|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
320/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Vũ Đại Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 320/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 158/NQ-CP NGÀY 19/6/2026 CỦA CHÍNH
PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 12-CTR/TU NGÀY 29/4/2026 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 02-NQ/TW NGÀY 17/3/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THỦ ĐÔ HÀ NỘI TRONG KỶ NGUYÊN MỚI.
Thực hiện Nghị quyết số
158/NQ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động số 12-CTr/TU
ngày 29/4/2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ
Chính trị khóa XIV về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới,
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai với các nội dung trọng tâm như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Quán triệt, cụ thể
hóa và tổ chức thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị
theo tinh thần đổi mới, hành động và hiệu quả; Nghị quyết số 158/NQ-CP ngày
19/6/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của
Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị; bám
sát quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp đột phá,
hiện thực hóa mục tiêu Thủ đô Hà Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh
phúc”.
1.2. Xác định rõ danh mục
các nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình có ý nghĩa quan trọng, mang tính biểu tượng
và có sức lan tỏa lớn; phân công rõ trách nhiệm, phân kỳ thực hiện phù hợp từng
giai đoạn, góp phần hoàn thành các mục tiêu chiến lược của đất nước đến năm
2030 và năm 2045. Kế hoạch được xây dựng, tổ chức thực hiện theo hướng mở, tiếp
tục nghiên cứu, rà soát, bổ sung, cập nhật các chỉ tiêu, nhiệm vụ mới phát sinh
theo tình hình thực tiễn, bảo đảm yêu cầu phát triển và mục tiêu chung của
Thành phố trong từng thời kỳ.
1.3. Quán triệt các cấp ủy,
tổ chức đảng và toàn hệ thống chính trị phương châm: Lấy sự hài lòng, tín nhiệm
của người dân, doanh nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá; đổi mới
tư duy, hành động quyết liệt; đề cao vai trò nêu gương, đoàn kết, thống nhất,
phát huy sức mạnh tập thể; công khai, minh bạch, cung cấp thông tin kịp thời để
cán bộ, đảng viên, các tổ chức, cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp
nhân dân biết, bàn, kiểm tra, giám sát; đóng góp xây dựng Đảng, xây dựng chính
quyền và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, góp phần xây dựng và phát
triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”.
1.4. Phấn đấu đạt các mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể được đề ra tại Nghị quyết số
02-NQ/TW, Chương trình 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Thành ủy và Nghị quyết số
158/NQ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ, trong đó tập trung một số chỉ tiêu phát
triển quan trọng như sau:
- Giai đoạn 2026-2030: Tăng trưởng
GRDP bình quân trên 11%/năm; GRDP đạt trên 113 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người
tối thiểu 12.000 USD; kinh tế số đạt tối thiểu 40% GRDP; công nghiệp văn hóa
khoảng 9% GRDP; hoàn thành xử lý các điểm nghẽn về ngập úng, ô nhiễm, ùn tắc
giao thông, trật tự đô thị, an toàn thực phẩm.
- Giai đoạn 2031-2035: Tăng trưởng
GRDP bình quân từ 11% trở lên; GRDP khoảng 200 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người
tối thiểu 18.800 USD; TFP đóng góp 60%; kinh tế số đóng góp 50%; công nghiệp
văn hóa từ 10% trở lên.
- Giai đoạn 2036-2045: Tăng trưởng
GRDP bình quân trên 11%/năm; GRDP khoảng 640 tỷ USD; GRDP/người tối thiểu
42.000 USD.
- Giai đoạn 2046-2065: Tăng trưởng
GRDP bình quân trên 5%/năm; GRDP khoảng 1.920 tỷ USD; GRDP/người tối thiểu
95.000 USD, thuộc nhóm cao trên thế giới.
(Các
chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục 01 kèm theo Kế hoạch)
2. Yêu cầu
- Kế hoạch được xây dựng
bám sát đầy đủ các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và
đột phá chiến lược của Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị;
Nghị quyết số 158/NQ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động
số 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Thành ủy; vận dụng phù hợp với điều kiện thực
tiễn, khả năng tổ chức thực hiện và yêu cầu phát triển của Thủ đô trong kỷ
nguyên mới.
- Các nhiệm vụ trong kế hoạch
được phân công theo nguyên tắc 06 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ
trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”, 01 xuyên suốt “Một việc một đầu
mối xuyên suốt”; đồng thời bố trí đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện,
làm căn cứ quan trọng để các cấp, các ngành thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao góp phần hoàn thành thắng lợi Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày
17/3/2026 của Bộ Chính trị.
- Kế hoạch phải được
quán triệt sâu rộng và tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống
chính trị; đề cao kỷ luật, kỷ cương và trách nhiệm người đứng đầu; phân công cụ
thể, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc; gắn với công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; chủ động điều chỉnh
nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển và những vấn đề mới phát
sinh trong thực tiễn.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
Trên cơ sở bám sát các nhóm nhiệm
vụ trọng tâm tại Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Thành ủy
và Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 158/NQ-CP ngày
19/6/2026, UBND Thành phố xác định các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như
sau:
1. Tăng
cường công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến thông tin
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền,
phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 02- NQ/TW, Nghị quyết số 158/NQ-CP, Chương
trình hành động số 12-CTr/TU và Kế hoạch này đến đội ngũ cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức, người lao động tại tất cả các cấp, các ngành để tạo tạo sự
thống nhất cao trong nhận thức và hành động. Công tác tuyên truyền được tiến
hành với quy mô sâu rộng với nhiều hình thức, phương thức đa dạng, phong phú và
phù hợp với từng đối tượng và tăng cường ứng dụng công nghệ truyền thông mới, mạng
xã hội,…
2. Quy hoạch
và phát triển Thủ đô với tầm nhìn dài hạn, ổn định
- Khẩn trương xây dựng và triển
khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm; tổ chức lập,
triển khai các quy hoạch đô thị, nông thôn cụ thể cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể
Thủ đô theo quy định. Hoàn thiện hệ thống thông tin quy hoạch, số hóa dữ liệu nền
địa lý (GIS), công khai cơ sở dữ liệu quy hoạch để người dân, doanh nghiệp cùng
giám sát.
- Định hình lại cấu trúc không
gian Thủ đô theo mô hình chùm đô thị đa tầng, đa lớp, đa cực, đa trung tâm.
Sông Hồng được xác lập là trục cảnh quan sinh thái - văn hóa chủ đạo, cùng hệ
thống sông Đuống, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Cầu Bây và rừng đặc dụng
Ba Vì tạo thành khung sinh thái nền tảng, vừa là lá phổi xanh, vừa là bản sắc
riêng có của đô thị sông Hồng; bảo tồn làng nghề, phát triển nông thôn bền vững.
- Xây dựng và phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là hạ tầng giao thông kết nối
các vùng động lực, hành lang phát triển Thủ đô với liên vùng và nội vùng. Tập
trung nguồn lực đầu tư xây dựng nhanh hệ thống đường sắt đô thị, phấn đấu đến
năm 2030 hoàn thành khoảng 100 km, từng bước làm chủ công nghệ, nâng cao năng lực
đầu tư, quản lý, vận hành. Nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt tốc độ cao kết
nối vùng, cảng sông, sân bay.
- Đầu tư nâng cấp và đề xuất giải
pháp từng bước khai thác lưỡng dụng sân bay Gia Lâm, Hòa Lạc. Nghiên cứu quy hoạch,
đề xuất xây dựng sân bay quốc tế thứ hai tại khu vực phía Nam gắn với các khu
thương mại tự do và trung tâm logistics hiện đại. Không gian đô thị được mở rộng
khai thác theo cả chiều sâu, chiều cao và tầng thấp: ưu tiên ngầm hóa hạ tầng kỹ
thuật, phát triển mạng lưới tàu điện ngầm tại các khu vực trọng điểm; Xây dựng
đề án khai thác kinh tế không gian ngầm, không gian tầm thấp gắn với các ga
Metro; khai thác không gian tầm cao, hướng tới không gian vũ trụ tại khu vực
Hòa Lạc.
- Phát triển hạ tầng chiến lược
thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao năng lực hệ thống cấp, thoát nước, chống
ngập; đầu tư cải tạo, nâng cấp đồng bộ các tuyến đê, các công trình chuyển nước
kết hợp với tạo cảnh quan đô thị, môi trường; đến năm 2030 cơ bản giải quyết
tình trạng úng ngập tại nội đô.
- Phát triển đô thị nén, đô thị
xoay quanh các điểm chuyển trung chuyển giao thông công cộng (TOD); quản lý,
phát triển đô thị theo hướng tích hợp hạ tầng số, dữ liệu đô thị, năng lượng
xanh và quản trị số. Xây dựng và thực hiện hiệu quả quy hoạch phát triển không
gian ngầm, không gian tầm thấp và tầm cao đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị, ưu
tiên quy hoạch diện tích cây xanh, mặt nước, công trình công cộng. Xây dựng và
triển khai chính sách hỗ trợ người dân chuyển đổi giao thông xanh, giao thông
công cộng, kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân, khắc phục tình trạng
ùn tắc giao thông trong nội đô và các cửa ngõ.
