|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1252/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC LỚN Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN THÀNH NHỮNG TRUNG TÂM
ĐÀO TẠO UY TÍN TRONG KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo về chuyển
đổi số quốc gia, được sửa đổi, bổ sung, cập nhật bởi Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 29 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại
học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung
Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 1102/TTr-BGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc phê duyệt Đề án
đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng hoạt động một số cơ sở giáo dục đại
học lớn ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên trở thành những trung tâm đào tạo uy
tín trong khu vực và thế giới.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đầu
tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng hoạt động một số cơ sở giáo dục đại học
lớn ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên thành những trung tâm đào tạo uy tín
trong khu vực và thế giới (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển một số cơ sở giáo dục đại học lớn ở
khu vực miền Trung và Tây Nguyên theo chuẩn chất lượng của nhóm cơ sở giáo dục
đại học hàng đầu châu Á; hình thành nhóm trường trọng điểm có vai trò dẫn dắt,
đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo, đóng góp trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của đất nước.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm các lĩnh vực, ngành
nghề mũi nhọn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng cơ sở giáo dục đại học và
định hướng phát triển của các tiểu vùng; ưu tiên các ngành công nghệ sinh học,
y sinh, vật liệu, môi trường; khoa học máy tính, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo (AI), công nghệ vi mạch bán dẫn; điện - điện tử, cơ khí, tự động hóa; năng
lượng sạch, công nghệ thực phẩm, hàng hải và logistics, kinh tế biển, du lịch
và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, đô thị hóa hiện đại, liên kết vùng và liên kết quốc tế.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp
pháp trong và ngoài nước, bao gồm cả nguồn lực từ khu vực kinh tế tư nhân và đầu
tư quốc tế, để phát triển nhóm cơ sở giáo dục đại học lớn khu vực miền Trung và
Tây Nguyên tương ứng với mục tiêu của Đề án; trong đó ngân sách nhà nước giữ
vai trò chủ đạo, dẫn dắt và làm động lực thu hút, kích hoạt các nguồn lực xã hội
khác.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đầu tư phát triển Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường
Đại học Vinh, Trường Đại học Nha Trang và Trường Đại học Quy Nhơn thành các cơ
sở giáo dục đại học lớn, giữ vai trò trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao,
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ uy tín trong khu
vực và thế giới; là hạt nhân dẫn dắt hệ sinh thái giáo dục đại học, khởi nghiệp
sáng tạo và các đô thị khoa học, đóng vai trò động lực cung ứng nguồn nhân lực
và giải pháp khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, liên kết
vùng bền vững của khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Đại học Huế
- Phấn đấu phát triển thành đại học quốc gia, theo
định hướng đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực và chuyển đổi số; giữ vai
trò tiên phong, trọng điểm về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu
khoa học của vùng và cả nước; giữ vai trò trung tâm học thuật, văn hóa và y tế
chuyên sâu chất lượng cao của cả nước; là hạt nhân nòng cốt dẫn dắt hệ sinh
thái giáo dục đại học, đổi mới sáng tạo và phát triển mô hình đô thị đại học
sinh thái gắn liền với không gian đô thị di sản đặc thù của thành phố Huế trực
thuộc trung ương;
- Ưu tiên bố trí không gian phát triển các cơ sở
giáo dục đại học gắn với mô hình khu đô thị đại học tích hợp đa chức năng, bao
gồm đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển đô thị, tạo động
lực lan tỏa cho phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ;
- Tập trung tru tiên nguồn lực đầu tư, hạ tầng học
đường thông minh và hiện đại hóa hệ thống phòng thí nghiệm để đi đầu trong đào
tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; tập trung
phát triển các lĩnh vực trọng điểm mũi nhọn gồm y dược chuyên sâu, công nghệ
sinh học, khoa học cơ bản, khoa học giáo dục, nông lâm nghiệp và thủy sản công
nghệ cao, năng lượng sạch, công nghiệp văn hóa, du lịch di sản và dịch vụ kinh
tế số; bảo đảm các ngành nghề mũi nhọn được đầu tư đạt tiêu chuẩn chất lượng kiểm
định quốc tế;
- Nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ giảng viên
và chuyên gia đầu ngành, phấn đấu đạt tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến
sĩ từ 60% trở lên, trong đó tối thiểu 20% là Giáo sư, Phó Giáo sư và 10% là giảng
viên quốc tế; thu hút ít nhất 20 nhà khoa học hàng đầu thế giới đến giảng dạy,
nghiên cứu và đào tạo khoảng 50 giảng viên, nhà khoa học trẻ tài năng để dẫn dắt
các lĩnh vực đào tạo thế mạnh;
- Tăng cường năng lực tự chủ tài chính gắn với
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phấn đấu đạt 10% - 15% tổng số nguồn thu tài
chính từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đào tạo ngắn hạn và
hoạt động dịch vụ;
- Phấn đấu lọt vào Nhóm 300 trường đại học hàng đầu
châu Á theo các bảng xếp hạng đại học quốc tế uy tín, khẳng định vị thế và năng
lực cạnh tranh toàn cầu của hệ sinh thái giáo dục đại học vùng.
