|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 252/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Quyết định số
328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi
mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”.
Căn cứ hướng dẫn tại Văn bản số
1912/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 14/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng Kế hoạch
thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến
năm 2030”; Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 07/7/2025 của UBND Thành phố về triển
khai thực hiện Kế hoạch số 316-KH/TU ngày 23/4/2025 của Thành ủy Hà Nội thực hiện
Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch
thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến
năm 2030” trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai có
hiệu quả các mục tiêu của Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo
nghề nông thôn đến năm 2030” tại Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ, tạo bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững và xây dựng
nông thôn mới.
- Đổi mới toàn diện công tác
đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, hướng tới
nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, xác định đây là nhiệm vụ thường
xuyên góp phần nâng cao và phát triển nguồn nhân lực của Thủ đô.
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm,
trọng điểm, đảm bảo tính khả thi sát với nhu cầu thực tiễn của người lao động
và thị trường lao động tại các địa phương và phù hợp với thực tiễn đô thị hóa của
Thành phố; lồng ghép hiệu quả các nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc
gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Đổi mới
toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo tạo nghề cho lao động nông
thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập của
người lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố giai đoạn
2026 - 2030; đào tạo nguồn nhân lực nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới,
nông nghiệp số và chuyển đổi nghề nghiệp linh hoạt trong quá trình đô thị hóa.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu bình quân mỗi
năm thu hút khoảng 20.000 lao động tham gia đào tạo nghề ở các cấp trình độ thuộc
hệ thống giáo dục nghề nghiệp[1],
trong đó, đào tạo nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 70%, nghề nông nghiệp chiếm
khoảng 30%; tỷ lệ lao động nữ đạt trên 45%, người khuyết tật có nhu cầu được hỗ
trợ học nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 4%; người lao động vùng dân tộc thiểu số
trong độ tuổi được đào nghề phù hợp với nhu cầu đạt 70%.
- Tỷ lệ lao động có việc
làm sau đào tạo đạt trên 85%.
III. PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Thực hiện
trên toàn địa bàn Thành phố, ưu tiên các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, các xã xây dựng nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng
- Lao động tại khu vực nông
thôn thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội từ đủ 15 tuổi trở lên có nhu cầu
học nghề và tìm kiếm việc làm.
- Nhà giáo, nghệ nhân, người dạy
nghề và cán bộ quản lý trong các cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
Thành phố.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
doanh nghiệp và tổ chức tham gia hoạt động đào tạo nghề.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao
nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội và người dân về vai trò của đào tạo
nghề
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, doanh nghiệp và người dân về vai trò của đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, tạo việc làm,
tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
- Đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền trên các nền tảng số, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về đào
tạo nghề và các mô hình điển hình sau học nghề trên các phương tiện thông tin đại
chúng của Trung ương và địa phương.
- Phát huy vai trò của hệ thống
chính trị cơ sở, nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương trong
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tăng
cường trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc khảo sát nhu cầu học nghề, tư vấn
tuyển sinh và giám sát quá trình tổ chức đào tạo.
- Phát huy vai trò của các tổ
chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham
gia học nghề.
2. Rà soát,
hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Rà soát, ban hành các chính
sách hỗ trợ đào tạo cho lao động nông thôn; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành các chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời
các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định của
Trung ương và Thành phố; ưu tiên nhóm lao động có đất bị thu hồi, lao động trẻ
và lao động nữ yếu thế, người dân tộc thiểu số, lao động bị mất việc làm, lao động
chuyển đổi nghề nghiệp do đô thị hóa.
- Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đầu tư cơ sở vật chất và tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Rà soát,
cập nhật danh mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề và việc làm cho người lao động
nông thôn
- Rà soát nhu cầu ngành, nghề
đào tạo của người lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố; Xây dựng danh mục
nghề đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và
nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ
liệu về thị trường lao động; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin quản lý,
khai thác và chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính
sách.
