MÁY
(Ký
tên, đóng dấu)
|
ĐĂNG KIỂM
VIÊN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Máy không nứt, vỡ,
hàn vá, móp méo; các chữ, số in trên nhãn máy rõ ràng phù hợp với tài liệu kỹ
thuật của máy; các đồng hồ đo còn đầy đủ, nguyên vẹn.
(2) Thử tại xưởng. Cho
phép thử sau khi đã lắp đặt xuống tàu đối với trường hợp chủ tàu cam kết chịu
trách nhiệm tháo máy đưa ra khỏi tàu nếu kết quả thử không thỏa mãn.
(3) Khởi động 12 lần
đối với động cơ đảo chiều; 6 lần đối với động cơ không đảo chiều; quá trình thử
không cấp thêm không khí nén cho bình khí nén khởi động máy (hoặc điện năng cho
ắc quy khởi động máy); máy khởi động dễ dàng, không có lần thử nào không đạt
kết quả.
(4) Khi máy chạy đã
nóng, giảm lượng cấp nhiên liệu đến mức tối thiểu, máy làm việc ổn định ở chế
độ vòng quay nhỏ hơn 30% vòng quay định mức, trong thời gian ≥10 min.
(5) Động cơ làm việc
ổn định, không tự dừng, không có tiếng gõ bất thường của các cơ cấu chuyển
động.
(6) Tốc độ tối đa của động cơ không
vượt quá 115% vòng quay định mức./.
PHỤ
LỤC VI
DANH MỤC VẬT LIỆU, MÁY MÓC VÀ TRANG THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRÊN
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (*)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
TÊN SẢN PHẨM
|
CƠ SỞ THỰC
HIỆN
|
|
I
|
Vật liệu, máy móc,
trang thiết bị sử dụng trên tàu
|
|
1
|
Vật liệu
|
|
|
1.1
|
Vật liệu kim loại - Thân tàu
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
1.1.1
|
Vật liệu tấm
|
|
1.1.2
|
Vật liệu định hình
|
|
1.1.3
|
Vật liệu đúc
|
|
1.1.4
|
Vật liệu rèn
|
|
1.2
|
Vật liệu composite (nhựa và sợi) –
thân tàu
|
|
1.3
|
Vật liệu để chế tạo trục chân vịt,
trục lái
|
|
2
|
Động cơ đốt trong
|
|
2.1
|
Máy chính
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
2.2
|
Máy phụ
|
|
2.3
|
Bu lông chân máy chính, chân hộp số
|
|
3
|
Thiết bị neo và chằng
buộc
|
|
|
3.1
|
Xích neo và bộ phận liên quan
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
3.2
|
Neo và phụ tùng
|
|
3.3
|
Chặn xích
|
|
3.4
|
Tời neo
|
|
3.5
|
Tời dây
|
|
3.6
|
Cáp kéo và chằng buộc
|
|
4
|
Trang bị hệ cửa và
nắp hầm
|
|
4.1
|
Nắp hầm (đối tàu kim loại, Composite)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
4.2
|
Thiết bị thủy lực
|
|
4.3
|
Cửa húp lô có nắp thép
|
|
4.4
|
Cửa mũi, cửa lái, cửa mạn
|
|
4.5
|
Cửa kín nước
|
|
4.6
|
Cửa kín thời tiết
|
|
4.7
|
Cửa chống cháy
|
|
5
|
Thiết bị lái và máy
lái
|
|
5.1
|
Bánh lái
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
5.2
|
Trục lái
|
|
5.3
|
Ổ đỡ
|
|
5.4
|
Đòn lái
|
|
5.5
|
Bu lông nối liên kết đòn lái
|
|
5.6
|
Máy lái
|
|
5.7
|
Thiết bị điện cảnh báo và kiểm soát
máy lái
|
|
6
|
Bơm, Van và ống
|
|
6.1
|
Van dùng cho hệ thống ống cấp I, II,
III; van dầu hàng; van an toàn; van phòng sóng (van tự động một chiều), van
thông biển, van thoát mạn và van áp suất chân không
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
6.2
|
Ống cấp I và II
|
|
6.3
|
Bơm
|
|
6.4
|
Xi lanh, động cơ, bơm thủy lực
|
|
7
|
Nồi hơi, bình áp lực
và hệ thống làm lạnh
|
|
7.1
|
Nồi hơi
|
|
|
7.2
|
Thiết bị sinh hơi (trên 0,35Mpa)
|
|
7.3
|
Thiết bị dầu nóng và nước nóng (phục
vụ hệ động lực)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
7.4
|
Thiết bị tự động và an toàn (kiểm soát
áp suất, nhiệt độ, mức nước và van an toàn) cung cấp theo từng tàu.
|
|
7.5
|
Van an toàn
|
|
7.6
|
Bình chịu áp lực PV-1; PV-2
|
|
7.7
|
Hệ thống làm lạnh
|
|
7.8
|
Tủ/hộp kiểm soát và cánh báo của nồi
hơi
|
|
8
|
Thiết bị điện và tự
động
|
|
8.1
|
Tổ hợp máy phát
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
8.2
|
Máy phát
|
|
8.3
|
Động cơ điện, động cơ phòng nổ
|
|
8.4
|
Tổ hợp máy phát điện sự cố
|
|
8.5
|
Bảng điện chính
|
|
8.6
|
Bảng điện phụ
|
|
8.7
|
Bảng điện sự cố
|
|
8.8
|
Bảng nạp và phóng
|
|
8.9
|
Bàn điều khiển tập trung buồng máy
|
|
8.10
|
Bàn điều khiển tập trung buồng lái
|
|
8.11
|
Nguồn cấp, hệ điều khiển và cáp điện
|
|
8.12
|
Tủ điện điều khiển
|
|
8.13
|
Tủ/hộp kiểm soát và cánh báo của máy
chính/phụ
|
|
8.14
|
Hệ thống điều khiển từ xa máy chính
(kể cả các cảm biến)
|
|
8.15
|
Thiết bị ngắt mạch chính
|
|
8.16
|
Thiết bị chuyển đổi điện
|
|
8.17
|
Tổ hợp bảng khởi động điện
|
|
|
9
|
Trục và thiết bị đẩy
|
|
9.1
|
Trục trung gian và ổ đỡ
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
9.2
|
Trục chân vịt
|
|
9.3
|
Ống bao trục
|
|
9.4
|
Ổ đỡ ống bao
|
|
9.5
|
Chân vịt
|
|
9.6
|
Hệ đẩy kiểu Z
|
|
9.7
|
Khớp nối cứng, khớp nối mềm
|
|
9.8
|
Bu lông nối trục
|
|
9.9
|
Hệ đẩy khác
|
|
9.10
|
Chân vịt có bước điều khiển được
|
|
10
|
Trang thiết bị cứu
sinh
|
|
10.1
|
Bè cứu sinh (gồm bè cứng và bơm hơi)
|
QCVN
64:2015/BGTVT;
QCVN
91:2025/BNNMT
QCVN
92:2025/BNNMT
|
|
10.2
|
Xuồng cấp cứu
|
|
10.3
|
Phao bè tự thổi
|
|
10.4
|
Dụng cụ nổi
|
|
10.5
|
Thiết bị hạ (gồm cần hạ, tời, puly, cơ
cấu nhả và dây)
|
|
10.6
|
Phao tròn
|
QCVN 02-21:
2015/BNNMT
TCVN
7283:2008
|
|
10.7
|
Phao áo
|
QCVN 02-21:
2015/BNNMT
TCVN
7282:2008
|
|
11
|
Phương tiện tín hiệu
|
|
11.1
|
Đèn tín hiệu hàng hải
|
QCVN 02-21:
2015/BNNMT
|
|
11.2
|
Đèn tín hiệu nhấp nháy (chớp)
|
QCVN 02-21:
2015/BNNMT
|
|
11.3
|
Đèn tín hiệu đánh cá
|
QCVN 02-21:
2015/BNNMT
|
|
11.4
|
Phương tiện tín hiệu âm thanh
|
QCVN 02-21:
2015/BNNMT
|
|
11.5
|
Pháo hiệu, vật hiệu
|
QCVN 02-21:
2015/BNNMT
|
|
12
|
Trang thiết bị phục
vụ khai thác thủy sản
|
|
|
12.1
|
Các loại tời thu, thả lưới
|
QCVN
64:2015/BGTVT
TCVN
8393:2021; TCVN 8394:2012
TCVN
8394:2012
|
|
12.2
|
Máy thu, thả câu
|
QCVN 64:2015/BGTVT
TCVN
10596:2015
|
|
12.3
|
Hệ thống tăng gông
|
QCVN
64:2015/BGTVT QCVN 91:2025/BNNMT QCVN 92:2025/BNNMT
|
|
12.4
|
Hệ cẩu
|
|
II
|
Thiết bị đảm bảo an
toàn tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
|
|
1
|
Phao neo, buộc tàu cá tại các cảng cá,
khu neo đậu tránh trú bão
|
QCVN 72:
2014/BGTVT
|
|
2
|
Phao tín hiệu dẫn luồng cho cảng cá,
khu neo đậu tránh trú bão
|
|
3
|
Đệm chống va cho cầu cảng
|
QCVN
21:2025/BGTVT
QCVN
64:2015/BGTVT
|
Ghi chú:
(*) Vật liệu, máy móc, trang thiết bị khác
chưa có tên trong Phụ lục này thì thực hiện việc kiểm tra theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ
LỤC VII
MẪU THỐNG KÊ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 06 MÉT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ ........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….………ngày tháng
năm 20
|
SỐ LIỆU THỐNG
KÊ TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT DƯỚI 06 MÉT THEO THÁNG/QUÝ/NĂM ...