b) Đại học Đà Nẵng
- Phấn đấu phát triển thành đại học quốc gia, đại học
trọng điểm quốc gia theo định hướng nghiên cứu đa ngành và chuyển đổi số, giữ
vai trò hình mẫu quốc gia về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp công nghệ, chuyển đổi
số và là cực tăng trưởng dẫn dắt hệ sinh thái giáo dục đại học, đô thị khoa học
của vùng;
- Tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư đồng bộ hạ tầng
khu đô thị đại học Hòa Quý - Điện Ngọc, giữ vai trò hạt nhân lõi liên kết mạng
lưới giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Chính quyền để đi đầu trong đào tạo nhân
lực công nghệ cao; tập trung phát triển các lĩnh vực trọng điểm gồm thiết kế vi
mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu, tự động hóa và công nghệ
số; bảo đảm các chương trình đào tạo mũi nhọn được đầu tư đạt tiêu chuẩn chất
lượng kiểm định quốc tế;
- Nâng cao toàn diện năng lực đội ngũ giảng viên và
chuyên gia đầu ngành, phấn đấu đạt tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến sĩ
từ 60% trở lên, trong đó tối thiểu 20% là Giáo sư, Phó Giáo sư và 15% là giảng
viên quốc tế; thu hút ít nhất 50 nhà khoa học hàng đầu thế giới đến giảng dạy,
nghiên cứu và đào tạo khoảng 70 giảng viên, nhà khoa học trẻ tài năng để dẫn dắt
các lĩnh vực đào tạo thế mạnh;
- Đột phá năng lực tự chủ tài chính gắn với thương
mại hóa tri thức, phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 35% trong cơ cấu tổng nguồn
thu của đại học; phát triển mạnh mô hình doanh nghiệp khởi nguồn từ trường đại
học (spin-off) với chỉ tiêu hình thành và vận hành hiệu quả ít nhất 50 doanh
nghiệp mỗi năm;
- Phấn đấu lọt vào Nhóm 150 trường đại học hàng đầu
châu Á, trong đó có ít nhất một ngành hoặc lĩnh vực thuộc Nhóm 100 thế giới
theo các bảng xếp hạng đại học quốc tế uy tín, góp phần nâng cao vị thế toàn cầu
của hệ sinh thái giáo dục đại học Việt Nam, đáp ứng yêu cầu cung ứng nguồn nhân
lực chất lượng cao cho phát triển đất nước.
c) Trường Đại học Vinh
- Phát triển theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, giữ
vai trò trụ cột đào tạo và hạt nhân lõi dẫn dắt hệ sinh thái giáo dục đại học,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tiểu vùng Bắc Trung Bộ;
- Tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng Cơ sở 2 thành mô hình đô thị đại học vệ tinh thông minh nhằm mở rộng
không gian phát triển; tập trung đào tạo nhân lực chất lượng cao và chuyển giao
công nghệ các lĩnh vực trọng điểm gồm công nghệ kỹ thuật, máy tính và công nghệ
thông tin, khoa học giáo dục, kinh doanh, tài chính - ngân hàng và bảo hiểm; phục
vụ trực tiếp cho hành lang công nghiệp ven biển Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh
và cực tăng trưởng Thanh Hóa; bảo đảm các ngành nghề mũi nhọn được đầu tư đạt
tiêu chuẩn chất lượng kiểm định quốc tế;
- Nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ giảng viên
và chuyên gia đầu ngành, phấn đấu đạt tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến
sĩ từ 50% trở lên, trong đó tối thiểu 20% là Giáo sư, Phó Giáo sư và 10% là giảng
viên quốc tế; thu hút ít nhất 20 nhà khoa học hàng đầu thế giới đến giảng dạy,
nghiên cứu và đào tạo khoảng 30 giảng viên, nhà khoa học trẻ tài năng để dẫn dắt
các lĩnh vực đào tạo thế mạnh;
- Tăng cường năng lực tự chủ tài chính gắn với
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phấn đấu đạt 10% - 15% tổng số nguồn thu tài
chính từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đào tạo ngắn hạn và
hoạt động dịch vụ;
- Phấn đấu lọt vào Nhóm 50 trường đại học hàng đầu
Đông Nam Á và Nhóm 500 trường đại học hàng đầu châu Á theo các bảng xếp hạng đại
học quốc tế uy tín.
