|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH AN NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
71/2025/QH15 và Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 50/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định phân cấp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và một số nội
dung thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình an ninh.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
phân cấp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và một số nội dung thực hiện dự án đầu
tư xây dựng công trình an ninh (sau đây gọi là dự án), bao
gồm:
a) Phân cấp quyết định đầu tư; thẩm quyền quyết định, thẩm định
chủ trương đầu tư;
b) Trình tự, thủ tục thực
hiện quy hoạch chi tiết dự án cần bảo đảm bí mật nhà nước;
c) Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật;
d) Thẩm quyền, trình tự lập,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng;
đ) Kiểm tra công tác nghiệm
thu công trình xây dựng;
e) Trách nhiệm của Công an
đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Việc quyết định đầu tư
dự án sử dụng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
thực hiện theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Đối với việc đầu tư xây
dựng công trình an ninh theo hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư,
thiết bị - thi công xây dựng công trình (hợp đồng EPC); thiết kế FEED; thiết
kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế và các hoạt động xây dựng khác không được
quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và quy
định pháp luật khác có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi
chung là Công an đơn vị, địa phương) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
an ninh.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình an ninh
là công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm các cơ sở,
tiện ích, cấu trúc phục vụ mục đích an ninh.
2. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng Bộ Công an là Cục Quản lý xây dựng và doanh trại.
3. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc Công an đơn vị, địa phương là Phòng Hậu cần hoặc đơn vị có
chuyên môn về xây dựng trực thuộc Công an đơn vị, địa phương hoặc bộ phận khác
được giao thực hiện hoạt động xây dựng.
4. Người quyết định đầu
tư là Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương được
Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư.
Điều
4. Nguyên tắc chung
1. Tuân thủ các quy định của
pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch, cải cách hành chính về trình tự, thủ tục,
hồ sơ, kết quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác
trong đầu tư xây dựng. Không chia nhỏ dự án để áp dụng quy định về phân cấp quyết
định đầu tư tại Thông tư này.
2. Chỉ phê duyệt dự án sau
khi có quyết định chủ trương đầu tư, trừ dự án không phải quyết định chủ trương
đầu tư theo quy định pháp luật. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương được phân
cấp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục đầu tư, phê duyệt các nội dung thuộc
thẩm quyền theo đúng nội dung chủ trương đầu tư đã được phê duyệt.
3. Thủ trưởng Công an đơn
vị, địa phương được quyết định đầu tư hoặc phân cấp quyết định đầu tư chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Công an về các quyết định của mình.
4. Dự án có hạng mục công
trình sử dụng thiết kế mẫu do Bộ Công an ban hành phải áp dụng đúng mẫu. Trường
hợp không thể áp dụng nguyên mẫu do điều kiện địa hình, quy hoạch hoặc yêu cầu
thực tế thì được điều chỉnh sau khi được lãnh đạo Bộ Công an chấp thuận.
5. Công an đơn vị, địa phương và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt, quản lý hồ sơ, thiết kế, dự toán, thi công, nghiệm thu, bàn giao,
khai thác, sử dụng công trình an ninh và các hoạt động khác theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai dự án phải tuân
thủ quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định của pháp luật khác có liên quan.
7. Tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động xây dựng công trình an ninh phải bảo đảm điều kiện năng lực theo
quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
DỰ ÁN; THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Điều
5. Nội dung, phạm vi phân cấp quyết định đầu tư
Bộ trưởng Bộ Công an phân
cấp Công an đơn vị, địa phương là đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3:
1. Quyết định đầu tư đối với
dự án nhóm C theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Đầu
tư công (bao gồm cả dự án thành phần, tiểu dự án).
2. Quyết định đầu tư đối với
dự án xây dựng trụ sở Công an cấp xã.
Điều
6. Thẩm quyền quyết định, thẩm định chủ trương
đầu tư
1. Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định chủ trương đầu tư các dự án sau:
a) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm
C theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Đầu tư công
có sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Công
an quản lý;
b) Dự án nhóm A, nhóm B,
nhóm C theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Luật Đầu tư
công của Công an đơn vị, địa phương sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an quản lý dành để đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP.
2. Đối với dự án không thuộc
trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư công hoặc
pháp luật có liên quan thì việc chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt dự án thực hiện
theo quy định của pháp luật chuyên ngành và Thông tư này.
3. Cục Kế hoạch và tài
chính chủ trì, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại phối hợp thẩm định chủ trương
đầu tư đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chủ trương đầu tư. Cục
Kế hoạch và tài chính báo cáo đề xuất lãnh đạo Bộ Công an thành lập Hội đồng thẩm
định chủ trương đầu tư; tùy thuộc yêu cầu của từng dự án, thành viên tham gia Hội
đồng thẩm định chủ trương đầu tư bao gồm đại diện Cục Kế hoạch và tài chính, Cục
Quản lý xây dựng và doanh trại và các cơ quan có liên quan.
Trường hợp không thành lập
hội đồng thẩm định, Cục Kế hoạch và tài chính gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý
xây dựng và doanh trại và các đơn vị khác có liên quan; thời hạn trả lời không
quá 07 ngày đối với dự án nhóm A, 05 ngày đối với dự án nhóm B và nhóm C kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu của Cục Kế hoạch và tài chính.
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUY HOẠCH
CHI TIẾT DỰ ÁN CẦN BẢO ĐẢM BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều
7. Trình tự, thủ tục quy hoạch chi tiết dự án cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch chi tiết dự án là cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc chủ đầu
tư dự án.
2. Quy hoạch chi tiết đối
với dự án (bao gồm cả quy hoạch chi tiết điều chỉnh) được lập theo quy trình
rút gọn không phân biệt quy mô diện tích sử dụng đất của dự án (sau đây gọi tắt
là quy hoạch tổng mặt bằng). Việc lập quy hoạch tổng mặt bằng đối với dự án thực
hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Cấp có thẩm
quyền chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng của dự án là cấp có thẩm quyền quyết định
đầu tư theo phân cấp tại Thông tư này.
3. Việc chấp thuận quy hoạch
tổng mặt bằng của dự án có thể thực hiện trước khi phê duyệt dự án đầu tư hoặc
đồng thời với việc phê duyệt dự án đầu tư.
