|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
380/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Trần Hữu Thùy Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 380/KH-UBND
|
Huế, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI
KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số
916/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật (Công ước
CRPD) và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, Ủy
ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn với nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tăng cường thực thi Công ước CRPD và các khuyến
nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn thành phố Huế
theo Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc bảo đảm và thúc đẩy quyền
của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia đầy đủ, bình đẳng
vào các hoạt động của đời sống xã hội.
c) Tăng cường phối hợp với các
cơ quan trung ương, tổ chức quốc tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
việc tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy
ban về quyền của người khuyết tật; lồng ghép, triển khai hiệu quả các hoạt động
hỗ trợ người khuyết tật trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện phải
bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của
Nhà nước về người khuyết tật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan,
đơn vị và điều kiện thực tế của địa phương.
b) Xác định rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
c) Bảo đảm quan hệ chặt chẽ và sự
phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan và địa phương; kịp thời phản
ánh, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống chính
sách, pháp luật nhằm thực thi Công ước và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về
quyền của người khuyết tật
a) Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND thành phố liên quan đến người khuyết
tật; kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định phù hợp
với Công ước CRPD và quy định của pháp luật hiện hành.
b) Đánh giá việc triển khai thực
hiện các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật trên địa bàn; kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc.
c) Lồng ghép nội dung bảo đảm
quyền của người khuyết tật trong quá trình xây dựng và triển khai các chương
trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Nâng cao hiệu quả thực thi
chính sách, pháp luật về người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban
về quyền của người khuyết tật
a) Phân định rõ thẩm quyền và
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong thực thi chính
sách, pháp luật về người khuyết tật gắn với mô hình chính quyền hai cấp.
b) Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực công tác về người khuyết tật; tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về Công ước CRPD và các quy định pháp luật
liên quan về người khuyết tật.
c) Nâng cao chất lượng công tác
xác định mức độ khuyết tật, quản lý hồ sơ người khuyết tật và thực hiện chính
sách trợ giúp xã hội.
d) Bảo đảm nguồn lực thực thi
chính sách, pháp luật về người khuyết tật, hỗ trợ tiếp cận cho người khuyết tật.
đ) Xây dựng, cập nhật, khai
thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về người khuyết tật; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi, cung cấp dịch vụ cho người
khuyết tật.
e) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
3. Tiếp tục tăng cường tuyên
truyền, phổ biến Công ước về quyền của người khuyết tật và pháp luật về người
khuyết tật, về những nỗ lực và thành tựu trong thực thi Công ước CRPD và các
khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Tuyên truyền nội dung Công ước
CRPD, pháp luật về người khuyết tật, các chính sách liên quan; tuyên truyền những
nỗ lực và thành tựu trong thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của
Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên các phương tiện thông tin đại chúng,
nền tảng số, Cổng thông tin điện tử thành phố, ứng dụng Hue-S và các hệ thống
thông tin cơ sở.
b) Tổ chức các hoạt động nhân
Ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4), Ngày Quốc tế Người khuyết tật (3/12) và
các sự kiện liên quan.
c) Khuyến khích các sản phẩm
truyền thông phù hợp với từng dạng tật; khuyến khích sử dụng ngôn ngữ ký hiệu,
chữ nổi Braille, phụ đề và các hình thức hỗ trợ tiếp cận khác.
4. Mở rộng các hoạt động hợp
tác quốc tế
a) Tăng cường trao đổi thông
tin, kinh nghiệm, học tập các mô hình tốt trong thực hiện quyền của người khuyết
tật nhằm hỗ trợ thực thi hiệu quả Công ước CRPD.
b) Huy động nguồn lực, đẩy mạnh
tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong
quá trình thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền
của người khuyết tật, trong đó ưu tiên hoạt động tập huấn, tuyên truyền về quyền
của người khuyết tật cho học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, người lao động.
Ngoài ra, để hỗ trợ người khuyết tật trong các lĩnh vực phục hồi chức năng,
giáo dục hòa nhập, đào tạo nghề, tạo việc làm và hỗ trợ tiếp cận.
5. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo định
kỳ, đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về Công ước CRPD, các khuyến
nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật theo quy định.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
từ nguồn ngân sách Nhà nước phân bổ theo phân cấp hiện hành.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng dự toán ngân sách nhà nước
hàng năm theo quy định; lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương
trình, đề án, dự án có liên quan.
3. Nguồn huy động hợp pháp từ
các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND
thành phố đôn đốc, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo
cáo UBND thành phố và Bộ Y tế theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan, UBND các xã, phường triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
phân công tại Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách của thành phố, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí để các sở, ngành,
đơn vị, địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch
theo quy định.
3. Các sở, ngành, đơn vị: Tư
pháp, Nội vụ, Ngoại vụ, Du lịch, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể
thao, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Công an thành phố; Báo
và Phát thanh, Truyền hình Huế; Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật
và Trẻ mô côi; Hội Người mù thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này; báo cáo định kỳ và theo yêu cầu kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch của
UBND thành phố và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động xây dựng Kế hoạch,
chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế
hoạch.
b) Bảo đảm thực hiện kịp thời,
đầy đủ chính sách đối với người khuyết tật; cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu người
khuyết tật.
c) Báo cáo định kỳ và theo yêu
cầu kết quả thực hiện tăng cường thực thi hiệu quả Công ước CRPD và các khuyến
nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố Huế và các tổ chức thành viên
Tham gia phối hợp tuyên truyền,
phổ biến Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật; tăng cường vai trò giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về
người khuyết tật; hằng năm gửi thông tin về các hoạt động đã thực hiện, những
khó khăn, vướng mắc và kiến nghị liên quan về Sở Y tế trước ngày 15/11 tổng hợp
báo cáo UBND thành phố và Bộ Y tế để đề xuất hướng giải quyết.
(Phụ
lục danh mục nhiệm vụ và giải pháp đính kèm)
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Các sở, ngành, đơn vị, UBND
các xã, phường được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch: Hằng năm, báo cáo lồng ghép kết
quả thực hiện Kế hoạch số 144/KH- UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 về thực thi
Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế (nay là thành phố Huế) và Kế hoạch này trước ngày 10/11 thông
qua Sở Y tế để tổng hợp; Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp kết quả, tham mưu UBND
thành phố trước ngày 20/11.
2. Quá trình triển khai thực hiện,
nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND thành phố để xem
xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế; (để b/c)
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU
QUẢ CÔNG ƯỚC CRPD VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT
TẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số: 380 /KH-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của UBND thành
phố Huế)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
TIẾP
TỤC NỘI LUẬT HÓA VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật, chính sách thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND thành phố liên quan đến
người khuyết tật
|
Sở Tư pháp
|
Sở Y tế; các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo rà soát, kiến nghị xử
lý
|
Hằng năm
|
|
2
|
Đánh giá việc thực hiện Luật
Người khuyết tật và các chính sách liên quan trên địa bàn thành phố
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Báo cáo đánh giá
|
Theo yêu cầu
|
|
3
|
Lồng ghép nội dung bảo đảm
quyền của người khuyết tật trong xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Y tế; Sở Tư pháp; các sở, ngành
|
Các chương trình, kế hoạch được
lồng ghép nội dung liên quan
|
Thường xuyên
|
|
II
|
NÂNG
CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THI HÀNH CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA UỶ BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng cường tiếp cận y tế
(chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm,
can thiệp sớm khuyết tật bẩm sinh, sơ sinh)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng, phát hiện sớm, can thiệp sớm cho NKT, trẻ em khuyết
tật; nâng cao nhận thức về quyền và sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên
khuyết tật.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan
|
- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật,
người khuyết tật được hưởng dịch vụ;
- Tỷ lệ cơ sở được nâng cấp.