- Tư vấn, kết nối, giới thiệu
việc làm cho lao động nông thôn thông qua Cổng thông tin việc làm Thành phố,
các phiên giao dịch việc làm chuyên đề, kết nối, lưu động.
- Khai thác dữ liệu về cung - cầu
lao động để dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực và từng địa bàn,
làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của Thành phố.
4. Nâng cao
chất lượng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư
cho các ngành, nghề phục vụ phát triển kinh tế của Thành phố và các ngành nghề
có nhu cầu lao động cao.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp thông qua đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, năng lực sư phạm và khả năng ứng dụng
công nghệ thông tin.
- Khuyến khích sự tham gia của
chuyên gia, nghệ nhân, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp, hợp tác xã
trong hoạt động đào tạo nghề, hướng dẫn thực hành và truyền nghề cho người lao
động.
- Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo và hiệu quả quản lý.
5. Đào tạo,
đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động nông thôn
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao
động nông thôn phù hợp với nhu cầu học nghề của người dân và nhu cầu sử dụng
lao động của doanh nghiệp, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
Thành phố.
- Đẩy mạnh đào tạo các nghề phi
nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và các ngành nghề
có nhu cầu lao động cao; đồng thời phát triển đào tạo các nghề nông nghiệp theo
hướng ứng dụng khoa học công nghệ, nông nghiệp công nghệ cao và phát triển kinh
tế nông thôn bền vững.
- Tăng cường đào tạo lại, đào tạo
nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi việc
làm, thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động.
- Các cơ sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp đào tạo các trình độ
trung cấp, cao đẳng để phát triển chương trình đào tạo, khai thác, sử dụng thiết
bị đào tạo, phương thức sản xuất tiên tiến, hiện đại, phù hợp với nền nông nghiệp
xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị sản phẩm
hàng hóa.
- Đổi mới phương thức tổ chức
đào tạo theo hướng linh hoạt, đa dạng; tăng cường đào tạo gắn với thực hành,
đào tạo tại doanh nghiệp, tại cơ sở sản xuất, hợp tác xã và tại cộng đồng.
- Tăng cường hoạt động tư vấn,
hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho người lao động sau đào tạo; gắn đào tạo
nghề với phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả, chương trình khởi
nghiệp và phát triển sinh kế bền vững.
6. Tăng cường
gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất
kinh doanh trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo và sử dụng
lao động sau đào tạo.
- Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đào tạo nghề thông qua các hình thức như: Đặt hàng đào tạo, phối hợp
đào tạo, đào tạo tại doanh nghiệp, tham gia xây dựng chương trình đào tạo, đánh
giá kỹ năng nghề và tiếp nhận người lao động sau khi hoàn thành khóa học.
- Tăng cường tổ chức đào tạo gắn
với thực tiễn sản xuất, kinh doanh; mở rộng các mô hình đào tạo theo địa chỉ sử
dụng, đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng có việc
làm của người học sau đào tạo.
- Phát huy vai trò của doanh
nghiệp, hợp tác xã trong hỗ trợ thực hành, thực tập nghề, chuyển giao công nghệ,
kinh nghiệm sản xuất và tạo việc làm cho lao động sau đào tạo.
- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đào
tạo nghề gắn với giải quyết việc làm bền vững theo nguyên tắc đào tạo theo nhu
cầu thị trường, có địa chỉ sử dụng; ưu tiên đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh
nghiệp, hợp tác xã và cam kết tiếp nhận lao động sau đào tạo. Tăng cường lồng
ghép với các chương trình hỗ trợ việc làm, khởi nghiệp, phát triển sinh kế; hỗ
trợ người học tiếp cận vốn, khoa học công nghệ và thị trường. Thực hiện đánh
giá hiệu quả đào tạo trên cơ sở kết quả việc làm, thu nhập sau đào tạo; từng bước
chuyển từ hỗ trợ đầu vào sang hỗ trợ theo kết quả đầu ra, nâng cao chất lượng
và tính bền vững của công tác đào tạo nghề.
