|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1991/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
09/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1991/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
SỨC KHOẺ HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn
cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn
cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn
cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Sức khoẻ
học đường giai đoạn 2026 - 2035;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Học sinh, sinh viên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn
2026 - 2035 của ngành Giáo dục.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Học sinh, sinh viên và Thủ trưởng
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- PTTgCP. Lê Tiến Châu (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GDĐT (để thực hiện);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (để phối hợp);
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (để phối hợp);
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội (để phối hợp);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (để phối hợp);
- Các cơ sở GDĐH, GDNN (để thực hiện);
- Các sở GDĐT (để thực hiện);
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ HSSV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHOẺ HỌC
ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Thực
hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 - 2035 (gọi tắt là Quyết
định số 973/QĐ-TTg), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Kế hoạch triển
khai Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 -2035 (gọi tắt là Chương
trình) của ngành Giáo dục, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
a) Cụ
thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình
giao cho Bộ GDĐT chủ trì thực hiện và hướng dẫn triển khai đối với các Sở
GDĐT, các cơ sở giáo dục.
b) Củng
cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học và các hoạt động
tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo
dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất, tinh
thần.
c) Bảo
đảm thống nhất, đồng bộ trong việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp giữa Bộ
GDĐT với các bộ, ngành và địa phương được giao tại Quyết định số 973/QĐ-TTg.
2.
Yêu cầu
a) Bảo
đảm triển khai đúng mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình theo 02 giai đoạn 2026
- 2030 và 2031 - 2035; nhiệm vụ phải có sản phẩm đầu ra, tiến độ, phân công rõ
đơn vị chủ trì, phối hợp, cơ chế giám sát, đánh giá.
b) Tổ
chức thực hiện thiết thực, hiệu quả; ưu tiên chuyển đổi số trong quản trị, theo
dõi, tổng hợp, báo cáo; lồng ghép nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn lực
của cơ sở giáo dục, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác; bảo đảm công
khai, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật.
c) Đảm
bảo sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan ở Trung ương, địa phương
và hệ thống y tế cơ sở trong việc triển khai các nhiệm vụ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về sức khỏe học
đường
Rà
soát, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền của Bộ
GDĐT và hướng dẫn tổ chức thực hiện trong ngành Giáo dục; xây dựng các bộ chỉ
số, công cụ để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình tại các địa
phương, cơ sở giáo dục.
2. Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng
nhân viên y tế trường học
a) Tổ
chức rà soát về số lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên y tế trường học hiện
có; xây dựng kế hoạch, lộ trình để sắp xếp, tuyển dụng linh hoạt, phù hợp với
thực tiễn, chỉ tiêu biên chế được giao, trong đó ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp bố
trí nhân viên y tế trường học chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt
chuẩn theo Quyết định số 973/QĐ-TTg.
b) Tổ
chức đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu,
khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo
quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường.
3. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt
động sức khỏe học đường
Tổ chức
rà soát, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc thiết
yếu; các điều kiện vệ sinh trường học, ánh sáng phòng học, công trình cung cấp
nước sạch, nhà vệ sinh bảo đảm đủ số lượng, đáp ứng nhu cầu của người học theo
quy định, nhất là đối với người khuyết tật, nữ giới.
4. Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây
dựng, nhân rộng các mô hình
a) Rà
soát, hoàn thiện, hệ thống hóa các hướng dẫn chuyên môn, tài liệu truyền thông
và tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dự phòng dịch,
bệnh, tật học đường (bệnh, tật về mắt, răng miệng,…) phù hợp với từng cấp học.
b) Tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người
học; tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, hỗ trợ học sinh có nguy
cơ về tâm lý, sức khỏe tâm thần; phòng, chống tự gây hại, hỗ trợ giáo dục kỹ
năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng.
c) Xây
dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện các mô hình trường học an toàn, nâng
cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện, linh hoạt, phù hợp với các cấp học,
trình độ đào tạo; nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý
kết hợp với hoạt động vận động thể lực.
d) Tổ
chức rà soát Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó tăng cường tích hợp các
nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức khỏe
tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng sơ cứu ban đầu trong
các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe
người học
a) Phối
hợp với Bộ Y tế hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học,
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người học ít nhất mỗi
năm một lần theo lộ trình quy định và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào Sổ
sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.
b) Xây
dựng phần mềm, công cụ và ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng
dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn học đường;
bộ chỉ số sức khỏe học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức
khỏe người học và kết quả thực hiện Chương trình.
c) Số
hóa, chuẩn hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học; hoàn
thiện, kết nối và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về sức khỏe học đường, cơ sở
vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập, công
trình nước sạch, nhà vệ sinh.
6. Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các
nguồn lực xã hội
a) Xây
dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành y tế
địa phương, cơ sở quân y, quân dân y trên địa bàn (đối với các xã khu vực
biên giới đất liền, đặc khu) trong triển khai công tác y tế trường học, sức khỏe
học đường.
b) Tổ
chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm,
đảm bảo dinh dưỡng hợp lý của các cơ sở giáo dục và phối hợp kiểm tra liên
ngành về công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm trong cơ sở giáo dục.
c) Xây
dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với
các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Huy
động các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương
trình.
(Chi
tiết nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiến độ và phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch).
III. KINH PHÍ
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại
Quyết định số 973/QĐ-TTg, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và
kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình,
đề án về giáo dục và đào tạo và các chương trình, đề án liên quan theo quy định
của pháp luật trên cơ sở phân cấp ngân sách và dự toán ngân sách hằng năm; huy
động nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế và xã hội hoá từ các
doanh nghiệp trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Vụ Học sinh, sinh viên
a) Chủ
trì triển khai Kế hoạch, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện các nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục kèm theo.
b) Chủ
trì phối hợp với Văn phòng Bộ (Trung tâm Truyền thông và Sự kiện) và các đơn
vị thuộc Bộ GDĐT có liên quan chủ động tổ chức truyền thông về Chương trình và
các hoạt động triển khai Kế hoạch này.
c)
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các địa phương, các cơ sở giáo dục và các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện Chương trình theo phân công tại Quyết định số
973/QĐ-TTg.
d) Chủ
trì việc kiểm tra, đánh giá, tổng hợp và báo cáo định kỳ hằng năm về tình
hình, kết quả triển khai các nội dung của Kế hoạch.
đ) Tổ
chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình vào năm 2030; tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình vào năm 2035.
e) Thực
hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì tại Phụ lục kèm theo.
2.
Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo.
b) Thẩm
định, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình
theo quy định.
3.
Văn phòng Bộ
a)
Hướng dẫn, rà soát, tổng hợp đề xuất kinh phí từ các đơn vị theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
b) Chủ
trì, phối hợp với Báo Giáo dục và Thời đại và các đơn vị có liên quan tổ chức
truyền thông về các hoạt động của Bộ GDĐT triển khai Kế hoạch này.
4.
Các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ
a) Chủ
động đưa vào kế hoạch công tác hằng năm việc triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục
kèm theo.
b) Phối
hợp cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo theo hướng dẫn của Vụ Học sinh, sinh
viên để tổng hợp chung.
c) Thực
hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo.
5.
Các Sở Giáo dục và Đào tạo
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai Quyết
định số 973/QĐ-TTg tại địa phương và trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
b)
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ GDĐT
(qua Vụ Học sinh, sinh viên) theo quy định.
c) Thực
hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo.
6.
Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp
a) Xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Quyết định số 973/QĐ-TTg tại đơn
vị.
b) Định
kỳ hằng năm báo cáo Bộ GDĐT (qua Vụ Học sinh, sinh viên) theo hướng dẫn.