|
Hằng năm
|
|
1.2
|
Tổ chức tập huấn cho đội ngũ
y bác sĩ, cán bộ làm công tác bảo hiểm y tế (BHYT) và nhân viên hỗ trợ tại
các cơ sở y tế về kiến thức, kỹ năng và quyền lợi ưu tiên dành cho người khuyết
tật
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm xã hội thành phố; UBND xã, phường
|
- Tài liệu tập huấn (nội
dung);
- Số lớp, số người tham dự
|
Hằng năm
|
|
1.3
|
Thực hiện phục hồi chức năng tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
|
Sở Y tế
|
Các Bệnh viện, trung tâm y tế; trạm y tế xã, phường
|
Số lượng người khuyết tật được
phục hồi chức năng tại cơ sở khám chữa bệnh; được phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng
|
Hằng năm
|
|
1.4
|
Rà soát, đơn giản hóa quy
trình nội bộ ưu tiên tiếp đón, hướng dẫn hỗ trợ người khuyết tật khi khám bệnh,
chữa bệnh BHYT; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với
NKT mức độ đặc biệt nặng, nặng và NKT nhẹ tại cấp ban đầu phù hợp với lộ
trình miễn viện phí tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị
về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và công nghệ; các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Thủ tục hành chính được cắt
giảm thành phần hồ sơ, đơn giản hoá.
|
2026-2030
|
|
2
|
Tăng cường tiếp cận giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nghiên cứu các mô hình hiệu
quả về quản lý cơ sở giáo dục đối với người khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Báo cáo rà soát, đề xuất
|
Hằng năm
|
|
2.2
|
Triển khai các nội dung giáo
dục nâng cao nhận thức về phòng chống bạo lực cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái
khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND xã, phường
|
Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái
khuyết tật được truyền thông
|
Hằng năm
|
|
2.3
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức cho 100% giáo viên dạy trẻ em khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường
|
Tỷ lệ giáo viên dạy trẻ khuyết
tật được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
|
Hằng năm
|
|
2.4
|
Tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ
đào tạo nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ; Các sở ngành liên quan; các Hội của người khuyết tật; UBND
xã, phường
|
Chương trình đào tạo nghề, hỗ
trợ việc làm
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tăng cường hoạt động về tiếp
cận việc làm, sinh kế
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tư vấn tạo việc làm, hỗ trợ
vay vốn, sinh kế đối với lao động khuyết tật
|
Sở Nội vụ; Ngân hàng chính sách xã hội
|
Các sở, ngành liên quan; các Hội của người khuyết tật
|
Số lượng người khuyết tật được
hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ vay vồn, sinh kế
|
Hằng năm
|
|
4
|
Bảo đảm NKT thông qua các tổ
chức đại diện của họ, hợp tác chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự trong
các tình huống rủi ro và tình trạng nhân đạo khẩn cấp phù hợp
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chỉ đạo các địa phương nghiên
cứu, bổ sung đại diện NKT vào Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn; xây dựng tài liệu tập huấn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo tình hình Ban chỉ huy
có đại diện là người khuyết tật; tài liệu tập huấn
|
Hằng năm
|
|
4.2
|
Nâng cao nhận thức về giảm
thiểu rủi ro thiên tai và nâng cao năng lực, chuyên môn ứng phó thiên tai cho
NKT và tổ chức của NKT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
|
Các sở, ngành liên quan; các Hội của người khuyết tật
|
Số lượng tài liệu, ấn phẩm
truyền thông; số người khuyết tật được tập huấn
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tăng cường khả năng tiếp cận
của NKT với các công trình công cộng thiết yếu, công trình, phương tiện giao
thông
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, đánh giá khả năng tiếp
cận của NKT, đảm bảo 100% công trình thiết yếu công cộng xây mới bao gồm: các
cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, nhà ga, bến xe, bến tàu, trụ sở làm việc các cơ
quan nhà nước địa điểm dịch vụ tư pháp, tòa án, khách sạn, công trình văn
hóa, thể dục thể thao, nhà chung cư)
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
Báo cáo hằng năm về tỷ lệ
công trình đảm bảo tiếp cận
|
2026-2032
|
|
5.2
|
Tăng tỷ lệ số lượng phương tiện
giao thông công cộng đảm bảo tiếp cận cho NKT đạt 100% (xe buýt mới; tàu hỏa;
các hãng hàng không)
|
Sở Xây dựng, UBND xã phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo hằng năm về tỷ lệ NKT
tiếp cận giao thông công cộng
|
2026-2032
|
|
5.3
|
100% NKT đặc biệt nặng và nặng
được tiếp cận miễn, giảm giá vé theo quy định khi tham gia giao thông; nghiên
cứu đề xuất cơ quan chức năng giảm giá vé đối với NKT nhẹ.
