|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 259/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ
THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC" TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Quyết định số
2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm
nhìn đến năm 2045”; Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 12 tháng 01 năm
2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ
Chính trị; Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố
Hà Nội thực hiện Chương trình hành động số 05-CTr/TU, UBND thành phố Hà Nội ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học” trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng
đến năm 2035 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu
quả Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học” trên địa bàn
thành phố Hà Nội; tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong
các cơ sở giáo dục; từng bước nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh của người học,
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; góp phần phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển Thủ đô.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Hình thành môi trường học tập,
sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục; mở rộng cơ hội giao tiếp, trải nghiệm,
học tập và sử dụng tiếng Anh cho người học trong các hoạt động giáo dục, văn
hóa, thể thao, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế. 100% cơ sở giáo dục xây
dựng và duy trì môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh phù hợp với
cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn của đơn vị.
b) Xây dựng mạng lưới cơ sở
giáo dục nòng cốt, cơ sở giáo dục làm điểm; hình thành đội ngũ chuyên gia, cán
bộ quản lý giáo dục và giáo viên cốt cán hỗ trợ triển khai Đề án.
c) Đẩy mạnh ứng dụng học liệu số,
nền tảng số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ giáo dục trong quản lý, dạy học,
học tập và đánh giá kết quả triển khai Đề án.
d) Từng bước nâng cao năng lực
sử dụng tiếng Anh của người học; xây dựng và triển khai hệ thống tiêu chí, công
cụ đánh giá kết quả thực hiện theo từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mức độ
triển khai.
đ) Phấn đấu:
- 90% cơ sở giáo dục đạt Mức độ
1;
- 35% cơ sở giáo dục đạt Mức độ
2;
- 10% cơ sở giáo dục đạt Mức độ
3.
e) Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
theo từng cấp học, trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Kế hoạch này.
3. Định hướng đến năm 2035
Tiếp tục mở rộng phạm vi triển
khai, nâng cao chất lượng thực hiện Đề án; hoàn thiện môi trường sử dụng tiếng
Anh trong các cơ sở giáo dục; phát triển đội ngũ, học liệu số, nền tảng số và
các điều kiện bảo đảm; phấn đấu:
- 100% cơ sở giáo dục đạt Mức độ
1;
- Trên 50% cơ sở giáo dục đạt Mức
độ 2;
- Trên 20% cơ sở giáo dục đạt Mức
độ 3.
Các chỉ tiêu cụ thể về phát triển
đội ngũ được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Kế hoạch này.
II. ĐỊNH HƯỚNG
VÀ MÔ HÌNH TRIỂN KHAI
1. Nguyên tắc triển khai
- Việc triển khai Đề án được thực
hiện đồng bộ trên địa bàn Thành phố từ năm học 2026-2027; bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tiễn của từng cơ sở giáo dục, từng địa bàn và từng cấp học,
trình độ đào tạo.
- Các cơ sở giáo dục căn cứ điều
kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, môi trường giáo dục và khả năng tổ chức thực hiện
để lựa chọn mức độ triển khai phù hợp; từng bước nâng cao chất lượng và mở rộng
phạm vi thực hiện theo lộ trình của Thành phố.
- Việc triển khai Đề án bảo đảm
lấy người học làm trung tâm; chú trọng hình thành môi trường học tập, giao tiếp
và sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong và ngoài nhà trường.
2. Các mô hình triển khai
|
Nội dung
|
Mô hình 1 (Cơ bản, khởi động)
|
Mô hình 2 (Nâng cao)
|
Mô hình 3 (Mũi nhọn, dẫn dắt)
|
|
Đối tượng áp dụng
|
Cơ sở giáo dục mới triển khai
hoặc còn hạn chế về điều kiện bảo đảm
|
Cơ sở giáo dục có đủ điều kiện
triển khai thường xuyên
|
Cơ sở giáo dục có điều kiện
thuận lợi, có khả năng hỗ trợ chuyên môn và lan tỏa mô hình
|
|
Trọng tâm triển khai
|
Tổ chức các hoạt động làm
quen, giao tiếp, trải nghiệm bằng tiếng Anh; hình thành thói quen sử dụng tiếng
Anh trong các hoạt động giáo dục hằng ngày; từng bước ứng dụng học liệu số và
công nghệ trong dạy học, học tập tiếng Anh.
|
Mở rộng môi trường sử dụng tiếng
Anh; tăng cường các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, giao lưu bằng tiếng Anh;
triển khai các chủ đề, hoạt động giáo dục hoặc nội dung học tập bằng tiếng
Anh phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng học liệu số,
nền tảng số và trí tuệ nhân tạo.
|
Có môi trường sử dụng tiếng
Anh ở mức cao; triển khai các môn học, chủ đề hoặc hoạt động giáo dục bằng tiếng
Anh; tăng cường hợp tác quốc tế, giao lưu học thuật; thực hiện vai trò hỗ trợ
chuyên môn, hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm và lan tỏa mô hình tới các cơ sở
giáo dục khác.
|
|
Kết quả đầu ra
|
Đạt các tiêu chí Mức độ 1
|
Đạt các tiêu chí Mức độ 2
|
Đạt các tiêu chí Mức độ 3
|
3. Tổ chức triển khai
- Trong tháng 7 năm 2026, Thành
phố tổ chức xây dựng, hoàn thiện các mô hình triển khai; lựa chọn một số cơ sở
giáo dục đại diện cho từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình để thực
hành, kiểm chứng, hoàn thiện mô hình, tiêu chí đánh giá và tài liệu hướng dẫn.