|
TT
|
Họ tên chủ
tàu
|
CCCD
|
Số đăng ký (nếu có)
|
Thông số cơ
bản
|
Nghề khai
thác
|
Ghi chú
|
|
Lmax
|
Bmax
|
D
|
Ký hiệu máy
chính
|
Công suất (KW)
|
|
I
|
Tàu cá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Bè, mảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Chủ tịch
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VIII
CÁC BIỂU MẪU VỀ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU
PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.ĐKT. Sổ đăng ký tàu cá/tàu
công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 02a.ĐKT. Tờ khai đăng ký tàu cá
Mẫu số 02b.ĐKT. Tờ khai đăng ký tàu tàu
công vụ thủy sản
Mẫu số 02c.ĐKT. Tờ khai đăng ký tàu phục
vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 03.ĐKT. Giấy chứng nhận xuất
xưởng
Mẫu số 04.ĐKT. Giấy chứng nhận cải hoán,
sửa chữa tàu
Mẫu số 05.ĐKT. Giấy chứng nhận đăng ký
tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 06.ĐKT. Sổ danh bạ thuyền viên
tàu cá
Mẫu số 07.ĐKT. Tờ khai đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản
Mẫu số 08.ĐKT. Tờ khai đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản
Mẫu số 09.ĐKT. Giấy chứng nhận đăng ký
tạm thời tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 10.ĐKT. Tờ khai xóa đăng ký
Mẫu số 11.ĐKT. Biên bản xác minh tình
trạng tàu cá xóa đăng ký
Mẫu số 12.ĐKT. Biên bản xác nhận tình
trạng tàu cá chìm đắm không thể trục vớt
Mẫu số 13.ĐKT. Giấy chứng nhận xóa đăng
ký
Mẫu
số 01.ĐKT
MẪU SỐ ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN, TÀU PHỤC VỤ NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỐ ĐĂNG KÝ TÀU
CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(1)
(Tên cơ quan
quản lý thủy sản: .......................................................)
Số sổ:
............
________________________________
1 Gạch hoặc xóa
bỏ chỗ không phù hợp.
Số:…..
I. THÔNG TIN
CHUNG
Tên tàu:……………………… Hô hiệu:………………………
Chủ tàu:………………………………. Công dụng
(nghề):………………
Nơi thường trú:…………………………………………………………
Họ tên, địa chỉ
và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu
(Đối với tàu
thuộc sở hữu nhiều chủ)
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh
nhân dân/căn cước công dân
|
% giá trị cổ phần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số đăng
ký…................................… Ngày đăng ký…..............……
Đơn vị đăng
kiểm............................ .............................................
Nghề: Chính:
.................................. Kiêm:.......................................
II. ĐẶC ĐIỂM KỸ
THUẬT CỦA TÀU
Kiểu tàu:
..................................... Năm đóng:
........................................
Nơi đóng: ....................................................................................................
Vật liệu vỏ:
................................. Cấp tàu:
............................................
Chiều dài tàu (m): Lmax= .............
Chiều rộng tàu (m): Bmax = .................
Ltk = ............. Btk =
...................
Chiều cao mạn (m): D = ............. Chiều
chìm trung bình (m): d =...........
Tổng dung tích (GT): ................. Trọng
tải toàn phần (tấn): ...................
Tốc độ tự do, (hl/h)…………........… Số
lượng thuyền viên, người…………
Số lượng hầm cá :
........................ Hệ thống bảo quản sản phẩm: .............
Máy chính
Số lượng máy:
.......... Tổng công suất (kW): .........................
|
* Máy 1: Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất (kW)
|
Năm sản xuất:
|
|
* Máy 2: Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất (kW)
|
Năm sản xuất:
|
|
* Máy 3: Ký hiệu:
|
Số máy:
|
Công suất (kW)
|
Năm sản xuất:
|
Máy phụ: Ký
hiệu:……..................................; Số máy…..............……;
Công suất (kW)……...........................…;
Năm sản xuất:...........
Thời hạn đăng ký:
………………………………………………………..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
…….., ngày tháng
năm ...
NGƯỜI
LẬP
|
XÓA ĐĂNG KÝ
Ngày xóa đăng ký:
......................................................................................
Lý do xóa đăng ký: .......................................................................................
Mẫu
số 02a.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ
Kính gửi:
..........................................................................................
Họ tên người đứng
khai:...........................................................................…………..
Thường trú tại: ...........................................................................................………….
Số
CCCD/CC:……………………......................................................……………….
Số điện
thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu
cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng
(nghề):….............................
Năm, nơi đóng:
….........................................................................................
Cảng đăng ký:
…...........................................................................................
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax
=….....…;
Bmax
=…...…..;
D =………….
Ltk =………..; Btk…=…….....; d
=….....…….
Vật liệu vỏ:
…....................................; Tổng dung tích (GT): ….................
Trọng tải toàn phần, (DW):
….....................Số thuyền viên,người….........................
Nghề kiêm (nếu
có):…................................................................................................
Vùng hoạt
động:…......................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
định mức, kW
|
Vòng quay
định mức, rpm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu
tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân/căn cước công
dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội
dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02b.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
Kính gửi:
..........................................................................................
Cơ quan/tổ
chức:......................................................................................................
Địa chỉ: ....................................................................................................................
Người đại
diện:……………………...................., Chức vụ:..................................…
Số điện
thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị đăng ký tàu
công vụ thủy sản có các đặc điểm cơ bản:
Tên tàu:
…...................................; Công
dụng:….................................................
Năm, nơi đóng:
…..................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu
(m): Lmax
=….....…;
Bmax
=…...…..;
D =………….
Ltk =………..; Btk…=…….....; d
=….....…….
Vật liệu vỏ:
…....................................; Tổng dung tích (GT):
…......................................
Trọng tải toàn phần, (DW): …...........;
Vùng hoạt động:…..................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
định mức, kW
|
Vòng quay
định mức, rpm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị ………………………………………………………….. xem
xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu công vụ thủy sản theo quy định./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02c.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ ĐỐI VỚI TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Kính gửi:
..........................................................................................
Họ tên người đứng khai:................................................................................
Thường trú tại:
..............................................................................................
Số
CCCD/CC:..............................................……………………………………….
Số điện
thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của
tàu
- Tên tàu:
….................................................................................................
- Công
dụng:….......................…...................................................................
- Chủ tàu(*):
………………………………………………………………….
- Khu vực nuôi trồng thủy sản:
…................................................................., theo giấy
phép số: …………………., ngày ……… Do …………………………..………cấp.
Thông số cơ bản của tàu (m): Lmax=….....…;
Bmax=…...…..; D=………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…
Vật liệu vỏ:
…....................................; Tổng dung tích (GT): ….................
Trọng tải toàn phần, (DW): ….....................Số
thuyền viên, người…...............
- Máy chính:
|
TT
|
Hãng/nước sản
xuất
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
định mức, kW
|
Vòng quay
định mức, rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nguồn gốc tàu(**) (ghi rõ tên,
địa chỉ cơ sở nơi tàu được đóng mới hoặc tên địa chỉ chủ tàu bán, tặng, cho nếu
tàu được mua, nhận tặng cho. Ghi rõ năm đóng mới, cải hoán hoặc mua, nhận tặng
cho):
………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
……………………. …………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
- Hồ sơ kèm theo (nếu có), gồm:
󠇭 Giấy tờ mua bán theo quy định
của pháp luật.