4. Cấp có thẩm quyền chấp
thuận quy hoạch tổng mặt bằng giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc kiểm
tra, đánh giá thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng làm cơ sở xem
xét, chấp thuận. Trước khi chấp thuận, quy hoạch tổng mặt bằng phải được cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân có thẩm
quyền tại địa phương có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp với yêu cầu kết nối hạ
tầng kỹ thuật khu vực và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội
dung quy hoạch; được cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến bằng văn bản đối với
các nội dung của quy hoạch tổng mặt bằng; được cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng
mặt bằng tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng
phù hợp với các ý kiến tham gia. Việc lấy ý kiến chỉ thực hiện đối với các nội
dung cần thiết phục vụ xem xét sự phù hợp về kết nối hạ tầng kỹ thuật và tuân
thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.
5. Đối với dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định đầu tư (trừ
dự án được quy định tại khoản 6 Điều này), Công an đơn vị, địa phương thụ hưởng
công trình phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng mặt bằng và chịu trách
nhiệm tập hợp hồ sơ theo khoản 7 Điều này gửi về Bộ Công an (qua Cục Quản lý
xây dựng và doanh trại) để xem xét chấp thuận. Việc gửi hồ sơ quy hoạch tổng mặt
bằng về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh trại) có thể thực hiện đồng
thời với gửi hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư
này hoặc trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
6. Đối với dự án đầu tư
xây dựng công trình trụ sở làm việc Công an cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp quyết định đầu tư, Công an tỉnh, thành phố thụ hưởng công trình xem xét
chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng dự án đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn
áp dụng và hướng dẫn của Bộ Công an.
7.
Hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng, định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí hoạt
động quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị
và nông thôn và Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn.
Mục 3. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Điều
8. Thẩm quyền và nội dung thẩm định
1. Cục Quản lý xây dựng và
doanh trại chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính và đơn vị có liên
quan thẩm định dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư.
2. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc Công an đơn vị, địa phương tổ chức thẩm định đối với dự án được
Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư tại Điều 5 Thông
tư này. Căn cứ theo tính chất, quy mô của từng dự án, trong trường hợp cần
thiết Công an đơn vị, địa phương có văn bản đề nghị Cục Quản lý xây dựng và
doanh trại tổ chức thẩm định, thông báo kết quả để Công an đơn vị, địa phương tổ
chức phê duyệt theo thẩm quyền.
3.
Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có thẩm quyền quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư giao cơ quan
chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc hoặc tổ chức,
cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án (khi
không có cơ quan chuyên môn trực thuộc) thực hiện thẩm định theo quy định tại
các khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 26 Luật Xây dựng. Công an đơn vị,
địa phương thụ hưởng công trình có trách nhiệm phối hợp theo quy định tại Thông
tư này.
4.
Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều
9. Hồ sơ trình thẩm định
Hồ
sơ trình thẩm định dự án gồm: Tài liệu theo quy định tại khoản 5
Điều 31, khoản 2 Điều 35 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; các tài liệu, yêu cầu
kỹ thuật, yêu cầu nghiệp vụ đặc thù của lực lượng Công an nhân dân.
Điều
10. Trình tự thẩm định
1. Gửi hồ sơ trình thẩm định:
a) Dự án do Bộ trưởng Bộ
Công an quyết định đầu tư: Người đề nghị thẩm định
lập Tờ trình gửi lãnh đạo Bộ Công an; đồng thời gửi Tờ trình và hồ sơ theo quy
định tại Điều 9 Thông tư này đến Cục Quản lý xây dựng và
doanh trại;
b) Dự án được Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư: Người
đề nghị thẩm định lập Tờ trình và hồ sơ theo quy định tại Điều 9
Thông tư này để trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công an đơn vị,
địa phương;
c) Dự án được Bộ trưởng Bộ
Công an phân cấp quyết định đầu tư có hạng mục công trình phải sử dụng thiết kế
mẫu của Bộ Công an, nhưng không thể áp dụng đúng mẫu: Người đề nghị thẩm định gửi
hồ sơ thiết kế hạng mục công trình không áp dụng đúng mẫu về Cục Quản lý xây dựng
và doanh trại để thống nhất phương án thiết kế báo cáo lãnh đạo Bộ chấp thuận
làm cơ sở trước khi phê duyệt dự án;
d)
Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm
cơ sở cho việc thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật
Xây dựng.
2. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ
trình thẩm định:
a) Từ chối tiếp nhận hồ sơ
trình thẩm định trong trường hợp trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
không đúng với thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Thông tư này
hoặc hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo
quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Tạm dừng thẩm định
(không quá 01 lần) trong trường hợp: Trong thời gian 07 ngày (kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng) người đề nghị thẩm định
không thực hiện bổ sung hồ sơ hoặc trong thời gian nêu trên không thể khắc phục
các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể
đưa ra kết quả thẩm định;
c) Trường hợp từ chối tiếp
nhận hoặc tạm dừng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng trả lại hồ sơ
trình thẩm định và có văn bản thông báo cho người đề nghị thẩm định nêu rõ lý
do từ chối tiếp nhận, tạm dừng thẩm định và báo cáo người quyết định đầu tư.
Người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại sau khi thực hiện xong các yêu cầu
của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
d) Căn cứ tính chất đặc điểm
của từng dự án cơ quan chuyên môn về xây dựng lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị
khác có liên quan. Đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư, cơ
quan chuyên môn về xây dựng phải lấy ý kiến Cục Kế hoạch và tài chính. Cơ quan,
đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao
gửi ý kiến tham gia bằng văn bản trong thời gian không quá 07 ngày đối với dự
án nhóm A, 05 ngày đối với dự án nhóm B, nhóm C kể từ ngày nhận được văn bản
yêu cầu tham gia ý kiến;
đ) Gửi văn bản thông báo
cho người đề nghị thẩm định về thời gian thẩm định trong trường hợp hồ sơ đảm bảo
điều kiện thẩm định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3.
Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có thẩm quyền quyết định đầu tư, hồ sơ và trình tự thẩm định thực hiện
theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Trong quá trình tổ chức thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (trừ dự án
được quy định tại khoản 4 Điều này), Công an đơn vị, địa phương thụ hưởng công
trình phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, cơ quan chủ trì
thẩm định và chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi về Bộ Công an (qua Cục Quản
lý xây dựng và doanh trại) để có ý kiến bằng văn bản về mục tiêu, quy mô đầu tư,
thiết kế, tiêu chuẩn, định mức và việc đáp ứng yêu cầu công tác nghiệp vụ của lực
lượng Công an nhân dân trước khi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ
trương đầu tư.