- Đẩy nhanh lộ trình tái cấu
trúc đô thị; khẩn trương cải tạo các khu chung cư cũ gắn với việc chỉnh trang,
tái thiết các khu đô thị lân cận, tái thiết các khu đô thị có hạ tầng yếu kém,
xuống cấp để hình thành các khu đô thị văn minh, hiện đại, đa mục tiêu; đến năm
2030, hoàn thành cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ, nguy hiểm cấp độ D.
Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2025-2030 và nghiên cứu, đề xuất cơ
chế linh hoạt trong chuyển đổi mục đích sử dụng và phát triển các loại hình nhà
ở, bố trí quỹ đất cho phát triển nhà ở, bảo đảm an sinh đô thị và phù hợp nhu cầu
của người dân.
- Phối hợp các bộ, ngành, cơ
quan trung ương trên địa bàn quyết liệt di dời các cơ sở gây ô nhiễm, cơ sở
giáo dục đại học, cao đẳng, y tế không còn phù hợp quy hoạch ra khỏi khu vực nội
thành gắn với kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất sau di dời bảo đảm đồng bộ với
quy hoạch. Phát triển đô thị sinh thái kết hợp hài hòa giữa bảo tồn bản sắc văn
hóa, truyền thống với phát triển không gian đổi mới sáng tạo.
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất của Thành phố theo bảo đảm quy hoạch và bố trí quỹ đất dự
trữ chiến lược để tạo dư địa phát triển lâu dài. Ưu tiên bố trí quỹ đất phù hợp
cho văn phòng tập trung để thu hút các tập đoàn quốc tế, đa quốc gia đặt trụ sở;
bố trí quỹ đất có hạ tầng đồng bộ và có cơ chế hỗ trợ phù hợp cho các cơ sở sản
xuất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phải di dời.
- Triển khai các dự án bảo tồn,
cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị tại khu phố cổ, khu phố có kiến trúc kiểu
Pháp; hình thành trung tâm dịch vụ du lịch và phát triển kinh tế ban đêm. Phát
triển Hòa Lạc thành trung tâm công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo
và y tế chất lượng cao.
3. Đẩy mạnh
liên kết, phát triển vùng
- Phát huy vai trò hạt
nhân, Thành phố chủ động dẫn dắt việc thiết lập và vận hành không gian phát triển
vùng mở với cơ chế phối hợp linh hoạt, hiệu quả, nhằm phát huy tối đa tiềm năng,
lợi thế của từng địa phương, đưa vùng Thủ đô, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng
trung du và miền núi phía Bắc trở thành không gian kinh tế - sáng tạo, phát triển
năng động, có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế.
- Nghiên cứu, xây dựng
cơ chế điều phối vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trên nguyên tắc cùng
phát triển, cùng chia sẻ lợi ích và trách nhiệm. Phối hợp các địa phương xây dựng
và hoàn thiện Quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng Thủ đô; chủ trì, phối
hợp với các địa phương trong vùng thống nhất quyết định các vấn đề liên vùng về
quy hoạch, đầu tư, phát triển hạ tầng, xúc tiến đầu tư, phát triển chuỗi giá trị,
cụm liên kết ngành và xử lý ô nhiễm môi trường (trọng tâm ô nhiễm nguồn nước
lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải và ô nhiễm không
khí).
- Phối hợp với các bộ,
ngành và địa phương trong vùng Thủ đô xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn chung đối với công trình hạ tầng liên vùng, giao thông kết nối và
công trình xử lý ô nhiễm môi trường, nguồn nước.
- Đẩy nhanh tiến độ
thành lập Quỹ phát triển vùng Thủ đô trên cơ sở thống nhất của các địa phương
trong vùng. Quỹ được sử dụng để đầu tư các dự án liên kết, phát triển vùng Thủ đô,
ưu tiên các dự án về hạ tầng giao thông, hạ tầng quan trọng khác, dự án xử lý ô
nhiễm môi trường, khai thác khoáng sản; xử lý sự cố, thiên tai, kiểm soát bệnh
tật có tính chất vùng.
- Ưu tiên huy động và bố
trí nguồn lực phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng theo
phương thức đối tác công - tư (PPP), trong đó vốn ngân sách nhà nước giữ vai
trò dẫn dắt; hoàn thiện mạng lưới giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối nội
vùng, liên vùng và quốc tế; phát triển vận tải đa phương thức; đẩy nhanh tiến độ
hoàn thành các dự án giao thông đô thị, tuyến cao tốc, vành đai, quốc lộ hướng
tâm, hệ thống giao thông tĩnh và các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn Thủ
đô.
- Hợp tác chặt chẽ, hiệu
quả với các tỉnh, thành phố trong cả nước trên tinh thần “Hà Nội vì cả nước, cả
nước vì Hà Nội”; thúc đẩy kết nối nội vùng, liên vùng; phát huy lợi thế cạnh
tranh của Thủ đô trong tam giác phát triển kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh) và hành lang kinh tế ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Hưng Yên -
Ninh Bình; khai thác tối đa lợi thế các hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế đi
qua địa bàn, biến các trục giao thông lớn thành hành lang kinh tế năng động.
4. Xây dựng
thể chế đột phá phát triển Thủ đô
- Tập trung triển khai đồng bộ,
hiệu quả Luật Thủ đô năm 2026 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành; bảo đảm các cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô được cụ thể hóa đầy đủ,
kịp thời, thống nhất và khả thi.
- Rà soát, xây dựng, trình ban
hành các nghị quyết của HĐND Thành phố, quyết định của UBND Thành phố và các
văn bản khác thuộc thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù được
giao trong Luật Thủ đô, nhất là các lĩnh vực tổ chức bộ máy, phát triển đô thị,
quy hoạch, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, y tế,
văn hóa, môi trường, tài chính, đầu tư và phát triển hạ tầng.
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất
thí điểm cơ chế, chính sách mới theo quy định của Luật Thủ đô nhằm tháo gỡ các
điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, tạo động lực phát triển nhanh và bền vững cho
Thủ đô; kịp thời tổng kết thực tiễn, đề xuất hoàn thiện pháp luật và nhân rộng
các mô hình hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm các văn bản được ban hành có tính
đột phá, khả thi, phù hợp với yêu cầu phát triển của Thủ đô. Tăng cường công
tác rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật;
kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn,
không còn phù hợp với yêu cầu phát triển của Thủ đô.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền,
ủy quyền cho chính quyền địa phương cấp xã thực hiện một số cơ chế thí điểm phù
hợp trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, tài chính - ngân sách, đô thị, đất
đai, môi trường, thủ tục hành chính, nhằm đẩy nhanh tiến độ, tăng tính chủ động,
sáng tạo và trách nhiệm trong xử lý công việc, gắn với kiểm soát quyền lực và
trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
cơ chế thí điểm, thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với các mô hình kinh tế
mới, công nghệ mới, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, giải pháp quản trị đô thị
hiện đại và các cơ chế, chính sách mới hoặc khác với quy định pháp luật hiện
hành, nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về pháp lý, tạo không gian sáng tạo để Thủ đô
tiên phong thử nghiệm các chính sách phát triển của quốc gia, tổng kết, đánh
giá và đề xuất nhân rộng.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế bảo
vệ cán bộ, miễn trừ trách nhiệm pháp lý đối với trường hợp không tư lợi, đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền hạn được giao trong quá trình thực thi nhiệm vụ, tạo
điều kiện để cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
- Xác lập mô hình quản trị Thủ
đô thông minh, hiện đại; chuyển mạnh từ tư duy quản lý hành chính truyền thống
sang tư duy chính quyền kiến tạo phát triển, vận hành trên nền tảng dữ liệu thời
gian thực và trí tuệ nhân tạo; xây dựng chính quyền số, chuyển đổi số toàn diện
hoạt động quản lý nhà nước; chuyển từ mô hình tiền kiểm sang hậu kiểm; cắt giảm
thủ tục hành chính; quản lý trên nền tảng dữ liệu định danh và xác thực điện tử.
5. Phát triển
toàn diện văn hóa, con người Thủ đô
- Xây dựng và phát triển toàn
diện văn hóa, con người Thủ đô ngang tầm với phát triển kinh tế - xã hội, lấy
người dân làm trung tâm; gìn giữ và phát huy giá trị con người Hà Nội “thanh lịch,
văn minh, trách nhiệm, nghĩa tình”; ưu tiên đầu tư cho con người, văn hóa, môi
trường sống an toàn, lành mạnh, duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức
cao.