- Từ năm học 2026-2027, các cơ
sở giáo dục trên địa bàn Thành phố triển khai thực hiện theo các mức độ phù hợp
với điều kiện thực tế; đồng thời tiếp tục hoàn thiện mô hình, học liệu, đội ngũ
và các điều kiện bảo đảm trong quá trình thực hiện.
- Các cơ sở giáo dục được lựa
chọn làm điểm có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn
triển khai và lan tỏa mô hình trong phạm vi địa phương và toàn Thành phố.
4. Mô hình triển khai theo từng
cấp học, trình độ đào tạo
Nội dung cụ thể của từng mô
hình; yêu cầu đối với môi trường sử dụng tiếng Anh, hoạt động giáo dục, đội ngũ,
học liệu, chuyển đổi số, hợp tác quốc tế và kết quả đầu ra theo từng cấp học,
trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền và nâng cao nhận thức
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án và Kế hoạch đến các cơ quan quản lý
giáo dục, cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học,
phụ huynh học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Nâng cao nhận thức về vai
trò của tiếng Anh trong học tập, lao động, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Thủ đô; tạo sự đồng thuận của xã hội
trong quá trình triển khai Đề án.
c) Xây dựng và triển khai kế hoạch
truyền thông về Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và
môi trường mạng; tăng cường tuyên truyền, giới thiệu các mô hình hiệu quả, cách
làm hay, các điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai.
d) Phối hợp với các cơ quan báo
chí, truyền thông, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan xây dựng các
chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, video truyền thông; tổ chức các hoạt động
tuyên truyền gắn với các sự kiện, ngày hội, diễn đàn và chương trình giao lưu
quốc tế bằng tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.
đ) Phát huy vai trò của các cơ
sở giáo dục, gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong việc
xây dựng môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh; lan tỏa phong trào
học tập và sử dụng tiếng Anh trong cộng đồng.
2. Xây dựng
mô hình điểm, mạng lưới chuyên gia và đội ngũ giáo viên
nòng cốt
a) Lựa chọn các cơ sở giáo dục
đại diện cho từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình để tổ chức triển
khai làm điểm, hoàn thiện mô hình và tài liệu hướng dẫn.
b) Thành lập và phát huy vai
trò của đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục cốt cán, giáo viên cốt cán
trong hỗ trợ chuyên môn và triển khai Đề án.
c) Xây dựng mạng lưới cơ sở
giáo dục nòng cốt, cơ sở giáo dục làm điểm; tăng cường hoạt động hỗ trợ, chia sẻ
kinh nghiệm và lan tỏa mô hình.
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện mô hình và các giải
pháp triển khai.
3. Xây dựng
môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh
a) Triển khai hướng dẫn việc
xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục phù hợp với từng
cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn của từng địa bàn (xây dựng hệ
thống biển bảng, học liệu trực quan, website, cổng thông tin điện tử, nền tảng
số và các sản phẩm truyền thông bằng song ngữ Việt - Anh hoặc tiếng Anh phù hợp;
tổ chức các hoạt động giao tiếp, trải nghiệm, câu lạc bộ, ngày hội, diễn đàn,
cuộc thi, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao bằng tiếng Anh …).
b) Mở rộng không gian, môi trường
sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động giáo dục, hoạt động cộng đồng, hoạt động
văn hóa, du lịch, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Hình thành và duy trì hệ thống
hoạt động, sự kiện sử dụng tiếng Anh thường niên cấp trường, cấp địa phương và
cấp Thành phố; từng bước xây dựng một số sự kiện quy mô Thành phố mang tính
thương hiệu.
4. Tổ chức
các chương trình, hoạt động giáo dục và dạy học bằng tiếng Anh
a) Triển khai các hoạt động làm
quen, trải nghiệm, giao tiếp bằng tiếng Anh phù hợp với từng cấp học, trình độ
đào tạo.
b) Tổ chức các chủ đề, chuyên đề,
hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, STEM, đổi mới
sáng tạo bằng tiếng Anh phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo.
c) Xây dựng và triển khai các
chương trình, nội dung giáo dục tăng cường tiếng Anh, chương trình giáo dục bổ
sung và các hình thức dạy học bằng tiếng Anh theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền; trong đó ưu tiên tổ chức thông qua chương trình
giáo dục nhà trường, các hoạt động giáo dục và thời lượng giáo dục phù hợp theo
quy định, đáp ứng điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
d) Khuyến khích áp dụng các mô
hình giáo dục tích hợp giữa ngôn ngữ và nội dung, chương trình liên kết quốc tế
nhằm nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh trong học tập và thực tiễn.
5. Phát triển
đội ngũ và đổi mới phương pháp dạy học
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng
năng lực tiếng Anh và năng lực tổ chức triển khai Đề án của đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục.