󠇭 Bản chính Giấy chứng nhận đăng
ký cũ (đối với trường hợp mua, nhận tặng cho).
- Các giấy tờ hợp pháp khác
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
- Hiện tại tàu thuộc sở hữu của
......................................................... và không có tranh
chấp với bất cứ tổ chức cá nhân nào về quyền sở hữu.
3. Tôi xin cam đoan
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những nội dung đã khai.
b) Chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, không sử dụng tàu để tham gia
hoạt động khai thác thủy sản./.
|
|
CHỦ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Là chủ cơ sở nuôi,
(**) Áp dụng đối với tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản đang hoạt động chưa đăng ký.
Mẫu
số 03.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCNXX
|
…….., ngày… tháng
… năm 20..
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
XUẤT XƯỞNG
Tên sản
phẩm:…………………………………………………………......
Nơi đóng:………….……………………………………………………....
Địa
chỉ:………………………………………………………………..........
Năm
đóng:………………………………………………………….............
Ký hiệu thiết
kế:………………………………………………………........
Đơn vị thiết kế thiết kế:……………………………………………….........
Cơ sở đăng kiểm:
.........................................................................................
Thông số cơ bản của tàu: Lmax=………;
Bmax=……..; D=…………
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:………………………; cấp
tàu:……………...………………
Công dụng (nghề):
.....................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
(kW)
|
Năm chế tạo
|
Nơi chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành việc đóng mới, đủ điều
kiện xuất xưởng./.
|
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCNXX
|
……..,
ngày…tháng…năm…
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
Tên sản phẩm:…………………………………………………………
Nơi cải hoán, sửa
chữa:………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng
... năm.. đến ngày ... tháng ...năm…
Ký hiệu thiết kế:…………………………………………………………….
Đơn vị thiết
kế:……………………………………………………………..
Cơ sở đăng kiểm phê duyệt thiết kế:
………....……………………………
Thông số cơ bản trước
cải hoán/sửa chữa (m):
Lmax=……; Bmax=……..;
D=…………… Ltk =……...; Btk...=….......;
d=………….........
Vật liệu vỏ:…………………, Cấp
tàu:………………………………………
Công dụng (nghề):
..........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế
tạo
|
Nơi chế
tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông số cơ bản sau cải
hoán/ sửa chữa (m):
Lmax=………; Bmax=…….;
D=…………… Ltk =……...; Btk...=….......;
d=…………...
Vật liệu vỏ:…………………, Cấp
tàu:………………………………….
Công dụng (nghề):
.......................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
Nơi chế
tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đã hoàn thành việc cải hoán/ sửa chữa,
đủ điều kiện xuất xưởng./.
|
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
N0 …………

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
REGISTRATION
CERTIFICATE OF FISHING VESSEL/SHIPS DUTY FISHERIES/ SHIPS SERVING
AQUACULTURE (*)
......(**).....
Chứng nhận tàu
cá/tàu công vụ thủy sản(*) có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ
Đăng ký tàu cá Việt Nam:
Hereby
certifies that the fishing vessel/Ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*) with the following specifications has been
registered into The Vietnam National Vessel Registration Book:
|
Tên tàu:
Name of Vessel
Chủ tàu:
Vessel owner
Số CCCD/CC/ĐKKD
Identity card
Tổng dung tích, GT:
Gross Tonnage
Chiều dài Lmax, m:
Length overal
Chiều dài thiết kế Ltk, m:
Length
Chiều cao mạn D, m:
Draught
Kiểu tàu:
Type of Vessel
Năm và nơi đóng:
Year and Place of
Build
Số lượng máy:
Number of Engines
|
Hô hiệu:
Signal Letters
Nơi thường trú:
Residential Address
Công dụng (nghề):
Used for (fishing
gear)
Trọng tải toàn phần (DW): tấn
Dead weight
Chiều rộng Bmax, m:
Breadth overal
Chiều rộng thiết kế Btk, m:
Breadth
Chiều chìm d, m:
Depth
Tốc độ tự do hl/h:
Speed
Vật liệu vỏ:
Materials
Tổng công suất (kW):
Total power
|
|
Ký hiệu máy
Type of
machine
...........................
|
Số máy
Number
engines
...........................
|
Công suất
(kW)
Power
..........................
|
Năm và nơi
chế tạo
Year and
place of manufacture
...........................
|
|
Cảng đăng ký:
Port Registry
Số đăng ký:
Number or registry
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến(***):…
This certificate is
valid until
|
Cơ sở đăng kiểm tàu cá:
Register of Vessels
Cấp tại …, ngày
….tháng…năm…….
Issued at… Date
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THÔNG TIN VỀ
CHỦ SỞ HỮU TÀU(****)
|
TTT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh
nhân dân/căn cước công dân
|
Tỷ lệ cổ phần
(%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú (note):
(*) Xóa bỏ chỗ
không phù hợp (Remove the wrong place).
(**) Cơ quan
quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục có quản lý về thủy sản (the provincial
fisheries management agency is the Sub-department of Fisheries);Cơ quan quản lý
thủy sản trung ương là Cục Thủy sản và Kiểm ngư (the central fisheries
management agency is the Department of Fisheries and Surveillance).
(***) Ghi thời
hạn theo thời hạn thuê tàu trần đối với trường hợp thuê tàu trần, không thời
hạn đối với các trường hợp khác.
(****) Đối với
trường hợp tàu thuộc sở hữu nhiều chủ.
Mẫu
số 06[13]
1. Mặt ngoài của giao
diện
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ
DANH BẠ
THUYỀN
VIÊN TÀU CÁ/TÀU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐIỆN TỬ*
Số
đăng ký: ……………..
Chủ
tàu:…………………
|
|
Số sổ:..................
|
|
|
|
Năm………….
|
* Sổ Danh bạ thuyền viên điện tử thay
thế nội dung quản lý danh sách thuyền viên tại cảng và tại trạm kiểm soát Biên
phòng trong phần mềm eCDT và Sổ danh bạ thuyền viên bản giấy để kiểm soát danh
sách thuyền viên tại cảng và tại trạm kiểm soát Biên phòng.
2. Danh sách
đăng ký thuyền viên (trang thứ hai của giao diện)
|
TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Số
định danh cá
nhân
|
Chức
danh
|
Số
văn bằng/Chứng chỉ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Trạm kiểm soát Biên phòng ………… Đồn
Biên phòng ……………………. Vào lúc ….. giờ …. phút, Ngày ..... tháng …... năm
……..…..
Đã kiểm tra tàu và xác nhận trên Hệ thống
truy xuất nguồn gốc khai thác thủy sản điện tử (nội dung liên quan đến Sổ Danh
bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử) những thông tin sau:
1. Về hồ sơ giấy
tờ của tàu khi qua Trạm Biên phòng, gồm: Giấy đăng ký, Giấy phép khai thác,
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (nếu có): phù hợp theo quy định pháp
luật.
2. Về thuyền viên
trên tàu: phù hợp với thông tin trên Sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi
trồng thủy sản điện tử.
3. Về sản phẩm
khai thác thủy sản trên tàu: không/có.
4. Về trang thiết
bị an toàn, tình trạng hoạt động của thiết bị giám sát hành trình đối với tàu
cá từ 15 mét trở lên; đánh dấu tàu cá; kẻ, viết số đăng ký: phù hợp theo quy
định pháp luật.
Đủ/không đủ điều kiện để xuất/nhập qua
trạm (nhấn nút đồng ý cho qua hoặc không đồng ý cho qua Trạm).
Lưu ý:
1. Số lượng, chức
danh thuyền viên do chủ tàu quyết định nhưng phải đảm bảo định biên an toàn
tối thiểu tàu cá theo quy định (chưa áp dụng đối với tàu nuôi trồng thủy sản).
2. Khi có sự thay
đổi thuyền viên trên tàu cá, chủ tàu/thuyền trưởng xóa tên, thông tin của
thuyền viên rời tàu, điền tên và thông tin của thuyền viên mới vào Danh sách
đăng ký thuyền viên.
3. Trước tối thiểu
1 giờ khi tàu đi qua Trạm Biên phòng, Chủ tàu/thuyền trưởng gửi Sổ Danh bạ
thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử đến Trạm Biên phòng để yêu
cầu được xuất/nhập qua Trạm thông qua môi trường mạng.