4. Đối với dự án đầu tư
xây dựng công trình trụ sở làm việc Công an cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp quyết định đầu tư, Công an tỉnh, thành phố thụ hưởng công trình chủ động
trao đổi, phối hợp tham gia ý kiến với cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu
tư, chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức có liên quan để
các nội dung của dự án đảm bảo tuân thủ quy định, phù hợp với các hướng dẫn về
tiêu chuẩn, định mức, thiết kế mẫu, yêu cầu công tác
nghiệp vụ và các yêu cầu khác.
5.
Thời gian thực hiện thẩm định, việc báo cáo kết quả thẩm định, đóng dấu, lưu hồ
sơ thẩm định và phê duyệt dự án sau khi thẩm định được thực hiện theo quy định
tại các khoản 8, 9 Điều 36, Điều
37, Điều 38 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và Bộ Công an.
6.
Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01; báo cáo kết quả
thẩm định theo Mẫu số 02, Mẫu
số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; quyết định phê duyệt dự
án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Điều chỉnh dự án
1. Việc điều chỉnh dự án
thực hiện theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản
5 Điều 46 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15, các khoản
2, 5 Điều 28 Luật Xây dựng, Điều 40 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết
định đầu tư mà việc điều chỉnh dự án khác với nội dung Bộ Công an, Công an tỉnh,
thành phố thụ hưởng công trình đã có ý kiến thì việc lấy ý kiến về các nội dung
điều chỉnh trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt thực hiện
theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Thông tư này.
3. Thẩm quyền, trình tự,
thủ tục phê duyệt điều chỉnh dự án thực hiện như quy định tại Điều
5, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư này và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
Mục 4. THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều
12. Quy định về việc lập thiết kế xây dựng
1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà
thầu xây dựng lập theo quy định của hợp đồng. Chủ đầu tư phải đảm bảo hồ sơ thiết
kế đầy đủ, hợp pháp, phù hợp với dự án được phê duyệt và các quy định của pháp
luật về xây dựng.
2. Đối với dự án do Bộ trưởng
Bộ Công an quyết định đầu tư hoặc phân cấp quyết định đầu tư, số bước thiết kế
cụ thể như sau:
a) Thiết kế một bước là
thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước gồm:
thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế ba bước gồm:
thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
3. Đối với các bước thiết
kế khác, bao gồm thiết kế FEED hoặc thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế
việc lập, thẩm định, phê duyệt và các công tác khác thực hiện theo hướng dẫn của
Bộ Công an.
4. Tùy theo quy mô, tính
chất, yêu cầu về thời gian thực hiện của dự án và mục tiêu của dự án, người quyết
định đầu tư quyết định số bước thiết kế trước hoặc khi phê duyệt dự án.
Điều
13. Thẩm định thiết kế xây dựng
1. Việc thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thực hiện theo quy định tại
các Điều 14, 15, 16, 17 và Điều 18 Thông
tư này.
2. Trong quá trình thẩm định,
cơ quan tổ chức thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm
phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt hoặc yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện năng lực để thẩm tra làm cơ sở để thực hiện thẩm định trong trường hợp cần
thiết.
3. Các công trình được quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Thông tư này phải được thẩm
tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định. Việc thẩm tra thiết kế xây
dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư lựa chọn nhà
thầu tư vấn thực hiện việc thẩm tra làm cơ sở cho việc thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng. Các cá nhân tham gia thẩm tra phải đảm bảo điều kiện
năng lực theo quy định;
b) Trong quá trình thẩm định,
trường hợp báo cáo kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm định, đơn vị
thẩm định được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện Báo cáo kết quả thẩm tra;
c) Nội dung Báo cáo kết quả
thẩm tra quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định số
217/2026/NĐ-CP. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định số
217/2026/NĐ-CP.
4. Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định đầu tư: việc thẩm định thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thực hiện theo pháp luật về
xây dựng; Công an đơn vị, địa phương thụ hưởng công trình phối hợp theo quy định
của Thông tư này.
Điều
14. Thẩm quyền và nội dung thẩm định thiết kế xây dựng
1. Cục Quản lý xây dựng và
doanh trại tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước,
thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước đối với
dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư xây dựng.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công an đơn vị, địa
phương tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt đối với dự án được Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư tại Điều 5 Thông tư này và thiết kế bản vẽ thi công đối với công
trình thiết kế ba bước do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư. Căn cứ theo
tính chất, quy mô của từng dự án, trong trường hợp cần thiết Công an đơn vị, địa
phương có văn bản đề nghị Cục Quản lý xây dựng và doanh trại tổ chức thẩm định,
thông báo kết quả để Công an đơn vị, địa phương tổ chức phê duyệt theo thẩm quyền.
3. Đối với các bước thiết
kế còn lại (nếu có), chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định
tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên
quan.
4. Đối với dự án có nhiều
công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý chi phí để bảo đảm việc lập, thẩm
định và phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt không vượt tổng
mức đầu tư, tổng dự toán được duyệt và bảo đảm quy mô, mục tiêu, thiết kế cơ sở
được duyệt.