d) Trường Đại học Nha Trang
- Phát triển theo định hướng ứng dụng, giữ vai trò
trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
lớn của khu vực; mở rộng không gian phục vụ và cung ứng nguồn lực tri thức hỗ
trợ trực tiếp cho toàn vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
- Tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển
thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu về khoa học, công nghệ biển, hệ thống phòng
thí nghiệm trọng điểm liên ngành phục vụ nghiên cứu chuyên sâu và bứt phá chất
lượng hoạt động chuyên môn; đi đầu trong đào tạo và chuyển giao công nghệ khối
ngành mũi nhọn gồm khoa học công nghệ biển, nuôi trồng và chế biến thủy sản
công nghệ cao, công nghệ thực phẩm, du lịch và dịch vụ biển; đột phá đào tạo
ngành hàng hải và logistics, quản trị cảng nước sâu phục vụ các khu kinh tế ven
biển và phát triển hệ thống chuỗi cung ứng lạnh kết nối nông sản Tây Nguyên xuất
khẩu; bảo đảm các ngành nghề mũi nhọn được đầu tư đạt tiêu chuẩn chất lượng kiểm
định quốc tế;
- Nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ giảng viên
và chuyên gia đầu ngành, phấn đấu đạt tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến
sĩ từ 50% trở lên, trong đó tối thiểu 15% là Giáo sư, Phó Giáo sư và 5% là giảng
viên quốc tế; thu hút ít nhất 10 nhà khoa học hàng đầu thế giới đến giảng dạy,
nghiên cứu và đào tạo khoảng 20 giảng viên, nhà khoa học trẻ tài năng để dẫn dắt
các lĩnh vực đào tạo thế mạnh;
- Tăng cường năng lực tự chủ tài chính gắn với
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phấn đấu đạt 10% - 15% tổng số nguồn thu tài
chính từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đào tạo ngắn hạn và
hoạt động dịch vụ;
- Phấn đấu đưa các lĩnh vực, ngành nghề thế mạnh về
biển và thủy sản lọt vào Nhóm đầu khu vực Đông Nam Á theo các tiêu chuẩn đánh
giá và bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
đ) Trường Đại học Quy Nhơn
- Phát triển theo hướng đa ngành, giữ vai trò trung
tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo lớn
của tiểu vùng Trung Trung Bộ; là đầu mối liên kết cung ứng nguồn lực tri thức
phục vụ phát triển bền vững khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên;
- Tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư hạ tầng phòng
thí nghiệm và nâng cao quy mô để trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu lớn về
công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và điện tử của tiểu vùng; đi đầu trong
đào tạo nhân lực chất lượng cao các lĩnh vực khoa học sư phạm, khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội và kinh tế; bứt phá đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật,
thương mại biên mậu và dịch vụ liên quốc gia phục vụ cho các nước lân cận dọc
theo hành lang kinh tế trục ngang kết nối cửa khẩu quốc tế Bờ Y; góp phần để
khu vực Đà Nẵng - Chu Lai, Quy Nhơn là trung tâm đào tạo và nghiên cứu về công
nghệ thông tin, điện tử, công nghiệp công nghệ cao, logistics và kinh tế biển;
bảo đảm các ngành nghề mũi nhọn được đầu tư đạt tiêu chuẩn chất lượng kiểm định
quốc tế;
- Nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ giảng viên
và chuyên gia đầu ngành, phấn đấu đạt tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến
sĩ từ 50% trở lên, trong đó tối thiểu 15% là Giáo sư, Phó Giáo sư và 5% là giảng
viên quốc tế; thu hút ít nhất 10 nhà khoa học hàng đầu thế giới đến giảng dạy,
nghiên cứu và đào tạo khoảng 20 giảng viên, nhà khoa học trẻ tài năng để dẫn dắt
các lĩnh vực đào tạo thế mạnh;
- Tăng cường năng lực tự chủ tài chính gắn với
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phấn đấu đạt 10% - 15% tổng số nguồn thu tài
chính từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đào tạo ngắn hạn và
hoạt động dịch vụ;
- Phấn đấu đưa các lĩnh vực, ngành nghề mũi nhọn lọt
vào Nhóm đầu khu vực Đông Nam Á theo các tiêu chuẩn đánh giá và bảng xếp hạng đại
học quốc tế uy tín.