- Tập trung đầu tư bảo tồn, tôn
tạo, phát huy giá trị các di sản, di tích lịch sử - văn hóa quốc gia đặc biệt
và quốc gia, trọng tâm là Hoàng thành Thăng Long, Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử
Giám; Phát huy di sản gắn với phát triển du lịch văn hóa, công nghiệp văn hóa
và giáo dục truyền thống, góp phần khẳng định bản sắc và chiều sâu văn hiến của
Thủ đô Hà Nội.
- Hoàn thành quy hoạch và đầu
tư hình thành một số khu vực du lịch trọng điểm trên địa bàn Thủ đô: Hồ Tây,
núi Ba Vì, Hương Sơn, Sóc Sơn. Tập trung đầu tư phát triển văn hóa gắn với các
hoạt động trải nghiệm, du lịch đêm, du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển
lãm, tổ chức sự kiện và khen thưởng (MICE),... để tạo thương hiệu sản phẩm du lịch
nổi bật tại các di sản văn hóa như: Phố cổ - hồ Hoàn Kiếm, Hoàng Thành Thăng
Long, Cổ Loa, làng cổ Đường Lâm, làng gốm Bát Tràng, làng lụa Vạn Phúc,...; du
lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn di sản, rừng quốc gia, du lịch
tâm linh theo hướng bền vững để hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh của
thành phố.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị Vườn quốc gia Ba Vì; ưu tiên nguồn lực cải tạo, làm sạch hệ thống
sông, hồ (sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tô Lịch…), xử lý triệt để ô nhiễm môi trường,
tạo cảnh quan và điểm nhấn phát triển văn hóa, du lịch.
- Phát triển công nghiệp văn
hóa và thị trường các dịch vụ văn hóa thành ngành kinh tế chủ lực gắn với phát
triển dịch vụ du lịch với các sản phẩm đặc sắc là thế mạnh của Thủ đô như: Thiết
kế, du lịch văn hóa, ẩm thực, nghệ thuật biểu diễn, sản phẩm thủ công mỹ nghệ,
điện ảnh, quảng cáo, tổ chức sự kiện - văn hóa - thể thao... Hình thành các
trung tâm công nghiệp văn hóa như: Trung tâm hội nghị, hội thảo, nghỉ dưỡng cấp
quốc tế; tập trung đầu tư xây dựng các công trình văn hóa mới, hiện đại, đặc sắc,
mang tính biểu tượng của Thủ đô trong kỷ nguyên mới (nhà hát Ngọc Trai, nhà hát
Thăng Long); các công trình quảng trường, tượng đài, công viên, không gian công
cộng phục vụ nhu cầu người dân và khách du lịch bảo đảm môi trường sống văn
minh, hiện đại, nhân văn, hạnh phúc.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế,
chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghiệp văn hóa nhất
là đối với các ngành có tiềm năng, lợi thế; có cơ chế chính sách ưu đãi phù hợp
để thu hút đầu tư vào các không gian sáng tạo, trung tâm thiết kế, trung tâm biểu
diễn nghệ thuật, thư viện công cộng, thư viện số, bảo tàng tư nhân, cơ sở sản
xuất sản phẩm văn hóa có giá trị gia tăng cao và nghiên cứu cơ chế đầu tư, khai
thác và vận hành các công trình văn hóa, thể thao, không gian sáng tạo quy mô lớn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
trong bảo tồn, số hóa, giới thiệu và quảng bá di sản; phát triển thư viện số, sản
phẩm du lịch văn hóa, sản phẩm thiết kế sáng tạo và các chương trình biểu diễn,
trải nghiệm văn hóa chất lượng cao, mang đậm bản sắc Thủ đô.
- Xây dựng và phát triển văn
hóa đọc trong mọi tầng lớp nhân dân; nhất là trong thanh niên, thiếu niên, học
sinh, sinh viên; chú trọng tới người dân vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn; cải thiện môi trường đọc; đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập.
- Phát triển toàn diện giáo dục
và đào tạo theo hướng hiện đại, hội nhập; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM; xây dựng
cơ chế, chính sách thu hút nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao trong và
ngoài nước; đầu tư xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục đồng bộ, hiện đại, chất lượng
cao; xây dựng các khu đô thị đại học tập trung gắn với khu công nghệ cao; phấn
đấu đến năm 2035 có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học có ngành thuộc nhóm 100
thế giới. Có cơ chế khuyến khích đầu tư các loại hình liên kết đào tạo trong nước
và quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút các nguồn lực đầu tư vào giáo dục và
đào tạo nhằm cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu
giáo dục chất lượng cao và hội nhập quốc tế.
- Phát triển đồng bộ lĩnh vực y
tế và chăm sóc sức khỏe người dân theo hướng tiên tiến, hiện đại; đầu tư xây dựng
một số bệnh viện chuyên sâu ngang tầm khu vực và quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa y
tế; phát triển kinh tế bạc gắn với các khu phức hợp chăm sóc sức khỏe, phục hồi
chức năng, nghỉ dưỡng cho người cao tuổi.
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả
chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào tôn giáo; huy động hiệu quả các nguồn
lực dân tộc, tôn giáo phục vụ phát triển Thủ đô.
- Xây dựng hệ thống an sinh xã
hội bao trùm, bền vững; tập trung nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững,
chăm lo đối tượng yếu thế; nghiên cứu, triển khai mô hình quản lý, khai thác hiệu
quả các thiết chế văn hóa quốc gia trên địa bàn.
6. Xác lập
mô hình tăng trưởng mới của Thủ đô
- Hoàn thành Đề án xây dựng
mô hình tăng trưởng mới của Thủ đô sau khi Mô hình tăng trưởng mới của Việt Nam
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó lấy tri thức, khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nguồn lực văn hóa và nguồn nhân lực chất lượng
cao làm động lực trung tâm, tạo đột phá về năng suất, chất lượng tăng trưởng và
sức cạnh tranh.
- Xây dựng Thủ đô Hà Nội
trở thành trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghệ số và dịch
vụ giá trị cao hàng đầu cả nước, ngang tầm khu vực và Châu Á; đóng vai trò dẫn
dắt hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của vùng và cả nước.
- Tập trung phát triển
các ngành công nghiệp sáng tạo, công nghệ tài chính, y tế, giáo dục chất lượng
cao và công nghiệp văn hóa trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu; phát triển kinh
tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế đô thị và kinh
tế ban đêm; tái cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghệ cao, giá trị gia tăng
cao; ưu tiên phát triển công nghiệp bán dẫn, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân
tạo, điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT).
- Tăng cường thu hút đầu
tư phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu công nghệ số tập
trung theo tiêu chuẩn quốc tế; ưu tiên xây dựng Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trở
thành trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D) và hạt nhân của hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo Thủ đô; phát triển khu vực phía Tây thành đô thị khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; thí điểm cơ chế, chính sách, công nghệ mới có kiểm
soát.
- Xây dựng và đưa vào hoạt
động các Trung tâm: Trung tâm dữ liệu lớn Thủ đô, Trung tâm điều hành đô thị
thông minh, Trung tâm hành chính - điều hành các khu công nghệ cao, Trung tâm đổi
mới sáng tạo; hoàn thiện hạ tầng số đồng bộ, hiện đại; đưa vào hoạt động Khu
công viên công nghệ thông tin Hà Nội và Khu công viên công nghệ phần mềm Hà Nội.
- Hoàn thiện cơ chế,
chính sách thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung
tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và
trung tâm hợp tác quốc tế trên cơ sở liên kết viện nghiên cứu - đại học - doanh
nghiệp - tổ chức tài chính; có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp (nhất
là doanh nghiệp nhỏ và vừa) tham gia khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo;
đẩy mạnh cơ chế đặt hàng sản phẩm khoa học công nghệ; hoàn thiện hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nâng cao năng lực bảo hộ sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng cơ chế thu
hút, trọng dụng nhân tài trong các lĩnh vực then chốt; hoàn thiện chính sách
đãi ngộ, tạo môi trường làm việc và phát huy trí tuệ của chuyên gia, nhà khoa học,
cán bộ quản lý, doanh nhân và nhân lực chất lượng cao. Thúc đẩy liên kết chặt
chẽ giữa đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức tài chính nhằm hình
thành chuỗi giá trị đổi mới sáng tạo, đào tạo và ứng dụng công nghệ.
- Phối hợp với các bộ,
ngành đẩy mạnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tuần hoàn;
phát triển hạ tầng xanh, giao thông xanh, công trình xanh, khu công nghiệp sinh
thái; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả, góp phần đưa Thủ đô phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, đánh giá tiềm
năng, lợi thế và nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh tại các xã, phường.
Xây dựng đề án hỗ trợ phát triển các mô hình kinh doanh phù hợp với điều kiện
thực tiễn, thúc đẩy kinh tế địa phương, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người
dân và phát triển đô thị - nông thôn theo hướng bền vững.
