|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 57/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang,
ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số
136/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số
141/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân
dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2026 - 2030 (Chương trình) theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 9 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh; các xã, phường và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện Chương
trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch vốn trung hạn và
hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
Điều 3. Nguyên
tắc phân bổ
1. Việc phân bổ kế
hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình phải tuân thủ quy định
của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Thực hiện phân bổ
vốn theo nguyên tắc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, bảo đảm
hiệu quả, tiết kiệm và bền vững; ưu tiên bố trí vốn cho các xã, thôn đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn An toàn khu, khu
vực biên giới, xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 nhằm tạo
chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững. Việc phân bổ vốn phải bảo đảm cân đối, hợp lý giữa các hợp
phần của Chương trình; phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển của
từng địa phương và mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đồng thời phát huy tính
chủ động, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý, sử dụng nguồn
vốn được giao.
3. Bảo đảm quản lý
thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn.
4. Việc phân bổ vốn
phải bảo đảm không trùng lặp giữa các nội dung thuộc 02 hợp phần của Chương
trình và với nội dung hỗ trợ của các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, dự án khác thực hiện trên cùng địa bàn; đồng thời phù hợp với tổ chức
hành chính hai cấp (tỉnh - xã).
5. Ngân sách địa phương
bảo đảm bố trí đủ vốn đối ứng thực hiện Chương trình theo quy định tại Quyết
định số 16/2026/QĐ-TTg.
Điều 4. Tiêu
chí, hệ số và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã
1. Tiêu chí, hệ số phân
bổ theo đối tượng thôn, xã
a) Thôn đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 1;
b) Xã khu vực III vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã An toàn khu, xã biên giới: Hệ số 50;
c) Xã khu vực II vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 40;
d) Xã khu vực I vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 30.
Trường hợp một xã đồng
thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại khoản này thì chỉ áp dụng
một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không
áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.
2. Tiêu chí, hệ số ưu
tiên cho các xã thuộc đối tượng ưu tiên
a) Ưu tiên hỗ trợ xã An
toàn khu, xã biên giới là xã khu vực III: Hệ số 5.
b) Ưu tiên hỗ trợ các
xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (áp dụng phân bổ
cho tất cả các năm trong giai đoạn 2026 - 2030), cụ thể:
- Xã khu vực I vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 5;
- Xã khu vực II vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 10;
- Xã khu vực III vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 15.
3. Phương pháp xác định
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã
a) Xác định tổng điểm
theo tiêu chí phân bổ của từng xã
- Đối với xã thuộc khu
vực III: Ti = (1 x TDKi) + 50 + Hi;
- Đối với xã thuộc khu
vực II: Ti = (1 x TDKi) + 40 + Hi;
- Đối với xã thuộc khu
vực I: Ti = (1 x TDKi) + 30 + Hi. Trong đó:
- Ti: Tổng điểm phân bổ
của xã i;
- TDKi: Số thôn đặc
biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã i;
- Hi: Tổng hệ số ưu
tiên của xã i, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Xác định tổng điểm
phân bổ của toàn tỉnh
Tổng điểm phân bổ của
toàn tỉnh được xác định như sau:

Trong đó:
- TTT: Tổng điểm
phân bổ của toàn tỉnh;
- n: Tổng số xã được
phân bổ ngân sách trung ương;
- Ti: Tổng điểm phân
bổ của xã i;
- i: Xã i.
c) Xác định giá trị của
một (01) điểm phân bổ
Giá trị của một (01) điểm
phân bổ được xác định như sau:

Trong đó:
- G: Giá trị của một
(01) điểm phân bổ (đồng/điểm);
- Vpb: Tổng vốn ngân
sách trung ương bố trí để phân bổ cho các xã thực hiện Chương trình;
- TTT: Tổng điểm
phân bổ của toàn tỉnh.
d) Xác định mức vốn
ngân sách trung ương phân bổ cho từng xã
Mức vốn ngân sách trung
ương phân bổ cho xã i được xác định như sau:
Vi = Ti x G
Trong đó:
- Vi: Mức vốn ngân
sách trung ương phân bổ cho xã i;
- Ti: Tổng điểm
phân bố của xã i;
- G: Giá trị của một
(01) điểm phân bổ.