4. Khi tàu đi qua
Trạm, cán bộ chức năng của Trạm Biên phòng rà soát các giấy tờ liên quan đến
tàu trên Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) và kiểm tra thuyền viên,
trang thiết bị, đánh dấu tàu cá/ tàu nuôi trồng thủy sản trên thực tế. Nếu các
thông tin trùng khớp, đáp ứng được yêu cầu về phương tiện, con người, sản phẩm
thủy sản thì cập nhật các thông tin và nhấn nút cho phép tàu qua trạm.
Mẫu
số 07.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU
CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN(*)
Kính gửi:
..............................................................................................
Họ tên người khai:.......................................................................................
Thường trú tại:
.............................................................................................
Số
CCCD/CC:…………………………….......................................................…
Số điện
thoại:………………………………………………………………………..
Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
tàu cá/tàu tàu công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản(*) với nội dung
sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu:
Tên tàu:
...........................................; Số đăng
ký:…………................................
Năm, nơi
đóng:....................................................................................................
Nơi đăng
ký:........................................................................................................
Công dụng: …………………………………………………………………………
Thông số cơ bản của tàu: Lmax =………; Bmax =……..; D
=…………………….
Ltk =……...;
Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:
.....................................; Tổng dung tích (GT): ........................
Trọng tải toàn phần, tấn: ................................Số
thuyền viên,người....................
Nghề chính(**):
........................................Nghề kiêm (nếu
có):.....................................
Vùng hoạt động:...........................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
định mức, kW
|
Vòng quay định mức,
rpm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu
tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)(***):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh
nhân dân/ Căn cước công dân
|
Giá trị cổ
phần
|
|
|
|
|
|
|
3. Lý do đề nghị cấp lại:
..................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên
là đúng sự thật.
|
|
ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Gạch hoặc
xóa bỏ chỗ không phù hợp,
(**) Áp dụng đối với tàu cá,
(***) Không áp dụng đối với tàu công vụ
thủy sản
Mẫu
số 08.ĐKT
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Declaration for
temporary registration of fishing vessel/ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*)
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản)(**)
To:(Name of competent authority
registration of fishing vessel, ships duty fisheries, ships serving
aquaculture)
Người đề
nghị:...................................................................................................................
Applicant
Nơi thường trú:
.................................................................................................................
Residential
Address:
Số
CCCD/CC:……………………………..............................................................
Identity
card:……………………………………………………..
Số Giấy chứng nhận xóa
đăng ký tàu cá………….…Cơ quan cấp……………………
Number of
certificate of deregistration of fishing vessel……Granting agencies………
Mã số doanh nghiệp (nếu
có):…………………………………………………………..
Business code
(if any):…………………………………………………………………………
Đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời tàu cá/tàu công vụ thủy sản/tàu phục vụ nuôi trồng thủy
sản(*)
với
nội dung dưới đây:
Kindly for temporary registration of
fishing vessel/ships duty fisheries/ships serving
aquaculture (*)with the following particulars:
1. Các thông số
kỹ thuật cơ bản của tàu:
Basic
specifications of ship
|
Tên tàu:
...............................................
Name of Vessel
|
Hô
hiệu:.............................................
Call sign
|
|
Kiểu tàu:
.............................................
Type of Vessel
|
Vật
liệu:............................................
Materials
|
Công dụng/nghề:
.....................................................................................................
Used for/fishing gears
Năm và nơi đóng
.....................................................................................................
Year and Place of Build
|
Chiều dài lớn nhất Lmax …………………
Length overall
|
Chiều dài thiết kế Ltk ……………………
Length
|
|
Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth overall
|
Chiều rộng thiết kế Btk …………………
Breadth
|
|
Chiều cao mạn D ………………………
Draught
|
Chiều chìm d ……………………………
Depth
|
|
Tổng dung tích:
...............................
Gross tonage (GT)
Số lượng máy …………………………
Number of engines
|
Trọng tải toàn phần:
..................................
Deadweight (DW)
Tổng công suất…………………………
Total Power
|
|
Kiểu máy
Type
|
Số máy
Number
|
Công suất
Power
|
Năm và nơi
chế tạo
Year and
place of manufacture
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của
từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
The name, address and value of shares of
each ownership
|
TT
|
Họ và tên
Full name
|
Địa chỉ
Address
|
Chứng minh
nhân dân
Identification
card
|
Gía trị cổ
phần
Equity value
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Lý do xin
đăng ký tạm thời tàu:
...............................................................................
Reasons to
temporary registration of ship
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội
dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
I pledge to use the vessel in accordance
with the registered content and strictly comply with the provisions of the law
of the Vietnammese.
|
|
......., ngày
.... tháng .... năm ......
Date..............................
CHỦ TÀU
Shipowner
((Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)
|
Ghi chú (note):
* Xóa bỏ chỗ không phù hợp (Remove the
wrong place).** Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục có quản lý
về thủy sản (the provincial fisheries management agency is the Sub-department
of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Cục Thủy sản và Kiểm ngư
(the central fisheries management agency is the Department of Fisheries and
Surveillance).
Mẫu
số 09.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ
THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
N0 …………

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Certificate of
temporary registration of import Fishing Vessel/ Ships duty fisheries/Ships
serving aquaculture (*)
......(**).....
Chứng nhận tàu cá có các thông số dưới
đây đã được đăng ký:
Hereby certifies that the fishing vessel/Ships
duty fisheries(*) with the following specifications has been
temporarily registered
|
Tên tàu:
Name of Vessel
Chủ tàu:
Vessel owner
Số CCCD/CC/ĐKKD
Identity card
Tổng dung tích, GT:
Gross Tonnage
Chiều dài Lmax, m:
Length overal
Chiều dài thiết kế Ltk, m:
Length
Chiều cao mạn D, m:
Draught
Kiểu tàu:
Type of Vessel
Vật liệu vỏ:
Materials
Số lượng máy:
Number of Engines
|
Hô hiệu:
Signal Lelters
Nơi thường trú:
Residential Address
Công dụng (nghề):
Used for (fishing)
Trọng tải toàn phần:
Dead weight
Chiều rộng Bmax, m:
Breadth overal
Chiều rộng thiết kế Btk, m:
Breadth
Chiều chìm d, m:
Depth
Tốc độ tự do hl/h:
Speed
Năm và nơi đóng:
Year and Place of
Build
Tổng công suất (kW):
Total power
|
|
Ký hiệu máy
Type of
machine
..............................
|
Số máy
Number engines
..............................
|
Công suất
(kW)
Power
..............................
|
Năm và nơi
chế tạo
Year and
place of manufacture
..............................
|
|
Nơi đăng ký:
Place Registry
Số đăng ký:
Number or registry
|
Cơ sở đăng kiểm tàu cá:
Register of Vessels
Giấy chứng nhận này có giá trị đến
ngày ...............
This certificate is
valid until
|
|
|
Cấp tại …,
ngày ….tháng…năm…….Issued at Date
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú (note):
* Xóa bỏ chỗ không phù hợp (Remove the
wrong place).** Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục có quản lý
về thủy sản(Sub-department of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là
Cục Thủy sản và Kiểm ngư (the central fisheries management agency is the
Department of Fisheries and Surveillance).
Mẫu
số 10.ĐKT
MẪU TỜ KHAI XÓA
ĐĂNG KÝ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN(*)
Kính gửi:
……………………….(1)…………
Đề nghị xóa đăng ký...(2)... với các
thông số dưới đây kể từ ngày .../.../20..
Kindly deregister the with the following
particulars from date ………………
Tên
………………..(3)................................ Hô hiệu/số IMO:
............................
Name Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (tên, địa chỉ và tỉ lệ sở
hữu): ...............................................................
Shipowner (name, address and ratio of
ownership)
Người đề nghị xóa đăng ký (tên, địa
chỉ): .............................................................
Applicant (name, address)
Nơi đăng ký:
.........................................................................................................
Place of registry
Số đăng ký: ....................................;
Ngày đăng ký: ..........................................
Number of registration Date of
registration
Cơ quan đăng ký:
...................................................................................................
The Registrar of ship
Lý do xin xóa đăng ký(4) ............................................................................................