7. Phát triển
các ngành kinh tế thế mạnh của Thủ đô
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại
kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, lấy khoa học công nghệ cao và đổi
mới sáng tạo làm động lực then chốt để phát triển các ngành kinh tế thế mạnh của
Thủ đô gồm: dịch vụ tài chính, ngân hàng, logistics; công nghiệp công nghệ cao;
kinh tế đô thị, kinh tế ban đêm, kinh tế sáng tạo và các ngành dịch vụ giá trị
cao.
- Phát triển mạnh dịch vụ
logistics; tập trung đầu tư hạ tầng logistics, trung tâm logistics gắn với vành
đai công nghiệp liên vùng; kết nối đồng bộ đường bộ, đường sắt, đường thủy,
hàng không; giảm chi phí logistics, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng; đưa Hà Nội
sớm trở thành trung tâm đầu mối trung chuyển kết nối quốc tế, có dịch vụ
logistics đẳng cấp.
- Hình thành và phát triển
Trung tâm tài chính hài hòa kết nối không gian di sản và hiện đại dọc trục hồ
Hoàn Kiếm - Hồ Tây - sông Hồng trước năm 2030; nghiên cứu xây dựng khu kinh tế
tự do, khu thương mại tự do gắn với sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế
Gia Bình và tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
- Đa dạng hóa các loại hình
thương mại, dịch vụ; hỗ trợ đầu tư hạ tầng thương mại dịch vụ, trung tâm và sàn
giao dịch thương mại điện tử, hạ tầng thiết yếu của nền kinh tế số; từng bước
xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm dịch vụ giá trị cao của quốc gia, khu vực
và quốc tế.
- Xây dựng và hình thành “thung
lũng công nghệ”, “vườn ươm công nghệ, doanh nghiệp công nghệ”, trung tâm đổi mới
sáng tạo gắn với giáo dục, đào tạo và y tế chất lượng cao; hoàn thiện cơ chế,
chính sách ưu đãi vượt trội để thu hút doanh nghiệp công nghệ, tổ chức nghiên cứu
và phát triển, cơ sở đào tạo, bệnh viện chất lượng cao, chuyên gia, nhà khoa học
trong và ngoài nước; ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, không gian
nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ phát triển mạnh
doanh nghiệp công nghệ số, công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ y tế,
công nghệ giáo dục, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn.
- Cơ cấu lại ngành công nghiệp
theo hướng tập trung phát triển các ngành mũi nhọn có hàm lượng công nghệ và
giá trị gia tăng cao (công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp
số, công nghiệp dữ liệu, công nghiệp bán dẫn, công nghệ lượng tử, công nghệ
sinh học - y sinh, công nghệ không gian tầm thấp); phát triển sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo công nghệ cao; đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo hướng hiện đại; gắn với lộ
trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thành và hình thành các
cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị có sức cạnh tranh.
- Phát triển mạnh kinh tế đô thị,
kinh tế ban đêm, kinh tế sáng tạo; khai thác hiệu quả các không gian đô thị,
không gian văn hóa, thương mại, dịch vụ, du lịch; hình thành các tuyến phố
thương mại - dịch vụ - văn hóa gắn với không gian sáng tạo, công nghiệp văn
hóa, giải trí, ẩm thực.
- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp
theo hướng chuyển từ tư duy sản xuất sang phát triển kinh tế nông nghiệp đô thị,
nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; gắn sản
xuất với chế biến, bảo quản, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm; hình thành
các chuỗi cung ứng nông sản đáp ứng tiêu chuẩn cao.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp
kết hợp du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ sản xuất đổi mới công nghệ, quản trị số, thương mại điện tử; tăng cường
hoạt động khuyến công, hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
gắn với xây dựng thương hiệu.
8. Cơ chế,
chính sách huy động, khai thác hiệu quả nguồn lực
- Tập trung thu hút các nguồn lực
để tăng quy mô và hiệu quả đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
đồng bộ; huy động tối đa và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước
(trong đó vốn ngân sách trung ương đóng vai trò định hướng, dẫn dắt), kết hợp với
ngân sách Thành phố và huy động xã hội hóa.
- Xây dựng Đề án huy động nguồn
lực từ trái phiếu dự án, trái phiếu công trình, trái phiếu đô thị, trái phiếu
xanh để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm theo hướng đồng bộ,
hiện đại; ưu tiên hệ thống đường sắt đô thị, giao thông liên vùng, hệ thống
giao thông công cộng, hạ tầng số và hạ tầng phục vụ đổi mới sáng tạo; bảo đảm tỷ
lệ chi cho khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, y tế, giáo dục - đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, sắp xếp, thành lập các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách theo hướng đa mục tiêu, tinh gọn, hiệu quả.
- Thể chế hóa và ban hành các
cơ chế, chính sách huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực gắn với thực hiện phân
cấp, phân quyền triệt để; triển khai, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các quy định
của Luật Thủ đô; đặc biệt là cơ chế khai thác nguồn lực từ đất đai theo nguyên
tắc điều tiết giá trị gia tăng từ đất gắn liền với quy hoạch hạ tầng giao thông
và đô thị; nghiên cứu, đề xuất mở rộng thu hồi quỹ đất vùng phụ cận nhà ga, các
tuyến giao thông mới để tạo nguồn lực tái đầu tư hạ tầng, trọng tâm là đường sắt
đô thị.
- Tiếp tục cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) theo hướng
minh bạch, bình đẳng; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, số hóa, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, liên thông dữ liệu; lấy mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp làm thước đo chất lượng điều hành, hiệu quả phục vụ của chính quyền
các cấp.
- Tiếp tục phát triển mạnh các
thành phần kinh tế để huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt, đẩy nhanh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; kinh tế tư
nhân là động lực quan trọng nhất, tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận đất đai, vốn,
công nghệ và cơ hội đầu tư, kinh doanh; thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc,
ưu tiên dự án chiến lược, công nghệ cao, công nghệ sạch, có khả năng lan tỏa; mở
rộng thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công - tư (PPP), nhất là trong hạ
tầng đô thị, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
- Xây dựng Đề án cơ chế, chính
sách đặc thù thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ lõi, công nghệ cao và giá
trị gia tăng lớn; có cơ chế, chính sách vượt trội thu hút chuyên gia, nhà quản
lý, nhà khoa học, chuyên gia giỏi, chuyên gia đầu ngành, nguồn nhân lực chất lượng
cao trong nước và nước ngoài đến làm việc, tham gia với vai trò Tổng công trình
sư, Kiến trúc sư trưởng trong các ngành, lĩnh vực phát triển của Thủ đô.
- Đẩy mạnh liên kết “Nhà nước
- Nhà trường - Nhà doanh nghiệp - Tổ chức tài chính”; thành lập các trung
tâm đào tạo nhân tài chất lượng cao trong các lĩnh vực mũi nhọn (công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, công nghệ sinh học, tài chính, y tế, quản trị hiện đại),
gắn đào tạo với nhu cầu thị trường và yêu cầu phát triển của Thủ đô; đẩy mạnh
nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, ươm tạo, chuyển giao và thương mại hóa các sản
phẩm khoa học, công nghệ có giá trị gia tăng cao; hình thành các trung tâm chuyển
giao công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với trường đại học, viện nghiên cứu, khu
công nghệ cao và doanh nghiệp; mở rộng hợp tác quốc tế về nghiên cứu và đào tạo
chất lượng cao.
- Phát triển tài sản trí tuệ trở
thành nguồn lực quan trọng trong nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh
tranh; hỗ trợ đăng ký, bảo hộ, khai thác và thương mại hóa các sáng chế, giải
pháp hữu ích, nhãn hiệu và kết quả nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng cao.
- Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong quản trị đô thị, giáo dục, y tế, giao thông, tài chính
và dịch vụ công; ưu tiên đầu tư hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, nền tảng số
và nguồn nhân lực để hình thành hệ sinh thái AI của Thủ đô; đổi mới phương thức
đào tạo theo hướng hiện đại, thực tiễn, gắn với kỹ năng số, năng lực sáng tạo
và khả năng thích ứng.
- Rà soát, đánh giá và đề xuất
phương án khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ các dự án trọng
điểm (Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, đô thị thông minh, khu công nghiệp công nghệ số…);
ưu tiên cơ chế tạo quỹ đất sạch, quỹ đất chiến lược và sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả; xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án phát triển hạ tầng khu, cụm công
nghiệp.
- Xây dựng danh mục, cơ chế và
kế hoạch kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công - tư trong các lĩnh vực giao
thông, công nghệ cao, đô thị thông minh; lựa chọn dự án ưu tiên, hoàn thiện thủ
tục và phương án phân bổ rủi ro, lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư.