3. Định hướng tới năm 2050
Phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục đại học
trong Đề án thành những trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
và chuyển giao công nghệ uy tín ngang tầm khu vực châu Á và thế giới; trong đó
có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học lọt vào Nhóm 1.000 trường đại học hàng đầu
thế giới theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín; làm chủ công nghệ lõi và tiên
phong dẫn dắt một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn về trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học
dữ liệu, thiết kế vi mạch bán dẫn, công nghệ sinh học, y sinh, khoa học vật liệu,
kinh tế biển, thủy sản, nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp sáng tạo; hoàn
thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công nghệ theo mô hình đại học thông minh,
xanh, tuần hoàn, bảo đảm các khu đô thị đại học tích hợp đạt mức phát thải ròng
khí nhà kính bằng 0 (Net Zero) theo lộ trình quy định.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và
không gian phát triển; phát triển hạ tầng số, hạ tầng khoa học, công nghệ tiên
tiến và hạ tầng năng lượng xanh trong giáo dục đại học
a) Hiện đại hóa, nâng cấp, mở rộng không gian phát
triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất của Đại học Huế gắn với mô
hình khu đô thị đại học tích hợp đa chức năng, thông minh, kết nối giáo dục quốc
tế; tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ để hình thành và
nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo của Trung tâm quốc gia về công nghệ sinh
học miền Trung, các phòng thí nghiệm mũi nhọn về y sinh, khoa học vật liệu, môi
trường và công nghiệp sáng tạo; đầu tư hạ tầng số phục vụ quản trị đại học hiện
đại và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
b) Hiện đại hóa, mở rộng không gian phát triển và
hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất tại khu đô thị Đại học Đà Nẵng: đẩy
nhanh tiến độ triển khai Dự án xây dựng khu đô thị đại học tại Hòa Quý - Điện
Ngọc theo mô hình đô thị đại học thông minh, tích hợp; xây dựng Trung tâm đổi mới
sáng tạo Đại học Đà Nẵng; đầu tư hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, trung
tâm nghiên cứu chuyên sâu, hạ tầng tính toán hiệu năng cao phục vụ các chuyên
ngành ưu tiên về thiết kế vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ
thông tin và công nghệ cao; phát triển hạ tầng năng lượng xanh, bảo đảm đưa
phát thải ròng khí nhà kính từ hoạt động sử dụng năng lượng tại các cơ sở đào tạo
của Đại học Đà Nẵng về mức bằng 0 vào năm 2050.
c) Hiện đại hóa, mở rộng không gian phát triển Trường
Đại học Vinh tại Cơ sở 2 theo hướng đồng bộ, tích hợp đa chức năng; đầu tư xây
dựng mới các công trình hạ tầng thiết yếu, hệ thống phòng thí nghiệm công nghệ
4.0 và trung tâm giáo dục số; phát triển hạ tầng số, nền tảng dùng chung phục vụ
công tác điều hành, quản trị, đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ của tiểu
vùng.
d) Đầu tư phát triển, mở rộng quy mô không gian Trường
Đại học Nha Trang gắn với chuỗi liên kết các viện nghiên cứu và doanh nghiệp
kinh tế biển vùng duyên hải; đầu tư xây dựng mới Nhà điều hành, Trung tâm đào tạo
quốc tế; xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm liên
ngành hiện đại nhằm nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu chuyên sâu về khoa học,
công nghệ biển, nuôi trồng, chế biến thủy sản, hàng hải và logistics.
đ) Nâng cấp, phát triển hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật
chất Trường Đại học Quy Nhơn gắn với hành lang kinh tế vùng và chuỗi đô thị
khoa học; đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm chuyên sâu phục vụ nghiên cứu
và đào tạo mũi nhọn về trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu và công nghệ số;
xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo tại Trường Đại học Quy Nhơn kết nối sàn
giao dịch công nghệ cấp vùng.
e) Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy, nghiên cứu và quản trị có kiểm soát, bảo đảm
an toàn thông tin, minh bạch, trách nhiệm giải trình và tuân thủ quy định về bảo
vệ dữ liệu, đạo đức và liêm chính học thuật; phát triển tài nguyên giáo dục mở,
kết nối, liên thông và chia sẻ cơ sở dữ liệu của nhà trường với cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về giáo dục đại học và Trung tâm dữ liệu quốc gia; bảo đảm quyền
tiếp cận bình đẳng, minh bạch của người học, các bên liên quan đối với các học
liệu số, nền tảng số và phòng thí nghiệm công nghệ số để khai thác hiệu quả các
nguồn lực này.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, công bố quốc tế;
thúc đẩy cơ chế liên kết, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm khoa học công nghệ
a) Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ tài chính đột
phá cho các nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu xuất sắc thực hiện chuyển
giao công nghệ, công bố công trình nghiên cứu đỉnh cao trên các tạp chí khoa học
uy tín được quốc tế công nhận; bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về
liêm chính học thuật và sở hữu trí tuệ.