Reasons to deregister
.............................................................................................
|
|
Date………….,
ngày ... tháng ... năm…
CHỦ SỞ HỮU
Owner
|
Ghi chú (Note):
(1) Tên cơ quan đăng ký The ship
Registration office
2) Loại phương tiện đăng ký: Tàu cá, tàu
công vụ thủy sản
Type of transport facility
registration/registry (vessel, public service ship)
(3) Tên phương tiện
Name of transport facility
(4) Ghi rõ lý do xóa đăng ký (phá dỡ,
phá hủy, bán, tặng cho, xuất khẩu, …)
Note the reason to deregister (demolish,
destroy, sell, give away, export,…).
(*) Xuất trình kèm theo Giấy chứng nhận
đăng ký cũ hoặc nộp bản cam kết nêu rõ lý do trong trường hợp bị
mất.
(Please present the old registration
certificate or submit a written statement explaining the reason in case of
loss).
Mẫu
số 11.ĐKT
MẪU BIÊN BẢN XÁC MINH TÌNH TRẠNG TÀU CÁ XÓA ĐĂNG KÝ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
BIÊN BẢN XÁC
MINH TÌNH TRẠNG TÀU CÁ XÓA ĐĂNG KÝ
Căn cứ quy định tại Thông tư số
…/2025/TT-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Theo đề nghị xóa đăng ký tàu cá tại Tờ khai xóa
đăng ký tàu cá ngày ….tháng … năm 20 … của chủ tàu.
Hôm nay, ngày tháng năm ……, chúng tôi
gồm có:
Người thực hiện xác minh
1. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản: ……………………..
2. Đại diện Ủy ban nhân dân xã:
……………………………………….
3. Chủ tàu cá: …………………….., số CCCD:
………………………
Cùng nhau kiểm tra và xác nhận như sau:
1. Tàu cá có đặc điểm cơ bản sau:
Tên tàu:
…...................................; Công dụng
(nghề):…..............................................
Năm, nơi đóng:
….............................................................................................................
Nơi đăng ký:
….................................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu (m):
Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=……………………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…………………
Vật liệu vỏ:
…....................................;
Tổng dung tích (GT):
…......................................
Vùng hoạt động:…............................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
định mức, kW
|
Vòng quay
định mức,
rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu
tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh
nhân dân/căn cước công dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tình trạng tàu tại thời điểm kiểm tra
a) Phần thân tàu:
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
b) Phần máy tàu:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
c) Phần trang thiết bị:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Kết luận:
Tại thời điểm kiểm tra, tàu đã được (phá
dỡ, phá hủy, không còn khả năng hoạt động): …………………
Họ tên, chữ ký những người có mặt khi
kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc vào lúc … ngày tháng
năm 20…
|
CHỦ TÀU
|
ĐẠI DIỆN ỦY
BAN
NHÂN DÂN XÃ
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
QUẢN LÝ THỦY SẢN
|
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 12.ĐKT
MẪU BIÊN BẢN
XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG TÀU CÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................,
ngày....... tháng...... năm........
BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG TÀU CÁ CHÌM, ĐẮM DO TAI NẠN
KHÔNG THỂ TRỤC VỚT
Hôm nay, ngày tháng năm ……, chúng tôi
gồm có:
1. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản: ……………………..
2. Đại diện Ủy ban nhân dân xã:
……………………………………….
3. Đại diện Trạm biên phòng:
………………………………………………
4. Chủ tàu/đại diện chủ tàu: ………………..,
số CCCD: ……………
Cùng nhau xác nhận như sau:
1. Tàu cá có đặc điểm cơ bản sau:
Tên tàu: …...................................;
Công dụng (nghề):…..............................................
Số đăng ký: …………………………………………………………………………
Nơi đăng ký:
….................................................................................................................
Thông số cơ bản của tàu (m):
Lmax=….....…; Bmax=…...…..; D=……………………
Ltk =……..; Btk…=……....; d=….....…………………
Vật liệu vỏ:
…....................................;
Tổng dung tích (GT):
…......................................
Vùng hoạt
động:…............................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất
định mức, kW
|
Vòng quay
định mức,
rpm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu
tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh
nhân dân/căn cước công dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Các thông tin khác về tàu (nếu có)
…………………………………………………………………………………………...
109
4. Kết luận
Tại thời điểm kiểm tra, tàu đã chìm đắm
do tai nạn không thể trục vớt. Họ tên, chữ ký những người có mặt khi kiểm tra:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc vào lúc … ngày tháng
năm 20…
|
CHỦ TÀU/ĐẠI DIỆN CHỦ
TÀU
|
ĐẠI DIỆN BIÊN
PHÒNG
|
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN
LÝ THỦY SẢN
|
|
(Chữ ký/ký số
-nếu có,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
(Chữ ký/ký số
-nếu
có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 13.ĐKT
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

GIẤY CHỨNG NHẬN
XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN/TÀU PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Certificate of
deregistration of Fishing Vessel/ Ships duty fisheries/Ships serving
aquaculture/(*)
…………(1) .... Chứng nhận ………..(2)………. có
các thông số dưới đây đã được xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu cá Việt Nam:
………. Hereby certify that the ship with
the following particulars has been deregistered from the Viet Nam
National ships registration book:
Tên
…………………...(3)............................. Hô hiệu/Số IMO:
...............................
Name Call sign/IMO number
Chủ sở hữu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở
hữu tàu): .......................................................................
Owner (name, address, ratio of
ownership)
Số GCN đăng ký:
.............................................................................................................
Number of registration
Ngày đăng ký:
..................................................................................................................
Date of registration
Cơ quan đăng ký:
.............................................................................................................
The Registrar of ship
Người đề nghị (tên, địa chỉ):
............................................................................................
Applicant (name, address)
Lý do xóa đăng ký
........................(4)...............................................................................
Reasons to deregister
Ngày có hiệu lực xóa đăng ký:
.........................................................................................
Date of deregist
Số đăng ký: .....................................
Cấp tại .......... , ngày …... tháng …... năm …...
Number of registration Issued at ………………,
on ...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ TÀU
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Full name, signature of duly authorized official
|
Ghi chú (Note):
|
(1) Tên cơ quan đăng
ký
The ship Registration
office
|
(2) Loại tàu đăng ký:
Tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
Type of transport
facility registration/registry (Fishing vessel, Ships duty fisheries, Ships
serving aquaculture)
|
|
(3) Tên tàu
Name of transport
facility
|
(4) Ghi rõ lý do xóa
đăng ký
Note the reason to
deregister
|
PHỤ
LỤC IX
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TÊN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Địa phương
|
Viết tắt
|
STT
|
Địa phương
|
Viết tắt
|
|
1
|
An
Giang
|
AG
|
18
|
Lào
Cai
|
LCa
|
|
2
|
Bắc
Ninh
|
BN
|
19
|
Lâm
Đồng
|
LĐ
|
|
3
|
Cao
Bằng
|
CB
|
20
|
Lạng
Sơn
|
LS
|
|
4
|
Cà
Mau
|
CM
|
21
|
Nghệ
An
|
NA
|
|
5
|
Cần
Thơ
|
CT
|
22
|
Ninh
Bình
|
NB
|
|
6
|
Điện
Biên
|
ĐB
|
23
|
Phú
Thọ
|
PT
|
|
7
|
Đắk
Lắk
|
ĐL
|
24
|
Quảng
Ninh
|
QN
|
|
8
|
Đồng
Nai
|
ĐN
|
25
|
Quảng
Ngãi
|
QNg
|
|
9
|
Đà
Nẵng
|
ĐNa
|
26
|
Quảng
Trị
|
QT
|
|
10
|
Đồng
Tháp
|
ĐT
|
27
|
Sơn
La
|
SL
|
|
11
|
Gia
Lai
|
GL
|
28
|
Thanh
Hóa
|
TH
|
|
12
|
TP
Hà Nội
|
HN
|
29
|
Tây
Ninh
|
TN
|
|
13
|
Hà
Tĩnh
|
HT
|
30
|
Thái
Nguyên
|
TNg
|
|
14
|
Hải
Phòng
|
HP
|
31
|
TP
Huế
|
TPH
|
|
15
|
Hưng
Yên
|
HY
|
32
|
TP.HCM
|
SG
|
|
16
|
Khánh
Hòa
|
KH
|
33
|
Tuyên
Quang
|
TQ
|
|
17
|
Lai
Châu
|
LC
|
34
|
Vĩnh
Long
|
VL
|
PHỤ
LỤC X
SỐ HIỆU TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Đơn vị/Tỉnh
|
Nhóm ký tự
thứ hai
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng I
|
1xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng II
|
2xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng III
|
3xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng IV
|
4xx
|
|
Chi cục Kiểm ngư Vùng V
|
5xx
|
|
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
|
xxx
|
Ghi chú: - xx là số thứ tự của
tàu từ số 01 đến 99.