7. Hợp tác
quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đẩy mạnh hợp tác với các tổ
chức quốc tế, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các chương trình, dự án hỗ trợ
phát triển trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nhằm trao đổi kinh nghiệm, tiếp
cận các mô hình đào tạo nghề tiên tiến.
- Tăng cường hợp tác quốc tế
trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục nghề nghiệp; tiếp nhận và chuyển giao chương trình đào tạo, phương
pháp giảng dạy và công nghệ đào tạo nghề tiên tiến.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế
trong đào tạo nghề, trao đổi chuyên gia và tổ chức các chương trình đào tạo
liên kết.
- Tận dụng hiệu quả các nguồn lực
hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và các chương trình hợp tác phát triển nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
8. Kiểm
tra, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Kế hoạch.
- Đánh giá hàng năm, kịp thời
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phổ biến nhưng kinh nghiệm, mô hình trong việc
tổ chức đào tạo nghề, giải quyết việc làm; tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch cả giai đoạn.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành. Kinh phí hỗ trợ, tài trợ,
đóng góp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn huy động, tài trợ
hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ
quan thường trực)
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban ngành có liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền cơ sở, các
cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tổ chức thực hiện
tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch này; tham mưu xây dựng các cơ
chế, chính sách về giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành và UBND xã, phường rà soát nhu cầu đào tạo nghề; tổng hợp nhu cầu đào tạo,
tham mưu UBND Thành phố phê duyệt ban hành kế hoạch đào tạo hằng năm phù hợp với
nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động
nông thôn; xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
tăng cường đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường
lao động.
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình đào tạo, thời lượng
đào tạo, điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả giải quyết việc làm sau đào tạo.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hằng năm báo cáo UBND Thành phố, Bộ giáo dục
và Đào tạo trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn
đối với các nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp; định kỳ rà soát nhu cầu đào tạo, cập
nhật danh mục nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
phát triển kinh tế nông thôn và chuyển đổi số trong nông nghiệp để làm căn cứ
xây dựng kế hoạch đào tạo nghề phù hợp với thực tiễn.
- Chỉ đạo lồng ghép hoạt động
đào tạo nghề với các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, làng nghề và
kinh tế nông thôn như Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
chương trình OCOP, hoạt động khuyến nông và phát triển vùng nguyên liệu.
- Chỉ đạo, kết nối các nối
doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
phối hợp với các cơ sở đào tạo để tổ chức thực hành và tiếp nhận người lao động
sau đào tạo theo nhu cầu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
chất lượng đào tạo đối với các nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, kịp thời phát
hiện những hạn chế, tồn tại về nội dung chuyên môn ngành nông nghiệp và môi trường
trong quá trình đào tạo nghề nông nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề
nông nghiệp gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp chung.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu UBND Thành phố bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước từ
nguồn ngân sách Thành phố; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán
theo quy định.
- Phối hợp kiểm tra việc quản
lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn và đôn đốc việc tổ chức triển khai
thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động khu vực nông thôn,
thanh niên và các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày
25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc
làm Hà Nội thực hiện thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động
theo quy định tại Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó có phân
tích dự báo thị trường lao động phục vụ công tác đào tạo và kết nối việc làm
sau đào tạo.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chính sách đối với các nhóm đối tượng theo quy định; đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo,
các Sở, ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin, đề nghị Cơ quan Báo và Phát
thanh, Truyền hình Hà Nội, báo chí Trung ương và địa phương phối hợp thực hiện
công tác truyền thông về đào tạo nghề, biểu dương các gương điển hình tiên tiến
trong học nghề và tạo việc làm, chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về
nội dung, các hoạt động triển khai về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn
Thành phố.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo
lồng ghép nội dung hướng dẫn các cơ quan, đơn vị đề xuất các nhiệm vụ khoa học
liên quan đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hỗ
trợ chuyển giao công nghệ, nâng cao kỹ năng số và thúc đẩy ứng dụng công nghệ
trong sản xuất, kinh doanh giải quyết việc làm sau đào tạo; phối hợp định hướng,
lồng ghép nội dung ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo
vào các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các địa phương triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn là người
dân tộc thiểu số và người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
- Lồng ghép chính sách đào tạo
nghề với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học nghề, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
và tạo việc làm bền vững.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội thành phố Hà Nội
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi theo quy định
nhằm hỗ trợ người lao động sau khi học nghề có điều kiện phát triển sản xuất,
kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập.