b) Xác định các lĩnh vực nghiên cứu trọng điểm,
công nghệ lõi mang tính chiến lược của từng trường để thành lập các nhóm nghiên
cứu mạnh; đẩy mạnh công bố quốc tế và đăng ký sáng chế trong các lĩnh vực có
tính cạnh tranh cao, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI), thiết kế vi mạch bán dẫn,
công nghệ sinh học, y sinh, kinh tế biển và thủy sản.
c) Tập trung đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang
thiết bị hiện đại cho các phòng thí nghiệm chuyên sâu, phòng thí nghiệm liên
ngành phục vụ nghiên cứu trọng điểm; hình thành các trung tâm nghiên cứu xuất sắc
đạt chuẩn quốc tế thông qua mô hình hợp tác công tư, liên kết chặt chẽ với các
tập đoàn công nghệ, tổ chức khoa học và doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.
d) Thiết lập nền tảng hoạt động nghiên cứu vững chắc
trên cơ sở triển khai hiệu quả mô hình liên kết giữa nhà trường, địa phương và
doanh nghiệp; hoàn thiện quy trình quản lý khoa học, đa dạng hóa nguồn kinh phí
nghiên cứu thông qua quỹ đầu tư mạo hiểm và đơn đặt hàng từ thị trường; bảo đảm
tính liên thông, ứng dụng thực tiễn và khả năng chuyển giao nhanh chóng các sản
phẩm khoa học công nghệ.
đ) Nâng cao năng lực và kiểm soát chất lượng nghiên
cứu khoa học; hình thành, phát triển các đơn vị, tổ chức dịch vụ khoa học, công
nghệ chuyên nghiệp, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, vườn ươm doanh
nghiệp khoa học công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp ngay trong khuôn viên trường
đại học; thúc đẩy vận hành hiệu quả các sàn giao dịch công nghệ cấp vùng để thương
mại hóa các sản phẩm khoa học bảo đảm bền vững.
3. Xây dựng, phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế; đổi mới cấu trúc ngành nghề và nâng cao chất lượng đào tạo công
nghệ chiến lược theo chuẩn quốc tế
a) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp,
ngang tầm với các cơ sở giáo dục đại học hàng đầu trong khu vực châu Á; tăng cường
năng lực quản trị đại học thông qua các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, trao đổi kinh
nghiệm với các trường đại học tiên tiến trên thế giới.
b) Hoàn thiện và triển khai hiệu quả đề án vị trí
việc làm, sắp xếp lại các đơn vị theo hướng tinh gọn, năng động, hiệu quả; bồi
dưỡng kỹ năng quản trị đại học phù hợp với mô hình tổ chức của từng trường bảo
đảm thực hiện tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp
luật.
c) Xây dựng chính sách huy động nguồn lực xã hội từ
các tổ chức, doanh nghiệp và mạng lưới cựu sinh viên, kết hợp với chính sách của
các địa phương trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên thu hút giảng viên, nhà
khoa học tài năng, chuyên gia uy tín ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu, dẫn
dắt các nhóm ngành mũi nhọn về trí tuệ nhân tạo (AI), thiết kế vi mạch bán dẫn,
công nghệ sinh học, y sinh, khoa học vật liệu, kinh tế biển và thủy sản.
d) Hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn;
cử giảng viên đi đào tạo trình độ tiến sĩ tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín
trong nước và quốc tế; tạo điều kiện để giảng viên tham gia các khóa học, hội
thảo và chương trình đào tạo ngắn hạn ở trong và ngoài nước; xây dựng các
chương trình phát triển đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên trẻ với sự hỗ trợ
của những nhà khoa học giàu kinh nghiệm.
đ) Chủ động và tích cực trong việc phát huy thế mạnh
và uy tín của nhà trường đào tạo đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các
cơ sở giáo dục đại học khác trong hệ thống, đặc biệt trong các lĩnh vực công
nghệ cao và ngành nghề đặc thù của vùng.
e) Đổi mới nội dung giảng dạy, đánh giá; thực hiện,
rà soát, cập nhật, đối sánh chương trình đào tạo với các trường trong khu vực
thuộc Nhóm 100 trường đại học hàng đầu châu Á và quốc tế; thúc đẩy việc công nhận
học phần, tín chỉ và chương trình đào tạo với các trường hàng đầu trong khu vực.
g) Đẩy mạnh xây dựng các chương trình đào tạo đa
ngành, liên ngành và tích hợp các nội dung trí tuệ nhân tạo (AI), thiết kế vi mạch
bán dẫn, kinh tế số, chuyển đổi số hoặc theo các mục tiêu phát triển bền vững của
Liên hợp quốc; tăng cường học phần trao đổi liên ngành, xuyên ngành giữa các
chương trình đào tạo và giữa các cơ sở giáo dục đại học thuộc Đề án.
h) Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo tài
năng, chất lượng cao, chuyên sâu và đặc thù dựa trên thế mạnh của từng nhà trường;
bảo đảm chuẩn đầu ra theo hướng đáp ứng yêu cầu về năng lực, kỹ năng số, ngoại
ngữ và đạo đức của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
i) Triển khai các phương pháp giảng dạy hiện đại,
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học; tăng cường liên
thông giữa các chương trình đào tạo trong nước và quốc tế; đẩy mạnh liên kết
đào tạo cấp bằng đối với các trường đại học quốc tế uy tín.
k) Phát triển bài giảng, giáo trình, học liệu điện
tử và các khóa học trực tuyến; xây dựng mô hình giáo dục đại học số; từng bước
triển khai chia sẻ bài giảng, tài liệu học tập với cộng đồng, bảo đảm tuân thủ
các quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
l) Quốc tế hóa chương trình đào tạo và môi trường học
tập thông qua xây dựng các mối quan hệ hợp tác quốc tế, trao đổi giảng viên,
sinh viên và triển khai các dự án nghiên cứu quốc tế; hiện đại hóa cơ sở vật chất
đạt chuẩn quốc tế, tăng cường hợp tác đào tạo và trao đổi sinh viên với các trường
đại học hàng đầu châu Á, thúc đẩy các dự án học tập và nghiên cứu chung tại Việt
Nam và các quốc gia trong khu vực.
4. Phát triển hệ sinh thái liên kết giữa nhà trường,
địa phương và doanh nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của
vùng
a) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên trong triển khai đào tạo theo đơn
đặt hàng nguồn nhân lực chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực trí
tuệ nhân tạo (AI), thiết kế vi mạch bán dẫn, kỹ thuật công nghệ, khoa học sức
khỏe, kinh tế biển và thủy sản; định hướng giải quyết các vấn đề đặc thù của
vùng và ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho các lĩnh vực then chốt, đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Hợp tác toàn diện với Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên đẩy mạnh đào tạo, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch, chiến
lược hành lang kinh tế vùng; phối hợp xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) để thu hút giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia uy tín trong nước và
quốc tế đến giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học
trong vùng nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo.
c) Hợp tác chiến lược với các doanh nghiệp, tập
đoàn công nghệ trong và ngoài nước để triển khai các chương trình đặt hàng đào
tạo nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển của công nghiệp hiện đại; thực
hiện nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ doanh nghiệp, đồng thời phát triển
các chương trình học tập trải nghiệm, bắt buộc thực tập tại doanh nghiệp tối
thiểu 01 học kỳ; tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động toàn cầu.
5. Đẩy mạnh và chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng
trong giáo dục đại học
a) Xây dựng các chính sách đãi ngộ, thu hút giảng
viên nước ngoài, chuyên gia hàng đầu và sinh viên quốc tế đến học tập, nghiên cứu;
phát triển các chương trình liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế, công nhận tín chỉ
liên thông với các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới.
b) Đẩy mạnh hợp tác song phương và đa phương với
các trường đại học, viện nghiên cứu và tập đoàn đa quốc gia nhằm thu hút các
nguồn lực tài trợ, quỹ đầu tư mạo hiểm, tạo quỹ học bổng quốc tế và triển khai
các dự án nghiên cứu chung trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ mũi nhọn.
IV. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí để triển khai Đề án được bố trí trong dự
toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác trong và ngoài
nước theo quy định của pháp luật, bao gồm cả nguồn lực từ khu vực kinh tế tư
nhân theo quy định của pháp luật.
2. Việc sử dụng kinh phí để triển khai Đề án thực
hiện theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước, đầu tư công,
cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tài chính đối với
cơ sở giáo dục đại học và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Danh mục, kế hoạch dự kiến các chương trình, đề
án, dự án ưu tiên thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Trung và Tây Nguyên xây
dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, trong đó phân công nhiệm vụ theo tinh
thần “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ
sản phẩm” và tổ chức triển khai thực hiện Đề án bảo đảm hiệu quả, thực chất; điều
phối và theo dõi việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án. Bộ Giáo dục
và Đào tạo chịu trách nhiệm theo quy định về nội dung, đề xuất, kiến nghị tại Tờ
trình số 1102/TTr-BGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026 và tài liệu liên quan.
b) Tổng hợp kinh phí, chỉ đạo và hướng dẫn Trường Đại
học Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học
Quy Nhơn xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án
thuộc phạm vi Đề án.
c) Lồng ghép, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp của Đề án trong quá trình triển khai các chương trình, đề án, dự án có
liên quan thuộc phạm vi quản lý.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình
thực hiện Đề án; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện
Đề án.
