|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC
DANH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ SỐ LƯỢNG,
CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ, MỨC HỖ TRỢ KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH THAM GIA HOẠT
ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ
chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp,
việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ,
mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về
mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức
hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn,
tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm
chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ
kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố theo quy định của Chính phủ.
2. Chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (không
bao gồm các chức danh khác ở cơ sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành có
liên quan), gồm: Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố, Phó Bí thư Chi
bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng
Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong
tổ chức thực hiện.
Điều 3. Mức phụ cấp đối với người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Mức phụ cấp đối với từng chức danh người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội),
như sau:
1. Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ
dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành
chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc
biệt khó khăn
a) Bí thư Chi bộ được hưởng mức phụ cấp là 3,0 lần
mức lương cơ sở/tháng.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức
phụ cấp là 3,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được
hưởng mức phụ cấp là 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
2. Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại:
a) Bí thư Chi bộ được hưởng mức phụ cấp là 2,5 lần
mức lương cơ sở/tháng.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức
phụ cấp là 2,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
c) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được
hưởng mức phụ cấp là 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng.
Điều 4. Số lượng, chức danh, mức
hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Về số lượng, chức danh tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố:
Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí tối đa không quá 6 chức
danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều
2 Nghị quyết này.
2. Mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ
dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành
chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc
biệt khó khăn:
- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố được hưởng
mức hỗ trợ là 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông
dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí
thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức hỗ trợ là 0,4 lần mức
lương cơ sở/tháng.
b) Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại:
- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố được hưởng
mức hỗ trợ là 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông
dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí
thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức hỗ trợ là 0,3 lần mức
lương cơ sở/tháng.
Điều 5. Việc kiêm nhiệm chức
danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố có thể kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở
thôn, tổ dân phố, nhưng kiêm nhiệm không quá 01 chức danh; Mức phụ cấp kiêm nhiệm
được hưởng bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Mức phụ cấp kiêm nhiệm
không dùng để tính đóng, hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố có thể kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố,
nhưng kiêm nhiệm không quá 01 chức danh; Mức hỗ trợ kiêm nhiệm được hưởng bằng
100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
3. Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có
thể kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố, nhưng kiêm
nhiệm không quá 01 chức danh. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm được hưởng bằng 100% mức hỗ
trợ của chức danh kiêm nhiệm.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện theo Nghị quyết này do
ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chức danh người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách
ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia
hoạt động của thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chức danh, mức phụ cấp và
kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở
thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của
thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở
thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp
xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
c) Nghị quyết số 140/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định chức danh người
hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm của từng
chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn (xóm), tổ dân phố;
mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn (xóm),
tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị -
xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị
liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 8;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|