- xxx là số thứ tự của tàu từ số 001
đến 999.
PHỤ
LỤC XI
BIỂU MẪU VỀ NHẬP KHẨU TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.NK. Đơn đề nghị nhập khẩu tàu
cá
Mẫu số 02.NK. Quyết định cấp phép nhập
khẩu tàu cá
Mẫu
số 01.NK
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày…..
tháng .... năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU TÀU CÁ
Kính gửi: (Tên
cơ quan cấp phép)
Người đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ chức
xin nhập khẩu tàu cá): ……………………
Số Giấy đăng ký kinh doanh (Thẻ căn
cước/Căn cước công dân/mã số định danh cá nhân):…………………………………………………………………………….
Nơi thường trú
……………………………………………………………………
Nội dung đề nghị và hình thức nhập khẩu
tàu cá:
Mua tàu □ Thuê tàu trần □
Kê khai lý lịch của các tàu cá đề nghị
nhập khẩu:
Tàu cá số 1:
Tên tàu: …………………….. …………Vật
liệu:………………………………………
Kiểu tàu: ……………………………Công dụng:
………………………………………
Năm và nơi đóng ………………………………………………………………………..
Chủ tàu .……………………………………………. Quốc tịch:
……………………….
Nơi thường trú
…………………………………………………………………………..
Các thông số kỹ
thuật cơ bản của tàu cá:
Chiều dài lớn nhất Lmax (m)……………… Chiều
dài thiết kế Ltk
(m)…………………
Chiều rộng lớn nhất Bmax (m)…………… Chiều
rộng thiết kế
Chiều cao mạn D (m)………………… Btk(m)…………………
Tổng dung tích…………(GT) Chiều chìm d
(m)…………………
Số lượng máy …………………………… Trọng tải
…………………(DW)
Tổng công suất (kW)……………………
|
Kiểu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tàu số 2:
………......................................................................................................................
Tàu số 3:
…………………………………………………………………………………………
Kính đề nghị: (Tên cơ quan cấp
phép)…………………………………………..
Xét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân hoặc
tổ chức xin nhập khẩu tàu cá): ………….
Được phép nhập khẩu các tàu cá (như đã
nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các
quy định pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ
chức)
|
Mẫu
số 02.NK
|
CƠ QUAN CẤP
TRÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…., ngày
….tháng …. năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép nhập khẩu tàu cá
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Thông tư số ………/TT-BNNMT ngày
.... tháng năm 20… của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định……………………………..;
Căn cứ Quyết định số ………/….. ngày tháng năm
20.. của ……….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
(Tên cơ quan cấp phép);
Căn cứ hạn ngạch giấy phép khai thác
thủy sản;
Xét đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá của (tổ
chức, cá nhân): …………………………;
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Cho phép (tổ chức, cá nhân) …………………được
nhập khẩu tàu cá với hình thức sau:
Mua tàu □ Thuê
tàu trần □
Tên tàu:
...........................................................................................................
Vật liệu: ..........................................................................................................
Kiểu tàu:
.........................................................................................................
Công dụng:
.....................................................................................................
Năm và nơi đóng
............................................................................................
Các thông số kỹ
thuật cơ bản của tàu cá:
Chiều dài lớn nhất Lmax (m)……………… Chiều
dài thiết kế Ltk
(m)…………………
Chiều rộng lớn nhất Bmax (m)…………… Chiều
rộng thiết kế Btk
Chiều cao mạn D
(m)………………… (m)………………..………
Tổng dung tích (GT)…………
Chiều chìm d (m)………………...………
Số lượng máy ……………………………
Trọng tải toàn phần (DW) ………………… Tổng
công suất (kW)
|
Kiểu máy
|
Số máy
|
Công suất (kW)
|
Năm chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư (để b/c);
- Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
- Cục Hải quan;
- UBND cấp xã nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú;
- Lưu: ……..
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP PHÉP
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
PHỤ
LỤC XII
CÁC BIỂU MẪU CẢNG CÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.CC: Đơn đề nghị công bố mở
cảng
Mẫu số 02.CC: Quyết định về việc công bố
cảng cá
Mẫu số 03.CC: Quyết định về việc công bố
đóng cảng cá
Mẫu số 04.CC: Báo cáo rà soát, đề xuất
Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng
Mẫu số 05.CC: Báo cáo rà soát, đề xuất
Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng.
Mẫu số 06.CC: Báo cáo rà soát, đề xuất
Danh sách cảng cá chỉ định có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai
thác.
Mẫu
số 01.CC
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ MỞ CẢNG CÁ
Kính gửi:
…………………………
Tổ chức quản lý cảng cá:
……………………………………………………………….
Địa chỉ trụ
sở:………………………………………………………………………….
Văn bản thành lập:
.........................................................................................................
Số điện thoại:…………………….Email………………… Tần
số liên lạc……………
Đề nghị được công bố mở cảng cá với các
thông tin như sau:
1. Tên cảng cá: ………………………….Loại cảng cá:
………………………………
2. Địa chỉ cảng cá:
………………………………………………………………………
3. Chiều dài cầu cảng (mét): ………;
4. Tọa độ: Vĩ độ: ………..N; Kinh
độ:…………..E
5. Độ sâu trước cầu cảng (mét) …………….
6. Độ sâu vùng nước đậu tàu (mét):…………….
7. Thông tin về luồng vào cảng cá:
- Tọa độ điểm đầu của luồng: Vĩ
độ:………….N; Kinh độ: ……………E;
- Độ sâu luồng (mét): ……………….; Chiều
rộng luồng (mét):…………….
8. Tổng diện tích vùng đất cảng (hecta):
………………………………………
9. Tổng diện tích vùng nước cảng
(hecta):……………………………………..
10. Lượng hàng thủy sản (được thiết kế)
qua cảng (tấn/năm): ………………..
11. Thời gian cảng cá bắt đầu hoạt động
(ngày/tháng/năm): ………………………
12. Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
a) ………………………………………………………………………………………
b) ………………………………………………………………………………………
(Phương án khai thác cảng cá; danh mục
các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa đối với cảng cá loại I,
II tại Phụ lục kèm theo đơn này).
Chúng tôi cam đoan và chịu hoàn toàn
trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
về cảng cá và pháp luật khác có liên quan. Đề nghị quý cơ quan xem xét, công bố
mở cảng cá.
|
|
……..,
ngày..... tháng.... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ lục
(Kèm theo Đơn
đề nghị công bố mở cảng cá ngày ... tháng……năm...)
A. PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC CẢNG CÁ I. NHIỆM
VỤ CẦN THỰC HIỆN
Tổ chức quản lý cảng cá cần bố trí đủ
nhân sự thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
1. Điều độ, hướng dẫn, sắp xếp phương
tiện ra, vào cảng, neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Bảo đảm có bộ phận tiếp nhận thông tin
tàu cập cảng, lưu trữ thông tin, thông báo cho các bộ phận có liên quan;
- Bảo đảm có bộ phận hướng dẫn tàu cập
cảng, bố trí neo đậu, bốc dỡ sản phẩm...
2. Tổ chức thực hiện giám sát sản lượng
bốc dỡ qua cảng
- Thu nhận nhật ký, báo cáo khai thác
thủy sản của tàu cá vào cảng;
- Trực tiếp giám sát sản lượng bốc dỡ
qua cảng, lưu trữ dữ liệu;
- Ghi biểu mẫu thống kê nghề cá thương
phẩm; thống kê sản lượng thủy sản qua cảng;
- Tổng hợp, báo cáo; lưu trữ dữ liệu
theo quy định……………
3. Xác nhận nguồn gốc thủy sản khai thác
theo quy định
Cấp giấy biên nhận, cấp Giấy xác nhận nguồn
gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác, lưu trữ dữ liệu.... (nếu có).
4. Phối hợp tham gia công tác kiểm tra,
giám sát tại cảng cá
- Bố trí văn phòng, trang thiết bị phục
vụ công tác kiểm tra, giám sát tại cảng;
- Cung cấp thông tin cho cơ quan thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tàu cá tại cảng;
- Cử người tham gia kiểm tra, giám
sát....