- Rà soát, phân loại và xây dựng
phương án xử lý dứt điểm các dự án chậm tiến độ, kéo dài, sử dụng kém hiệu quả
nguồn lực; đề xuất cơ chế thu hồi, điều chỉnh, thay thế hoặc chấm dứt dự án
theo quy định để giải phóng nguồn lực cho các dự án có hiệu quả cao hơn.
- Xây dựng chương trình học bổng
toàn phần hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ chất lượng cao; quy hoạch, đầu
tư và tổ chức vận hành các trung tâm đào tạo nhân tài, chuyển giao công nghệ và
hợp tác quốc tế.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực tài
chính, cơ chế đặt hàng nghiên cứu khoa học cho các cơ quan tham mưu chiến lược
của Thành phố để thực hiện các đề án trọng điểm, các bộ chỉ số đo lường kinh tế
- xã hội phục vụ công tác điều hành trên nền tảng dữ liệu số và trí tuệ nhân tạo.
9. Giữ vững
quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; nâng tầm công tác đối
ngoại và hội nhập quốc tế
- Thực hiện tốt quy hoạch tổng
thể bố trí quốc phòng, kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội của Thủ
đô; xây dựng các công trình phòng thủ vững chắc theo quy hoạch, ưu tiên công
trình có tính lưỡng dụng cao, đáp ứng yêu cầu thế trận quân sự khu vực phòng thủ,
vừa bảo đảm quốc phòng, an ninh, vừa phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Giữ vững ổn định chính trị -
xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự trong mọi tình huống; xác định bảo vệ an ninh
quốc gia, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô là nhiệm vụ đặt ra với mục
tiêu cao nhất; tuyệt đối không để bị động, bất ngờ trước mọi tình huống.
- Xây dựng và củng cố vững chắc
nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; chủ động phòng ngừa,
đấu tranh vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản
động; phát hiện, tấn công, trấn áp các loại tội phạm; bảo đảm tuyệt đối an toàn
các mục tiêu, sự kiện quan trọng của đất nước, các nguyên thủ, lãnh đạo cấp cao
quốc tế, cơ quan ngoại giao, hội nghị quốc tế, doanh nghiệp và công dân nước
ngoài trên địa bàn.
- Tăng cường quản lý nhà nước về
an ninh, trật tự; ứng phó hiệu quả với các mối đe dọa an ninh truyền thống và
phi truyền thống, trọng tâm là an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an ninh số, an
ninh thông tin truyền thông, an ninh môi trường, an ninh văn hóa - tư tưởng, an
ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực và
an ninh con người.
- Xây dựng lực lượng vũ trang
Thủ đô chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đủ sức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ
vững chắc Thủ đô trong mọi tình huống; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, đặc biệt là trật tự
an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy; tăng cường kết nối, chia sẻ thông
tin để nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm, nhất là tội phạm công nghệ cao,
tội phạm có tổ chức, tội phạm ma túy.
- Tăng cường đầu tư nâng cao
năng lực phòng, chống thiên tai, cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn, thích ứng biến đổi
khí hậu; nghiên cứu, xây dựng giải pháp ứng phó với lũ rừng ngang; xây dựng
phương án di dân, tái định cư phù hợp cho người dân tại các khu vực thường
xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, mưa lũ, ngập lụt.
- Lồng ghép yêu cầu quốc phòng
- an ninh trong quy hoạch, đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên các
công trình hạ tầng, kỹ thuật, dân sinh có khả năng sử dụng lưỡng dụng; đầu tư,
hoàn thiện và tích hợp hệ thống giám sát an ninh thông minh ứng dụng trí tuệ
nhân tạo tại khu vực đô thị trung tâm và 100% khu vực trọng điểm.
- Rà soát, cập nhật và tích hợp
các cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ mô hình quản trị số hiện đại; nghiên cứu,
xây dựng mô hình sàn giao dịch dữ liệu; ban hành cơ chế quản lý, vận hành, khai
thác dữ liệu số, thúc đẩy chia sẻ, thương mại hóa và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ
liệu số.
- Rà soát nhu cầu, quy hoạch vị
trí, quy mô và tổ chức xây dựng đồng bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; xây dựng kế
hoạch đầu tư các công trình phòng thủ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hiện
đại cho lực lượng vũ trang, nâng cao năng lực tác chiến, cơ động, phòng thủ và ứng
phó các tình huống quốc phòng - an ninh.
- Phát huy tối đa vị thế, lợi
thế của Thủ đô để nâng tầm công tác đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập quốc
tế; hỗ trợ hiệu quả hoạt động đối ngoại của cả nước; đa dạng hóa đối tác thương
mại; khai thác hiệu quả các cam kết trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới; tranh thủ nguồn lực bên ngoài về vốn, công nghệ, kiến thức và kỹ năng quản
lý.
- Chủ động thông tin, tuyên
truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh Thủ đô và cả nước; gắn kết hoạt động đối
ngoại với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh; tăng cường giao lưu nhân dân, triển khai hiệu quả các thỏa thuận hợp tác
đã ký kết với địa phương các nước; hợp tác chặt chẽ với các địa phương trong
vùng Thủ đô, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước.
- Phát huy vai trò cộng đồng
người Việt Nam ở nước ngoài như một nguồn lực quan trọng cho phát triển Thủ đô;
có cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để kết nối, thu hút chuyên gia,
trí thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài tham gia tư vấn chính sách,
chuyển giao tri thức, công nghệ, quảng bá hình ảnh Hà Nội là “Thành phố vì
hòa bình”, “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”.
10. Nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp,
hiện đại, phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp
Các Sở, ban ngành, địa phương
chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tiếp tục quán triệt, tổ chức
thực hiện nghiêm các chủ trương của Trung ương, Thành ủy về xây dựng bộ máy
tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính; nâng cao đạo đức công vụ, văn hóa công sở; thực hiện nghiêm trách
nhiệm nêu gương của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh thực hành tiết
kiệm, phòng, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công và
nguồn lực của Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu
quả các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền; tiếp tục rà soát, đề xuất cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy trình nội bộ; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây
dựng chính quyền số, phát triển đô thị thông minh; bảo đảm giải quyết công việc
theo phương châm "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết
quả, rõ thẩm quyền", nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ; chủ động phòng ngừa, phát hiện
và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện nghiêm
các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đề cao trách nhiệm người đứng đầu,
gắn trách nhiệm cá nhân với kết quả thực hiện nhiệm vụ và kiểm soát chặt chẽ việc
thực thi quyền lực trong hoạt động quản lý nhà nước.
- Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức
thực hiện Nghị quyết chuyên đề về phát triển đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu của
kỷ nguyên mới, trong đó xác định rõ tiêu chuẩn, tiêu chí, giải pháp đào tạo, bồi
dưỡng, bố trí, sử dụng và đánh giá cán bộ. Xác định xây dựng đội ngũ cán bộ là
khâu "đột phá của đột phá". Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
có năng lực, trình độ cao, chuyên nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất
đạo đức tốt, gương mẫu, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm, có khát vọng cống hiến; cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất “Đức
- Sức - Tài”, thành thạo ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, gắn với chế
độ đãi ngộ thích hợp. Triển khai hiệu quả cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ
năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
- Tiếp tục đổi mới phương thức
quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp theo hướng hiện đại, dựa
trên dữ liệu và quản trị số; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ
nhân tạo trong quản lý, điều hành; nâng cao chất lượng công tác dự báo, phân
tích, hỗ trợ ra quyết định; xây dựng nền hành chính kiến tạo phát triển, liêm
chính, hành động, phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm.Nghiên cứu,
đề xuất, triển khai các giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, chuyển
từ lãnh đạo bằng mệnh lệnh hành chính sang mô hình lãnh đạo hiện đại theo hướng
"kiến tạo - phục vụ", kết hợp với khoa học quản trị đô thị hiện đại,
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, hội nhập quốc tế - hướng tới mô hình "Đảng
bộ số - Chính quyền kiến tạo - Doanh nghiệp tiên phong - Xã hội đồng thuận".
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo phương châm "Đảng lãnh
đạo - Nhà nước quản lý - Nhân dân làm chủ", khoa học, không chồng
chéo, rõ thẩm quyền, rõ việc, rõ trách nhiệm.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa
các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương; nâng cao hiệu quả phân cấp, phân
quyền gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; phát huy vai trò
giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và
các tổ chức chính trị - xã hội theo quy định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước và tạo sự đồng thuận xã hội.
(Các
nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND xã, phường:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được
giao; cử cán bộ phụ trách làm đầu mối; gửi kế hoạch của đơn vị kèm thông tin
cán bộ phụ trách về Sở Tài chính chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày Kế hoạch này
được ban hành.
