|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng
11 năm 2024 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07
tháng 2 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg ngày 27
tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma tuý đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 540/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến giải trình, tiếp thu của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn hỗ trợ có mục tiêu từ
ngân sách trung ương và vốn tự cân đối của ngân sách địa phương) thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Chương trình) theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các xã,
phường và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có
liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đảm bảo quy định của Luật Đầu
tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật
Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15, Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg và các văn bản
pháp luật có liên quan. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế
hoạch thực hiện Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường
công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
2. Bố trí vốn bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu
chí cụ thể của Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá
tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
để thực hiện Chương trình.
3. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào
các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong Chương trình, gắn
phân bổ vốn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và khả năng giải ngân. Ưu tiên bố
trí vốn thực hiện công tác giảm cầu và hỗ trợ cho các địa bàn trọng điểm, phức tạp
về ma tuý; xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Căn cứ điều kiện, đặc thù, tình hình phức tạp về
ma tuý; các xã, phường chủ động phân bổ, sử dụng nguồn lực linh hoạt, phù hợp để
thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật và nguyên tắc phân cấp, phân
quyền.
5. Việc phân bổ nguồn vốn bảo đảm đồng bộ, không chồng
chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung với các chương trình mục
tiêu quốc gia khác thực hiện trên cùng địa bàn. Bảo đảm quản lý tập trung, thống
nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.
Điều 3. Định mức phân bổ nguồn
vốn ngân sách trung ương
1. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho
các xã, phường: Bố trí tối thiểu 70% vốn nguồn vốn thường xuyên cho các xã, phường.
2. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho
các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Bố trí tối đa 30% vốn thường xuyên cho
các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ,
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương (kinh phí thường xuyên) cho các xã, phường
1. Kết quả rà soát, đánh giá hằng năm về tuyến, địa
bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý, địa bàn không ma tuý theo Quyết định số
28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành
tiêu chí xác định tuyên, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý, địa bàn không
ma tuý được sử dụng để xác định hệ số phân bổ cho các xã, phường theo nguyên tắc
sử dụng kết quả rà soát, đánh giá của năm liền kề trước năm ngân sách làm căn cứ
để xác định hệ số phân bổ cho năm ngân sách.
2. Hệ số phân bổ cho các xã, phường được thực hiện
như sau:
Hệ số gốc theo đối tượng xã, phường:
a) Xã, phường không ma tuý: Hệ số 1,0.
b) Xã, phường trọng điểm, phức tạp về ma tuý loại
III: Hệ số 1,5.
c) Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại
II: Hệ số 2,0.
d) Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại I:
Hệ số 3,0.
Hệ số tăng thêm: Xã, phường có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số gốc
tăng thêm 1,5 lần.
3. Mức phân bổ ngân sách trung ương cho các xã, phường
được tính như sau:
Tổng mức phân bổ cho 1 xã, phường bằng Điểm hệ số của
xã, phường đó nhân với số vốn tương ứng 1 hệ số; trong đó:
Điểm hệ số của 1 xã, phường bằng Hệ số gốc nhân với
Hệ số tăng thêm (Nếu không có hệ số tăng thêm thì Điểm hệ số của xã, phường bằng
hệ số gốc).
Số vốn tương ứng 1 hệ số bằng Tổng vốn phân bổ cho
các xã, phường chia cho Tổng điểm hệ số của các xã, phường.
Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn
ngân sách trung ương (kinh phí thường xuyên) cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp
tỉnh
Vốn thường xuyên ngân sách trung ương bố trí cho
các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định
căn cứ các tiêu chí sau:
1. Nhiệm vụ của Chương trình do sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định, kế hoạch của cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
2. Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu
vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch hằng năm và dự toán
ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ
sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
3. Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù
hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp
tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm
vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh
phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp
tỉnh.
Điều 6. Tỷ lệ, nguyên tắc bố
trí vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Ngân sách cấp tỉnh (dự toán chi sự nghiệp) bảo đảm
bố trí đối ứng bằng 25% nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương
(kinh phí thường xuyên) thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030. Đối
với vốn đầu tư công, bố trí vốn đối ứng theo quyết định phê duyệt dự án của Bộ
Công an để thực hiện Chương trình.
2. Nguyên tắc bố trí vốn ngân sách cấp tỉnh để thực
hiện các nội dung của Chương trình, cụ thể:
a) Việc bố trí vốn ngân sách cấp tỉnh phải bám sát
các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ, nội dung của Chương trình bảo đảm phù hợp với
kế hoạch thực hiện Chương trình của địa phương trong từng giai đoạn và hằng năm.
b) Hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị, địa phương tập
trung giải quyết các vấn đề cấp bách theo 3 mục tiêu chính của chương trình là
giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh.
c) Việc bố trí vốn ngân sách cấp tỉnh phải gắn với
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, bảo đảm sử dụng vốn
đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng chế độ và nâng cao hiệu quả đầu tư, chi
tiêu ngân sách.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
30 tháng 6 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú
Thọ khoá XX, kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Bộ Công an, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo (VP UBND tỉnh);
- Lưu: VT, TTDN10.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hinh
|