|
Sở Xây dựng
|
UBND xã, phường
|
Báo cáo hằng năm về tỷ lệ NKT
đặc biệt nặng và nặng được miễn, giảm giá vé khi tham gia giao thông
|
2026-2032
|
|
6
|
Tăng cường tiếp cận công nghệ
thông tin, truyền thông
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Tăng cường thời lượng truyền
thông các nội dung dành cho NKT và hoàn thiện các công cụ, phương tiện truyền
thông như: trang web, cổng thông tin điện tử các cơ quan hành chính, đài phát
thanh – truyền hình đảm bảo NKT tiếp cận được
|
Báo và Phát thanh, truyền hình Huế
|
Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên
quan; UBND xã, phường
|
Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
6.2
|
Chuẩn hóa việc tiếp cận thông
tin, nền tảng số và bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân; các Cổng thông tin điện
tử, Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện bảo
đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư số
26/2020/TT-BTTTT ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ), trong đó áp dụng tiêu chuẩn hỗ trợ người
khuyết tật W3C và khuyến nghị tuân thủ các tiêu chuẩn WCAG, ATAG hoặc các
tiêu chuẩn tương đương; thực hiện các giải 2 pháp nâng cao khả năng tiếp cận
thông tin, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
tăng cường phổ cập kiến thức, kỹ năng sử dụng các công cụ tiếp cận kỹ thuật số
cho người khuyết tật
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
6.3
|
Đào tạo, tập huấn cho cán bộ
truyền thông, công nghệ thông tin về kỹ năng thiết kế nội dung số tiếp cận được
với NKT; khuyến khích ứng dụng công nghệ hỗ trợ NKT (như nhận dạng giọng nói,
mô tả âm thanh, công nghệ đọc màn hình, ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề tự động).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành; UBND xã, phường
|
Báo cáo nội dung, số lượng
cán bộ được tập huấn
|
Hằng năm
|
|
7
|
Tạo điều kiện để NKT tham gia
vào các hoạt động văn hóa, thể thao
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Thành lập các câu lạc bộ thể
thao cho NKT và tăng cường các hoạt động thúc đẩy phong trào thể dục thể
thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng hòa nhập NKT tại cộng đồng: tuyên truyền,
tập huấn hướng dẫn NKT tập luyện các môn thể thao dành cho NKT.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
UBND xã, phường
|
- Tỷ lệ NKT tham gia các câu
lạc bộ thể thao, tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ
quần chúng hòa nhập NKT tại cộng đồng;
- Báo cáo hàng năm.
|
2026-2032
|
|
7.2
|
Tạo điều kiện để NKT luyện tập,
phát huy năng khiếu về văn hoá, thể thao; Tổ chức giải thi đấu thể thao cho
NKT để phát hiện và lựa chọn NKT có năng khiếu; hỗ trợ tập luyện để NKT có
năng khiếu tham gia thi đấu các giải; tổ chức các liên hoan văn nghệ quần
chúng.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở ngành liên quan; UBND xã, phường
|
- Tỷ lệ NKT tham gia các giải
thi đấu thể thao cho NKT;
- Báo cáo hàng năm
|
2026-2032
|
|
7.3
|
100% NKT đặc biệt nặng và nặng
được miễn, giảm giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể thao, giải
trí và du lịch theo quy định.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở ngành liên quan; UBND xã, phường
|
- Tỷ lệ NKT đặc biệt nặng và
nặng được miễn, giảm giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể
thao, giải trí và du lịch;
- Báo cáo hàng năm.