5. Nội dung thẩm định thiết
kế xây dựng thực hiện như sau:
a) Kiểm tra sự đầy đủ các nội
dung của hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công
trình theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP; sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm
vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên
quan; sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và
thiết bị công nghệ (nếu có);
b) Kiểm tra, đối chiếu chứng
chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề của tổ chức, cá nhân tham
gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế đáp ứng yêu cầu theo quy định;
c) Đánh giá sự phù hợp của
thiết kế xây dựng với thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt tại bước dự án;
d) Kiểm tra kết quả thẩm
tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn với các nội dung
sau: Kiểm tra tính đầy đủ về các nội dung đánh giá đảm bảo yêu cầu an toàn công
trình quy định tại khoản 2 Điều 22 và khoản 2 Điều 23 Nghị định
số 217/2026/NĐ-CP; kiểm tra kết quả đánh giá về sự phù hợp của thiết kế xây
dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt với yêu cầu tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật và tiêu chuẩn áp dụng;
đ) Kiểm tra việc thực hiện
các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường: Đối chiếu, đánh giá
sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với
văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan Công an; Kiểm tra thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy theo khoản 2
Điều 6 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; Kiểm tra việc thực hiện thủ tục Báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc Giấy phép môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
(nếu có yêu cầu);
e) Đánh giá sự hợp lý của
việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có
yêu cầu về công nghệ;
g) Kiểm tra sự đầy đủ của
hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; sự tuân thủ quy định của pháp luật
về xác định dự toán xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công
trình của tổ chức tư vấn (nếu có); sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ
yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự
toán xây dựng công trình so với thiết kế; xác định giá trị dự toán xây dựng
công trình theo quy định; phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng, điều kiện thi công, biện pháp thi
công xây dựng định hướng, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so
với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định;
h) Kết quả thẩm định phải
có các nội dung đánh giá về việc đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định
theo quy định và kết luận về toàn bộ nội dung thẩm định.
Điều
15. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng
1. Hồ sơ trình thẩm định
phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình
thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được
trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt, được người đề nghị thẩm định kiểm
tra, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ
trình thẩm định.
2. Hồ sơ trình thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt gồm:
a) Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng theo Mẫu
số 04 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các văn bản pháp lý kèm
theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm
định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu
có) và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của
nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu có yêu cầu theo quy định của
pháp luật về phòng cháy và chữa cháy); văn bản chấp thuận quy hoạch tổng
thể mặt bằng và các văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);
c) Hồ sơ báo cáo khảo sát xây dựng
được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng
trình thẩm định;
d) Hồ sơ năng lực của nhà
thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
đ) Dự toán xây dựng;
các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết
quả thẩm định giá (nếu có) để xác định dự toán xây dựng;
e) Đối với công trình sửa
chữa cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện
trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu
lực của công trình;
g) Các tài liệu khác có
liên quan đến thiết kế xây dựng để bảo đảm yêu cầu công tác nghiệp vụ của lực
lượng Công an nhân dân.
Điều
16. Trình tự thẩm định thiết kế xây dựng
1. Gửi hồ sơ trình thẩm định:
a) Thiết kế xây dựng do Bộ
trưởng Bộ Công an phê duyệt: Người đề nghị thẩm định lập Tờ trình gửi Lãnh đạo
Bộ Công an; đồng thời gửi Tờ trình và hồ sơ theo quy định tại Điều
15 Thông tư này đến Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;
b) Thiết kế xây dựng do Thủ
trưởng Công an đơn vị, địa phương phê duyệt: Người đề nghị thẩm định lập Tờ
trình và hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư này để
trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công an đơn vị, địa phương.
2. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ
trình thẩm định:
a) Từ chối tiếp nhận hồ sơ
trình thẩm định trong trường hợp trình cơ quan chuyên môn về xây dựng không
đúng với thẩm quyền theo quy định tại Điều 14, Điều 17 Thông tư
này hoặc hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp
lệ theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;
b) Tạm dừng thẩm định
(không quá 01 lần) trong trường hợp: Trong thời gian 15 ngày (kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng) người đề nghị thẩm định
không thực hiện bổ sung hồ sơ hoặc trong thời gian nêu trên không thể khắc phục
các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể
đưa ra kết quả thẩm định;
c) Trường hợp từ chối tiếp
nhận hoặc tạm dừng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng trả lại hồ sơ
trình thẩm định và có văn bản thông báo cho người đề nghị thẩm định nêu rõ lý
do từ chối tiếp nhận, tạm dừng thẩm định và báo cáo người quyết định đầu tư.
Người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại sau khi thực hiện xong các yêu cầu
của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
d) Căn cứ tính chất đặc điểm
của từng dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng lấy ý kiến của các cơ quan, đơn
vị khác có liên quan. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm căn cứ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao gửi ý kiến tham gia bằng văn bản trong thời
gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tham gia ý kiến;
đ) Gửi văn bản thông báo
cho người đề nghị thẩm định về thời gian thẩm định trong trường hợp hồ sơ trình
thẩm định thiết kế đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định tại Điều
15 Thông tư này.
3. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng tổ chức thẩm định, báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu
số 05 Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này; việc phê duyệt
thiết kế xây dựng theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thời hạn thực hiện thẩm định; việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ
thẩm định được thực hiện như sau:
a) Thời hạn thẩm định thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của cơ quan chuyên môn về
xây dựng theo quy định của Bộ Công an;
b) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng đóng dấu, ký xác nhận vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm
thuyết minh, bản
vẽ thiết kế và dự toán). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng theo Mẫu
số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Việc lưu trữ hồ sơ
thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây theo
quy định tại khoản 9 Điều 36
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Điều
17. Phê duyệt thiết kế xây dựng
1. Thẩm quyền phê duyệt
thiết kế xây dựng
a) Người quyết định đầu tư
xây dựng phê duyệt thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt
thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;
b) Chủ đầu tư phê duyệt
thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế ba bước.
2. Đối với dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định đầu tư: việc phê
duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự
án được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Việc phê duyệt thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thể hiện tại quyết định phê
duyệt, nội dung phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
4. Trường hợp công trình
được lập, thẩm định theo bộ phận công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu
tư phê duyệt các nội dung tại khoản 3 Điều này đối với bộ phận công trình được thẩm định. Sau khi
kết thúc thẩm định toàn bộ bộ phận công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ
đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
Điều
18. Điều chỉnh thiết kế xây dựng
1. Các trường hợp được điều
chỉnh thiết kế và dự toán:
a) Việc điều chỉnh thiết kế
xây dựng được thực hiện trong các trường hợp được quy định tại khoản
1 Điều 31 Luật Xây dựng;
b) Dự toán xây dựng đã phê
duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu
tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều
76 Luật Xây dựng và trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí dự
toán xây dựng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức
đầu tư xây dựng của dự án.
2. Thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng đối với dự án do Bộ trưởng Bộ
Công an quyết định đầu tư xây dựng:
a) Cục Quản lý xây dựng và
doanh trại thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt điều chỉnh thiết kế
xây dựng, dự toán xây dựng công trình, tổng dự toán trong các trường hợp
sau: Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế cơ sở; điều chỉnh thiết kế xây dựng
do có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật
liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn
chịu lực của công trình; điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do việc điều chỉnh dẫn
đến làm vượt tổng mức đầu tư hoặc vượt tổng dự toán xây dựng công trình đã được
người quyết định đầu tư phê duyệt; điều chỉnh thiết kế đối với các thiết kế mẫu
công trình giam giữ, công trình nghiệp vụ do Bộ Công an ban hành;
b) Các trường hợp không
thuộc quy định tại điểm a Khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công
an đơn vị, địa phương thẩm định trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương phê
duyệt.
3. Thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án do Bộ
trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư: Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Công an đơn vị, địa phương thẩm định trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa
phương phê duyệt.
4. Việc thẩm tra thiết kế
xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13
Thông tư này.
5. Nội dung, trình tự, thủ
tục thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng sau khi dự án được phê duyệt thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư
này.
6. Việc điều chỉnh dự toán
xây dựng thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với công trình, gói
thầu trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư thực hiện xác định dự toán xây dựng điều
chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định tại thời điểm điều
chỉnh;
b) Đối với công trình, gói
thầu đã ký hợp đồng, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng điều chỉnh
căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về hợp
đồng xây dựng; quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều
chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo
hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.
7. Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng công
trình:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này
và hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đã được thẩm
định, phê duyệt;
b) Báo cáo tình hình thực
tế thi công xây dựng công trình và lý do điều chỉnh của chủ đầu tư.
8. Thời hạn thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai
sau khi dự án được phê duyệt thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 16 Thông tư này.
Mục 5. KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều
19. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Đối với công trình thuộc
dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư: Cục Quản lý xây dựng và doanh
trại kiểm tra công tác nghiệm thu.
2. Đối với công trình thuộc
dự án do Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp quyết định đầu tư tại Điều
5 Thông tư này: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Công an đơn vị, địa
phương tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu.
3. Đối với công trình thuộc
dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện
theo pháp luật về xây dựng; Công an tỉnh, thành phố hoặc đơn vị thụ hưởng công
trình có trách nhiệm phối hợp theo quy định.
Điều
20. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Việc kiểm tra công tác
nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:
a) Kiểm tra sự tuân thủ các
quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn của chủ đầu tư và các nhà thầu
tham gia hoạt động xây dựng trong thi công xây dựng, từ khi khởi công xây dựng
đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của Nghị định số
207/2026/NĐ-CP. Riêng đối với thiết bị công trình, cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện kiểm tra sự tuân thủ về việc nghiệm thu lắp đặt, chạy thử thiết bị của
chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan;
b) Kiểm tra các điều kiện
nghiệm thu hoàn thành công trình.
2. Cơ quan chuyên môn về
xây dựng không thực hiện kiểm tra đối với phần dây chuyền và thiết bị công nghệ
theo thiết kế công nghệ.
3. Trình tự kiểm tra công
tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên
môn về xây dựng:
a) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và
công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá
trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp
công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường
hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP;
b) Căn cứ thông tin khởi
công công trình, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm
tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra
theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và ra văn bản thông báo kết
quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời
hạn ra văn bản không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra.
4. Trình tự kiểm tra công
tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:
a) Chủ đầu tư gửi 01 báo
cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
quy định tại Phụ lục VI Nghị định số
207/2026/NĐ-CP tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để được kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành công trình quy định tại Điều 24 Nghị định
số 207/2026/NĐ-CP;
b) Cơ quan chuyên môn về
xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này,
trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định
tại khoản 3 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản
1 Điều này; ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
trong đó nêu rõ việc chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ
đầu tư, các tồn tại cần được khắc phục hoặc các công việc phải tiếp tục thực hiện
(nếu có). Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định
của Bộ Công an.
5. Trường hợp công trình
đã được chấp thuận kết quả nghiệm thu có điều kiện, chủ đầu tư phải báo cáo kèm
theo báo cáo của các nhà thầu có liên quan về kết quả thực hiện các nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP đến
cơ quan chuyên môn về xây dựng để được xem xét, kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành công trình xây dựng.
Mục 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN
ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều
21. Cục Quản lý xây dựng và doanh trại
1. Chịu trách nhiệm giúp Bộ
trưởng Bộ Công an quản lý, tổ chức kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn việc thực hiện
quy định về hoạt động đầu tư xây dựng công trình an ninh quy định tại Thông tư
này.
2. Tham mưu đề xuất Bộ trưởng
Bộ Công an trong tổ chức, thực hiện kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng công
trình an ninh.
3. Phối hợp với Cục Công
tác chính trị đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an về hình thức khen thưởng và kỷ luật
đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện hoạt động
đầu tư xây dựng của Công an đơn vị, địa phương.
4. Tham gia thanh tra hoặc
phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình an
ninh khi có yêu cầu.
5. Phối hợp thẩm định phần
xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng khi được lãnh đạo Bộ Công an giao
hoặc khi có yêu cầu của đơn vị chủ trì thẩm định.
6. Kiểm tra việc thực hiện
các nội dung phân cấp trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại Thông
tư này; kiến nghị Chủ đầu tư: thu hồi, khắc phục phần giá trị do quyết định sai
của mình (nếu có), điều chỉnh, hủy bỏ các nội dung quyết định có sai phạm được
phát hiện thông qua quá trình kiểm tra; Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an
kết quả thực hiện phân cấp hàng năm.
7. Tham mưu đề xuất lãnh đạo
Bộ Công an chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, cho ý kiến về sự cần thiết, địa
điểm, mục tiêu, quy mô đầu tư, thiết kế, tiêu chuẩn, định mức, việc đáp ứng yêu
cầu về công tác nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7, khoản 3 Điều 10 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này đối với
dự án nhóm A, nhóm B. Thời gian nghiên cứu chấp thuận, tham gia ý kiến thực hiện
theo quy định của pháp luật về xây dựng và Bộ
Công an.
8. Chấp thuận quy hoạch tổng
mặt bằng, tham gia ý kiến về sự cần thiết, địa điểm, mục tiêu, quy mô đầu tư,
thiết kế, tiêu chuẩn, định mức, việc đáp ứng yêu cầu về công tác nghiệp vụ của
lực lượng Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7, khoản 3 Điều
10 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này đối với dự án nhóm C. Thời gian nghiên cứu
chấp thuận, tham gia ý kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Bộ Công an.