đ) Nghiên cứu đề xuất chính sách cho tự chủ đại học
và chính sách cho mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Đối với các bộ, ngành
a) Bộ Tài chính
Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ
Ưu tiên gia tăng số lượng đề tài thuộc các Chương
trình khoa học và công nghệ quốc gia; chủ động đặt hàng cho các nhà khoa học tại
Trường Đại học Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang,
Trường Đại học Quy Nhơn thực hiện các nhiệm vụ khoa học.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, thành phố Huế,
thành phố Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Gia Lai
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và
các cơ sở giáo dục đại học trong Đề án rà soát, bố trí quỹ đất, ưu tiên giao đất
sạch, hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ; tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển cơ sở đào tạo, phân hiệu, trung tâm nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo và hệ sinh thái đại học theo quy hoạch và các dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Ban hành hoặc đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp
nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia, nhà khoa học, doanh
nghiệp công nghệ và các tổ chức đổi mới sáng tạo tham gia phát triển, nghiên cứu
và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học trong Đề án.
c) Ưu tiên đặt hàng các cơ sở giáo dục đại học
trong Đề án thực hiện đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,
tư vấn và phản biện chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh và đổi mới sáng tạo của địa phương.
4. Các địa phương khác trong khu vực miền Trung và
Tây Nguyên
a) Chủ động bố trí nguồn lực, đồng thời thu hút, kết
nối các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư
phát triển cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo và các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học
trong Đề án.
b) Ưu tiên đặt hàng các cơ sở giáo dục đại học
trong Đề án thực hiện đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,
tư vấn và phản biện chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh và đổi mới sáng tạo của địa phương.
5. Trường Đại học Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng,
Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Quy Nhơn
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
các nội dung của Đề án đạt hiệu quả cao, đóng góp thiết thực và bền vững về
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa phương và khu vực miền Trung và
Tây Nguyên.
b) Tổ chức tự kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả
thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai Đề án; đề xuất giải pháp bảo
đảm thực hiện thành công Đề án.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Giám đốc Đại học Huế Giám đốc Đại học Đà Nẵng, Hiệu trưởng Trường Đại
học Vinh, Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang, Hiệu trưởng Trường Đại học Quy
Nhơn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Trường Đại học Vinh;
- Đại học Huế;
- Đại học Đà Nẵng;
- Trường Đại học Nha Trang;
- Trường Đại học Quy Nhơn;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, KTTH, TCCV; CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC, KẾ HOẠCH DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN
ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1252/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. Đại học Huế
|
STT
|
Các chương
trình, đề án, dự án
|
Thời gian phê
duyệt dự án
|
Nguồn vốn dự kiến
|
|
1
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng không
gian phát triển (03 dự án): Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà học tập trung của Đại
học Huế; dự án đầu tư xây dựng Đại học Huế giai đoạn IV; cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp nhà làm việc, nhà học, phòng thí nghiệm các đơn vị thành viên, đơn vị
trực thuộc và đơn vị thuộc Đại học Huế
|
Quý II/2027
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, vốn vay và các nguồn huy động hợp
pháp khác
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng và nâng cao năng lực nghiên cứu,
đào tạo công nghệ sinh học tại Đại học Huế giai đoạn 2026 - 2030
|
Quý III/2027
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp của cơ sở
giáo dục đại học, hợp tác doanh nghiệp công nghệ và các nguồn huy động hợp
pháp khác
|
|
3
|
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
đào tạo các ngành trọng điểm tại Đại học Huế
|
Quý III/2027
|
Ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của cơ sở
giáo dục đại học và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
|
4
|
Đầu tư trang thiết bị chuyển đổi số phục vụ quản
trị đại học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
|
Quý IV/2027
|
Ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của cơ sở
giáo dục đại học, tài trợ, viện trợ, hợp tác quốc tế và các nguồn huy động hợp
pháp khác
|
|
5
|
Đầu tư các phòng thí nghiệm cho các ngành nghề
mũi nhọn (18 dự án thành phần)
|
Quý III/2027
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp của cơ sở
giáo dục đại học và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
II. Đại học Đà Nẵng
|
STT
|
Các chương
trình, đề án, dự án
|
Thời gian phê
duyệt dự án
|
Nguồn vốn dự kiến
|
|
1
|
Đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng không gian phát
triển tại khu đô thị đại học Đại học Đà Nẵng (12 dự án)
|
Quý II/2027
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp, vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
|
2
|
Các dự án ưu tiên đầu tư nghiên cứu mũi nhọn và
công nghệ chiến lược giai đoạn 2026 - 2030 (11 dự án)