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng giai đoạn.
c) Nâng cao năng lực dạy học tiếng
Anh; năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh; năng lực ứng dụng
công nghệ số, học liệu số và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ các hoạt động dạy học
và giáo dục bằng tiếng Anh.
d) Nghiên cứu, đề xuất các cơ
chế, chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ tham gia triển khai Đề án.
đ) Khuyến khích đổi mới phương
pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực sử dụng tiếng
Anh của người học.
6. Tăng cường
hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
a) Tăng cường hợp tác với các
cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức quốc tế
và các đối tác có liên quan trong triển khai Đề án.
b) Mở rộng các hoạt động giao
lưu, trao đổi, học tập, trải nghiệm quốc tế bằng tiếng Anh, triển khai mô hình
“lớp học không biên giới” cho học sinh, sinh viên, học viên và đội ngũ nhà
giáo.
c) Huy động các nguồn lực hợp
pháp phục vụ triển khai Đề án; khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, doanh
nghiệp, cơ sở giáo dục và cộng đồng.
d) Tăng cường phối hợp giữa
ngành Giáo dục và Đào tạo với các sở, ngành, địa phương trong việc tổ chức các
hoạt động, sự kiện và môi trường sử dụng tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.
7. Khảo
sát, đánh giá thực trạng và xây dựng công cụ theo dõi, đánh giá việc đưa tiếng
Anh vào trường học
a) Tổ chức khảo sát, đánh giá
thực trạng triển khai tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu
phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành.
b) Xây dựng bộ tiêu chí, chỉ
báo đánh giá việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học phù hợp
với từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình triển khai.
c) Xây dựng hệ thống theo dõi,
đánh giá trực tuyến; ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong công tác
quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định
kỳ; kịp thời điều chỉnh các giải pháp triển khai phù hợp với thực tiễn.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, đề án, dự án có liên quan.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện
trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí
hằng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, tổng hợp theo quy định.
3. Việc quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
4. Dự kiến nhu cầu kinh phí thực
hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2035 được tổng hợp tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện
theo quy định.
- Chủ trì khảo sát, đánh giá thực
trạng; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, bộ tiêu chí, công cụ theo dõi, đánh
giá kết quả thực hiện; tham mưu cơ chế, chính sách và hướng dẫn công nhận các mức
độ triển khai Đề án.
- Chủ trì xây dựng, hoàn thiện
các mô hình triển khai theo từng cấp học, trình độ đào tạo; lựa chọn cơ sở giáo
dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt; tổ chức đánh giá, hoàn thiện và nhân rộng
các mô hình hiệu quả trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ chuyên môn của ngành Giáo dục và Đào tạo; phát triển đội ngũ, học liệu, học
liệu số, hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo theo lộ
trình của Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng mạng lưới
chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục cốt cán, giáo viên cốt cán; tổ chức hỗ trợ
chuyên môn, hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm và lan tỏa các mô hình triển khai hiệu
quả.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động,
sự kiện cấp Thành phố nhằm xây dựng môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh; phối
hợp với các sở, ngành, địa phương và cơ sở giáo dục trong quá trình triển khai
thực hiện.
- Chủ trì tham mưu lồng ghép
các nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan (nếu có); huy động
các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ triển khai Kế hoạch, đảm bảo sử dụng các
nguồn lực đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
- Chủ trì sơ kết, tổng kết; định
kỳ báo cáo UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo; đề xuất khen thưởng và điều
chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
2. Trường Đại học Thủ đô Hà
Nội
Là cơ sở giáo dục đại học nòng
cốt của Thành phố trong nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ chuyên môn phục
vụ triển khai Đề án; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp khảo sát, đánh giá
thực trạng; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp chuyên môn, bộ tiêu chí, chỉ báo
và công cụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
- Chủ trì xây dựng chương
trình, tài liệu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục, giáo viên cốt cán theo kế hoạch và phân công của Sở Giáo dục và Đào tạo;
tham gia xây dựng, phát triển mạng lưới chuyên gia hỗ trợ triển khai Đề án.
- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng
mô hình bài học, hoạt động giáo dục, học liệu và học liệu số; phối hợp xây dựng
tài liệu hướng dẫn triển khai các mô hình đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Phối hợp nghiên cứu, chuyển
giao và hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo
trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý việc triển khai Đề án.
Phối hợp theo dõi, đánh giá các
mô hình thí điểm; tổng hợp kết quả thực tiễn, đề xuất hoàn thiện mô hình, tài
liệu hướng dẫn, giải pháp triển khai và nhân rộng trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp nghiên cứu khoa học,
hợp tác quốc tế; tham gia sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch;
hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở giáo dục và địa phương trong quá trình triển
khai Đề án.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo nghiên cứu, tư vấn, phản biện và đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính
sách, mô hình và giải pháp chuyên môn phục vụ triển khai Đề án trên địa bàn
Thành phố.
3. Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở đề xuất
của Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan, tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân
sách cấp Thành phố (chi đầu tư, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách hiện
hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan;
- Hướng dẫn UBND các xã, phường
bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành;
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách
cấp Thành phố thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tham mưu bố trí lồng ghép nguồn lực ngân sách nhà nước từ các chương
trình, đề án, dự án có liên quan (nếu có).