Điều
22. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Theo chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm phối hợp, tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc
báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế xây dựng, công tác quản lý chất lượng công
trình khi nhận được đề nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Đối với dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp quyết định đầu tư, chủ đầu tư gửi quyết định phê duyệt và báo cáo thẩm định về Bộ Công
an (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh trại) để theo dõi, quản lý trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày ký quyết định phê duyệt.
Điều
23. Công an đơn vị, địa phương
1. Công an đơn vị, địa
phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, tổ chức thực hiện đúng các quy định
của pháp luật về đầu tư công, đầu tư xây dựng và Thông tư này.
2. Sau khi quyết định các
nội dung được phân cấp, trong thời hạn không quá 10 ngày, Công an đơn vị, địa
phương phải gửi Quyết định phê duyệt và hồ sơ kèm theo về Bộ Công an (qua Cục
Quản lý xây dựng và doanh trại) để theo dõi, quản lý; đồng thời gửi các Quyết định
phê duyệt về Cục Kế hoạch và tài chính để bố trí kế hoạch vốn thực hiện. Báo
cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Hủy kết quả thẩm định, thu hồi quyết định phê duyệt theo đề
nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Công an. Thu hồi, khắc phục phần giá
trị thực hiện do quyết định có sai phạm gây ra (nếu có).
4. Rà soát nhu cầu đầu tư,
báo cáo về Bộ (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh trại, Cục Kế hoạch và tài
chính) định kỳ trước ngày 15 tháng 6 hàng năm và trước ngày 15 tháng 12 hàng
năm để tổng hợp, theo dõi.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 01
tháng 7 năm
2026.
2. Thông tư số
07/2024/TT-BCA ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về
phân cấp, ủy quyền, thẩm quyền, trình tự thực hiện một số nội dung về dự án đầu tư xây dựng công trình an ninh hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều
25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với dự án đã được
quyết định chủ trương đầu tư nhưng chưa được phê duyệt dự án trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Đối với dự án đã được phê duyệt dự án, tổng mặt bằng xây dựng
công trình đã được chấp thuận, phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, trường hợp điều chỉnh thì thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh dự án, chấp
thuận quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư
này. Đối với dự án không có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước, việc điều chỉnh
quy hoạch chi tiết thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn và pháp luật khác có liên quan.
3. Đối với dự án đã được phê duyệt dự án nhưng chưa được phê
duyệt thiết kế, tổng dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì
thực hiện theo quy định của Thông tư này.
4. Đối với dự án đã được phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự
toán trước thời ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc điều chỉnh thiết kế,
dự toán, tổng dự toán thực hiện theo quy định của Thông tư này.
5. Đối với dự án đang triển khai thì việc kiểm tra công tác
nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định của Thông tư này.
6. Đối với hồ sơ đã trình thẩm định trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có kết quả thẩm định
thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2024/TT-BCA ngày 20
tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an. Trường hợp không đủ điều kiện thẩm
định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt thì việc thẩm
định thực hiện theo quy định của Thông tư này.
7. Đối với hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế xây dựng,
nghiệm thu đã được chấp thuận, thẩm định, phê duyệt trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thì tiếp tục có giá trị sử dụng, trừ trường hợp phải điều chỉnh theo
quy định của pháp luật.
8. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo nội dung các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Điều
26. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Quản lý xây dựng và
doanh trại có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Thông tư này.
2. Thủ trưởng Công an đơn
vị, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
3. Trong quá trình thực hiện
Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương và tổ chức,
cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh
trại) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an các tỉnh,
thành phố;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện
tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, H02.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN KÈM THEO
(Kèm theo Thông tư số 103/2026/TT-BCA ngày
25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
STT
|
MẪU BIỂU
|
TRÍCH YẾU MẪU BIỂU
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình Thẩm định/điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo kết quả thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo kết quả thẩm định
báo cáo kinh tế - kỹ thuật
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Tờ trình thẩm định thiết
kế/điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo kết quả thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết định phê duyệt thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Mẫu dấu phê duyệt thiết
kế xây dựng
|
Mẫu
số 01. Tờ trình thẩm định/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TTr-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
Kính gửi: (Cơ quan/đơn vị thẩm định).
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số ……./2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số …../2026/TT-BCA ngày ... tháng ... năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công an …………………………..
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(Tên tổ
chức) trình (Cơ quan chuyên
môn về xây dựng) thẩm định/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi (Tên
công trình/dự án) với các nội dung chính sau:
I.
THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự
án:
2. Nhóm dự
án, loại và cấp công trình chính của dự án; thời hạn sử dụng của công trình
chính theo thiết kế:
3. Mã định
danh (nếu có):
4. Mục
tiêu dự án:
5. Quy mô
đầu tư:
6. Phạm
vi, quy mô công trình trình thẩm định; loại và cấp công trình trình thẩm định,
thời hạn sử dụng của công trình trình thẩm định theo thiết kế:
7. Người
quyết định đầu tư:
8. Tên cơ
quan chuẩn bị dự án và các thông tin để liên hệ:
9. Địa điểm
xây dựng dự án; vị trí xây dựng công trình trình thẩm định; điểm đầu, điểm cuối
và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế; diện tích sử dụng đất
của dự án:
10. Giá trị
tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm
định:
11. Nguồn
vốn đầu tư:
12. Thời
gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động
của dự án (nếu có):
13. Đề xuất
của đơn vị chuẩn bị dự án về hình thức quản lý dự án:
14. Quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
15. Nhà
thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở:
16. Nhà
thầu khảo sát xây dựng:
17. Nhà
thầu thẩm tra thiết kế (nếu có):
18. Các
thông tin khác (nếu có):
II. NỘI
DUNG VÀ LÝ DO ĐIỀU CHỈNH(đối với Tờ trình điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả
thi)
1. Nội
dung điều chỉnh:
2. Lý do
điều chỉnh:
III.
DANH MỤC HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản
pháp lý:
2. Tài liệu
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, tổng mức đầu tư:
3. Danh
sách mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm
khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì
thẩm tra (nếu có).
IV. NỘI
DUNG KHÁC:
1. Đề xuất
về việc chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng/quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh
(nếu có):
2. Các nội
dung, đề xuất khác (nếu có):
(Tên tổ
chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm
định/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi (Tên công trình/dự án) với
các nội dung nêu tại các Mục I đến Mục III trên đây.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu:...