5. Thông tin
Thông tin về tình hình thời tiết trên hệ
thống thông tin của cảng cá; tổ chức trực ban và treo tín hiệu cảnh báo khi có
thiên tai theo quy định; thông báo danh sách tàu cá, số người trên tàu đang neo
đậu tại vùng nước cảng; tổng hợp, báo cáo theo quy định...
6. Duy tu, bảo dưỡng và duy trì điều
kiện hoạt động của cảng
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện duy
tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cảng cá đảm bảo an toàn cho người và phương tiện
hoạt động trong cảng và các nhiệm vụ khác được phân công....
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phân công rõ trách nhiệm của từng bộ
phận, cá nhân thuộc tổ chức quản lý cảng cá để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên
Mục I.
III. NỘI DUNG KHÁC
…..
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Định kỳ hàng năm, 5 năm, tổ chức quản lý
cảng cá tiến hành đánh giá kết quả thực hiện Phương án đã được phê duyệt, báo
cáo các cơ quan có liên quan.
B. DANH MỤC CÁC
TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU PHỤC VỤ CHO BỐC DỠ HÀNG HÓA (ÁP DỤNG
ĐỐI VỚI CẢNG CÁ LOẠI I, II)
|
TT
|
Tên trang
thiết bị
|
Công suất/
năng lực
|
Cảng cá
Loại ….
|
|
1
|
Cần cẩu cố định hoặc di động
|
|
|
|
2
|
Xe nâng hàng
|
|
|
|
3
|
Băng tải
|
|
|
|
4
|
Xe đẩy hàng
|
|
|
|
5
|
Cầu xe nâng
|
|
|
|
6
|
Phương tiện vận chuyển hàng hóa
|
|
|
|
7
|
Trạm cân
|
|
|
|
...
|
Khác
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02.CC
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (*)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…..
|
…., ngày ….
tháng … năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố mở cảng cá
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THẨM QUYỀN BAN HÀNH (*) ……………..
Căn cứ
..........................................................................................................
Căn cứ ……………………………………………………………………………..
Xét đề nghị của
…………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở cảng cá (tên
cảng cá): …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………….Email ……………….Tần
số liên lạc……………
1. Loại cảng cá (I, II, III):
……………………………………………………….
2. Tọa độ vị trí của cảng cá: Vĩ độ:
…………N; Kinh độ: ……………..E
3. Thông số kỹ thuật của cầu cảng:
a) Cầu cảng số 1:…
+ Vị trí điểm đầu của luồng, độ sâu,
chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước trước cầu cảng (mét):
……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu tàu:
...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn nhất có thể cập
cảng: ..............................................................
b) Cầu cảng số…
+ Vị trí điểm đầu của luồng, độ sâu,
chiều rộng luồng vào cầu cảng:….
+ Chiều dài cầu cảng:
...............................................................................................
+ Độ sâu vùng nước trước cầu cảng (mét):
……………………………………
+ Độ sâu vùng nước đậu tàu:
...................................................................................
+ Cỡ, loại tàu cá lớn nhất có thể cập
cảng: ..............................................................
4. Thông tin luồng vào cảng:
- Tọa độ điểm đầu của luồng: Vĩ
độ:…………..N; Kinh độ: ……………….E;
- Độ sâu của luồng (mét):………… Chiều rộng
luồng (mét):……………………..
5. Độ sâu vùng nước đậu tàu
(mét):………………………………………………….
6. Tổng diện tích vùng đất cảng (ha):
………………………………………….
7. Tổng diện tích vùng nước cảng (ha):
………………………………………….
8. Năng lực bốc dỡ hàng hóa (lượng hàng
hóa theo thiết kế (tấn/năm): …………..
9. Thời gian cảng cá bắt đầu hoạt động:
……………………………………………..
10. Các dịch vụ nghề cá của cảng cá:
......................................................................
11. Tên tổ chức quản lý cảng cá (**):
…………………………………………………..
Địa chỉ…………………………………….Điện
thoại:………………..Email:……………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …………………………..
Điều 3 . …………, ……….. (Tổ
chức quản lý cảng cá), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều…;
- Bộ NN&MT/Cục ……;
- Lưu: VT,….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở
cảng cá loại I và loại II; Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở cảng cá loại III.
(**): Ghi rõ tên tổ chức được giao quản
lý cảng cá, trực thuộc cơ quan/đơn vị nào (nếu có).
Mẫu
số 03.CC
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC (*)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…...
|
….…. , ngày
….. tháng ….. năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đóng cảng cá
CƠ QUAN THẨM
QUYỀN BAN HÀNH……………………
Căn cứ ………………………………… .
….…………..……………………….
Căn cứ………………………………………….……….……………………….
Xét đề nghị của……………………………………..… .………
……………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đóng
cảng cá:
.........................................................................
Thuộc xã (phường):
……huyện (quận)........Tỉnh (thành phố)…….....................
1. Tên cảng
cá:……………………………………………………….........…….
2. Loại cảng
cá:……………………........ ………………………………………
3. Địa
chỉ:………………………………… ....... ……………………………….
4. Vị trí tọa độ của
cảng cá:……………… ....... ………………………………..
5. Lý do đóng cảng
cá:……………………………… .......……………………..
6. Thời gian bắt đầu
đóng cảng cá:………………….......………………………
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ……… ...………………………
Điều 3…………….., Ban quản lý
Cảng cá, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều…;……………...;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04.CC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ ĐỊNH CHO TÀU CÁ
NƯỚC NGOÀI CẬP CẢNG
|
UBND CẤP TỈNH
TÊN SỞ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BC-….
|
…….., ngày ….
tháng …. năm ……
|
BÁO CÁO
Rà soát, đề
xuất Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng
Kính gửi: ….. ……..
Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và
Thông tư số ………/2026/TT-BNNMT ngày ………….của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Sở ………………..... báo cáo, đề
xuất danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng như sau:
1. Cảng cá đề nghị đưa vào
danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng:
|
TT
|
Tên cảng cá
|
Cảng cá loại
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Vị trí bắt
đầu của luồng vào cảng (vĩ độ - N; kinh độ - E)
|
Độ sâu luồng
vào cảng (mét)
|
Tọa độ cảng
(vĩ độ -
N; kinh độ - E)
|
Độ sâu vùng
nước đậu
tàu (mét)
|
Cỡ loại tàu
lớn nhất có thể cập cảng (mét)
|
Số Quyết định
công bố mở
cảng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cảng cá đề nghị đưa ra khỏi danh sách
cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng:
|
TT
|
Tên cảng cá
|
Cảng cá loại
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Số Quyết định
công bố danh sách cảng chỉ định
|
Lý do đề nghị
đưa ra khỏi danh sách cảng chỉ định
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Sở …………………………...... đề nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: …….
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05.CC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ ĐỊNH CHO TÀU CÁ
HOẠT ĐỘNG VÙNG KHƠI CẬP CẢNG
|
UBND CẤP TỈNH
TÊN SỞ ………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BC-….
|
…….., ngày ….
tháng …. năm ……
|
BÁO CÁO
Rà soát, đề
xuất Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng
Kính gửi: ………...
Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và
Thông tư số ………/2026/TT-BNNMT ngày ………….của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Sở . ……………………..báo cáo, đề
xuất danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng như
sau:
1. Cảng cá đề nghị đưa vào
danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng:
|
TT
|
Tên cảng cá
|
Cảng cá loại
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Vị trí bắt
đầu của luồng vào cảng (vĩ độ - N; kinh độ - E)
|
Độ sâu luồng
vào cảng (mét)
|
Tọa độ cảng (vĩ độ -
N; kinh độ - E)
|
Độ sâu vùng nước đậu
tàu (mét)
|
Cỡ loại tàu
lớn nhất có thể cập cảng (mét)
|
Số Quyết định
công bố mở
cảng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cảng cá đề nghị đưa ra khỏi danh sách
cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng:
|
TT
|
Tên cảng cá
|
Cảng cá loại
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Số Quyết định
công bố danh sách cảng chỉ định
|
Lý do đề nghị
đưa ra khỏi danh sách cảng chỉ định
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
..
|
…
|
|
|
|
|
Sở ……………………...... đề nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh bộ công bố.
|
Nơi nhận:
-
……;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- …….
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06.CC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CẢNG CÁ CHỈ ĐỊNH CÓ ĐỦ HỆ THỐNG
XÁC NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN TỪ KHAI THÁC
|
[UBND CẤP
TỈNH]
[TÊN SỞ …….]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../BC-......
|
...........,
ngày ... tháng ... năm 20...