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo rà soát, tham mưu phương án phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục; vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, sử dụng và bố trí đội ngũ đáp ứng
yêu cầu triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp nghiên cứu, tham mưu
các cơ chế, chính sách đối với đội ngũ tham gia triển khai Đề án theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và trí
tuệ nhân tạo trong triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp xây dựng, phát triển
hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, học liệu số và các công cụ theo dõi,
đánh giá phục vụ triển khai Đề án.
- Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp
công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ tham gia phát triển các giải pháp công
nghệ phục vụ dạy học và quản lý.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,
truyền thông bằng tiếng Anh; xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong các hoạt
động văn hóa, thể thao của học sinh, sinh viên.
- Phối hợp xây dựng các sản phẩm
truyền thông; tổ chức các chương trình giao lưu, sự kiện văn hóa, thể thao góp
phần lan tỏa phong trào học tập và sử dụng tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo các thiết chế văn
hóa, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa, cơ sở thể thao thuộc phạm vi quản
lý tăng cường các hoạt động, tài nguyên và không gian hỗ trợ học tập, trải nghiệm
và sử dụng tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực tế.
7. Sở Du lịch
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giới thiệu văn hóa, lịch sử, di sản
và du lịch Thủ đô bằng tiếng Anh; tạo môi trường thực hành giao tiếp tiếng Anh
cho người học.
- Phối hợp huy động doanh nghiệp
du lịch, cơ sở lưu trú, điểm đến du lịch tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng
dẫn và thực hành tiếng Anh theo điều kiện thực tế.
8. UBND xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Thành phố
và điều kiện thực tiễn của địa phương, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn; phân công rõ trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
- Thực hiện quản lý nhà nước đối
với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo rà soát thực trạng đội
ngũ, cơ sở vật chất, học liệu, hạ tầng số và điều kiện triển khai; cập nhật dữ
liệu, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
xây dựng và duy trì môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh phù hợp
với từng cấp học, điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; tổ chức các
hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ, ngày hội, diễn đàn, giao lưu, hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao bằng tiếng Anh.
- Huy động sự tham gia của gia
đình, cộng đồng, doanh nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, thiết chế văn hóa,
thể thao và các tổ chức xã hội trên địa bàn trong việc tạo môi trường học tập,
thực hành và sử dụng tiếng Anh cho người học; lồng ghép với phong trào học tập
suốt đời, xây dựng xã hội học tập và các hoạt động cộng đồng phù hợp.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo trong việc lựa chọn, hỗ trợ các cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục
nòng cốt; tổ chức nhân rộng các mô hình hiệu quả, bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
- Bố trí, huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ triển khai Đề án; ưu tiên hỗ trợ các
cơ sở giáo dục còn khó khăn về đội ngũ, học liệu, cơ sở vật chất, thiết bị và hạ
tầng công nghệ.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối
hợp với gia đình, cộng đồng và các đơn vị liên quan trong việc bảo đảm an toàn,
chất lượng, hiệu quả khi tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, trải nghiệm
và sử dụng tiếng Anh trong, ngoài nhà trường.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát,
sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp, báo cáo UBND Thành phố; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có
thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
9. Các cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ và điều
kiện thực tế, chủ động phối hợp tham gia triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch;
hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, phát triển học liệu, học liệu số, chuyển đổi
số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân
tham gia thực hiện Kế hoạch; hỗ trợ xây dựng môi trường học tập, phong trào học
tập và sử dụng tiếng Anh trong cộng đồng; khuyến khích các hoạt động giao lưu,
trải nghiệm và lan tỏa văn hóa học tập tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu
các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên
quan căn cứ nhiệm vụ được giao nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch; định kỳ
báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc vượt