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-…
|
…….…, ngày ….. tháng …. năm 20....
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN
(Tên dự án/công trình của dự án)
Kính gửi: (Tên người quyết định đầu tư).
Ngày …, (cơ quan/đơn vị
thẩm định) nhận được Tờ trình số … của … (cơ quan/đơn vị trình thẩm định)
về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi …;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …;
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan;
Sau khi thẩm định, (cơ
quan/đơn vị thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
dự án … như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh:
4. Mục tiêu dự án:
5. Quy mô đầu tư:
6. Phạm vi trình thẩm định;
loại và cấp công trình trình thẩm định, thời hạn sử dụng của công trình trình
thẩm định theo thiết kế:
7. Người quyết định đầu tư:
8. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ:
9. Địa điểm xây dựng dự
án; vị trí xây dựng công trình trình thẩm định; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt
hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế; diện tích sử dụng đất của dự án:
10. Giá trị tổng mức đầu
tư xây dựng của dự án; chi phí đầu tư hạng mục công trình trình thẩm định (trường
hợp thẩm định đối với một hoặc một số công trình của dự án):
11. Nguồn vốn đầu tư:
12. Thời gian thực hiện dự
án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):
13. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
14. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn lập thiết kế cơ sở:
15. Nhà thầu khảo sát xây
dựng:
16. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế (nếu có):
17. Các thông tin khác (nếu
có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
2. Hồ sơ, tài liệu dự án,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ pháp lý của các
nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:
III. NỘI DUNG HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung
thông tin cơ bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi, công trình/dự án trình thẩm định
được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan
chuẩn bị dự án trình thẩm định.
IV. PHẠM VI, CƠ SỞ VÀ
NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH
1. Cơ sở thẩm định:
2. Phạm vi thẩm định:
3. Nguyên tắc thẩm định:
V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hành
nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án
2. Sự phù hợp của thiết kế
cơ sở với quy hoạch làm cơ sở lập dự án
3. Sự phù hợp của Báo cáo
nghiên cứu khả thi với chủ trương đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật
khu vực
4. Sự phù hợp của thiết kế
xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng; sự phù hợp của thiết kế công nghệ với
các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ)
5. Danh mục tiêu chuẩn áp
dụng, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng
của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu
có); việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường
6. Các nội dung khác
6.1. Về các hạng mục phá dỡ
(nếu có):
6.2. Hình thức quản lý dự
án:
6.3. Hình thức đầu tư:
6.4. Nguồn vốn đầu tư và dự
kiến bố trí kế hoạch vốn:
6.5. Tiến độ thực hiện dự
án:
7. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư:
8. Các yếu tố bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả của dự án; sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng; xác định tổng mức đầu tư xây dựng
VI. KẾT LUẬN
- Đề xuất chấp thuận quy
hoạch tổng mặt bằng/quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh (nếu có):
- Báo cáo nghiên cứu khả
thi …. (tên công trình của dự án/dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ
đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình phê duyệt và triển
khai các bước tiếp theo.
- Tổng hợp các kiến nghị,
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có):
Trên đây là báo cáo của … (cơ
quan/đơn vị thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi … (tên
công trình của dự án/dự án). Kính trình… (người quyết định đầu tư theo
thẩm quyền) xem xét phê duyệt để có cơ sở triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đơn vị trình thẩm định (hoặc Chủ đầu tư);
- Các cơ quan, cá nhân có liên quan;
- Lưu: …
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 03. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-…
|
………, ngày …… tháng …… năm 20…..
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
(Tên dự án)
Kính gửi: (Tên người quyết định đầu tư).
Ngày …, (cơ quan/đơn vị
thẩm định) nhận được Tờ trình số … của … (cơ quan/đơn vị trình thẩm định)
về việc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật …;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …;
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan;
Sau khi thẩm định, (cơ
quan/đơn vị thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
dự án … như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ
ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại và cấp
công trình chính của dự án, thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh (nếu có):
4. Người quyết định đầu tư:
5. Tên cơ quan chuẩn bị dự
án và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, …)
6. Địa điểm xây dựng dự
án; vị trí xây dựng công trình trình thẩm định; điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt
hướng tuyến công trình, một số điểm khống chế; diện tích sử dụng đất của dự án:
7. Giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án:
8. Nguồn vốn đầu tư:
9. Mục tiêu dự án, quy mô
đầu tư:
10. Thời gian thực hiện dự
án:
11. Quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
12. Nhà thầu tư vấn lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công:
13. Nhà thầu khảo sát xây
dựng:
14. Nhà thầu thẩm tra thiết
kế (nếu có):
15. Các thông tin khác (nếu
có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
2. Hồ sơ, tài liệu dự án,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ pháp lý của các
nhà thầu tư vấn và hồ sơ năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện dự án:
III. NỘI DUNG HỒ SƠ
TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ
bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được gửi kèm theo văn bản trình thẩm định
của cơ quan chuẩn bị dự án.
IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự tuân thủ quy định của
pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công; điều kiện
năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia dự án
2. Sự phù hợp của thiết kế
cơ sở với quy hoạch làm cơ sở lập dự án
3. Sự phù hợp của Báo cáo
nghiên cứu khả thi với chủ trương đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật
khu vực
4. Sự phù hợp của thiết kế
xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng; sự phù hợp của thiết kế công nghệ với
các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ):
5. Danh mục tiêu chuẩn áp
dụng, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
6. Sự đáp ứng yêu cầu của
thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp đảm bảo an
toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu
có); việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường
7. Hình thức quản lý dự án
8. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư
9. Các yếu tố bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả của dự án; sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng; xác định tổng mức đầu tư xây dựng
V. KẾT LUẬN
- Đề xuất chấp thuận quy
hoạch tổng mặt bằng/quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh (nếu có):
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
…. (tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn
thiện các nội dung yêu cầu để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
- Tổng hợp các kiến nghị,
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có):
Trên đây là báo cáo của … (cơ
quan/đơn vị thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật … (tên
dự án). Kính trình… (người quyết định đầu tư theo thẩm quyền) xem
xét phê duyệt để có cơ sở triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đơn vị trình thẩm định (hoặc Chủ đầu tư);
- Các cơ quan, cá nhân có liên quan;
- Lưu: …
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 04. Tờ trình thẩm định thiết kế/điều chỉnh thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/TTr-……..
|
…………, ngày … tháng … năm …..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định thiết kế/điều chỉnh thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về
xây dựng).