- Tập trung chỉ đạo, điều hành
quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch đề ra;
chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND Thành phố về việc triển khai Kế hoạch
theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị; định kỳ đánh giá tình hình thực hiện; trường hợp cần sửa đổi,
bổ sung, kịp thời đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc,
giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch của Thành phố và Kế hoạch của từng
cơ quan, đơn vị, địa bàn. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể,
các các đơn vị chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND Thành
phố theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì
phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan: Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này; tham mưu UBND Thành phố định kỳ hằng năm, sơ kết 03 năm và tổng
kết 05 năm đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Chương trình
hành động của Thành ủy và Kế hoạch này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi
Bộ Tài chính để theo dõi và tổng hợp theo quy định; tham mưu UBND Thành phố báo
cáo Đảng ủy UBND Thành phố để báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy.
3. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy,
các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các cơ quan báo chí của Thành phố tổ
chức quán triệt, phổ biến sâu rộng Chương trình hành động của Chính phủ, Chương
trình hành động của Thành ủy và Kế hoạch của UBND Thành phố đến các cấp, các
ngành, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; đồng thời đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động, huy động sự đồng
thuận, hưởng ứng tích cực của toàn xã hội trong quá trình triển khai thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 158/NQ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động
số 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày
17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ
nguyên mới. Yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực, BTV Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Đ/c PCT UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành; TT cấp ủy và HĐND, UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, phòng CM;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
PHỤ LỤC 1:
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 320/KH-UBND ngày 14/8/2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Chỉ tiêu phát triển
|
Đơn vị
|
2021- 2025
|
2026- 2030
|
2031- 2035
|
2036- 2045
|
2046- 2065
|
Chủ trì
|
|
I
|
Về kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quy mô GRDP năm cuối kỳ, giá hiện hành
|
1.000 tỷ đồng
|
1.588
|
2.872
|
5.343
|
18.494
|
63.246
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Quy đổi USD (dự kiến)
|
Tỷ USD
|
63.6
|
113
|
200
|
640
|
1.920
|
Sở Tài chính
|
|
2
|
Tăng trưởng GRDP
|
%
|
6,6
|
11,0
|
11,0
|
11,0
|
5,0
|
Sở Tài chính
|
|
3
|
GRDP bình quân/người
|
Tr. đồng
|
176.4
|
310
|
510
|
1.220
|
3.150
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Quy đổi USD (dự kiến)
|
USD
|
7.170
|
12.000
|
18.800
|
42.000
|
95.000
|
Sở Tài chính
|
|
4
|
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
|
%
|
17,34
|
40
|
50
|
60
|
70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP
|
%
|
53
|
57
|
60
|
62
|
70
|
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế xã hội Hà Nội
|
|
6
|
Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn/ GRDP
|
%
|
37,9
|
43,74
|
44,0
|
42,7
|
26,9
|
Sở Tài chính
|
|
II
|
Về văn hóa, xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tỷ trọng công nghiệp văn hóa trong GRDP
|
%
|
5
|
9
|
≥ 10
|
15
|
25
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
8
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
|
Năm
|
76,5
|
78
|
79
|
80
|
82
|
Sở Y tế
|
|
-
|
Trong đó, số năm sống khỏe
|
Năm
|
-
|
≥ 68
|
≥ 69
|
≥ 71
|
≥ 72
|
Sở Y tế
|
|
9
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
%
|
0,829
|
0,88
|
0,90
|
0,92
|
0,95
|
Thống kê Hà Nội
|
|
10
|
Chỉ số hạnh phúc
|
Tiêu chí
|
-
|
9/10
|
9,5/10
|
9,5/10
|
9,8/10
|
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế xã hội Hà Nội
|
|
III
|
Về quy hoạch, đô thị và môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
49,2
|
65-70
|
70-72
|
~ 75
|
~ 75
|
Thống kê Hà Nội
|
|
12
|
Tỷ lệ vận tải HKCC đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân
|
%
|
19,5
|
30
|
40
|
≥ 40
|
≥ 40
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Diện tích cây xanh đô thị bình quân
|
m²/người
|
-
|
≥ 10
|
≥ 12
|
≥ 15
|
≥ 15
|
Sở Xây dựng
|
|
14
|
Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
|
%
|
50,2
|
70
|
80-85
|
≥ 95
|
100
|
Sở Xây dựng
|
|
15
|
Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng không khí ở mức tốt và
trung bình
|
%
|
-
|
≥ 80
|
≥ 90
|
≥ 93
|
≥ 98
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
PHỤ LỤC 2:
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Nhiệm vụ trọng tâm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Công tác quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến thông tin và triển khai thực hiện NQ 02-NQ/TW và Chương trình
hành động của Chính phủ; Chương trình hành động của Thành ủy và Kế hoạch của
UBND Thành phố thực hiện NQ 02-NQ/TW
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
|
Các thông tin điện tử trên
Website của đơn vị; phát thanh, truyền hình, hội thảo,….
|
Trong quý III/2026
|
|
II
|
Quy hoạch và phát triển Thủ
đô với tầm nhìn dài hạn, ổn định
|
|
|
|
|
|
2
|
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể
Thủ đô tầm nhìn 100 năm
|
Sở Xây dựng
|
Viện NC PT KTXH, Viện QHXD;
các sở, ban, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
Quyết định của UBND TP
|
Đã hoàn thành
|
|
3
|
Xây dựng và ban hành Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Kế hoạch của UBND TP; đơn vị
|
Quý III/2026
|
|
4
|
Đề án phát triển hành lang
sinh thái - văn hóa sông Hồng - sông Đuống - sông Đáy - sông Nhuệ - sông Tô Lịch,
sông Cầu Bây
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở: XD, VHTT&DL, các
sở, ban, ngành, UBND xã, phường liên quan
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Đề án quản lý, khai thác hiệu
quả rừng đặc dụng Ba Vì (sau khi tiếp quản từ Trung ương)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
6
|
Kế hoạch đầu tư xây dựng nhanh
hệ thống đường sắt đô thị, từng bước làm chủ công nghệ, nâng cao năng lực đầu
tư, quản lý và vận hành
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Kế hoạch của UBND TP
|
2026
|
|
7
|
Kế hoạch đầu tư phát triển đường
sắt tốc độ cao kết nối vùng, cảng sông, sân bay và hạ tầng số
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Kế hoạch của UBND TP
|
2026
|
|
8
|
Đề xuất khai thác lưỡng dụng
sân bay Gia Lâm, Hòa Lạc
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
|
2026
|
|
9
|
Nghiên cứu đề xuất xây dựng
sân bay quốc tế thứ hai của Vùng Thủ đô tại khu vực phía Nam
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Dự án
|
Trước 2045
|
|
10
|
Đề án phát triển hệ thống hạ
tầng chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu, cải thiện năng lực thoát nước, chống
ngập, môi trường và cảnh quan
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Trước 2030
|
|
11
|
Phát triển đô thị nén, đô thị
theo định hướng giao thông công cộng (TOD); hình thành đô thị thông minh, đô
thị 15 phút
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Quyết định UBND TP
|
Trước 2045
|
|
12
|
Quy hoạch khu vực có chức
năng công cộng, văn phòng có quy mô phù hợp, vị trí thuận lợi, để thu hút trụ
sở các tập đoàn quốc tế, đa quốc gia đặt trụ sở.
|
Sở Xây dựng
|
Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội
và UBND xã, phường liên quan.
|
Quyết định của UBND Thành phố
(có quỹ đất chức năng phù hợp xác định trong quy hoạch)
|
2026
|
|
13
|
Xây dựng và triển khai quy hoạch
không gian ngầm đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Công an Thành phố; UBND các
xã phường liên quan
|
Đồ án
|
2027
|
|
14
|
Các dự án bảo tồn, cải tạo,
chỉnh trang, tái thiết đô thị tại khu phố cổ, khu phố có kiến trúc kiểu Pháp
thành trung tâm dịch vụ du lịch và phát triển kinh tế ban đêm (thí điểm một số
tuyến phố: Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Tràng Tiền, Hàng
Khay, Tràng Thi và các tuyến phố khác...)
|
UBND các xã, phường, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Xây dựng, UBND các xã phường
liên quan
|
Dự án
|
Trước 2030
|
|
15
|
Hoàn thành hệ thống thông tin
quy hoạch, số hóa GIS, xây dựng và minh bạch cơ sở dữ liệu
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, Viện KTXH HN,
Viện QHXD HN và các đơn vị liên quan.