- Hướng dẫn người lao động nông
thôn tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sinh kế, mở rộng sản
xuất, kinh doanh sau đào tạo nghề.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi đối với người
lao động nông thôn.
8. Ủy ban Nhân dân các xã,
phường
- Chủ trì rà soát, khảo sát nhu
cầu học nghề, việc làm của lao động trên địa bàn; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
hằng năm, 05 năm phù hợp thực tế tại địa phương; bố trí nguồn lực lồng ghép và
phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức lớp học hỗ trợ người học nghề; Chịu
trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả đào tạo trên địa bàn quản lý.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
người dân tham gia học nghề, chuyển đổi nghề và hỗ trợ sau đào tạo trong tìm kiếm
việc làm, phát triển sinh kế.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tổ chức tuyển sinh, quản lý lớp học; giám sát quá trình đào tạo,
xác nhận kết quả học tập và tình trạng việc làm của người học sau đào tạo.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát
thực hiện kế hoạch tại trên địa bàn quản lý;
- Báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Giáo dục và Đào tạo định kỳ 6 tháng và hàng năm.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc và các Tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
- Phối hợp với các Sở, ngành
liên quan và địa phương thực hiện tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và
nhân dân tích cực tham gia học nghề, nâng cao kỹ năng nghề và tìm kiếm việc
làm.
- Tham gia giám sát việc thực
hiện các chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định.
- Phối hợp triển khai các
chương trình hỗ trợ sinh kế, phát triển kinh tế hộ gia đình gắn với đào tạo nghề
cho lao động nông thôn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”
trên địa bàn Thành phố Hà Nội. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo, triển khai, thực
hiện hiệu quả Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- BTT UBMTTQ VN thành phố Hà Nội;
- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;
- Chi nhánh NHCSXH Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP P.T. Huyền, các phòng: KGVX, NC, NNMT, KT, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH “ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030”
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Sản phẩm/kết quả
|
Cơ quan ban hành
|
Thời gian triển khai/thực hiện các nhiệm vụ
|
|
HĐND Thành phố
|
UBND Thành phố
|
Các Sở, ngành, UBND cấp xã
|
|
1
|
Nhóm
nhiệm vụ thứ nhất: Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội và người
dân về vai trò của đào tạo nghề
|
|
1.1
|
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
và đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, doanh nghiệp và người dân về vai trò của đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, tạo việc
làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
|
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị liên quan
|
Sở Văn hóa và Thể thao và các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/văn bản
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
1.2
|
Đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền trên các nền tảng số, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về
đào tạo nghề và các mô hình điển hình sau học nghề trên các phương tiện thông
tin đại chúng của Trung ương và địa phương.
|
Kế hoạch/văn bản/nội dung
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
1.3
|
Phát huy vai trò của hệ thống
chính trị cơ sở; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương
trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; tăng cường trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc khảo sát nhu cầu học
nghề, tư vấn tuyển sinh và giám sát quá trình tổ chức đào tạo.
|
Kế hoạch/văn bản/nội dung
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
1.4
|
Phát huy vai trò của các tổ
chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham
gia học nghề.