thẩm quyền, kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND (để b/c);
- PCT UBND TP Vũ Thu Hà;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, Các PCVP, Các phòng: KGVX, NC, TH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số 259/KH-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Nhóm nhiệm vụ
|
Nhiệm vụ trọng tâm
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời gian hoàn thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Quán triệt, truyền thông
|
Tổ chức phổ biến, quán triệt
Đề án và Kế hoạch
|
100% cơ sở giáo dục được phổ
biến, quán triệt
|
2026
|
Sở GDĐT
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
truyền thông
|
Kế hoạch truyền thông toàn
Thành phố
|
2026
|
Sở GDĐT
|
Sở Văn hóa và Thể thao, cơ
quan báo chí
|
|
3
|
Xây dựng các sản phẩm truyền
thông, phóng sự, chuyên đề
|
Hệ thống sản phẩm truyền
thông được triển khai thường xuyên
|
Hằng năm
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở GDĐT
|
|
4
|
Mô hình triển khai
|
Xây dựng, hoàn thiện các mô
hình triển khai theo từng cấp học
|
Bộ mô hình triển khai được
ban hành
|
Tháng 6/2026
|
Sở GDĐT
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
|
|
5
|
Lựa chọn và công bố danh sách
cơ sở giáo dục thí điểm theo từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình
|
Danh sách cơ sở giáo dục thí
điểm
|
Tháng 6/2026
|
Sở GDĐT
|
Các đơn vị liên quan
|
|
6
|
Cơ sở giáo dục thí điểm triển
khai thử nghiệm theo mô hình lựa chọn
|
Các cơ sở giáo dục được lựa
chọn thực hiện thí điểm theo mô hình
|
Trước 31/7/ 2026
|
Sở GDĐT
|
UBND xã, phường
|
|
7
|
Tổ chức triển khai đồng bộ
trên địa bàn Thành phố
|
Các cơ sở giáo dục triển khai
theo mô hình phù hợp
|
Từ năm học 2026 - 2027
|
Sở GDĐT
|
Các cơ sở giáo dục
|
|
8
|
Sơ kết, tổng kết, hoàn thiện
và nhân rộng mô hình
|
Báo cáo đánh giá và mô hình
được hoàn thiện
|
Theo giai đoạn
|
Sở GDĐT
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
|
9
|
Môi trường tiếng Anh
|
Hướng dẫn việc xây dựng môi
trường học tập và sử dụng tiếng Anh trong cơ sở giáo dục
|
Văn bản hướng dẫn xây dựng
môi trường sử dụng tiếng Anh phù hợp
|
Tháng 8/2026
|
Sở GDĐT
|
UBND xã, phường; cơ sở giáo dục
|
|
10
|
Tổ chức hoạt động, sự kiện tiếng
Anh cấp trường
|
Hệ thống hoạt động thường
niên được duy trì
|
Hằng năm
|
Cơ sở giáo dục
|
UBND xã, phường
|
|
11
|
Tổ chức hoạt động, sự kiện tiếng
Anh cấp địa phương và cấp Thành phố
|
Các hoạt động, sự kiện được tổ
chức thường niên
|
Hằng năm
|
Sở GDĐT
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
|
12
|
Chương trình, hoạt động giáo dục
|
Xây dựng tài liệu hướng dẫn
triển khai theo từng cấp học
|
Bộ tài liệu hướng dẫn triển
khai
|
2026
|
Sở GDĐT
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
|
|
13
|
Triển khai các hoạt động giáo
dục, trải nghiệm, STEM, nghiên cứu khoa học bằng tiếng Anh
|
Các mô hình hoạt động được
triển khai
|
Từ năm học 2026- 2027
|
Sở GDĐT
|
Các cơ sở giáo dục
|
|
14
|
Triển khai các chương trình,
nội dung giáo dục tăng cường tiếng Anh
|
Các chương trình được phê duyệt
và triển khai
|
Theo lộ trình
|
Sở GDĐT
|
Các cơ sở giáo dục
|
|
15
|
Triển khai dạy học một số nội
dung, chủ đề hoặc môn học bằng tiếng Anh
|
Các mô hình dạy học bằng tiếng
Anh được triển khai
|
Theo lộ trình
|
Sở GDĐT
|
Các cơ sở giáo dục
|
|
16
|
Đội ngũ
|
Khảo sát, đánh giá năng lực đội
ngũ
|
Cơ sở dữ liệu đội ngũ được
xây dựng
|
Tháng 6 - 7/2026
|
Sở GDĐT
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
|
|
17
|
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
|
Đội ngũ được bồi dưỡng theo kế
hoạch
|
Hằng năm
|
Sở GDĐT
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
|
|
18
|
Xây dựng mạng lưới chuyên
gia, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cốt cán
|
Mạng lưới chuyên gia và cốt
cán được hình thành
|
2026- 2027
|
Sở GDĐT
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
|
|
19
|
Chuyển đổi số, AI
|
Xây dựng học liệu số, nền tảng
số, cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục bằng Tiếng
Anh
|
Hệ thống học liệu số và nền tảng
hỗ trợ triển khai
|
Theo lộ trình
|
Sở GDĐT
|
Sở KH&CN ; Trường Đại học
Thủ đô Hà Nội
|
|
20
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong quản lý, dạy học và học tập tiếng Anh
|
Các công cụ AI được triển
khai sử dụng
|
Theo lộ trình
|
Sở KH&C N
|
Sở GDĐT
|
|
21
|
Hợp tác quốc tế
|
Mở rộng hợp tác quốc tế, giao
lưu học tập bằng tiếng Anh
|
Các chương trình hợp tác và
giao lưu được triển khai
|
Hằng năm
|
Sở GDĐT
|
Các sở, ngành liên quan
|
|
22
|
Đánh giá, công nhận
|
Xây dựng bộ tiêu chí, chỉ báo
và công cụ đánh giá cơ sở giáo dục
|
Bộ tiêu chí, công cụ đánh giá
được ban hành
|
2026
|
Sở GDĐT
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
|
|
23
|
Tổ chức đánh giá, công nhận
các mức độ triển khai
|
Kết quả đánh giá, công nhận hằng
năm
|
Hằng năm
|
Sở GDĐT
|
Các đơn vị liên quan
|