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu, phần
mềm thông tin quy hoạch
|
Quý IV/2026 và các năm tiếp
theo.
|
|
16
|
Chương trình Cải tạo chung cư
cũ giai đoạn 2025 - 2030 theo điều chỉnh Chương trình Kế hoạch phát triển nhà
ở giai đoạn 2021-2030 được duyệt
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Chương trình
|
Trước 2030
|
|
17
|
Chương trình Phát triển nhà ở
xã hội giai đoạn 2025 - 2030 theo điều chỉnh Chương trình Kế hoạch phát triển
nhà ở giai đoạn 2021-2030 được duyệt
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Chương trình
|
Trước 2030
|
|
18
|
Lập, phê duyệt các quy hoạch
đô thị và nông thôn cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể Thủ đô theo quy định
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
|
2026-2027
|
|
19
|
Xây dựng Cung Quy hoạch của
Thành phố để trưng bày, công bố, công khai đồ án Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm
nhìn 100 năm và các đồ án quy hoạch có liên quan
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
|
2026-2027
|
|
20
|
Đề án về khai thác kinh tế
không gian ngầm, không gian tầm thấp gắn với các ga Metro (mô hình phát triển
đô thị theo định hướng TOD)
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
21
|
Đề án về khai thác kinh tế
không gian tầm cao, định hướng không gian vũ trụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường liên quan
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
II
|
Đẩy mạnh liên kết, phát
triển vùng
|
|
|
|
|
|
22
|
Xây dựng Quy chế hoạt động của
Vùng Thủ đô
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành đơn vị liên
quan
|
Quy chế
|
2026 - 2027
|
|
23
|
Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn
chung đối với các công trình hạ tầng liên vùng
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Quyết định
|
2026
|
|
24
|
Đề án khắc phục ô nhiễm môi
trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
25
|
Thành lập Quỹ phát triển Vùng
Thủ đô
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Quyết định
|
2026
|
|
III
|
Xây dựng thể chế đột phá
phát triển Thủ đô
|
|
|
|
|
|
26
|
Xây dựng Luật Thủ đô (mới)
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Luật được QH ban hành
|
Đã hoàn thành
|
|
27
|
Xây dựng các quy định triển
khai thực hiện Luật Thủ đô (mới)
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Nghị quyết của HĐND, Quyết định
của UBND TP
|
2026
|
|
28
|
Tổ chức triển khai thi hành
Luật Thủ đô
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
2026
|
|
29
|
Xây dựng cơ chế, chính sách về
thí điểm, thử nghiệm có kiểm soát (sandbox);
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Nghị quyết của HĐND
|
2026
|
|
IV
|
Phát triển toàn diện văn
hóa, con người Thủ đô
|
|
|
|
|
|
30
|
Đề án bảo tồn, phát huy hiệu
quả giá trị di tích, di sản
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Trước 2027
|
|
31
|
Bảo tồn các di tích cấp quốc
gia, thành phố (Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu, phố cổ Hoàn Kiếm, Cổ Loa,
di tích thành cổ Sơn Tây, làng cổ Đường Lâm…)
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường
|
Dự án
|
Trước Quý IV/2028
|
|
32
|
Thực hiện các dự án Bảo tồn,
khai thác, phát triển các không gian văn hóa, sáng tạo khu vực đông hồ Hoàn
Kiếm, khu vực xung quanh Hồ Tây và vùng phụ cận
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã, phường liên quan
|
Sở Xây dựng
|
Dự án
|
Quý IV/2026
|
|
33
|
Phát triển không gian văn
hóa, du lịch, vui chơi giải trí quanh hồ Hoàn Kiếm, hồ Tây; thu hút khoảng 5
triệu lượt khách/năm
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các sở, ban, ngành, UBND xã phường
|
Dự án
|
2026-2030
|
|
34
|
Xây dựng Nhà hát của Thành phố
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Dự án
|
Trước 2030
|
|
35
|
Đề án phát triển công nghiệp
văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Trước 2027
|
|
36
|
Sự kiện có thương hiệu trong
lĩnh vực thiết kế sáng tạo
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường
|
01-02 thương hiệu
|
2026-2030
|
|
37
|
Thương hiệu liên hoan nghệ
thuật, lễ hội văn hóa quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường
|
02-03 chương trình/ sự kiện
|
2026-2030
|
|
38
|
Di sản văn hóa được UNESCO
công nhận, ghi danh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường
|
02 di sản
|
2026-2030
|
|
39
|
Đề xuất UNESCO công nhận phố
cổ Hoàn Kiếm gắn với cầu Long Biên, thành Cổ Loa; khu thắng cảnh, văn hóa, du
lịch Hương Sơn, làng nghề Bát Tràng, Đường Lâm… vào danh sách di sản văn hóa
thế giới
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
liên quan
|
Kế hoạch
|
2026-2030
|
|
40
|
Phổ cập phương thức giáo dục
tích hợp các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), cùng
với nghệ thuật
|
Sở Giáo dục và đào tạo
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
Quý IV/2026
|
|
41
|
Đề án đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao, nhân lực sáng tạo đáp ứng nhu cầu của vùng, của khu vực
|
Sở Giáo dục và đào tạo
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Quý IV/2026
|
|
42
|
Xây dựng các khu đô thị đại học
tập trung tại Hòa Lạc, Xuân Mai, Sơn Tây
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
Trước 2030
|
|
43
|
Xây dựng khu đô thị đại học tập
trung tại khu vực đô thị phía Tây; đảm bảo hạ tầng cho 25.000 sinh viên/năm
|
Ban quản lý KCNC&CN
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
|
2026-2030
|
|
44
|
Xây dựng 07 trường phổ thông
nhiều cấp học, tiên tiến hiện đại, chất lượng cao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Dự án
|
Trước 2030
|
|
45
|
Cơ sở giáo dục đại học trên địa
bàn trong nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường đại học trên địa
bàn
|
02 cơ sở
|
Năm 2035
|
|
46
|
Di dời các trường Đại học ra
khỏi nội đô
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
|
Trước 2030
|
|
47
|
Dự án chuyển đổi số tổng thể,
toàn diện ngành y tế giai đoạn 2026-2030
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và công nghệ,
UBND các xã, phường
|
Dự án
|
Trước 2030
|
|
48
|
Đề án xây dựng một số bệnh viện
trở thành bệnh viện chuyên sâu cấp khu vực; phát triển y tế kỹ thuật cao,
chuyên sâu, y tế thông minh
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Trước 2030
|
|
49
|
Hoàn thành bệnh viện đa khoa
tại các khu vực đô thị theo quy hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Trước 2030
|
|
50
|
Đầu tư xây dựng một số Bệnh
viện chuyên khoa của Thành phố (Ung bướu Hà Nội cơ sở 2; Bệnh viện Thận Hà Nội
cơ sở 2; Bệnh viện Nhi Hà Nội giai đoạn II; Bệnh viện lão khoa…)
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Trước 2030
|
|
51
|
Xây dựng các Tổ hợp công
trình y tế, các bệnh viện chuyên khoa
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Trước 2050
|
|
52
|
Đề án khuyến khích phát triển
kinh tế bạc, các tổ hợp y tế - nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Trước 2027
|
|
53
|
Nâng cao chất lượng chăm sóc
xã hội, chăm sóc sức khỏe cho người yếu thế, người dễ bị tổn thương trên địa
bàn thành phố Hà Nội
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Báo cáo kết quả
|
Quý III/2026
|
|
54
|
Xây dựng Tổ hợp công trình
văn hoá, thể thao hiện đại, tiêu chuẩn quốc tế
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
2026-2030
|
|
55
|
Phát triển 05 bệnh viện ngang
tầm quốc tế
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án/ Kế hoạch được duyệt
|
Quý IV/2026
|
|
56
|
Xây dựng các bộ chỉ số về chất
lượng sống, môi trường và an sinh xã hội
|
Viện NCPT KTXH HN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Bộ chỉ số
|
2026-2030
|
|
57
|
Chương trình “Hà Nội - Thành
phố toàn cầu về sáng tạo văn hóa”
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Chương trình
|
2026-2030
|
|
58
|
Chương trình xây dựng hệ thống
an sinh xã hội bao trùm, hướng tới “Thủ đô không còn hộ nghèo theo chuẩn mới”
vào năm 2035
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Chương trình
|
2026-2027
|
|
V
|
Mô hình tăng trưởng mới của
Thủ đô
|
|
|
|
|
|
59
|
Xây dựng Đề án mô hình tăng
trưởng mới lấy tri thức, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
nguồn lực văn hóa và nguồn nhân lực chất lượng cao.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
60
|
Hình thành hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo của Thủ đô lấy Khu Công nghệ cao Hòa Lạc làm hạt nhân nghiên cứu -
phát triển (R&D) và thí điểm cơ chế, chính sách, công nghệ mới.
