|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng
tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN quy định về
lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với
một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư 03/2019/TT-BTC quy định về nguồn
kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng
kiến;
Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nội dung
và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh
Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức
chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân
sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6
năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CÓ SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung và mức chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
theo khoản 1 Điều 1, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN;
mức chi của Hội đồng sáng kiến theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số
03/2019/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác liên
quan.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Các nội dung chi và mức chi quy định tại Quy định
này là căn cứ để xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đối
với các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ
tính chất, nội dung nhiệm vụ, nguồn kinh phí được bố trí để xây dựng dự toán và
áp dụng mức chi theo quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Các nội dung và mức chi không quy định tại Quy định
này được thực hiện theo Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
Chương II
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, NGUỒN KINH PHÍ
Điều 3. Nội dung chi quản lý
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Các nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
Điều 4. Nội dung và mức chi quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông
tư số 38/2025/TT-BKHCN, như sau:
a) Chi tiền thù lao
Đơn vị tính:
1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác
định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi
suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh
phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu
công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
1.200
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
560
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
|
800
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các
nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
560
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
400
|
|
2
|
Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.200
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
800
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
|
400
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên
gia phản biện
|
|
560
|
|
3
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết
quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 Nhiệm vụ có 01
hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
|
1.200
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng
|
|
560
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành
viên phản biện
|
|
800
|
|
4
|
Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và
công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược
|
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
Theo công lao động thực tế và mức chi lương của
chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
800
|
|
5
|
Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia
tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên
gia
|
Chuyên gia
|
1.200
|
b) Mức chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại
Thông tư số 38/2025/TT-KHCN được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục
1 điểm a khoản 1 Điều này.
c) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn
phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) thực hiện
theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số
35/2026/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam,
chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiếp
khách trong nước; Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức chi công tác phí; chi hội nghị; mức
chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị
quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Ninh Bình và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000
đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
|
|
1
|
Tổ trưởng tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành viên tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của Tổ thẩm định, bao
gồm thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần
thiết khác thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh
giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết
quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá thực
hiện theo quy định Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Nghị quyết
số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh
Bình quy định mức chi công tác phí; chi hội nghị; mức chi tiếp khách trong nước,
chi tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.
b) Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn
độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng bằng
50% mức chi tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều
này.
c) Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn
độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng bằng 100% mức chi tương ứng
của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quy định tại mục 1 và mục 5 điểm a khoản 1 Điều này.
4. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác
quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) được thực hiện
theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung và mức chi thực hiện chương
trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh
Bình.
5. Đối với chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của Ủy ban nhân dân tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm chương
trình: Mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương
trình áp dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá
khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy
định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ
nhiệm chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị,
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học; công tác phí trong nước, ngoài
nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược,
kế hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác phí,
chi hội nghị, hợp tác quốc tế và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có
liên quan.
7. Chi hội đồng sáng kiến xét công nhận sáng kiến;
Chi hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng khả năng nhân rộng của sáng kiến, hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
03/2019/TT-BTC quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà
nước để thực hiện hoạt động sáng kiến. Mức chi cụ thể:
- Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/buổi họp.
- Phó Chủ tịch Hội đồng; Thư ký hội đồng và các
thành viên Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi họp.
- Đại biểu: 100.000 đồng/người/buổi họp.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước chi
cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các nguồn
vốn hợp pháp khác.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung chi, mức chi và dự
toán kinh phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đến khi nhiệm vụ kết
thúc./.