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát
cảng cá chỉ định có đủ hệ thống
xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác
Kính gửi:
.........................................
Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và Thông
tư số ………/2026/TT-BNNMT ngày ………….của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Sở ………. báo
cáo kết quả rà soát cảng cá chỉ định có đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản
từ khai thác như sau:
1. Cảng cá đề nghị đưa vào
danh sách cảng cá chỉ định:
|
TT
|
Tên cảng
cá
|
Cảng cá loại
|
Địa chỉ
|
Điện thoại
|
Số quyết định công bố mở
cảng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2. Cảng cá đề nghị đưa ra
khỏi danh sách cảng cá chỉ định: (Đối với cảng cá không đảm
bảo đủ hệ thống xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác)
|
TT
|
Tên cảng cá
|
Cảng cá loại
|
Địa chỉ
|
Điện thoại
|
Lý do đề nghị
đưa ra khỏi danh sách cảng chỉ định
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu:
|
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XIII
CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01.BC: Báo cáo tình hình đăng ký
tàu cá
Mẫu số 02.BC: Mẫu báo cáo tình hình hoạt
động của cảng cá
Mẫu số 03a.BC: Sổ quản lý kỹ thuật tàu
cá
Mẫu số 03b.BC: Sổ quản lý kỹ thuật tàu
công vụ thủy sản
Mẫu số 04.BC: Báo cáo kết quả thẩm định
hồ sơ thiết kế tàu cá, tàu công vụ thủy sản
Mẫu số 05.BC: Báo cáo tình hình đăng
kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo định kỳ, đột xuất
Mẫu số 06.BC: Báo cáo tình hình đóng
mới, cải hoán tàu cá, theo định kỳ, đột xuất.
Mẫu
số 01.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
|
SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….………ngày tháng
năm 20
|
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/ THÁNG………………
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Tổng số
tàu
|
Số lượng tàu
cá theo nghề
|
Tàu phục vụ
NTTS
|
Tổng số tàu
cá đã đăng ký
(đến thời
điểm báo cáo)
|
Ghi chú
|
|
Kéo
|
Vây
|
Rê
|
Câu
|
Chụp
|
Hậu cần
|
Khác
|
|
1
|
Lmax < 6m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lmax từ 6 ÷ < 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lmax từ 12 ÷ < 15m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lmax từ 15 ÷ < 20m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lmax từ 20 ÷ < 24m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Lmax từ 24 ÷ < 30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Lmax từ ≥ 30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ trưởng
đơn vị
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CÁ
|
UBND CẤP TỈNH
TÊN SỞ ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BC-….
|
…….., ngày ….
tháng …. năm ……
|
BÁO CÁO
Tình hình hoạt
động của cảng cá tháng/quý/năm ……
|
TT
|
Tên, loại
cảng cá
|
Địa chỉ
|
Điều độ,
hướng dẫn, sắp xếp phương tiện ra, vào cảng, neo đậu trong vùng
nước cảng cá
|
Tổ chức thực
hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng
|
Phối hợp tham
gia công tác kiểm tra, giám sát tại cảng cá
|
Duy tu, bảo
dưỡng và duy trì điều kiện hoạt động của cảng
|
|
Bộ phận tiếp nhận thông tin tàu cập
cảng, lưu trữ thông tin, thông báo cho các bộ phận có liên quan (người)
|
Bộ phận hướng dẫn tàu cập cảng, bố trí
neo đậu, bốc dỡ sản phẩm (người)
|
Bộ phận thu nhận nhật ký, báo cáo khai
thác thủy sản của tàu cá vào cảng (người)
|
Bộ phận trực tiếp giám sát sản lượng
bốc dỡ qua cảng (người)
|
Bộ phận ghi biểu mẫu thống kê nghề cá
thương phẩm; thống kê sản lượng thủy sản qua cảng, lưu trữ dữ liệu (người)
|
Văn phòng, trang thiết bị phục vụ công
tác kiểm tra, giám sát tại cảng (diện tích, tên thiết bị, số lượng)
|
Duy trì cung cấp thông tin cho cơ quan
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tàu cá tại cảng (có/không)
|
Có kế hoạch, tổ chức thực hiện duy tu,
bảo dưỡng cơ sở hạ tầng cảng cá (tên, số văn bản)
|
Cơ sở hạ tầng (nhà điều hành, cầu
cảng, vùng đất cảng, khu vực neo đậu tàu)
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh trên vùng
đất cảng (số lượng, hình thức KD, tổ chức cho thuê)
|
Hệ thống thu gom, xử lý nước thải,
chất thải; phòng chống cháy nổ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ trưởng
đơn vị
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|












Mẫu
số 04.BC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ
THUỶ SẢN
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
……….., ngày
….. tháng ….. năm ……
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
|
TT
|
Tên/ Ký hiệu thiết kế
|
Loại/ năm thiết
kế
|
Các thông số chính của tàu
|
Tên/địa chỉ
chủ sử dụng thiết kế
|
Tên/địa chỉ
cơ sở thiết kế
|
|
Chiều dài
tàu, Lmax (m)
|
Chiều rộng tàu, Bmax (m)
|
Chiều cao mạn,D (m)
|
Vật liệu thân tàu
|
Ký hiệu/công
suất máy chính (KW)
|
Số lượng máy (chiếc)
|
Công dụng (nghề)
|
|
I
|
Tàu
cá
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tàu
công vụ thủy
sản
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ BÁO
CÁO
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05.BC
|
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày
….. tháng ….. năm ……
|
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN
THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THUỶ SẢN THEO THÁNG/QUÝ/NĂM
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Số tàu theo vật
liệu vỏ
|
Tổng số tàu cá
đã đăng kiểm (đến thời
điểm báo cáo)
|
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Số tàu đóng mới/ lần đầu
|
Hàng năm
|
Trên đà
|
Định kỳ
|
Cải hoán(*)
|
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
Gỗ
|
Thép
|
FRP
|
|
I
|
Tàu cá
|
|
1
|
Lmax
< 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lmax
từ 12 ÷ <
15m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Lmax
từ 15 ÷ <
20m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lmax
từ 20 ÷ <
24m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Lmax
từ 24 ÷ <30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Lmax
từ ≥ 30m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu phục vụ nuôi
trồng thủy sản
|
|
1
|
Lmax
< 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tàu công vụ thủy sản
|
|
1
|
Lmax
< 12m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
|
Thủ trưởng cơ
sở đăng kiểm tàu cá
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Đính kèm chi tiết hình thức
cải hoán.
Mẫu
số 06.BC
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ
|
CƠ SỞ ĐÓNG
TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày
….. tháng …. năm…
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ
Tên cơ sở:
.....................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Giấy phép kinh doanh/ giấy chứng nhận
số: ..............................................
Báo cáo về tình hình đóng mới, cải hoán,
sửa chữa tàu cá như sau:
1. Về cơ cấu tổ chức
2. Cơ sở vật chất, đội ngũ lao động
a) Cơ sở vật chất (sơ đồ cơ sở chế tạo,
văn phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho)
b) Trang thiết bị cần thiết liên quan
đến sản xuất, các thiết bị đo và kiểm tra và tình trạng hoạt động của chúng
c) Danh sách các nhân
viên kỹ thuật, cán bộ giám sát và người lao động (trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, chương trình đào tạo đã tham gia, các chứng chỉ đã được cấp).
3. Danh sách tàu cá đóng mới, cải hoán,
sửa chữa trong năm
(ghi cụ thể tên chủ tàu, số đăng ký (nếu
có), vật liệu đóng, các thông số cơ bản, công suất máy chính của mỗi
tàu)
a) Đóng mới
b) Cải hoán: Sửa vỏ, thay máy, chuyển
đổi nghề (từ nghề... sang nghề ...), thay đổi vùng hoạt động (từ cấp ... sang
cấp...).
c) Sửa chữa: Hàng năm, trên đà, định kỳ,
sửa chữa khác (ghi cụ thể).
4. Các công việc do nhà thầu phụ thực
hiện và danh sách các nhà thầu phụ.
5. Kiến nghị, đề xuất.
|
|
......, ngày
... tháng .... năm....
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Chữ
ký/ký số -nếu có, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chú thích: Các mục 1 và
2, chỉ báo cáo khi có sự thay đổi so với khi đăng ký công nhận cơ sở đủ điều
kiện đóng mới, cải hoán tàu cá hoặc thay đổi so với báo cáo trước đó.