|
BQL Khu CNC&KCN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
|
Trước 2027
|
|
61
|
Đề án xây dựng Thủ đô Hà Nội
trở thành trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hàng đầu của cả nước
ngang tầm với các nước trong khu vực và Châu Á gắn với các cơ chế, chính sách
đặc thù thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ lõi, công nghệ cao và giá trị
gia tăng lớn trên địa bàn Thủ đô
|
Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
62
|
Xây dựng các Trung tâm: Trung
tâm dữ liệu lớn Thủ đô; Trung tâm điều hành đô thị thông minh, Trung tâm hành
chính - điều hành các khu công nghệ cao; Trung tâm đổi mới sáng tạo…
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Quý IV/2027
|
|
63
|
Đề án phát triển hạ tầng số
Thủ đô Hà Nội đồng bộ, hiện đại
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
64
|
Đưa vào hoạt động Khu công
viên công nghệ thông tin Hà Nội và Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội
|
BQL Khu CNC&CN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Quý IV/2026
|
|
65
|
Xây dựng Đề án phát triển sản
xuất, kinh doanh của xã, phường
|
UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Trước 2027
|
|
66
|
Đề án chuyển đổi xanh gắn với
chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
|
Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Sở Xây dựng, các sở, ban,
ngành, UBND xã, phường liên quan
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
VI
|
Phát triển các ngành kinh
tế thế mạnh của Thủ đô
|
|
|
|
|
|
67
|
Xây dựng Trung tâm tài chính
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
Trước 2030
|
|
68
|
Xây dựng Trung tâm kinh tế
khu vực Hồ Gươm, Hồ Tây, sông Hồng
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2027
|
|
69
|
Xây dựng khu thương mại tự do
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2029
|
|
70
|
Nghiên cứu, đánh giá, phân
tích cơ chế chính sách, kinh nghiệm, cách làm hay ở trong nước và quốc tế để có
thể vận dụng tại thành phố làm cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép hình
thành đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, trung tâm tài chính, trung tâm
thương mại và kinh doanh (CBD), khu thương mại tự do (FTZ) gắn với sân bay quốc
tế Nội Bài, sân bay quốc tế Gia Bình và tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai -
Hà Nội - Hải Phòng
|
Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
71
|
Kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng:
01-02 trung tâm logistics, 01 chợ đầu mối nông sản quốc tế
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
2026-2030
|
|
72
|
Hình thành thung lũng công
nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo kết hợp giáo dục, đào tạo và y tế chất lượng
cao tại Hòa Lạc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, Y tế, GDĐT, UBND các
xã, phường
|
Đề án
|
Trước 2030
|
|
73
|
Đề án thu hút đầu tư, phát
triển các ngành công nghiệp công nghệ cao
|
Ban QLKCNC&CN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
74
|
Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng, thu
hút đầu tư: Khu công nghệ sinh học, Khu công nghiệp sạch Sóc Sơn, Khu công
nghiệp Đông Anh, Khu công nghiệp Phù Đồng, Khu công nghiệp Phụng Hiệp giai đoạn
2...
|
Ban QLKCNC&CN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Quý IV/2027
|
|
75
|
Đề án hợp tác với các tập
đoàn công nghệ toàn cầu
|
Ban QLKCNC&CN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2026-2030
|
|
76
|
Đề án cải tạo, tái thiết đồng
bộ hạ tầng nông nghiệp và nông thôn theo hướng văn minh, thông minh, hiện đại
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
77
|
Đề án khuyến khích sử dụng
năng lượng sạch, xanh, năng lượng tái tạo (chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình
lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ điện;
chính sách lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ tại các tòa
nhà công sở trên địa bàn thành phố Hà Nộ
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
78
|
Đề án khai thác lưỡng dụng
sân bay Hòa Lạc
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2027
|
|
79
|
Hình thành 03 khu du lịch cấp
quốc gia (KDL Ba Vì; KDL Di tích thắng cảnh Hương Sơn; KDL khu vực Hồ Hoàn Kiếm
- phụ cận và khu phố cổ Hà Nội), 03-05 KDL cấp thành phố (KDL Hồ Tây và vùng
phụ cận; KDL đầm Vân Trì; Tổ hợp KDL sinh thái, văn hóa và vui chơi giải trí
huyện Sóc Sơn; KDL sinh thái và vui chơi giải trí Đầm Lai Cách; KDL hồ Suối
Hai)
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2026-2030
|
|
80
|
Phát triển Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái (khu vực địa giới cũ huyện Thanh
Oai)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Trước 2027
|
|
81
|
Đề án Chiến lược phát triển
kinh tế số Thủ đô Hà Nội đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
82
|
Kế hoạch Phát triển các loại
hình kinh doanh đêm, hình thành các tuyến phố thương mại - dịch vụ - văn hóa
gắn với không gian sáng tạo, công nghiệp văn hóa, giải trí, ẩm thực
|
Sở Công thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Kế hoạch
|
2026-2030
|
|
83
|
Kế hoạch Phát triển kinh tế
nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Kế hoạch
|
2026-2030
|
|
VII
|
Cơ chế, chính sách huy động,
khai thác hiệu quả nguồn lực
|
|
|
|
|
|
84
|
Xây dựng cơ chế thu hồi giá
trị gia tăng từ đất
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định
|
2026
|
|
85
|
Đề án huy động nguồn lực từ
trái phiếu như phát hành, trái phiếu dự án, trái phiếu công trình, trái phiếu
đô thị, trái phiếu xanh để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
trọng điểm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành
|
Đề án
|
2026-2027
|
|
86
|
Xây dựng Đề án vay vốn bổ
sung nguồn lực phát triển Thủ đô
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án được UBND TP duyệt
|
2027
|
|
87
|
Khai thác, phát huy hiệu quả
nguồn lực đất đai phục vụ các dự án trọng điểm (Khu CNC Hòa Lạc, đô thị thông
minh, Khu công nghiệp công nghệ số….)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án, dự án
|
2026-2030
|
|
88
|
Thu hút đầu tư các dự án hợp
tác công - tư (giao thông, công nghệ cao, đô thị thông minh)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Kế hoạch UBND TP
|
Quý IV/2027
|
|
89
|
Hoàn thiện khung pháp lý về
quyền sở hữu và tự do kinh doanh, thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định
|
Hàng năm
|
|
90
|
Tiếp tục sắp xếp và nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định
|
2026
|
|
91
|
Đề án phát triển hạ tầng khu,
cụm công nghiệp
|
Ban QLKCNC&CN
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
92
|
Đề án xử lý dứt điểm các dự
án chậm tiến độ, kéo dài, sử dụng kém hiệu quả nguồn lực
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định ban hành Đề án
|
2026
|
|
93
|
Chương trình học bổng toàn phần
dành cho sinh viên ngành công nghệ tại một số trường đại học, học viện trên địa
bàn Thành phố
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành
|
Nghị quyết HĐND, Quyết định
UBND TP
|
2026-2030
|
|
94
|
Xây dựng các trung tâm đào tạo
nhân tài, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Quyết định
|
Trước 2030
|
|
95
|
Đề án cơ chế, chính sách đặc
thù thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ lõi, công nghệ cao và giá trị gia
tăng lớn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Đề án
|
Trước 2030
|
|
VIII
|
Quốc phòng, an ninh và
công tác đối ngoại
|
|
|
|
|
|
96
|
Xây dựng khu vực phòng thủ
các cấp
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Kế hoạch
|
Trước 2030
|
|
97
|
Kết hợp chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh, chú trọng xây dựng
các công trình có tính lưỡng dụng cao
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô; Công an TP
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
98
|
Bảo đảm an ninh đô thị, an
ninh mạng, an ninh môi trường, an ninh con người
|
Công an TP
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Đề án
|
Thường xuyên
|
|
99
|
Xây dựng hệ thống giám sát an
ninh thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại khu vực đô thị trung tâm và
100% khu vực trọng điểm trên địa bàn Thành phố
|
Công an TP
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Quý IV/2027
|
|
100
|
Cập nhật, tích hợp hệ thống dữ
liệu quốc gia, phục vụ mô hình quản trị số hiện đại
|
Công an TP
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
|
2026
|
|
101
|
Hình thành "Sàn giao dịch
dữ liệu", khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Quyết định
|
2026
|
|
102
|
Tăng cường đối ngoại nhân
dân; tích cực tuyên truyền, thông tin đối ngoại về Thủ đô với bạn bè quốc tế
và đồng bào ta ở nước ngoài
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
|
Thường xuyên
|
|
103
|
Quy hoạch, xây dựng đồng bộ
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Kế hoạch
|
2026
|
|
104
|
Đầu tư xây dựng các công
trình phòng thủ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hiện đại cho lực lượng
vũ trang
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
|
Dự án
|
Hằng năm
|
|
IX
|
Nâng cao năng lực lãnh đạo,
cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng bộ Thủ đô
|
|
|
|
|
|
105
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất
là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có năng lực, trình độ cao, chuyên nghiệp,
bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất, đạo đức tốt, gương mẫu, năng động,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có ý chí vươn lên, khát vọng
cống hiến cho sự nghiệp phát triển Thủ đô
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị, xã, phường
|
Quy định, quy chế
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kế hoạch 320/KH-UBND năm 2026 triển khai Nghị quyết 158/NQ-CP và Chương trình hành động 12-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW về xây dựng và phát triển thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 320/KH-UBND ngày 14/08/2026 triển khai Nghị quyết 158/NQ-CP và Chương trình hành động 12-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW về xây dựng và phát triển thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
17/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
27
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|