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THEO GIAI ĐOẠN VÀ THEO CẤP HỌC
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội)
Đến
năm 2030: 100% cơ sở GDMN cho trẻ LQTA. ít nhất 20% trường MN đạt mức độ 1. Đến
năm 2035: ít nhất 40% trường đạt mức độ 1; 20% trường MN đạt mức độ 2; 10% mức
độ 3
|
STT
|
Cấp học, trình độ đào tạo
|
Chỉ tiêu đến năm 2030
|
Định hướng đến năm 2035
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giáo dục mầm non
|
100% cơ sở giáo dục mầm non
triển khai môi trường làm quen với tiếng Anh phù hợp; tối thiểu 20% cơ sở
giáo dục đạt Mức độ 1;
|
Tiếp tục nâng cao chất lượng
triển khai; trên 40% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 1; trên 20% cơ sở giáo dục đạt
Mức độ 2; 10% đạt Mức độ 3;
|
Mục tiêu cao hơn định hướng
chung của Đề án quốc gia
|
|
2
|
Giáo dục tiểu học
|
100% cơ sở giáo dục triển
khai môi trường sử dụng tiếng Anh; 90% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 1; 35% cơ sở
giáo dục đạt Mức độ 2; 10% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3
|
100% cơ sở giáo dục đạt Mức độ
1; trên 50% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2; trên 20% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3
|
Phấn đấu cao hơn chỉ tiêu
chung của Đề án quốc gia
|
|
3
|
Giáo dục trung học cơ sở
|
100% cơ sở giáo dục triển
khai môi trường sử dụng tiếng Anh; mở rộng các hoạt động giáo dục, trải nghiệm
và một số nội dung dạy học bằng tiếng Anh; 90% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 1;
35% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2; 10% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3
|
Tiếp tục mở rộng quy mô và
nâng cao chất lượng triển khai; trên 50% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2; trên
20% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3
|
Phấn đấu trở thành cấp học
nòng cốt trong triển khai Đề án
|
|
4
|
Giáo dục trung học phổ thông
|
100% cơ sở giáo dục triển
khai môi trường sử dụng tiếng Anh; mở rộng các hoạt động học tập, nghiên cứu
khoa học, STEM, đổi mới sáng tạo bằng tiếng Anh; 90% cơ sở giáo dục đạt Mức độ
1; 35% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2; 10% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3
|
Trên 50% cơ sở giáo dục đạt Mức
độ 2; trên 20% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3; tăng cường hợp tác quốc tế và dạy
học bằng tiếng Anh
|
Cấp học có điều kiện thuận lợi
để triển khai các mô hình nâng cao và dẫn dắt
|
|
5
|
Giáo dục thường xuyên
|
100% trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên triển khai các hoạt động học tập và sử dụng tiếng
Anh phù hợp; từng bước mở rộng quy mô triển khai theo các mức độ
|
Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất
lượng triển khai theo nhu cầu người học và điều kiện thực tiễn
|
Bảo đảm phù hợp đặc thù giáo
dục thường xuyên
|
|
6
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Mở rộng triển khai các chương
trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thực hành nghề nghiệp bằng tiếng Anh;
tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và thị trường lao động
|
Từng bước hình thành môi trường
sử dụng tiếng Anh trong đào tạo và thực hành nghề nghiệp
|
Gắn với yêu cầu hội nhập và
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
|
|
7
|
Giáo dục đại học
|
Đẩy mạnh đào tạo, nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế và chuyển đổi số bằng tiếng Anh; phát huy vai trò hỗ
trợ chuyên môn cho các cấp học khác
|
Hình thành hệ sinh thái học tập,
nghiên cứu và đổi mới sáng tạo bằng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục đại học
|
Phát huy vai trò dẫn dắt, hỗ
trợ triển khai Đề án trên địa bàn Thành phố
|
Một số nội dung thực
hiện chung:
1. Việc phân loại mô hình là
định hướng tổ chức triển khai; việc công nhận Mức độ 1, Mức độ 2, Mức độ 3 được
thực hiện trên cơ sở tiêu chí, chỉ báo và kết quả đánh giá cụ thể theo hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các chỉ tiêu về phát triển
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ chuyên gia, đội ngũ cốt cán
và mạng lưới hỗ trợ chuyên môn được thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm
theo Kế hoạch này.
3. Các chỉ tiêu về học liệu
số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, hồ sơ học tập số (Learning ID), chuyển đổi số
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học, học tập và đánh giá được
triển khai theo lộ trình thực hiện Kế hoạch và các chương trình, đề án liên
quan của Thành phố.
4. Môi trường học tập, giao
tiếp và sử dụng tiếng Anh là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình triển
khai Đề án; 100% cơ sở giáo dục xây dựng và duy trì môi trường sử dụng tiếng
Anh phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn của đơn vị.
5. Các chỉ tiêu cụ thể theo
từng năm, từng giai đoạn và từng mô hình triển khai được thực hiện theo lộ
trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Kế hoạch này.