|
Quý IV/2027
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo Đại học
Đà Nẵng (08 dự án)
|
Quý I/2028
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp, vốn vay và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
III. Trường Đại học Vinh
|
STT
|
Các chương
trình, đề án, dự án
|
Thời gian phê
duyệt dự án
|
Nguồn vốn dự kiến
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng phát triển Trường Đại học vinh trở
thành trung tâm đào tạo uy tín trong khu vực và thế giới
|
Quý I/2028
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cơ sở 2 Trường Đại
học Vinh
|
Quý IV/2026
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp
khác
|
IV. Trường Đại học Nha Trang
|
STT
|
Các chương
trình, đề án, dự án
|
Thời gian phê
duyệt dự án
|
Nguồn vốn dự kiến
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng Nhà điều hành
|
Quý III/2027
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các nguồn
huy động hợp pháp khác
|
|
2
|
Đầu tư Trung tâm đào tạo quốc tế
|
Quý I/2027
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp
khác
|
|
3
|
Đầu tư phòng thí nghiệm trọng điểm về lĩnh vực
khoa học công nghệ biển và thủy sản
|
Quý I/2028
|
Ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp và các nguồn
huy động hợp pháp khác
|
|
4
|
Đầu tư hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm liên
ngành
|
Quý IV/2027
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn
vay, nguồn thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
V. Trường Đại học Quy Nhơn
|
STT
|
Các chương
trình, đề án, dự án
|
Thời gian phê
duyệt dự án
|
Nguồn vốn dự kiến
|
|
1
|
Đầu tư cơ sở vật chất nâng cao năng lực nghiên cứu
và giảng dạy tại Trường Đại học Quy Nhơn
|
Quý I/2028
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các nguồn
huy động hợp pháp khác
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo tại
Trường Đại học Quy Nhơn
|
Quý II/2028
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
|
3
|
Đầu tư cơ sở vật chất Trường Đại học Quy Nhơn nhằm
tăng cường năng lực đào tạo giáo viên cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ
|
Quý I/2027
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 1252/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
|
1
|
Tổ chức triển khai, điều phối, theo dõi việc thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên; Trường Đại học
Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học
Quy Nhơn
|
Báo cáo kết quả triển khai Đề án
|
Hàng năm
|
|
2
|
Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và triển khai các nhiệm
vụ, chương trình, dự án thuộc Đề án
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Trường Đại
học Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại
Học Quy Nhơn
|
Kế hoạch triển khai nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục
đại học
|
Quý III/2026
|
|
3
|
Phê duyệt chiến lược phát triển của các cơ sở
giáo dục đại học thuộc Đề án
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Trường Đại học Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng,
Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Quy Nhơn
|
Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển
|
Quý IV/2026
|
|
4
|
Rà soát, bố trí quỹ đất; hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội phục vụ phát triển các cơ sở giáo dục đại học thuộc Đề
án
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An, Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Trường Đại
học Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang
|
Quỹ đất sạch; hạ tầng kỹ thuật và xã hội được bố
trí
|
2026- 2030
|
|
5
|
Ban hành hoặc đề xuất cơ chế, chính sách thu hút
giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia quốc tế
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Vinh, Đại
học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Quy Nhơn
|
Chính sách hỗ trợ, thu hút nhân lực chất lượng
cao
|
2026- 2027
|
|
6
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm,
bệnh viện thực hành, trung tâm nghiên cứu
|
Trường Đại học
Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học
Quy Nhơn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây
Nguyên
|
Các công trình, hạng mục đầu tư hoàn thành và đưa
vào sử dụng
|
2026- 2030
|
|
7
|
Triển khai các chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc
tế và kiểm định quốc tế
|
Trường Đại học
Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học
Quy Nhơn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức kiểm định quốc
tế
|
Chương trình đào tạo được kiểm định quốc tế
|
Hằng năm
|
|
8
|
Phát triển nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên
cứu xuất sắc và thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Vinh, Đại
học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Quy Nhơn
|
Nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu, nhiệm
vụ khoa học và công nghệ được triển khai
|
2027 - 2030
|
|
9
|
Bố trí, tổng hợp nguồn vốn thực hiện Đề án theo
quy định
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên
|
Kế hoạch bố trí vốn hằng năm và trung hạn
|
Hằng năm
|
|
10
|
Đặt hàng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên
|
Trường Đại học Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng,
Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Quy Nhơn
|
Chương trình đặt hàng đào tạo, nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ
|
Hàng năm
|
|
11
|
Kiểm tra, giám sát, tổng kết việc thực hiện Đề án
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên, Trường Đại học
Vinh, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học
Quy Nhơn
|
Báo cáo tổng kết
|
Quý IV/2030
|