c) Thực
hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH SỨC KHOẺ HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
(Kèm theo Quyết định số: 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Các nhiệm vụ Bộ GDĐT chủ trì thực hiện
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ
trì
|
Đơn vị phối
hợp
|
Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2026-2030
|
Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2031-2035
|
Kết quả, sản phẩm dự kiến
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch triển khai; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng
kết việc thực hiện Chương trình
|
Vụ HSSV
|
Các
đơn vị thuộc Bộ, các Sở GDĐT, các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
|
Ban
hành kế hoạch; văn bản hướng dẫn triển khai, biểu mẫu báo cáo; tổ chức đôn đốc,
kiểm tra, đánh giá hằng năm; tổng hợp báo cáo định kỳ; sơ kết giai đoạn vào
năm 2030
|
Tiếp
tục theo dõi, kiểm tra, báo cáo định kỳ; tổng kết Chương trình vào năm 2035
|
Kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hằng năm, văn bản
hướng dẫn; biểu mẫu báo cáo; báo cáo định kỳ; báo cáo sơ kết 2030; báo cáo tổng
kết 2035
|
Hằng năm; sơ kết năm 2030; tổng kết năm 2035
|
|
2
|
Sửa
đổi quy định về vị trí việc làm, định mức số người làm việc trong cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông
|
Cục NG &CBQLGD
|
- Vụ
HSSV, Vụ GDMN, Vụ GDPT, Vụ KHTC, Vụ Pháp chế
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nội vụ
|
Các
quy định về vị trí việc làm y tế học đường được sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp,
thống nhất với hệ thống pháp luật và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
|
Rà
soát, đánh giá và đề xuất điều chỉnh chính sách
|
Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông
tư số 19/2023/TT- BGDĐT và Thông tư số 20/2023/TT- BGDĐT được ban hành
|
Năm 2026-2027
|
|
3
|
Tổ
chức khảo sát, đánh giá và xây dựng hướng dẫn mô hình tổ chức y tế trường học
linh hoạt, phù hợp với thực tiễn đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập.
|
Vụ HSSV
|
- Cục
NG &CBQLGD, Vụ GDMN, Vụ GDPT, Vụ KHTC, Vụ Pháp chế
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
|
Ban
hành hướng dẫn; tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện
|
Rà
soát, cập nhật, hoàn thiện hướng dẫn phù hợp với giai đoạn 2031- 2035
|
Công văn hướng dẫn
|
Năm 2027
|
|
4
|
Hướng
dẫn tiêu chuẩn chuyên môn, định mức nhân lực y tế trường học theo quy mô đào
tạo, số lượng người học đối cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường
trung cấp
|
Vụ HSSV
|
- Vụ
Pháp chế, Cục NG &CBQLGD, Vụ GDĐH, Cục GDNN &GDTX
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế.
-
Các cơ sở GDĐH, GDNN
|
Ban
hành hướng dẫn; tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện
|
Rà
soát, cập nhật, hoàn thiện hướng dẫn phù hợp với giai đoạn 2031- 2035
|
Công văn hướng dẫn
|
Năm 2026 - 2027; triển khai hằng năm và rà
soát, cập nhật giai đoạn 2031-2035
|
|
5
|
Hướng
dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông
|
Vụ KHTC
|
Bộ Y
tế, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Ban
hành Thông tư hướng dẫn (Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 26/2021/TTLT
/BGDĐT-BKHCN- BYT); tổ chức triển khai, tổng hợp kết quả thực hiện
|
Sơ kết,
đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung của Thông tư phù hợp với thực tiễn triển
khai
|
Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026-2027
|
|
6
|
Quy
định về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn bán trú trong các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
|
Vụ HSSV
|
- Vụ
GDMN, Vụ GDPT, Vụ KHTC, Vụ PC
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế
|
Xây
dựng và ban hành các quy định về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa
ăn bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
|
Sơ kết,
đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung của Thông tư phù hợp với thực tiễn triển
khai
|
Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây
dựng các tài liệu, sản phẩm và hướng dẫn, tổ chức các hoạt động truyền thông,
giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần, dự phòng
dịch, bệnh, tật học đường (bệnh, tật về mắt, răng miệng ,…) phù hợp với các cấp
học
|
Vụ HSSV
|
- Vụ
GDMN, Vụ GDPT, Vụ GDĐH, Cục GDNN &GDTX
-
Trung tâm Truyền thông và Sự kiện, Báo Giáo dục và Thời đại
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế, các tổ chức liên quan
|
-
Các tài liệu, sản phẩm truyền thông, hướng dẫn nội dung giáo dục sức khỏe,
dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức khỏe tâm thần, dự phòng dịch, bệnh, tật học
đường (bệnh, tật về mắt, răng miệng ,…) được xây dựng.
- Tổ
chức các hoạt động tập huấn, truyền thông hằng năm về Chương trình và các mô
hình tiêu biểu
|
Tiếp
tục duy trì, cập nhật, nâng cao chất lượng, hoàn thiện trong giai đoạn 2031-
2035
|
-
Các tài liệu, hướng dẫn được ban hành
- Kế
hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động truyền thông,
giáo dục sức khỏe
|
Triển khai hằng năm và rà soát, cập nhật giai
đoạn 2031-2035
|
|
8
|
Hướng
dẫn và hỗ trợ triển khai hoạt động tư vấn tâm lý học đường; hỗ trợ học sinh
có nguy cơ về tâm lý, sức khỏe tâm thần; phòng, chống tự gây hại; giáo dục kỹ
năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường
mạng
|
Vụ HSSV
|
- Vụ
GDMN, Vụ GDPT, Vụ GDĐH, Cục GDNN &GDTX
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế
|
100%
học sinh được truyền thông giáo dục, tư vấn, hỗ trợ về tâm lý, sức khỏe tâm
thần, phòng, chống tự gây hại, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo
lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng
|
Tiếp
tục duy trì, nâng cao chất lượng trong giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Triển khai hằng năm và rà soát, cập nhật giai
đoạn 2031-2035
|
|
9
|
Rà
soát, tích hợp nội dung sức khỏe học đường vào Chương trình Giáo dục phổ
thông và tài liệu hướng dẫn thực hiện
|
Vụ GDPT
|
- Viện
KHGDVN
- Vụ
HSSV
|
Hướng
dẫn rà soát, tích hợp nội dung sức khỏe học đường vào Chương trình giáo dục
phổ thông và tài liệu hướng dẫn thực hiện
|
Tiếp
tục duy trì, cập nhật, nâng cao chất lượng, hoàn thiện trong giai đoạn 2031-
2035
|
Quyết định của Bộ trưởng hoặc Thông tư của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Năm 2027; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031-2035
|
|
10
|
Xây
dựng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện
|
Vụ HSSV
|
- Vụ
GDMN, Vụ GDPT, Vụ GDĐH, Cục GDNN &GDTX
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế, các tổ chức quốc tế liên quan
|
Hướng
dẫn triển khai các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học linh
hoạt, thân thiện được xây dựng, ban hành
|
Tiếp
tục duy trì, cập nhật, nâng cao hiệu qu, chấn lượng mô hình; tổng hợp, đánh
giá kết quả trong giai đoạn 2031- 2035
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
phê duyệt mô hình
|
Năm 2027; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031-2035
|
|
11
|
Nhân
rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý
|
Vụ HSSV
|
- Vụ
GDMN, Vụ GDPT
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế
|
Hướng
dẫn nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý được xây dựng,
ban hành
|
Tiếp
tục duy trì, nâng cao hiệu quả; tổng hợp, đánh giá kết quả trong giai đoạn
2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031-2035
|
|
12
|
Xây
dựng công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phần mềm thực đơn cân bằng dinh dưỡng
khi tổ chức bữa ăn học đường; bộ chỉ số sức khỏe học đường; công cụ kiểm tra,
đánh giá sức khỏe người học và kết quả thực hiện Chương trình.
|
Vụ HSSV
|
- Cục
KHCNTT, Vụ GDMN, Vụ GDPT.
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế, các tổ chức liên quan
|
Các
bộ công cụ, phần mềm được xây dựng và sử dụng hiệu quả
|
Tiếp
tục duy trì, cập nhật, nâng cấp hoàn thiện trong giai đoạn 2031 -2035
|
Hệ thống phần mềm, bộ chỉ số được Bộ GDĐT thẩm
định, phê duyệt
|
Năm 2027-2028
|
|
13
|
Số
hóa, chuẩn hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học; hoàn
thiện, kết nối và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về sức khỏe học đường, cơ
sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập,
công trình nước sạch, nhà vệ sinh
|
Vụ HSSV
|
- Cục
KHCNTT, Vụ GDMN, Vụ GDPT.
-
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế, các tổ chức liên quan
|
Các
sản phẩm truyền thông được số hóa, chuẩn hóa; cơ sở dữ liệu được hoàn thiện,
kết nối và khai thác hiệu quả
|
Tiếp
tục duy trì, cập nhật, nâng cao chất lượng, hoàn thiện trong giai đoạn 2031 -
2035
|
Các sản phẩm truyền thông số hóa, cơ sở dữ liệu
được Bộ GDĐT thẩm định, phê duyệt
|
Năm 2027-2028
|
II. Các nhiệm vụ Sở GDĐT chủ trì tham mưu UBND tỉnh, thành
phố và chỉ đạo thực hiện
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối
hợp
|
Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2026-2030
|
Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2031-2035
|
Kết quả, sản phẩm dự kiến
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch triển khai hằng năm; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, báo cáo, sơ
kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình tại địa phương
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh,
thành phố
|
Ban hành kế hoạch; văn bản hướng dẫn triển
khai, biểu mẫu báo cáo; tổ chức đôn đốc, kiểm tra, đánh giá hằng năm; tổng hợp
báo cáo định kỳ; sơ kết giai đoạn vào năm 2030
|
Tiếp tục theo dõi, kiểm tra, báo cáo định kỳ;
tổng kết Chương trình vào năm 2035
|
Kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hằng năm, văn bản
hướng dẫn; biểu mẫu báo cáo; báo cáo định kỳ; báo cáo sơ kết 2030; báo cáo tổng
kết 2035
|
Hằng năm; sơ kết năm 2030; tổng kết năm 2035
|
|
2
|
Tổ
chức rà soát về số lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên y tế trường học hiện
có; xây dựng kế hoạch, lộ trình để sắp xếp, tuyển dụng linh hoạt, phù hợp với
thực tiễn, chỉ tiêu biên chế được giao, trong đó ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp
bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt
chuẩn theo Quyết định số 973/QĐ-TTg
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh,
thành phố
|
Phấn đấu 60% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập, trong đó 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông
dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết
tật có nhân viên y tế chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt chuẩn
theo quy định
|
Nâng tỷ lệ nhân viên y tế chuyên trách trong
các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo yêu cầu giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
3
|
Tổ
chức rà soát, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc
thiết yếu; các điều kiện vệ sinh trường học, ánh sáng phòng học, công trình
cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh bảo đảm đủ số lượng, đáp ứng nhu cầu của người
học theo quy định, nhất là đối với người khuyết tật, nữ giới trong các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học
nghề công lập
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh,
thành phố
|
100% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề công lập được rà soát,
nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo vệ sinh trường học, phòng
y tế trường học
|
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện theo yêu cầu
giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
4
|
Chỉ
đạo tổ chức thực hiện và phối hợp đào tạo nội dung nội dung chuyên môn, nghiệp
vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y
tế trường học theo quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế, các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe
và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh, thành phố
|
100% cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học,
tư vấn học đường trên địa bàn được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo quy định
|
Cập nhật, duy trì kết quả đào tạo, tập huấn
theo yêu cầu giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
5
|
Tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dự phòng dịch, bệnh,
tật học đường (bệnh, tật về mắt, răng miệng,…) phù hợp với từng cấp học
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh,
thành phố
|
100% Sở GDĐT tổ chức các hoạt động truyền
thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dự phòng dịch, bệnh, tật học đường (bệnh,
tật về mắt, răng miệng,…) phù hợp với từng cấp học
|
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng trong
giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Triển khai hằng năm và rà soát, cập nhật giai
đoạn 2031- 2035
|
|
6
|
Tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người
học; tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, hỗ trợ học sinh có
nguy cơ về tâm lý, phòng, chống tự gây hại, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng
phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng.
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh,
thành phố
|
100% Sở GDĐT tổ chức các hoạt động truyền
thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người học; tăng cường các hoạt
động tư vấn tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo
lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng
|
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng trong
giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Triển khai hằng năm và rà soát, cập nhật giai
đoạn 2031- 2035
|
|
7
|
Xây
dựng cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và ngành y tế địa phương, cơ sở quân
y, quân dân y trên địa bàn
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh,
thành phố
|
100% tỉnh, thành phố xây dựng cơ chế phối hợp giữa
ngành giáo dục và ngành y tế địa phương, cơ sở quân y, quân dân y trên địa bàn
|
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện cơ chế phối hợp
theo yêu cầu giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo theo từng năm
|
Năm 2027; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
8
|
Tổ
chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm,
đảm bảo dinh dưỡng hợp lý của các cơ sở giáo dục và phối hợp kiểm tra liên
ngành
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc UBND tỉnh,
thành phố
|
100% tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch, hướng
dẫn và tổ chức kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm, trong các cơ sở giáo
dục
|
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện hướng dẫn theo
yêu cầu giai đoạn 2031- 2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
9
|
Xây
dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với
các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động các nguồn lực xã hội trong việc
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình
|
Các Sở GDĐT
|
Sở Tài chính, Sở Y tế và các cơ quan liên quan
thuộc UBND tỉnh, thành phố
|
100% tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch kế hoạch
thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với các Chương
trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan
|
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện hướng dẫn theo
yêu cầu giai đoạn 2031- 2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
III. Các nhiệm vụ cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng,
trường trung cấp chủ trì thực hiện
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối
hợp
|
Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2026-2030
|
Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2031-2035
|
Kết quả, sản phẩm dự kiến
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Xây
dựng kế hoạch triển khai hằng năm; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, báo cáo, sơ
kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình tại cơ sở giáo dục
|
Các cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp
|
Sở GDĐT, Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc
UBND tỉnh, thành phố
|
Ban hành kế hoạch; văn bản hướng dẫn triển
khai, biểu mẫu báo cáo; tổ chức đôn đốc, kiểm tra, đánh giá hằng năm; tổng hợp
báo cáo định kỳ; sơ kết giai đoạn vào năm 2030
|
Tiếp tục theo dõi, kiểm tra, báo cáo định kỳ;
tổng kết Chương trình vào năm 2035
|
Kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hằng năm, văn bản
hướng dẫn; biểu mẫu báo cáo; báo cáo định kỳ; báo cáo sơ kết 2030; báo cáo tổng
kết 2035
|
Hằng năm; sơ kết năm 2030; tổng kết năm 2035
|
|
2
|
Tổ
chức rà soát về số lượng và chất lượng đội ngũ nhân viên y tế trường học hiện
có; xây dựng kế hoạch, lộ trình để sắp xếp, tuyển dụng phù hợp với thực tiễn
theo hướng dẫn định hướng của Bộ GDĐT
|
Các cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp
|
Sở GDĐT, Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc
UBND tỉnh, thành phố
|
100% cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng,
trường trung cấp có nhân viên y tế chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế
đạt chuẩn theo quy định
|
Duy trì và cập nhật theo yêu cầu giai đoạn
2031- 2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
3
|
Tổ
chức rà soát, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị y tế, thuốc
thiết yếu; các điều kiện vệ sinh trường học, ánh sáng phòng học, công trình
cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh bảo đảm đủ số lượng, đáp ứng nhu cầu của người
học theo quy định, nhất là đối với người khuyết tật, nữ giới
|
Các cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp
|
Sở GDĐT, Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc
UBND tỉnh, thành phố
|
100% cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp rà soát, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị đảm bảo vệ sinh trường
học, phòng y tế trường học
|
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện theo yêu cầu
giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
4
|
Tổ
chức thực hiện việc đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ nội dung chuyên
môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho
nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học
đường.
|
Các cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp
|
Sở GDĐT, Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc
UBND tỉnh, thành phố
|
100% cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học,
tư vấn học đường được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo
quy định
|
Cập nhật, duy trì kết quả đào tạo, tập huấn
theo yêu cầu giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
5
|
Tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dự phòng dịch, bệnh,
tật học đường (bệnh, tật về mắt, răng miệng,…) phù hợp với từng cấp học
|
Các cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp
|
Sở GDĐT, Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc
UBND tỉnh, thành phố
|
100% cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe phù hợp với
từng cấp học
|
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện theo yêu cầu
giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026; triển khai hằng năm và rà soát, cập
nhật giai đoạn 2031- 2035
|
|
6
|
Tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người
học; tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, hỗ trợ HSSV có nguy cơ
về tâm lý, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường
và trên môi trường mạng
|
Các cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp
|
Sở GDĐT, Sở Y tế và các cơ quan liên quan thuộc
UBND tỉnh, thành phố
|
100% cơ sở GDĐH, trường cao đẳng, trường trung
cấp tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần
cho người học; tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường và liên quan
|
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng trong
giai đoạn 2031-2035
|
Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Triển khai hằng năm và rà soát, cập nhật giai
đoạn 2031- 2035
|
Quyết định 1991/QĐ-BGDĐT năm 2026 về Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 của ngành Giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/07/2026 về Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 của ngành Giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
04/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
04/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2024
Ban hành:
03/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2024
Ban hành:
30/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2023
Ban hành:
30/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2023
Ban hành:
28/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2024
571
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|