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VÀ MẠNG LƯỚI HỖ TRỢ CHUYÊN
MÔN
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Nhóm đối tượng
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
Định hướng đến năm 2035
|
Đơn vị chủ trì
|
|
1
|
Cán bộ quản lý giáo dục
|
100% cán bộ quản lý thuộc phạm
vi triển khai Đề án được khảo sát, đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực
lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện Đề án
|
Tiếp tục nâng cao năng lực quản
trị, điều hành và đánh giá kết quả triển khai Đề án
|
Sở GDĐT
|
|
2
|
Giáo viên tiếng Anh
|
100% giáo viên tiếng Anh được
rà soát, đánh giá năng lực và bồi dưỡng theo lộ trình; từng bước đáp ứng yêu
cầu triển khai Đề án theo các mức độ
|
Tiếp tục nâng cao chất lượng
đội ngũ; phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh đáp ứng yêu cầu triển khai
các mô hình nâng cao và dẫn dắt
|
Sở GDĐT
|
|
3
|
Giáo viên các môn học, hoạt động
giáo dục có sử dụng tiếng Anh
|
Từng bước hình thành đội ngũ
giáo viên có khả năng tổ chức hoạt động giáo dục, chủ đề, nội dung hoặc môn học
bằng tiếng Anh phù hợp với từng cấp học
|
Mở rộng quy mô và nâng cao chất
lượng đội ngũ tham gia dạy học bằng tiếng Anh
|
Sở GDĐT
|
|
4
|
Đội ngũ giáo viên cốt cán
|
Hình thành mạng lưới giáo
viên cốt cán cấp Thành phố, đủ năng lực hỗ trợ chuyên môn, hướng dẫn triển
khai và lan tỏa mô hình
|
Tiếp tục mở rộng và nâng cao
chất lượng hoạt động của mạng lưới
|
Sở GDĐT
|
|
5
|
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
cốt cán
|
Hình thành mạng lưới cán bộ
quản lý giáo dục cốt cán hỗ trợ công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá và triển
khai Đề án
|
Tiếp tục phát huy vai trò hỗ
trợ chuyên môn, điều phối và lan tỏa kinh nghiệm
|
Sở GDĐT
|
|
6
|
Đội ngũ chuyên gia
|
Xây dựng đội ngũ chuyên gia
tham gia tư vấn, hỗ trợ chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và hoàn thiện
mô hình triển khai Đề án
|
Tiếp tục mở rộng mạng lưới
chuyên gia trong nước và quốc tế
|
Sở GDĐT, Trường Đại học Thủ
đô Hà Nội
|
Ghi chú:
1. Đội ngũ chuyên gia, cán bộ
quản lý giáo dục cốt cán, giáo viên cốt cán và cơ sở giáo dục nòng cốt được lựa
chọn theo tiêu chí và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
được thực hiện theo lộ trình triển khai Đề án và phù hợp với điều kiện thực tiễn
của từng giai đoạn.
PHỤ LỤC IV
DANH SÁCH DỰ KIẾN CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THÍ ĐIỂM
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội)
|
Cấp học
|
Mô hình 1
|
Mô hình 2
|
Mô hình 3
|
|
Mầm non
|
1. Trường Mầm non Ánh Sao,
phường Nghĩa Đô;
2. Trường Mầm non Ngọc Chi,
xã Vĩnh Thanh.
|
1. Trường Mầm non Hoa
Hướng Dương - phường Cầu Giấy;
2. Trường Mầm non Cổ Loa, xã
Đông Anh.
|
1. Trường Mầm non Đô thị Sài
Đồng- phường Phúc Lợi;
2. Trường Mầm non Hoa Anh Đào
Montessori - Phường Xuân Đỉnh;
|
|
Tiểu học
|
Trường Tiểu học Tân Định, phường Tương Mai
|
Trường Tiểu học Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân
|
Trường Tiểu học CLC Đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi
|
|
THCS
|
Trường THCS Sài Đồng, phường Phúc Lợi
|
Trường THCS Thái Thịnh, phường Đống Đa
|
Trường THCS Chu Văn An, phường Tây Hồ
|
|
THPT
|
THPT Cổ Loa
|
Trường THPT Thượng Cát
|
Trường THPT Việt Đức
|
|
GDTX
|
TT GDNN-GDTX Nguyễn Văn Tố - Hoàn Kiếm
|
TT GDNN-GDTX Thanh Xuân
|
-
|
|
GDNN
|
Trường TC nghề Tổng hợp
|
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
|
Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội
|
Ghi chú:
1. Việc phân loại mô hình là
định hướng tổ chức triển khai; việc công nhận Mức độ 1, Mức độ 2, Mức độ 3 được
thực hiện trên cơ sở tiêu chí, chỉ báo và kết quả đánh giá cụ thể theo hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền.
2. Từ năm học 2026-2027, các
cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố triển khai thực hiện theo mô hình và mức
độ phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
3. Cơ sở giáo dục làm điểm,
cơ sở giáo dục nòng cốt có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm,
hướng dẫn triển khai và lan tỏa các mô hình hiệu quả trên địa bàn Thành phố.
PHỤ LỤC V
KHÁI TOÁN NHU CẦU NGUỒN LỰC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội)
Nhu cầu nguồn lực và kinh phí
thực hiện Kế hoạch được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ
trình triển khai; quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục và người học trên địa bàn Thành phố; đồng thời bảo đảm phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác.
Kinh phí cụ thể của từng nhiệm
vụ được xác định trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách hằng năm theo quy định
của pháp luật hiện hành.