4. Định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương cho các xã
a) Căn cứ tổng dự toán,
kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình
được cấp có thẩm quyền giao giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm; nguyên tắc, tiêu
chí, định mức quy định tại Nghị quyết này; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương
án phân bổ vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng hợp phần và các dự án
thuộc từng hợp phần để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên
địa bàn tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
b) Căn cứ Nghị quyết
phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân xã quyết định phân bổ, điều
chỉnh chi tiết đến từng nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi và danh mục dự án đầu
tư công của Chương trình thuộc phạm vi cấp xã quản lý đảm bảo ưu tiên hoàn
thành các mục tiêu của Chương trình trong giai đoạn và hàng năm; việc bố trí,
sử dụng vốn phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng, hiệu quả, không trùng lặp với
các chương trình, dự án khác và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
5. Căn cứ xác định số
liệu
a) Số lượng thôn đặc
biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi căn cứ theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số
50/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt danh sách thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Số lượng xã biên
giới căn cứ theo Phụ lục I kèm theo Nghị định số 299/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên
giới quốc gia.
c) Số lượng xã An toàn
khu theo quy định tại Quyết định số 1733/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang về việc công nhận xã An toàn khu hình thành sau sắp xếp đơn vị hành chính
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 5. Tiêu
chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh
1. Tiêu chí phân bổ:
Việc phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh căn cứ
vào các tiêu chí:
a) Nhiệm vụ của Chương
trình do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
b) Khối lượng nhiệm vụ,
nhu cầu vốn thực hiện; nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với
chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của cơ quan, đơn vị.
c) Kết quả thực hiện
nhiệm vụ và kết quả giải ngân vốn của các cơ quan, đơn vị trong giai đoạn 2021
- 2025 hoặc năm 2025.
2. Định mức phân bổ
Căn cứ vào tổng mức vốn
ngân sách trung ương của Chương trình được cấp có thẩm quyền giao và các nguyên
tắc, tiêu chí phân bổ quy định tại Nghị quyết này để phân bổ cho cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; mức phân bổ theo
đề xuất nhu cầu thực tế nhưng tối đa không quá 10% (bao gồm vốn đầu tư và kinh
phí thường xuyên) kế hoạch vốn ngân sách trung ương của Chương trình được cấp
có thẩm quyền giao hàng năm.
Điều 6. Phân bổ
vốn đối ứng ngân sách của địa phương
1. Ngân sách địa phương
và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình không
sử dụng vốn ngân sách trung ương, trong đó ưu tiên:
a) Hỗ trợ xã đạt chuẩn
nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (ngoài nguồn vốn ngân sách
trung ương đã được hỗ trợ cho xã theo tiêu chí, hệ số, định mức quy định tại Điều 4 Nghị quyết này).
b) Hỗ trợ phường thực
hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; ưu tiên hỗ trợ thôn đặc biệt khó khăn thuộc phường vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
c) Căn cứ vào đề xuất,
nhu cầu của các địa phương, ngân sách tỉnh bố trí đảm bảo nhu cầu kinh phí để
hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
2. Ngoài nguồn vốn ngân
sách trung ương, ngân sách địa phương cân đối, bố trí và huy động các nguồn lực
hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Chương trình, đảm bảo hoàn thành mục
tiêu, kế hoạch hằng năm và của giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 7. Tổ chức
thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay
thế:
a) Nghị quyết số
11/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức hỗ trợ ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
b) Nghị quyết số
13/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
Nghị quyết này
được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày
26 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, DT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu
Minh Lợi
|