|
2026-2032
|
|
7.4
|
Kiện toàn hệ thống thư viện
công cộng các cấp, tăng cường nguồn lực thông tin, ưu tiên thông tin dạng số,
tài liệu bằng chữ nổi và những tài liệu ở định dạng dễ tiếp cận, tăng cường tổ
chức các dịch vụ, hoạt động hỗ trợ NKT phục vụ học tập suốt đời.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
UBND xã, phường
|
- Báo cáo hàng năm.
|
|
|
8
|
Bảo trợ xã hội đối với NKT
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Thường xuyên kiểm tra, giám
sát các cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng NKT thần kinh
- tâm thần hoặc khuyết tật
trí tuệ bảo đảm việc chăm sóc, điều trị, sử dụng thuốc được thực hiện theo
đúng quy định (tránh ép buộc dùng thuốc, điều trị cưỡng bức trừ trường hợp cấp
cứu tâm thần hoặc điều trị bắt buộc theo quy định); phòng ngừa và bảo vệ trẻ
em khuyết tật khỏi mọi hình thức bạo lực, lạm dụng và bóc lột, đặc biệt trong
các cơ sở chăm sóc tập trung và tại gia đình.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường; cơ sở trợ giúp xã hội có chăm
sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật
|
- Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
8.2
|
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
đối với đội ngũ cán bộ công tác xã hội về hỗ trợ NKT và quản lý trường hợp
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường
|
- Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
8.3
|
Tập huấn hướng dẫn chuyên môn
về công tác NKT; chăm sóc, hỗ trợ NKT; theo dõi, hỗ trợ các gia đình có trẻ
khuyết tật và nhận nuôi trẻ khuyết tật.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
- Báo cáo
|
Hằng năm
|
|
8.4
|
Tập huấn nghiệp vụ; nâng cao
năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác về NKT cấp xã, đặc biệt trong việc
xác định mức độ khuyết tật.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
- Báo cáo kết quả tập huấn bồi
dưỡng (Đưa vào Báo cáo tổng kết thực hiện Công ước CRPD)
|
Hằng năm
|
|
9
|
Hằng năm, các sở, ngành, đơn
vị được giao nhiệm vụ được bố trí ngân sách riêng cho việc thực thi chính
sách, pháp luật về NKT, hỗ trợ tiếp cận (trợ giúp, phục hồi chức năng...).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
- Báo cáo kết quả (Đưa vào
Báo cáo tổng kết thực hiện Công ước CRPD)
|
Hằng năm
|
|
10
|
Tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ trong việc thực hiện công tác về NKT (xây dựng, vận hành cơ sở dữ
liệu quốc gia về NKT, hệ thống báo cáo điện tử về công tác NKT).
|
Sở Y tế; UBND xã, phường
|
Các sở, ngành liên quan;
|
- Báo cáo kết quả (Đưa vào
Báo cáo tổng kết thực hiện Công ước CRPD)
|
|
|
11
|
Tăng cường giám sát, trách
nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị được giao thực thi chính sách, pháp
luật về người khuyết tật; đánh giá tỷ lệ tiếp cận dịch vụ hỗ trợ, thời gian xử
lý hồ sơ, mức độ hài lòng của NKT sử dụng dịch vụ, …
|
Sở Y tế; UBND xã phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
- Báo cáo kết quả (Đưa vào
Báo cáo tổng kết thực hiện Công ước CRPD)
|
Hằng năm
|
|
12
|
Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các quyền của người khuyết tật (lưu ý việc thực hiện các thủ tục
hành chính liên quan đến các quyền của NKT).
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã phường
|
Số lượng các đợt thanh tra,
kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện quyền của NKT
|
Hằng năm
|
|
12.1
|
Xây dựng chế độ báo cáo, thống
kê hằng năm. Xây dựng cơ sở dữ liệu về NKT, trong đó chú trọng việc thu thập
và phân tích dữ liệu về trẻ em theo loại khuyết tật, giới tính, khuyết tật, độ
tuổi, mức độ tiếp cận các dịch vụ (y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội) để phục vụ
hoạch định chính sách.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã phường
|
Hệ thống cơ sở dự liệu, thông
tin thống kê định kỳ hằng năm
|
Hằng năm
|
|
12.2
|
Tăng cường vai trò giám sát của
Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, tổ chức của NKT đối với
việc thực thi chính sách, pháp luật về NKT
|
Đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố
|
Đề nghị UBMTTQVN thành phố
|
- Báo cáo kết quả (Đưa vào
Báo cáo tổng kết thực hiện Công ước CRPD)
|
Hằng năm
|
|
12.3
|
Kịp thời kiện toàn Ban Công
tác Người cao tuổi
- Người khuyết tật thành phố
Huế và Ban Công tác người khuyết tật cấp xã khi có sự thay đổi thành viên để
chỉ đạo, điều hành thống nhất hoạt động trong công tác NKT và hoạt động trợ
giúp NKT
|
Sở Y tế; UBND xã phường
|
Các sở, ngành liên quan
|
- Quyết định của UBND thành
phố;
- Quyết định của UBND cấp xã
|
|
|
III
|
TIẾP
TỤC TĂNG CƯỜNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC CÔNG ƯỚC CRPD VÀ PHÁP LUẬT VIỆT
NAM VỀ QUYỀN CỦA NKT
|
|
|
|
|
|
1
|
Các sở, ngành, địa phương được
giao nhiệm vụ có trách nhiệm ban hành Kế hoạch về triển khai thực hiện Công ước
CRPD theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016.
|
Sở Y tế; UBND xã phường
|
Các sở, ngành liên quan;
|
- Kế hoạch thực hiện
|
Hằng năm
|
|
2
|
Các sở, ngành, địa phương được
giao nhiệm vụ có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến về Công ước CRPD và pháp
luật Việt Nam về quyền của NKT, nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi
Công ước CRPD; tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch này và các khuyến
nghị của Ủy ban về quyền của NKT (Khuyến khích các sản phẩm truyền thông phù
hợp với từng dạng tật; khuyến khích sử dụng ngôn ngữ ký hiệu, chữ nổi
Braille, phụ đề và các hình thức hỗ trợ tiếp cận khác).
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở
ngành liên quan; Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế; UBND xã, phường
|
Tin, bài, phóng sự; chương
trình, tài liệu, ấn phẩm tuyên truyển
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
tổ chức của và vì NKT về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền của NKT
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường
|
- Số lượng hội nghị, hội thảo,
tài liệu
|
Hằng năm
|
|
IV
|
MỞ
RỘNG CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
|
|
|
|
|
|
1
|
Đẩy mạnh tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật
của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong quá trình thực thi Công
ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật,
trong đó ưu tiên hoạt động hoạt động tập huấn, tuyên truyền về quyền của người
khuyết tật cho học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, người lao động. Ngoài
ra, để hỗ trợ người khuyết tật trong các lĩnh vực phục hồi chức năng, giáo dục
hòa nhập, đào tạo nghề, tạo việc làm và hỗ trợ tiếp cận.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Y tế và các cơ quan liên quan; UBND xã, phường
|
- Chương trình, dự án hợp
tác; số NKT được thụ hưởng; số người được tập huấn.
- Báo cáo hằng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tăng cường trao đổi thông
tin, kinh nghiệm, học tập các mô hình tốt trong thực hiện quyền của người
khuyết tật nhằm hỗ trợ thực thi hiệu quả Công ước CRPD.
|
Sở Y tế
|
Sở Ngoại vụ; các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo kết quả
|
|
|
V
|
THỰC
HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC CRPD
|
|
|
|
|
|
1
|
Báo cáo định kỳ về thực thi Công
ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phương
|
Báo cáo định kỳ, đột xuất
|
Hằng năm
|
|
2
|
Báo cáo giữa kỳ và báo cáo đột
xuất về thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền
của người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phương
|
Báo cáo giữa kỳ, báo cáo đột
xuất
|
Theo yêu cầu của Bộ Y tế
|
Kế hoạch 380/KH-UBND năm 2026 tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 380/KH-UBND ngày 01/07/2026 tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật trên địa bàn thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
23/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2020
Ban hành:
07/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2019
Ban hành:
30/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2017
Ban hành:
11/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2017
117
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|