I. DỰ KIẾN
NHU CẦU NGUỒN LỰC THEO GIAI ĐOẠN
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Giai đoạn
|
Nội dung trọng tâm
|
Nhu cầu kinh phí dự kiến
|
|
1
|
2026-2027
|
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách; khảo sát thực trạng; xây dựng hệ thống tiêu chí, công cụ đánh giá; xây
dựng cơ sở dữ liệu; phát triển học liệu; bồi dưỡng đội ngũ cốt cán; lựa chọn
cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt; triển khai giai đoạn đầu của
Đề án
|
680.000
|
|
2
|
2028-2030
|
Mở rộng quy mô triển khai;
phát triển các mô hình Mức độ 2, Mức độ 3; bồi dưỡng đội ngũ diện rộng; phát triển
học liệu, học liệu số, hạ tầng và nền tảng số; triển khai Learning ID; ứng dụng
trí tuệ nhân tạo; kiểm tra, đánh giá và tổng kết giai đoạn
|
1.275.000
|
|
Tổng giai đoạn 2026-2030
|
1.955.000
|
|
3
|
2031-2035
|
Nhân rộng mô hình; nâng cao
chất lượng triển khai; hoàn thiện hệ sinh thái học tập số; phát triển các mô
hình hội nhập quốc tế; duy trì các điều kiện bảo đảm; đánh giá tác động và tổng
kết giai đoạn
|
2.545.000
|
|
Tổng giai đoạn 2031-2035
|
2.545.000
|
|
TỔNG CỘNG
|
4.500.000
|
II. DỰ KIẾN
CƠ CẤU NGUỒN LỰC THEO NHÓM NHIỆM VỤ
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nhóm nhiệm vụ
|
Kinh phí dự kiến
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Khảo sát, đánh giá thực trạng;
xây dựng cơ sở dữ liệu; xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
Đề án
|
250.000
|
5,6
|
|
2
|
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ cốt cán và chuyên gia hỗ trợ triển
khai Đề án
|
1.450.000
|
32,2
|
|
3
|
Phát triển học liệu, học liệu
số, kho học liệu dùng chung, tài nguyên giáo dục số và các nền tảng hỗ trợ dạy
học, học tập tiếng Anh
|
450.000
|
10,0
|
|
4
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học ngoại ngữ, hạ tầng công nghệ, nền tảng số và các điều kiện bảo
đảm phục vụ triển khai Đề án
|
1.350.000
|
30,0
|
|
5
|
Xây dựng môi trường học tập, giao
tiếp và sử dụng tiếng Anh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, hợp
tác quốc tế và hỗ trợ học tập
|
250.000
|
5,6
|
|
6
|
Xây dựng, hỗ trợ và phát triển
mạng lưới cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt; triển khai các mô
hình Mức độ 2, Mức độ 3; phát triển các mô hình trường chất lượng cao, trường
tiên tiến, hiện đại và các mô hình giáo dục hội nhập quốc tế
|
450.000
|
10,0
|
|
7
|
Phát triển hệ sinh thái học tập
số; triển khai hồ sơ học tập số (Learning ID); xây dựng kho học liệu số dùng
chung; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học và học tập
|
200.000
|
4,4
|
|
8
|
Quản lý, kiểm tra, giám sát;
sơ kết, tổng kết; rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
|
100.000
|
2,2
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
4.500.000
|
100
|
Trong cơ cấu nguồn lực thực hiện
Đề án, Thành phố ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ phát triển đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; phát triển học liệu, học liệu số; đầu tư hạ
tầng công nghệ, nền tảng số; xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở
giáo dục nòng cốt; triển khai hồ sơ học tập số (Learning ID), các giải pháp
chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm bảo đảm thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu và lộ trình triển khai Đề án đã xác định.
III.
NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
- Nguồn lực thực hiện Đề án được
bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các
nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Việc bố trí, quản lý, sử dụng
kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách và lộ trình triển khai của Thành phố.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực cho
các nhiệm vụ nền tảng, bao gồm phát triển đội ngũ, học liệu, học liệu số, hạ tầng
công nghệ, nền tảng số, cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt và các
mô hình có khả năng lan tỏa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường
hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp,
tổ chức trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực hỗ trợ triển khai Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án được
lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển giáo dục,
chuyển đổi số, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế của Thành phố.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Nguồn kinh phí từ các chương
trình, đề án, dự án và nhiệm vụ có liên quan.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện
trợ, hợp tác trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Nguồn đóng góp tự nguyện của
tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
Ghi chú:
- Các số liệu tại Phụ lục
này là nhu cầu nguồn lực dự kiến, được xác định trên cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình triển khai Đề án giai đoạn 2026-2030, định hướng
đến năm 2035.
- Việc xác định nhiệm vụ cụ
thể, lập dự toán, bố trí, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí hằng năm được thực
hiện theo quy định của pháp luật, khả năng cân đối ngân sách và quyết định của
cấp có thẩm quyền.
- Nhu cầu kinh phí cụ thể
cho từng nhiệm vụ, hoạt động được xác định trong quá trình xây dựng dự toán
ngân sách hằng năm, các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ thành phần có
liên quan.