|
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
|
Các đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội
|
Kế hoạch/văn bản/nội dung
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
2
|
Rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, ban hành các chính
sách hỗ trợ đào tạo cho lao động nông thôn; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành các chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Nghị quyết/Quyết định
|
x
|
x
|
|
2026-2030
|
|
2.2
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời
các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định của
Trung ương và Thành phố; ưu tiên nhóm lao động có đất bị thu hồi, lao động là
người dân tộc thiểu số, lao động bị mất việc làm, và lao động chuyển đổi nghề
nghiệp do đô thị hóa.
|
Văn bản/hướng dẫn
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
2.3
|
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở vật
chất và tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
|
Văn bản
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật danh
mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề và việc làm cho người lao động nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát nhu cầu ngành, nghề đào tạo của người lao
động nông thôn trên địa bàn Thành phố; Xây dựng danh mục nghề đào tạo phù hợp
với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và nhu cầu sử dụng
lao động của doanh nghiệp.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành,
UBND các xã,phường các đơn vị liên quan
|
Kết quả rà
soát/quyết định
|
|
x
|
x
|
Hàng năm
|
|
3.2
|
Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về thị trường
lao động; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác và
chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Kế hoạch/nội
dung/chương trình
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
3.3
|
Tư vấn, kết nối, giới thiệu việc làm cho lao động
nông thôn thông qua Cổng thông tin việc làm Thành phố, các phiên giao dịch việc
làm chuyên đề, kết nối, lưu động.
|
Phiên GDVL
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
3.4
|
Khai thác dữ liệu về cung - cầu lao động để dự
báo nhu cầu nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực và từng địa bàn; làm cơ sở xây
dựng kế hoạch đào tạo nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố.
|
Kế hoạch/báo cáo
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
4
|
Nâng
cao chất lượng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu
tư cho các ngành, nghề phục vụ phát triển kinh tế của Thành phố và các ngành
nghề có nhu cầu lao động cao.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính và các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Văn bản/Quyết định
|
|
x
|
x
|
2026-2030
|
|
4.2
|
Nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp thông qua đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, năng lực sư phạm và khả năng ứng
dụng công nghệ thông tin.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/chương trình/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
4.3
|
Khuyến khích sự tham gia của
chuyên gia, nghệ nhân, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp, hợp tác xã
trong hoạt động đào tạo nghề, hướng dẫn thực hành và truyền nghề cho người
lao động.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Văn bản/kế hoạch
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
4.4
|
Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo và hiệu quả quản lý.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Văn bản/kế hoạch
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
5
|
Đào
tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động
nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổ chức đào tạo nghề cho lao
động nông thôn phù hợp với nhu cầu học nghề của người dân và nhu cầu sử dụng
lao động của doanh nghiệp, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
Thành phố.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan Các Sở, ngành, các cơ sở GDNN, đơn vị
liên quan
|
Kế hoạch/hướng dẫn/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
5.2
|
Đẩy mạnh đào tạo các nghề phi
nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và các ngành nghề
có nhu cầu lao động cao; đồng thời phát triển đào tạo các nghề nông nghiệp
theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ, nông nghiệp công nghệ cao và phát triển
kinh tế nông thôn bền vững.
|
Kế hoạch/hướng dẫn/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
5.3
|
Tăng cường đào tạo lại, đào tạo
nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi việc
làm, thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động.
|
Kế hoạch/hướng dẫn/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
5.4
|
Các cơ sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp đào tạo các trình
độ trung cấp, cao đẳng để phát triển chương trình đào tạo, khai thác, sử dụng
thiết bị đào tạo, phương thức sản xuất tiên tiến, hiện đại, phù hợp với nền
nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá
trị sản phẩm hàng hóa.
|
Tổ chức lớp đào tạo/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
5.5
|
Đổi mới phương thức tổ chức đào
tạo theo hướng linh hoạt, đa dạng; tăng cường đào tạo gắn với thực hành, đào
tạo tại doanh nghiệp, tại cơ sở sản xuất, hợp tác xã và tại cộng đồng.
