|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG
Thông tư số
45/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung/đính chính bởi:
1. Quyết định số 193/QĐ-BCT ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương đính chính các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông
tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT,
Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số
50/2020/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021;
2. Thông tư số
37/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
“Sửa đổi 01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn
hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản
phẩm dệt may”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:
2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn”, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Công ước
Minamata về thủy ngân;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Hóa chất
ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Thực hiện Nghị quyết
số 52/NQ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc phê duyệt Hiệp định
Minamata về thủy ngân;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy
ngân trong đèn huỳnh quang.[1]
Điều
1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân
trong đèn huỳnh quang.
Ký hiệu QCVN
02A:2020/BCT[2].
Điều
2.[3]
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa
chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ;
Cục trưởng Cục Hóa chất; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng
văn bản về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.
QCVN 02A:2020/BCT[4][5]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH
QUANG
National technical regulation on
mercury content in fluorescent lamp
Lời nói đầu[6]
QCVN 02A:2020/BCT[7] do Tổ soạn thảo
xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 45/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12
năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG
National technical regulation on
mercury content in fluorescent lamp
I.
Quy định chung
1.[8] Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định
mức giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang trước khi đưa ra lưu
thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục sản phẩm đèn
huỳnh quang chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số
33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2.[9] Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh đèn huỳnh quang có chứa thủy
ngân, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Mức giới hạn tối
đa của thủy ngân là khối lượng tối đa của thủy ngân được phép có trong một bóng
đèn huỳnh quang.
3.2. Đèn huỳnh quang là
loại đèn thuộc loại thủy ngân áp suất thấp, trong đó phần lớn ánh sáng được
phát ra từ một hoặc một số lớp vật liệu phốt pho bị kích thích bởi bức xạ cực
tím do phóng điện.
3.3. Đèn huỳnh quang
compact (Compact fluorescent lamps - CFLs) là bóng đèn phóng điện trong hơi thủy
ngân áp suất thấp có một đầu đèn, có bộ khởi động tích hợp
3.4. Đèn huỳnh quang ống
thẳng (Linear fluorescent lamps - LFLs) là loại bóng đèn huỳnh quang ống dài.
3.5. Đèn huỳnh quang ca
tốt nguội cho màn hình điện tử (Cold cathode fluorescent lamps for electronic
displays - CCFL) là bóng đèn huỳnh quang đường kính nhỏ có ca tốt nguội gắn bên
trong bóng đèn, trong đó hầu hết ánh sáng được phát ra bởi kích thích lớp phốt
pho phủ trong thành ống phóng điện và được sử dụng để chiếu sáng phông trong
màn hình điện tử.
3.6. Đèn huỳnh quang điện
cực ngoài cho màn hình điện tử (External electrode fluorescent lamps - EEFL) là
bóng đèn huỳnh quang đường kính nhỏ có ca tốt nguội gắn bên ngoài bóng đèn,
trong đó hầu hết ánh sáng được phát ra bởi kích thích lớp phốt pho phủ trong
thành ống phóng điện và được sử dụng để chiếu sáng phông trong màn hình điện tử.
3.7. IEC (International
Electrotechnical Commission) là Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế, được thành lập
năm 1906.
II.
Quy định về kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. Công ước Minamata
về thủy ngân (Minamata Convention on Mercury), được Chính phủ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ký ngày 11 tháng 10 năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 21
tháng 9 năm 2017.
1.2. TCVN 10172:2013
(IEC 62554:2011) Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang.
1.3. IEC 62321-4:2017
(Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong
polyme, kim loại và chất điện tử bằng CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).
2. Yêu cầu kỹ thuật
Giới hạn hàm lượng cho
phép của thủy ngân trong đèn huỳnh quang phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định
tại Bảng 1.
Bảng 1 - Giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang
|
STT
|
Loại đèn huỳnh quang
|
Mức giới hạn tối đa (mg/bóng)
|
Phương pháp thử
|
|
1
|
Đèn huỳnh quang
compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường ≤ 30 W
|
5
|
IEC 62321-4:2017
|
|
2
|
Đèn huỳnh quang ống
thẳng (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường
|
|
IEC 62321-4:2017
|
|
a
|
Triband phosphor <
60 W
|
5
|
|
b
|
Halophosphate
phosphor ≤ 40 W
|
10
|
|
3
|
Đèn huỳnh quang catot
nguội và đèn huỳnh quang điện cực bên ngoài (CCFL và EEFL) cho màn hình điện
tử
|
|
IEC 62321-4:2017
|
|
a
|
Chiều dài ≤ 500 mm
|
3,5
|
|
b
|
Chiều dài > 500 mm
và ≤ 1.500 mm
|
5
|
|
c
|
Chiều dài > 1.500
mm
|
13
|
3. Phương pháp thử
3.1. Phương pháp chuẩn
bị mẫu thực hiện theo TCVN 10172:2013 - Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong
bóng đèn huỳnh quang.
3.2. Hàm lượng thủy
ngân trong bóng đèn huỳnh quang được xác định theo Tiêu chuẩn IEC 62321-4:2017
(Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong
polyme, kim loại và chất điện tử bằng CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).
III.
Quy định về quản lý
1. Quy định về công
bố hợp quy
1.1. Các loại đèn huỳnh
quang có chứa thủy ngân trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải
được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2.[10] Việc công bố hợp quy được thực hiện
theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
2.[11] Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự
phù hợp
Hoạt động nhập khẩu đèn
huỳnh quang có chứa thuỷ ngân: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục
II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Hoạt động sản xuất đèn
huỳnh quang có chứa thuỷ ngân trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định
tại phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
2.2. Tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
3.[12] Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp
quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
IV.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân phải bảo
đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và
các quy định tại Quy chuẩn này.
2.[13] Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh các loại đèn huỳnh quang có chứa thuỷ ngân thực hiện đăng ký bản
công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ
thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
V. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có
trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn này.
2.[14] Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên
quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng các loại
đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân trên thị trường theo QCVN này và quy định của
pháp luật hiện hành.
3.[15] Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
PHỤ LỤC[16] (được bãi
bỏ)
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
[1] Quyết định số 193/QĐ-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày
08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Công Thương và Cục trưởng
Cục Hóa chất,”
Thông tư số 37/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành “Sửa đổi
01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng
Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt
may”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng
thủy ngân trong đèn huỳnh quang”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn”.”
[2] Số quy chuẩn “QCVN 02:2020/BCT” được đính chính bởi số quy
chuẩn “QCVN 02A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số
193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
[3] Điều 2, Điều 3 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể
từ ngày 21 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký và là một phần không tách rời của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT, Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số 50/2020/TT-BCT.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Sửa
đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng
chì trong sơn
Ban hành Sửa đổi
01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì
trong sơn ban hành kèm theo Thông tư số 51/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này
Điều
4. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức
giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo
trong sản phẩm dệt may, Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang, Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:
2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục
Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục
Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ
quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục
Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[4] Số quy chuẩn “QCVN 02:2020/BCT” được đính chính bởi số quy
chuẩn “QCVN 02A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số
193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
[5] QCVN 02A:2020/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi
01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số
quy định của QCVN 02A:2020/BCT.
Sửa đổi QCVN 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT do Tổ soạn thảo
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc
nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong
sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ
trưởng Bộ Công Thương thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-
BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”
[7] Số quy chuẩn “QCVN 02:2020/BCT” được đính chính bởi số quy
chuẩn “QCVN 02A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số
193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.1 của Sửa
đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.2 của Sửa
đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản IV.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[16] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy
định tại khoản VI của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.