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số ……./2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số …../2026/TT-BCA ngày ... tháng ... năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công an …………………………..
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình: ………………………………………………………….
2. Loại, cấp công trình: …………………………………………………
3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt
…………………
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại,
địa chỉ,...): ……
5. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………
6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ……………………………………
7. Nguồn vốn đầu tư: ………………… (xác định và ghi rõ: vốn
đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác)
8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: ……………………………………………
9. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: ………………………………...………
10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: …………………………………
11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ………………………………………
12. Các thông tin khác có liên quan: ………………………………………
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi cụ thể nội dung trình thẩm định; trường hợp trình thẩm
định theo giai đoạn thì có mô tả toàn bộ quy mô dự án; trường hợp trình thẩm định
điều chỉnh thì có mô tả quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý: (liệt kê các văn bản pháp lý có liên
quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư này).
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được Chủ đầu tư nghiệm thu, xác
nhận;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm thuyết minh và bản vẽ (bước
thiết kế kỹ thuật hoặc bước thiết kế bản vẽ thi công được quy định tại Điều 12 Thông tư này)
- Dự toán xây dựng.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
IV. ĐÁNH GIÁ VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết
kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền
và thiết bị công nghệ (nếu có).
3. Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá
trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.
V. BÁO CÁO TÌNH HÌNH
THỰC TẾ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ LÝ DO ĐIỀU CHỈNH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ (Thực hiện trong trường
hợp điều chỉnh thiết kế theo điểm b khoản 7 Điều 18 Thông tư
này)
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (tên công trình)
với các nội dung nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan, cá
nhân có liên quan;
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 05. Báo cáo kết quả thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/BC-……
|
…………, ngày … tháng … năm …..
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
Thiết kế xây dựng triển khai sau
khi dự án được phê duyệt.
Kính gửi: (Tên Đơn vị đề nghị
thẩm định).
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Tờ trình số .... ngày
.... tháng... năm ... của ... đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng triển khai
sau khi dự án được phê duyệt (nếu có) (tên công trình) ……… thuộc
dự án đầu tư …………..
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng... năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số …../2026/TT-BCA ngày ... tháng ... năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công an …………………………..
Căn cứ hồ sơ trình thẩm định;
Căn cứ Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của tổ chức tư vấn,
cá nhân (nếu có);
Các căn cứ khác có liên quan ………………………………………..
Sau khi xem xét, (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông
báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình:
2. Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ
về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
3. Loại, cấp công trình:
4. Tên dự án đầu tư xây dựng:
5. Địa điểm xây dựng:
6. Chủ đầu tư:
7. Giá trị dự toán xây dựng công trình:
8. Nguồn vốn đầu tư:
9. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
10. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng:
11. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:
12. Nhà thầu thẩm định giá (nếu có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan trong hồ sơ trình
theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này)
2. Hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế, thẩm tra:
(Liệt kê các hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này)
3. Năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức và năng lực
hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia thiết kế xây dựng công
trình:
Liệt kê: Mã số đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát,
nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì
các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng
của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Tóm tắt giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền,
móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và các nội dung khác (nếu có).
IV. PHẠM VI, CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH
1. Nêu cơ sở trình thẩm định đối với các trường hợp điều chỉnh
thiết kế, giấy phép xây dựng, xử lý vi phạm hành chính.
2. Nêu phạm vi thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau dự án được phê duyệt của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các nội
dung theo quy định; nguyên tắc thẩm định theo quy định.
V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết
kế xây dựng. (thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
5 Điều 14 Thông tư này).
2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá
nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế. (thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 14 Thông tư này).
3. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã
được phê duyệt. (thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
5 Điều 14 Thông tư này; trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
cơ sở có nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở đã được thẩm định thì cơ
quan thẩm định ghi cụ thể các nội dung điều chỉnh làm cơ sở nhận xét, đánh giá
sự phù hợp. Việc đánh giá là phù hợp khi nội dung điều chỉnh thiết kế triển
khai sau khi dự án được phê duyệt đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành).
4. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng
yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp
luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm
tra thiết kế theo quy định. (thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 5 Điều 14 Thông tư này; trường hợp không có thẩm tra thì cơ quan thẩm
định kiểm tra tính đầy đủ với các nội dung quy định để nhận xét, đánh giá về bảo
đảm an toàn công trình).
5. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự
toán xây dựng (nếu có yêu cầu). (thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng).
6. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống
cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của
pháp luật có liên quan (nếu có).
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt …
(tên công trình/dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/ chỉ đủ điều kiện sau khi
hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng hợp, phê duyệt và triển khai các
bước tiếp theo.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đơn vị trình thẩm
định (hoặc Chủ đầu tư);
- Các cơ quan, cá
nhân có liên quan;
- Lưu: …
|
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 06. Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……….....
|
…………, ngày … tháng … năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt
(CƠ QUAN PHÊ DUYỆT)
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng... năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Thông tư số …../2026/TT-BCA ngày ... tháng ... năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công an …………………………..
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số....
Theo đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng...
năm... và Thông báo kết quả thẩm định số... ngày... tháng... năm ... của...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án
được phê duyệt (tên công trình) với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Người phê duyệt:
2. Tên công trình hoặc từng phần công trình:
3. Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ
về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
4. Loại, cấp công trình:
5. Tên dự án:
6. Địa điểm xây dựng:
7. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
8. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng:
9. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:
10. Nhà thầu thẩm định giá (nếu có):
11. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử
dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có):
12. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:
13. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí:
14. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng;
15. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có
liên quan;
- Lưu: ...
|
NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 07. Mẫu dấu phê
duyệt thiết kế xây dựng
MẪU DẤU PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG
(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4cm đến 6cm; chiều dài từ
6 cm đến 9 cm)
MẪU DẤU XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG
|
(TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH)
|
|
PHÊ DUYỆT
Theo Quyết định số …../..…
ngày ….. tháng ..… năm 20..…
Người đại diện cơ
quan thẩm định ký tên:
|