|
Tổ chức đào tạo
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
5.6
|
Tăng cường hoạt động tư vấn,
hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho người lao động sau đào tạo; gắn đào tạo
nghề với phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả, chương trình
khởi nghiệp và phát triển sinh kế bền vững.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Phiên GDVL
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
6
|
Tăng
cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất
kinh doanh trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo và sử dụng
lao động sau đào tạo.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, các cơ sở GDNN, các đơn vị liên quan
|
Văn bản/chương trình
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
6.2
|
Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia đào tạo nghề thông qua các hình thức như: đặt hàng đào tạo, phối hợp
đào tạo, đào tạo tại doanh nghiệp, tham gia xây dựng chương trình đào tạo,
đánh giá kỹ năng nghề và tiếp nhận người lao động sau khi hoàn thành khóa học.
|
Văn bản/chương trình
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
6.3
|
Tăng cường tổ chức đào tạo gắn
với thực tiễn sản xuất, kinh doanh; mở rộng các mô hình đào tạo theo địa chỉ
sử dụng, đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng có
việc làm của người học sau đào tạo.
|
Tổ chức đào tạo/văn bản
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
6.4
|
Phát huy vai trò của doanh
nghiệp, hợp tác xã trong hỗ trợ thực hành, thực tập nghề, chuyển giao công
nghệ, kinh nghiệm sản xuất và tạo việc làm cho lao động sau đào tạo.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, các đơn vị liên quan
|
Văn bản/chương trình
|
|
|
x
|
Hàng năm
|
|
6.5
|
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đào
tạo nghề gắn với giải quyết việc làm bền vững theo nguyên tắc đào tạo theo
nhu cầu thị trường, có địa chỉ sử dụng; ưu tiên đào tạo theo đơn đặt hàng của
doanh nghiệp, hợp tác xã và cam kết tiếp nhận lao động sau đào tạo. Tăng cường
lồng ghép với các chương trình hỗ trợ việc làm, khởi nghiệp, phát triển sinh
kế; hỗ trợ người học tiếp cận vốn, khoa học công nghệ và thị trường. Thực hiện
đánh giá hiệu quả đào tạo trên cơ sở kết quả việc làm, thu nhập sau đào tạo;
từng bước chuyển từ hỗ trợ đầu vào sang hỗ trợ theo kết quả đầu ra, nâng cao
chất lượng và tính bền vững của công tác đào tạo nghề.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ và các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/nội dung/chương trình
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
7
|
Hợp
tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ
chức quốc tế, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các chương trình, dự án hỗ trợ
phát triển trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nhằm trao đổi kinh nghiệm, tiếp
cận các mô hình đào tạo nghề tiên tiến.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/chương trình
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
7.2
|
Tăng cường hợp tác quốc tế
trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục nghề nghiệp; tiếp nhận và chuyển giao chương trình đào tạo,
phương pháp giảng dạy và công nghệ đào tạo nghề tiên tiến.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/chương trình/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
7.3
|
Khuyến khích các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế
trong đào tạo nghề, trao đổi chuyên gia và tổ chức các chương trình đào tạo
liên kết.
|
Kế hoạch/chương trình/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
7.4
|
Tận dụng hiệu quả các nguồn lực
hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và các chương trình hợp tác phát triển nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
|
Kế hoạch/chương trình/văn bản
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
8
|
Kiểm
tra, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Kế hoạch.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, UBND xã, phường, các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch/văn bản/
|
|
|
x
|
2026-2030
|
|
8.2
|
Đánh giá hàng năm, kịp thời tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc, phổ biến nhưng kinh nghiệm, mô hình trong việc
tổ chức đào tạo nghề, giải quyết việc làm; tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch cả giai đoạn.
|
Báo cáo
|
|
x
|
x
|
2026-2030
|
[1] Chỉ
tiêu tại Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 07/7/2025 của UBND Thành phố triển khai
thực hiện Kế hoạch số 316-KH/TU, ngày 23/4/2025 của Thành ủy Hà Nội thực hiện
Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội