|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ
BIỂN
Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11
năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
15/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số
21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công
nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
kỹ thuật lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; mốc giới hành lang
bảo vệ bờ biển.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết lập hành
lang bảo vệ bờ biển.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chiều cao sóng có
nghĩa là chiều cao trung bình của 1/3 con sóng lớn nhất trong thời gian
tính toán.
2. Hoa sóng là
biểu đồ biểu diễn tần suất xuất hiện chiều cao sóng theo các hướng khác nhau
tại một vị trí ở biển.
3. Bản đồ trường
sóng là bản đồ thể hiện hướng sóng, độ cao sóng và chu kỳ sóng.
Chương
II
LẬP
DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 4. Thu thập, tổng
hợp thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành
lang bảo vệ bờ biển
1. Thông tin, dữ liệu
thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phải được thu thập
từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ
tin cậy, chính xác;
b) Phải được cập nhật
mới nhất tính đến thời điểm lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang
bảo vệ bờ biển.
2. Nguồn thông tin, dữ
liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
a) Thông tin, dữ liệu
từ các Niên giám thống kê của Cục Thống kê[2], của các Bộ ngành và
của các Chi Cục thống kê cấp tỉnh[3];
b) Thông tin, dữ liệu
từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài
nguyên, môi trường quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của
các địa phương;
c) Thông tin, dữ liệu
do các bộ, sở, ban, ngành liên quan cung cấp;
d) Thông tin, dữ liệu
từ kết quả quan trắc của các trạm quan trắc tổng hợp hoặc các trạm quan trắc
tài nguyên, môi trường của các bộ, ngành, địa phương; kết quả nghiên cứu, khảo
sát phục vụ việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; kết quả của các chương
trình nghiên cứu khoa học hay đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp
Nhà nước đã được nghiệm thu;
đ) Thông tin, dữ liệu
từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát bổ sung phục vụ việc thiết lập
hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Thông tin, dữ liệu
cần thu thập, tổng hợp bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái, bao gồm điều
kiện địa chất, địa mạo đường bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân
bố các dạng tài nguyên; các khu bảo tồn, các hệ sinh thái;
b) Thông tin, dữ liệu
về cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa, bao gồm thông tin, dữ liệu về các khu
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu bảo vệ cảnh quan;
c) Thông tin, dữ liệu
về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các ngành và địa phương;
d) Thông tin, dữ liệu
về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của các ngành, lĩnh vực
kinh tế biển, bao gồm du lịch, giao thông vận tải, cảng biển, dầu khí và
khoáng sản, thủy sản và hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khác; thông
tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ của ngành,
địa phương;
đ) Thông tin, dữ liệu
về hiện trạng môi trường, rủi ro ô nhiễm môi trường, bao gồm thông tin, dữ liệu
về hiện trạng các thành phần môi trường nước, môi trường trầm tích, tình trạng
ô nhiễm, sự cố môi trường, các nguồn thải ở khu vực vùng bờ;
e) Thông tin, dữ liệu
về tình hình, diễn biến và rủi ro thiên tai bao gồm diễn biến đường bờ, tình
hình sạt lở, bồi tụ; quy mô, mức độ ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, tố,
lốc, lũ quét, ngập lụt, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; các loại
hình tai biến thiên nhiên khác; thông tin, dữ liệu về các giải pháp phòng,
chống, giảm thiểu tác hại do thiên tai gây ra đối với vùng bờ, các công trình
bảo vệ bờ biển;
g) Thông tin, dữ liệu
từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không;
h) Các thông tin, dữ
liệu khác có liên quan.
4. Trường hợp các
thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều
này không đáp ứng yêu cầu lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang
bảo vệ bờ biển thì phải tiến hành điều tra, khảo sát tại thực địa để bổ sung
các thông tin, dữ liệu cần thiết.
Trường hợp kết quả điều
tra, khảo sát tại thực địa vẫn không đủ để lập Danh mục các khu vực phải
thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thì thay thế bằng việc tính toán dựa trên
thông tin, dữ liệu sẵn có đã được công nhận. Khi thực hiện việc ước tính phải
nêu rõ các giả định và nguồn dữ liệu.
Điều 5. Đánh giá hiện
trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ
1. Hiện trạng tài
nguyên, môi trường vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu
thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Đánh giá hiện
trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm đánh giá các yếu tố sau đây:
a) Đặc điểm điều kiện
tự nhiên, dân số, cơ cấu ngành nghề, kinh tế - xã hội khu vực vùng bờ;
b) Quy luật phân bố,
tiềm năng tài nguyên vùng bờ;
c) Hiện trạng hệ sinh
thái, giá trị dịch vụ hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên vùng bờ;
d) Đặc điểm, chế độ
sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng theo quy định tại Điều 6
Thông tư này;
đ) Dao động mực nước,
mực nước biển dâng do bão theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
e) Tình trạng sạt lở,
bồi tụ tại khu vực vùng bờ; diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thiên tai,
biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ;
g) Hiện trạng, nhu cầu
khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; mâu thuẫn, xung đột trong khai thác,
sử dụng tài nguyên vùng bờ.
3. Kết quả đánh giá
hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ, bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá
hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ, được lập theo mẫu quy định tại Phụ
lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản đồ hiện trạng
tài nguyên, môi trường vùng bờ thể hiện phạm vi, ranh giới các hệ sinh thái,
các khu bảo tồn, các khu vực có giá trị cảnh quan, di tích lịch sử - văn
hóa; các khu vực bị sạt lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở, ngập lụt; các khu vực
dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng; các khu vực
phục vụ lợi ích cộng đồng, các khu vực có mật độ dân số cao, tập trung các
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Bản đồ hiện trạng tài
nguyên, môi trường vùng bờ được lập theo quy định của pháp luật hiện hành về
thành lập bản đồ chuyên đề.
Điều 6. Đánh giá đặc
điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng
1. Việc đánh giá đặc điểm,
chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng phục vụ việc lập Danh mục các
khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và xác định chiều rộng hành
lang bảo vệ bờ biển bao gồm các công việc sau đây:
a) Đánh giá chế độ
sóng ngoài khơi;
b) Đánh giá chế độ
sóng ven bờ;
c) Xây dựng tập bản đồ
trường sóng.
2. Đánh giá chế độ
sóng ngoài khơi
a) Việc đánh giá chế
độ sóng ngoài khơi phải căn cứ vào số liệu sóng đo đạc thực tế hoặc số liệu
sóng tái phân tích từ kết quả mô hình sóng ngoài khơi tại những vị trí có độ
sâu lớn hơn 20 m trong thời đoạn ít nhất là 10 năm;
b) Tính toán, xác
định chiều cao sóng và chu kỳ sóng có nghĩa ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%
và 50%;
c) Đánh giá, xác
định chiều cao sóng theo các hướng; vẽ biểu đồ hoa sóng.
3. Đánh giá chế độ
sóng ven bờ
a) Việc đánh giá chế
độ sóng ven bờ được thực hiện trên cơ sở kết quả tính toán lan truyền sóng
ngoài khơi vào vùng biển ven bờ thông qua mô hình mô phỏng sóng ven bờ theo quy
trình sử dụng mô hình quy định tại Điều 24 Thông tư này;
b) Các đặc trưng sóng
ven bờ được tính toán tại các vị trí thuộc vùng biển ven bờ đến đường đẳng
sâu 20 m, khoảng cách giữa hai vị trí liền nhau không quá 300 m;
c) Đánh giá các đặc
trưng thống kê về chiều cao sóng cực trị, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, trung
bình, lớn nhất và các giá trị ứng với tần suất xuất hiện 1%, 2%, 5%, 10%, 50%
và 90%.
4. Xây dựng tập bản đồ
trường sóng
Tập bản đồ trường sóng
được xây dựng cho vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
biển từ các kết quả tính toán, đánh giá chế độ sóng ngoài khơi và sóng ven
bờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Điều 7. Đánh giá dao
động mực nước, mực nước biển dâng do bão
1. Việc đánh giá dao
động mực nước, mực nước biển dâng do bão tại vùng biển ven bờ của tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có biển phải căn cứ vào thông tin, dữ liệu về mực
nước biển, khí áp, gió tại các trạm khí tượng, thủy văn hiện có.
2. Trình tự thực hiện
việc đánh giá dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão:
a) Lựa chọn trạm khí
tượng, thủy văn, hải văn đại diện cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
biển để đánh giá dao động mực nước và số liệu khí áp;
b) Xác định mối quan
hệ giữa mực nước biển dâng do bão sau khi đã loại bỏ dao động mực nước và số
liệu khí áp;
c) Đánh giá phạm vi
và mức độ ảnh hưởng của bão đối với khu vực để hiệu chỉnh mực nước biển dâng do
bão nếu cần thiết;
d) Dự tính mực nước
triều và tính toán dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão trên cơ sở sử
dụng mối quan hệ giữa mực nước biển dâng do bão và khí áp đã xác định theo quy
định tại Điểm b Khoản này;
đ) Sử dụng phương pháp
phân tích thống kê, xác định mực nước biển dâng do bão với tần suất 1%, 2%,
5%, 10% và 50%.
Điều 8. Xác định các
khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
1. Căn cứ kết quả đánh
giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ theo quy định tại Điều
5 Thông tư này, thực hiện các nội dung sau đây:
a) Đánh giá, đề xuất
các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị
dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên;
b) Đánh giá, đề xuất
các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ bị sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ
ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
c) Đánh giá, đề xuất
các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
2. Đề xuất dự thảo Danh
mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo kết quả đánh giá
được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 9. Đánh giá, đề
xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị
dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên
1. Các khu vực trong
vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá
trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên theo các tiêu chí sau đây:
a) Có hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng
sinh thái tự nhiên;
b) Là nơi sinh sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
c) Có giá trị đặc biệt
về khoa học, giáo dục;
d) Có cảnh quan môi
trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái;
đ) Có yếu tố sinh thái
đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng, thống nhất của hệ sinh
thái theo quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Các khu vực đáp
ứng một trong các tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Điều này là khu vực được
xem xét, đề xuất vào dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo
vệ bờ biển.
Điều
10. Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ bị sạt lở gắn với yêu
cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí
hậu, nước biển dâng
1. Các khu vực trong
vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu giảm thiểu ảnh hưởng của sạt lở bờ
biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng thông qua các tiêu chí sau
đây:
a) Mức độ dễ bị tổn
thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở khu
vực. Giá trị tiêu chí này được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
Itt: giá trị mức độ dễ bị
tổn thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
SIj: giá trị của tiêu chí
thành phần thứ j, được xác định theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo
Thông tư này;
n: số lượng các tiêu
chí thành phần.
b) Nguy cơ bị sạt lở bờ
biển được đánh giá theo các công thức thực nghiệm quy định tại Phụ lục 03
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các khu vực có giá
trị mức độ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu,
nước biển dâng được tính toán theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này lớn hơn
hoặc bằng 3 hoặc các khu vực có nguy cơ bị sạt lở đánh giá theo quy định tại
Điểm b Khoản 1 Điều này được xem xét, đề xuất vào dự thảo Danh mục các khu vực
phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều
11. Đánh giá, đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của
người dân với biển
1. Các khu vực được
xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển
phải dựa trên các yếu tố sau đây:
a) Mật độ dân số tại
vùng đất ven biển;
b) Thực trạng các hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên của người dân (du lịch, nuôi trồng, đánh
bắt hải sản và các hoạt động khác của người dân) diễn ra tại vùng bờ;
c) Số lượng người dân
tại vùng đất ven biển có sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào biển;
d) Hiện trạng và quy
hoạch các công trình xây dựng tại khu vực;
đ) Nhu cầu thực tiễn
của người dân tiếp cận với biển.
2. Trên cơ sở kết quả
đánh giá được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này, đề xuất các khu
vực vào dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều
12. Đề xuất dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển
1. Dự thảo Danh mục
các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các khu vực được
lựa chọn, đề xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 7, Điều 8 và Điều
9 Thông tư này.
2. Dự thảo Danh mục
các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các nội dung theo
quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2016/NĐ-CP).
3. Các khu vực phải
thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được thể hiện trên bản đồ địa hình theo
Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 với tỷ lệ phù hợp.
4. Dự thảo Danh mục
các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của
cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan theo quy định tại Điều
34 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương
III
XÁC
ĐỊNH CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Mục
1. THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU PHỤC VỤ XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG HÀNH LANG BẢO
VỆ BỜ BIỂN
Điều
13. Quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu phục vụ xác định
chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển
1. Thu thập thông tin,
dữ liệu.
2. Xác định mặt cắt
đặc trưng.
3. Xây dựng biểu đồ cấp
phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình.
Điều
14. Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ
biển
1. Các thông tin, dữ
liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm thông tin,
dữ liệu theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này và
các thông tin, dữ liệu sau đây:
a) Số liệu về sóng,
gió;
b) Số liệu về mực nước;
c) Số liệu về địa hình;
d) Số liệu về dòng
chảy, lưu lượng và lượng bùn cát lở lửng tại khu vực cửa sông ven biển;
đ) Số liệu về cấp phối
hạt;
e) Phạm vi, ranh giới
các hệ sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ,
ranh giới hành lang bảo vệ đê biển.
2. Các thông tin, dữ
liệu về sóng, gió, mực nước, dòng chảy, địa hình mặt cắt đặc trưng, cấp phối
hạt phải được quan trắc, đo đạc ở thực địa tại thời điểm thiết lập hành lang
bảo vệ bờ biển, bao gồm:
a) Đối với các yếu tố
sóng, gió, mực nước, dòng chảy, việc quan trắc, đo đạc được tiến hành theo quy
phạm pháp luật hiện hành. Thời gian quan trắc, đo đạc tối thiểu là 07 ngày. Số
lượng trạm quan trắc, đo đạc phụ thuộc vào thông tin, dữ liệu về các yếu tố
sóng, gió mực nước, dòng chảy đã có trong quá trình lập Danh mục các khu vực
phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; sự cần thiết phải quan trắc, đo đạc bổ
sung các yếu tố này cho các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Đối với các yếu tố
địa hình mặt cắt đặc trưng, mẫu bùn cát, việc quan trắc, đo đạc được tiến hành
theo quy phạm pháp luật hiện hành cho từng mặt cắt đặc trưng.
3. Ngoài các thông
tin, dữ liệu được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này; các thông tin,
dữ liệu đã thu thập được phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành
lang bảo vệ bờ biển không đáp ứng yêu cầu để xác định chiều rộng hành lang
bảo vệ bờ biển thì phải tiến hành quan trắc, đo đạc, khảo sát bổ sung từ thực
địa.
Trường hợp kết quả quan
trắc, đo đạc, khảo sát bổ sung vẫn không đủ để xác định chiều rộng hành lang
bảo vệ bờ biển thì tính toán dựa trên thông tin, dữ liệu sẵn có đã được công
nhận. Khi thực hiện việc ước tính phải nêu rõ các giả định và nguồn dữ liệu.
Điều
15. Xác định mặt cắt đặc trưng phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ
biển
1. Mặt cắt đặc trưng là
mặt cắt vuông góc với đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm và được sử
dụng để tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Số lượng, vị trí
các mặt cắt đặc trưng của khu vực phải xác định hành lang bảo vệ bờ biển phụ
thuộc vào các yếu tố sau đây:
a) Hình thái bờ biển;
b) Điều kiện địa chất,
địa mạo;
c) Các hệ sinh thái,
cảnh quan tự nhiên;
d) Các di sản, văn
hóa, lịch sử.
3. Số lượng mặt cắt đặc
trưng của khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được xác định theo
vị trí các mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng không
nhỏ hơn 03 mặt cắt tại điểm đầu, điểm cuối và 01 điểm nằm trong phạm vi khu vực
phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều
16. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình
1. Trên cơ sở kết quả
phân tích thành phần độ hạt của mẫu bùn cát tại mặt cắt đặc trưng, xây dựng
biểu đồ cấp phối hạt theo các quy định kỹ thuật hiện hành.
2. Xác định đường kính
hạt bùn cát trung bình (D50) từ biểu đồ cấp phối
hạt đối với từng mặt cắt đặc trưng.
Mục
2. XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều
17. Quy trình kỹ thuật xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Tính toán, xác
định các khoảng cách phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển
trên từng mặt cắt đặc trưng, bao gồm:
a) Khoảng cách tính từ
đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo
nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, ký hiệu là Dsl (sau
đây gọi chung là khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng
phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng);
b) Khoảng cách tính từ
đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo
nhằm bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh
quan tự nhiên ở vùng bờ, ký hiệu là Dst (sau đây gọi chung là khoảng cách nhằm bảo vệ
hệ sinh thái);
c) Khoảng cách tính từ
đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo
nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển, ký hiệu là Dtc (sau đây gọi chung là khoảng
cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển).
2. Xác định chiều rộng
hành lang bảo vệ bờ biển trên từng mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Khoản 2 Điều
37 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
3. Xác định ranh giới
hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
Điều
18. Xác định khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó
với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
1. Khoảng cách nhằm
giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển
dâng được xác định là khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách sau đây:
a) Khoảng cách nhằm
giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển;
b) Khoảng cách nhằm
phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt gây ra bởi biến đổi khí hậu,
nước biển dâng.
2. Khoảng cách nhằm
giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển
a) Trường hợp các khu
vực bờ biển có dạng bãi cát, bãi bùn, vật liệu dễ bị sạt lở có độ dốc nhỏ hơn
1:6, việc tính toán khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển bao
gồm khoảng cách sạt lở bờ biển do nước biển dâng, khoảng cách sạt lở bờ biển
trong dài hạn và khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn theo công thức sau:
Dslb
= Dnbd + Ddh + Dnh
Trong đó:
Dslb: khoảng cách nhằm giảm
thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển (m);
Dnbd: khoảng cách sạt lở bờ
biển do mực nước biển dâng (m), được xác định theo quy định tại Điều
19 Thông tư này;
Ddh: khoảng cách sạt lở bờ
biển trong dài hạn (m), được xác định theo quy định tại Điều 20
Thông tư này;
Dnh: khoảng cách sạt lở
bờ biển trong ngắn hạn (m), được xác định theo quy định tại Điều
21 Thông tư này;
Trường hợp độ dốc bãi
biển lớn hơn 1:6 trong điều kiện ổn định hoặc 1:10 trong điều kiện không ổn
định thì khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển phải tính đến
yếu tố ổn định về mặt địa chất được xác định bằng tổng khoảng cách nhằm giảm
thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển quy định tại Điểm này và một khoảng cách tối
thiểu bằng 2,5 lần chiều cao cồn cát hoặc dốc cát tính từ đỉnh cồn cát hoặc dốc
cát;
b) Trường hợp bờ biển
có dạng bờ vách đá hoặc công trình kiên cố nhằm bảo vệ đường bờ thì khoảng
cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển được xác định bằng 0 m.
Trường hợp bờ biển có
dạng đất đá hỗn hợp thì khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ
biển được xác định là một khoảng cách tối thiểu bằng 30 m tính từ đường thảm
thực vật tự nhiên về phía đất liền.
3. Khoảng cách nhằm
phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt gây ra bởi biến đổi khí hậu,
nước biển dâng được xác định trên cơ sở tài liệu địa hình và độ dâng của mực
nước biển do biến đổi khí hậu, do bão và do sóng leo theo công thức sau đây:

Trong đó:
Dnl: khoảng cách nhằm
phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt ven biển (m);
Hnbd: mực nước biển dâng do
biến đổi khí hậu (m), được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều
19 Thông tư này;
Hb: mực nước biển dâng do
bão (m), được xác định theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;
Hsl: mực nước biển dâng do
sóng leo (m), được xác định theo quy định tại Điều 23 Thông tư
này;
tanβ: độ dốc trung bình
của khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đặc trưng.
Điều
19. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng
1. Việc xác định khoảng
cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng được tính toán trên cơ sở mực nước
biển dâng do biến đổi khí hậu và độ dốc bãi biển, được xác định theo công thức
sau đây:

Trong đó:
Dnbd: khoảng cách sạt lở
bờ biển do mực nước biển dâng (m);
∆S: mực nước biển dâng
do biến đổi khí hậu (m), được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
tan γ: độ dốc bãi biển
tại mặt cắt đặc trưng tính từ đường mực nước triều trung bình nhiều năm đến độ
sâu d được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Việc xác định mực
nước biển dâng do biến đổi khí hậu được lấy theo kịch bản phát thải trung bình
(kịch bản B2) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố gần nhất với thời điểm
thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Độ sâu d dùng để
tính toán độ dốc bãi biển tại mặt cắt đặc trưng được xác định theo công thức
sau đây:

Trong đó:
He: chiều cao sóng có
nghĩa (m) vượt quá 12 giờ mỗi năm;
Te: chu kỳ sóng có nghĩa
tương ứng (s);
g: gia tốc trọng trường
(9.81m/s2).
Điều
20. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn
1. Việc xác định khoảng
cách sạt lở bờ biển trong dài hạn được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Đánh giá cân bằng
vận chuyển bùn cát tại khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Xác định tốc độ sạt
lở trung bình hàng năm trong dài hạn (R); trường hợp bồi tụ, tốc độ sạt lở
trung bình hàng năm được lấy bằng 0;
c) Xác định khoảng
cách sạt lở bờ biển trong dài hạn theo công thức sau đây:
Ddh = 50 × R
Trong đó:
Ddh: khoảng cách sạt lở
bờ biển trong dài hạn (m);
R: tốc độ sạt lở trung
bình hàng năm (m/năm) được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản này.
2. Việc đánh giá cân
bằng vận chuyển bùn cát tại khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển,
bao gồm những nội dung sau đây:
a) Đánh giá nguồn bùn
cát được cung cấp từ các quá trình tự nhiên và các hoạt động của con người
tại khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Đánh giá lượng bùn
cát hao hụt do khai thác cát, cát bay, cát nhảy;
c) Đánh giá vận
chuyển bùn cát ngang bờ và dọc bờ;
d) Đánh giá mức độ
ảnh hưởng của con người tới cân bằng vận chuyển bùn cát của khu vực, đường bờ
và diễn biến đường bờ.
3. Việc xác định tốc
độ sạt lở trung bình hàng năm trong dài hạn phải căn cứ vào kết quả đánh giá
mức độ ảnh hưởng của con người tới cân bằng vận chuyển bùn cát của khu vực,
đường bờ và diễn biến đường bờ được quy định tại Khoản 2 Điều này theo các
trường hợp sau đây:
a) Trường hợp các hoạt
động của con người không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới đường bờ
thì xác định xu thế diễn biến đường bờ trong dài hạn bằng tư liệu ảnh viễn
thám, số liệu đo đạc, khảo sát khi bảo đảm điều kiện có đủ dữ liệu trong thời
gian tối thiểu 05 năm theo quy định tại Khoản 4 Điều này;
b) Trường hợp các hoạt
động của con người có ảnh hưởng làm biến động đường bờ hoặc không có ảnh hưởng
làm biến động đường bờ nhưng không đủ dữ liệu ảnh viễn thám, đo đạc, khảo sát
thì tiến hành mô hình mô phỏng diễn biến đường bờ. Việc sử dụng mô hình mô
phỏng diễn biến đường bờ được xác định theo quy định tại Điều
24 Thông tư này.
4. Việc xác định xu
thế diễn biến đường bờ trong dài hạn bằng tư liệu ảnh viễn thám, số liệu đo
đạc, khảo sát được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Xác định khoảng
cách từ đường đẳng cao +03 m tới đường mực nước triều trung bình nhiều năm
trên mặt cắt đặc trưng tương ứng với các thời điểm có dữ liệu đường bờ;
b) Thể hiện khoảng
cách được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này theo thời gian tại từng
mặt cắt đặc trưng;
c) Đánh giá, xác
định xu thế diễn biến đường bờ tại từng mặt cắt đặc trưng.
Điều
21. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn
1. Việc xác định khoảng
cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn được thực hiện theo các phương pháp sau
đây:
a) Phương pháp phân
tích thống kê trong trường hợp chuỗi số liệu có tối thiểu 20 giá trị về khoảng
cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm trước và sau khi xảy ra
bão;
b) Phương pháp mô hình
tham số bán thực nghiệm trong trường hợp chuỗi số liệu có từ 10 đến 20 giá trị
về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm trước và sau khi
xảy ra bão;
c) Phương pháp mô hình
vận chuyển bùn cát ngang bờ do bão gây ra trong trường hợp chuỗi số liệu có ít
hơn 10 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm
trước và sau khi xảy ra bão.
2. Việc sử dụng phương
pháp phân tích thống kê được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Xác định chuỗi dữ
liệu về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng từ số liệu đo đạc,
khảo sát thực địa, ảnh viễn thám sau khi đã loại bỏ xu thế sạt lở bờ biển
trong dài hạn được xác định theo quy định tại Điều 20 Thông tư
này.
Trường hợp sử dụng ảnh
viễn thám phải tiến hành nắn chỉnh ảnh viễn thám theo các quy định kỹ thuật
hiện hành;
b) Xác định mô hình
thống kê của chuỗi số liệu được xác định tại Điểm a Khoản này;
c) Xác định khoảng
cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn theo công thức sau đây:
Dnh = Z × D0 + Dtb
Trong đó:
Dnh: khoảng cách sạt lở
bờ biển trong ngắn hạn (m);
Z: tham số của mô hình
thống kê được xác định theo quy định tại Điểm b Khoản này với mức bảo đảm 95%;
Do: độ lệch chuẩn của
chuỗi số liệu thống kê (m);
Dtb: giá trị trung bình
của chuỗi số liệu thống kê (m).
3. Việc sử dụng phương
pháp mô hình tham số bán thực nghiệm được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Xác định chuỗi dữ
liệu về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng từ số liệu đo đạc,
khảo sát thực địa, ảnh viễn thám sau khi đã loại bỏ xu thế sạt lở bờ biển
trong dài hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
Trường hợp sử dụng ảnh
viễn thám phải tiến hành nắn chỉnh ảnh viễn thám theo các quy định kỹ thuật
hiện hành;
b)
Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn theo công thức sau đây:
Dnh = A × PSH - C

Trong đó:
Dnh: khoảng cách sạt lở
bờ biển trong ngắn hạn (m);
A, C: các hệ số bán
thực nghiệm có giá trị được xác định từ chuỗi số liệu về khoảng cách sạt lở
bờ biển tại mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Điểm a Khoản này và giá trị PSH tính theo công thức
trên;
Ho : chiều cao sóng có
nghĩa ngoài khơi, ở vùng nước sâu (m);
Tp: chu kỳ sóng có nghĩa
ngoài khơi tương ứng với Ho(s);
tan20: độ dốc đáy biển,
tính đến đường đẳng sâu 20 m;
g: gia tốc trọng trường
(9,81 m/s2);
D50: đường kính hạt bùn
cát trung bình (m).
4. Việc sử dụng mô hình
vận chuyển bùn cát ngang bờ do bão gây ra được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư này, với cơn bão có tần suất là 1%.
Trường hợp có từ 05 đến
09 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm
trước và sau khi xảy ra bão, kết quả tính toán từ mô hình cần được so sánh
với kết quả tính từ phương pháp mô hình tham số bán thực nghiệm để xác định khoảng
cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn.
Điều
22. Xác định mực nước biển dâng do bão
Việc xác định mực nước
biển dâng do bão (Hb) ở khu vực phải thiết
lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều
7 Thông tư này và chi tiết cho từng mặt cắt đặc trưng.
Điều
23. Xác định mực nước biển dâng do sóng leo
1. Việc xác định mực
nước biển dâng do sóng leo (Hsl) được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Xác định chuỗi số
liệu sóng ven bờ từ tập bản đồ trường sóng đã được xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này với thời gian tối thiểu là 10 năm;
b) Xác định dao động
mực nước tương ứng với chuỗi thời gian đã xác định sóng ven bờ tại Điểm a Khoản
này trên cơ sở dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão đã xác định theo
quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Tính toán giá trị
sóng leo lớn nhất tương ứng với chuỗi thời gian xác định sóng ven bờ và mực
nước quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;
d) Trên cơ sở chuỗi
giá trị sóng leo lớn nhất áp dụng phương pháp thống kê để tính toán giá
trị sóng leo ứng với tần suất 1%, 2%, 5% và 10%.
2. Việc tính toán giá
trị sóng leo lớn nhất được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Sử dụng các công
thức bán kinh nghiệm quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này,
tính toán giá trị sóng leo lớn nhất;
b) Tiến hành đo đạc
sóng leo tại thực địa;
c) Lựa chọn kết quả phù
hợp nhất với điều kiện của khu vực trên cơ sở đánh giá mức độ tương quan giữa
giá trị tính toán theo các công thức bán kinh nghiệm và giá trị đo đạc
sóng leo tại thực địa.
Điều
24. Quy định về việc áp dụng mô hình trong tính toán, xác định chiều rộng hành
lang bảo vệ bờ biển
1. Căn cứ yêu cầu tính
toán, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu
đã có để phân tích, lựa chọn mô hình.
2. Trình tự áp dụng mô
hình:
a) Chuẩn bị dữ liệu
phục vụ tính toán;
b) Xử lý tài liệu địa
hình để thiết lập mô hình;
c) Xây dựng miền tính,
lưới tính;
d) Thiết lập các điều
kiện biên;
đ) Thiết lập các điều
kiện ban đầu;
e) Thiết lập các thông
số mô hình cơ bản;
g) Hiệu chỉnh và xác
định bộ thông số cho mô hình;
h) Kiểm định và đánh
giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;
i) Tính toán, mô phỏng
theo các kịch bản;
k) Lập báo cáo kết
quả tính toán.
3. Đánh giá mức độ
chính xác, phù hợp của mô hình được tiến hành khi hiệu chỉnh và xác định bộ
thông số cho mô hình; kiểm định và đánh giá độ tin cậy của các kết quả mô
hình quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 2 Điều này theo trình tự sau đây:
a) Đánh giá trực
quan: được tiến hành thông qua việc so sánh chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số
liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình; so sánh sự đồng bộ giữa hai chuỗi số
liệu;
b) Tính toán, xác
định mức độ tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán,
mô phỏng theo mô hình;
c) Tính toán hệ số
hiệu quả mô hình theo công thức sau:

Trong đó:
E: hệ số hiệu quả của
mô hình;
N: độ dài chuỗi số liệu
các đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;
O: giá trị thực đo của
đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;
Otb: giá trị trung bình
của chuỗi số liệu thực đo;
S: giá trị tính toán,
mô phỏng các đặc trưng.
d) Căn cứ kết quả đánh
giá trực quan, đánh giá định lượng theo quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm
c Khoản này; nếu chưa đạt yêu cầu thì phải thay đổi giá trị các thông số để
hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình hoặc kiểm định và đánh giá
mức độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 2 Điều
này.
Điều
25. Xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái
1. Việc xác định khoảng
cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái (Dst) phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Đặc điểm, đặc trưng,
chức năng của hệ sinh thái, các giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh
quan tự nhiên;
b) Vị trí địa lý, diện
tích, ranh giới hệ sinh thái cần bảo vệ.
2. Trên cơ sở các yếu
tố quy định tại Khoản 1 Điều này, việc xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ
sinh thái được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Sơ bộ xác định khoảng
cách cần thiết để bảo đảm phòng ngừa, ngăn chặn tác động có hại của hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên đến các hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ
của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ;
b) Lựa chọn các chuyên
gia có năng lực, am hiểu về hệ sinh thái, các giá trị dịch vụ của hệ sinh
thái, cảnh quan tự nhiên vùng bờ với cơ cấu phù hợp theo các lĩnh vực chuyên
môn có liên quan;
c) Cung cấp thông tin,
dữ liệu có liên quan cho chuyên gia;
d) Lấy ý kiến chuyên
gia về khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái đã được sơ bộ xác định tại Điểm
a Khoản này thông qua bảng câu hỏi hoặc tổ chức hội thảo lấy ý kiến trực tiếp
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác;
đ) Tổng hợp ý kiến
chuyên gia và xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái.
Điều
26. Xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển
Việc xác định khoảng
cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển (Dtc) được thực hiện như
sau:
1. Sơ bộ xác định khoảng
cách cần thiết để bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển trên cơ sở mật
độ dân số tại vùng đất ven biển; thực trạng các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên của người dân (du lịch, nuôi trồng, đánh bắt hải sản và các hoạt
động khác của người dân) diễn ra tại vùng bờ; số lượng người dân tại vùng đất
ven biển có sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào biển; hiện trạng và quy hoạch các
công trình xây dựng tại khu vực; nhu cầu thực tiễn của người dân tiếp cận với
biển.
2. Lấy ý kiến của cơ
quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư, chuyên gia có liên quan về khoảng
cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển đã được sơ bộ xác
định tại Điểm a Khoản này thông qua bảng câu hỏi hoặc tổ chức hội nghị, hội
thảo hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.
3. Tổng hợp ý kiến của
cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư, chuyên gia và xác định khoảng
cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
Điều
27. Lập bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Bản đồ thể hiện ranh
giới hành lang bảo vệ bờ biển được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc
gia VN-2000.
2. Cơ sở toán học: hệ
tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao.
3. Tỷ lệ bản đồ nền tuỳ
thuộc vào quy mô diện tích tự nhiên của khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển, được lựa chọn để phù hợp, thuận tiện cho công tác thành lập, sử dụng,
nhân bản và bảo quản.
4. Các yếu tố nội dung
của bản đồ nền dùng để lập bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
gồm các yếu tố cơ sở địa lý liên quan, ranh giới địa giới hành chính, giao
thông và các yếu tố địa danh, địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng. Chi
tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện
hành có liên quan.
5. Nội dung chuyên đề:
a) Ranh giới hành lang
bảo vệ bờ biển, các yếu tố địa vật mà ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển chồng
lấn phải vẽ đầy đủ;
b) Các đường ranh giới
ngoài của khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa; đường ranh giới về phía đất liền của hành lang bảo vệ
đê biển theo quy định của pháp luật về đê điều (nếu có) phải được thể hiện trên
bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Chương
IV
MỐC
GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều
28. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Mốc giới hành lang
bảo vệ bờ biển là mốc xác định đường ranh giới của khu vực hành lang bảo vệ bờ
biển.
2. Mốc giới hành lang
bảo vệ bờ biển phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật.
Điều
29. Quy định về quy cách cột mốc
1. Cột mốc làm bằng bê
tông cốt thép bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Cột mốc bao gồm phần
móng cắm mốc, đế mốc và thân mốc, được làm bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm
bảo độ bền vững, dễ nhận biết;
b) Đế mốc có kích thước
15 × 50 × 50 cm;
c) Thân mốc có chiều
dài 65 cm, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (chiều dài 35 cm, chiều rộng 25 cm);
d) Mặt mốc được gắn tim
sứ hoặc tim sắt có khắc chìm số hiệu mốc;
đ) Độ sâu phần móng cắm
mốc tối thiểu là 50 cm.
2. Số hiệu mốc
Trong mỗi khu vực phải
thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển số hiệu mốc phải bảo đảm nguyên tắc không có
số hiệu trùng nhau, số hiệu mốc gồm phần tên viết tắt của khu vực phải thiết
lập hành lang bảo vệ bờ biển và phần số thứ tự mốc theo từng khu vực phải thiết
lập hành lang bảo vệ bờ biển. Thứ tự mốc được đánh từ phía Bắc, theo thứ tự từ
đầu đến cuối đường ranh giới cho từng khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển.
3. Quy cách mốc giới
hành lang bảo vệ bờ biển xem Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
30. Khoảng cách các mốc giới cắm ngoài thực địa
1. Khoảng cách giữa
các mốc giới từ 200 m trở lên tùy thuộc vào hình thái bờ biển, địa hình địa
mạo khu vực cắm mốc và phải đảm bảo yêu cầu quản lý về ranh giới.
2. Trường hợp khoảng
cách giữa các mốc giới nhỏ hơn 200 m thì phải giải trình trong thuyết minh
của hồ sơ cắm mốc giới.
Điều
31. Thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Căn cứ vào bản đồ
ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, tiến hành thiết kế sơ bộ vị trí các mốc và
dự kiến đánh số hiệu mốc. Khi thiết kế, lựa chọn vị trí cắm mốc phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
a) Các mốc ranh giới
được cắm trên đường ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển. Trường hợp không cắm
được mốc ranh giới trên đường ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển thì cắm ở một
bên đường ranh giới tại vị trí thuận lợi, ổn định và gần đường ranh giới nhất;
b) Khi đường ranh giới
hành lang bảo vệ bờ biển trùng với các yếu tố dạng địa hình, địa vật ổn định
dễ nhận biết như đường giao thông, sông, suối, đường phân thủy, hợp thủy thì mô
tả rõ đặc điểm chi tiết địa hình, địa vật trong hồ sơ ranh giới và chỉ cần cắm
mốc tại hai đầu đoạn ranh giới đó;
c) Tại các vị trí đổi
hướng của đường ranh giới; nơi không có hoặc có ít điểm địa hình, địa vật đặc
trưng khó phân định ranh giới; vị trí giao cắt của đường ranh giới với hệ thống
giao thông, thủy hệ, địa giới hành chính các cấp; nơi giáp khu dân cư có
nhiều nguy cơ bị xâm phạm; nơi dễ xảy ra tranh chấp thì nhất thiết phải cắm mốc
ranh giới.
2. Mốc giới hành lang
bảo vệ bờ biển sau khi xác định được vị trí cắm mốc trên thực địa phải được
thể hiện trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều
32. Xác định vị trí cắm mốc trên thực địa và cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ
biển
1. Sau khi hoàn thành
việc chuyển sơ bộ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển và thiết kế sơ bộ vị trí
các mốc ranh giới trên bản đồ nền, tiến hành khảo sát, thống nhất xác định
ranh giới, vị trí mốc ranh giới của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
2. Việc xác định vị
trí mốc trên thực địa và cắm mốc ranh giới phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Việc xác định vị
trí cắm mốc phải được xem xét và quyết định trong quá trình xác định ranh
giới ở thực địa. Nếu có thay đổi so với thiết kế ban đầu thì phải xác định và
đánh dấu lại trên bản đồ. Căn cứ vào vị trí xác định để tiến hành cắm mốc;
b) Mốc được cắm cố định
xuống đất bảo đảm tồn tại lâu dài, dễ nhận biết, dễ sử dụng và dễ quản lý. Mốc
phải được cắm thẳng đứng, vững chắc, phần nổi trên mặt đất cao 30 cm, ghi số
vào mặt phía biển và phía đất liền hoặc phía trong đảo;
c) Mốc giới được cắm
trên đường ranh giới. Trường hợp không thể cắm được mốc giới trên đường ranh
giới thì cắm ở vị trí thuận lợi, ổn định, gần đường ranh giới nhất và phải mô
tả rõ khoảng cách từ mốc đến đường ranh giới và phương vị của hướng xuất phát
từ vị trí mốc vuông góc với đường ranh giới trong sơ đồ vị trí mốc ranh giới;
d) Sau khi cắm mốc phải
tiến hành lập sơ đồ vị trí mốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 và bảng thống
kê các vị trí mốc giới theo quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông
tư này. Mỗi vị trí cắm mốc phải được xác định từ 03 vật chuẩn (trường hợp khó
khăn không chọn được 03 vật chuẩn thì tối thiểu phải 02 vật chuẩn). Vật chuẩn
phải bảo đảm là các yếu tố địa vật dễ nhận biết và có khả năng tồn tại lâu dài
ở thực tế.
Khoảng cách từ mốc đến
vật chuẩn phải đo ngay tại thực địa với độ chính xác đến 01 m;
đ) Vị trí cắm mốc, số
hiệu, vật chuẩn được thể hiện trên sơ đồ;
e) Ngoài các điểm đặc
trưng được cắm mốc, những yếu tố địa vật, địa hình khác trên đoạn ranh giới
giữa hai mốc được mô tả chi tiết trong bản mô tả ranh giới hành lang bảo vệ bờ
biển.
Tại các vị trí trên
đường ranh giới giữa hai mốc liền kề, không có các yếu tố địa vật ổn định hoặc
không có yếu tố địa hình đặc trưng, rõ ràng thì phải đánh dấu đường ranh giới
bằng dấu sơn, đóng cọc hoặc chôn đá để phục vụ đo đạc đường ranh giới;
g) Sau khi cắm mốc, số
hiệu mốc phải được đối chiếu lại với bản mô tả.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều
33. Tổ chức thực hiện
1. Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam[5] có trách nhiệm giúp Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[6] hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông
tư này.
2. Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 3 Điều
4, Khoản 1 Điều 14 Thông tư này và các thông tin, dữ liệu khác có liên
quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển để thiết
lập hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển có trách nhiệm bố trí đủ nguồn
lực để bảo đảm việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp
luật.
Điều
34. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2016.
Điều
35. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7] để nghiên cứu, xem xét,
giải quyết./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, BHĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
PHỤ
LỤC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển)
|
Phụ
lục
|
Tên
phụ lục
|
|
Phụ
lục 01
|
Báo cáo đánh giá
hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phục vụ thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển
|
|
Phụ
lục 02
|
Giá trị tiêu chí
thành phần xác định mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến
đổi khí hậu, nước biển dâng
|
|
Phụ
lục 03
|
Các công thức thực
nghiệm đánh giá nguy cơ sạt lở bờ biển
|
|
Phụ
lục 04
|
Các công thức bán
thực nghiệm tính toán sóng leo lớn nhất
|
|
Phụ
lục 05
|
Quy cách mốc giới
hành lang bảo vệ bờ biển
|
|
Phụ
lục 06
|
Sơ đồ vị trí mốc giới
|
|
Phụ
lục 07
|
Bảng thống kê các vị
trí mốc giới
|
PHỤ
LỤC 01
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN, MÔI
TRƯỜNG VÙNG BỜ PHỤC VỤ THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
I. Mở đầu
II. Tổng quan điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội
1. Vị trí địa lý
2. Đặc điểm địa mạo,
địa chất
3. Đặc điểm khí tượng,
thủy văn, hải văn
4. Phân bố, tiềm năng
tài nguyên vùng bờ
5. Đặc điểm về kinh tế
- xã hội
III. Đánh giá hiện
trạng hệ sinh thái, giá trị dịch vụ hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên vùng bờ
1. Hiện trạng các hệ
sinh thái vùng bờ
2. Ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường tại khu vực vùng bờ đến các hệ sinh thái
III. Hiện trạng xói sạt
lở, bồi tụ tại khu vực vùng bờ biển; diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của
thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ
1. Hiện trạng sạt lở,
bồi tụ
2. Tình hình thiên tai,
biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Yêu cầu chung: Trình
bày được thực trạng và nguyên nhân hiện tượng sạt lở, bồi tụ tại khu vực bờ
biển. Các tác động và diễn biến xu thế sạt lở, bồi tụ cũng như các giải pháp
nhằm giảm thiểu hiện tượng này tại các khu vực bờ biển.
V. Hiện trạng khai
thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng
tài nguyên vùng bờ
1. Hiện trạng khai
thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ
1.1 Du lịch biển, ven
biển
1.2 Cảng biển, bến tàu
1.3 Nuôi trồng thủy sản
1.4 Khai thác hải sản
1.5 Khu công nghiệp,
khu chế xuất ven biển
1.6 Khai thác khoáng
sản, dầu khí
Yêu cầu chung: trình
bày tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển cùng với
hiện trạng môi trường để xác định được thực trạng cũng như nhu cầu khai thác
sử dụng tài nguyên vùng bờ; xác định mâu thuẫn giữa các ngành và giữa các
ngành với việc bảo vệ môi trường, đồng thời yêu cầu đề xuất các biện pháp nhằm
giải quyết các mâu thuẫn này.
2. Mâu thuẫn, xung đột
trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ
2.1. Tình hình ô nhiễm
môi trường do các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ gây ra
2.2. Mâu thuẫn, tranh
chấp phát sinh do khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ
PHỤ
LỤC 02
GIÁ TRỊ TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ẢNH
HƯỞNG CỦA SẠT LỞ BỜ BIỂN, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG
|
TT
|
Tiêu
chí thành phần
|
Giá
trị tiêu chí thành phần
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
Biên
độ triều trung bình (m)
|
<
0,5
|
0,5
- 1
|
1
- 2
|
2
- 3
|
>
3
|
|
2
|
Tốc
độ sạt lở hoặc bồi tụ từ số liệu thu thập (m/năm)
|
>
0 (bồi tụ)
|
-1
đến 0
|
-3
đến -1
|
-5
đến -3
|
<
-5
|
|
3
|
Địa
chất
|
Đá
cứng
(Magmatic)
|
Đá
cứng trung bình
(Metamor-phic)
|
Đá
mềm
(Đá
trầm tích)
|
Bùn
cát thô không cố kết
|
Bùn
cát mịn không cố kết
|
|
4
|
Địa
mạo
|
Núi
|
Vách
đá
|
Vách
có thể
bị
sạt
|
Các
bãi dạng thềm, bãi lộ, bãi phẳng
|
Doi
cát, cửa sông ven biển
|
|
5
|
Thảm phủ bề mặt
|
Rừng (bao gồm cả rừng
ngập mặn)
|
Thực vật mặt đất hay
khu vực canh tác
|
Không có thảm thực
vật
|
Các khu vực nông thôn
bị đô thị hóa
|
Các khu vực đô thị hóa,
công nghiệp
|
|
6
|
Các hoạt động của con
người
|
Có hoạt động can
thiệp của con người nhằm để ổn định bờ biển
|
Có hoạt động can
thiệp của con người nhưng không làm suy giảm nguồn bùn cát
|
Có hoạt động can
thiệp của con người và làm suy giảm nguồn bùn cát
|
Không có hoạt động
can thiệp của con người hoặc không làm suy giảm nguồn bùn cát
|
Không có hoạt động
can thiệp của con người nhưng làm suy giảm nguồn bùn cát
|
|
7
|
Mức độ bảo vệ chống
lại năng lượng sóng thịnh hành
|
Phía khuất gió của
đảo lớn hoặc mũi đất kéo dài về phía đối diện với hướng sóng tới
|
Phía khuất gió của
mũi đất, doi đất nhiều đá hoặc bán đảo
|
Được che chắn một phần
nhằm chống lại năng lượng sóng ngoài khơi
|
Trực tiếp tiếp xúc
với sóng chỉ bị khúc xạ nhẹ từ ngoài khơi
|
Trực tiếp tiếp xúc
với sự tác động của sóng bão, với vùng sóng đổ hẹp
|
|
8
|
Bão, áp thấp nhiệt
đới (số lượng cơn/năm)
|
0
|
0
- 1
|
1
- 2
|
2-
3
|
>
3
|
PHỤ
LỤC 03
CÁC CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SẠT
LỞ BỜ BIỂN
|
STT
|
Tên
tác
giả
|
Công
thức
|
Đánh
giá nguy cơ
|
Giải
thích
|
|
1
|
Dean
|

|
R < 1: Bờ biển bồi
tụ
R > 2,5: Bờ biển
sạt lở
|
Ho: chiều cao sóng có
nghĩa ngoài khơi, ở vùng nước sâu (m);
Tp : chu kỳ đỉnh sóng
(s);
w: tốc độ lắng chìm
của bùn cát, được tính theo công thức sau:

D50: đường kính hạt bùn
cát trung bình (m).
|
|
2
|
Sunamura và Horikawa
|

|
R < 1: Bờ biển bồi
tụ
R > 2,0: Bờ biển
sạt lở
|
tan20: độ dốc đáy biển,
tính đến đường đẳng sâu 20 m;
g: gia tốc trọng
trường (9.81m/s );
Các ký hiệu Ho, Tp, D50 đã giải thích tại
công thức số 1 Phụ lục này.
|
|
3
|
Larson
và Kraus
|

|
R < 1: Bờ biển bồi
tụ
R > 2,0: Bờ biển
sạt lở
|
tanα: độ dốc bãi
biển;
Lo: độ dài sóng nước
sâu (m), được tính như sau:
Lo = g × (Tp)2/2π
Homean : chiều cao sóng có
nghĩa trung bình (m), được tính theo công thức sau:
Homean = 0,625 × Ho
Các ký hiệu w, Ho, Tp đã giải thích tại
công thức số 1
Phụ lục này.
|
PHỤ
LỤC 04
CÁC CÔNG THỨC BÁN THỰC NGHIỆM TÍNH TOÁN SÓNG
LEO LỚN NHẤT
|
STT
|
Tên
tác giả
|
Công
thức
|
Giải
thích
|
|
1
|
Stockdon
và những người khác
|

|
R2: độ cao sóng leo ứng
với xác suất vượt 2% (m);
βf: độ dốc bãi biển;
Các ký hiệu Ho, Lo đã được giải thích
tại Phụ lục 03.
|
|
2
|
Nielsen
và Hanslow
|
- Nếu tan(α) > 0.1

- Nếu tan(α) ≤ 0.1

|
WL: mực nước tĩnh so
với mực nước biển trung bình nhiều năm (m);
Hệ số β được tính theo công
thức sau:

Horms: trung bình căn quân
phương của chiều cao sóng ngoài khơi, được tính theo công thức sau:

Trong đó, Hi: chiều cao sóng
ngoài khơi;
N: độ dài chuỗi số
liệu;
Ký hiệu R2 đã được giải thích
tại công thức số 1 Phụ lục này;
Các ký hiệu Lo, tan(α) đã được giải
thích tại
Phụ lục 03.
|
|
3
|
Ruggiero và những người khác
|
R2
= Ho × (0,75 × Ir
+ 0,22)
|
Ir: Số Irribaren được
tính theo công thức sau:

Ký hiệu R2 đã được giải thích ở
công thức số 1 Phụ lục này;
Các ký hiệu Ho, Lo, tan(α) đã được giải
thích tại Phụ lục 03.
|
|
4
|
Mather và những người khác
|
R2
= WL + C × Ho × (15/xh)2/3
|
C: hằng số không thứ
nguyên (3 ≤ C ≤ 10) tùy thuộc vào độ mở của bờ biển;
xh: Khoảng cách từ
đường mực nước triều trung bình nhiều năm tới đường đẳng sâu 15 m được xác
định trên hải đồ;
Ký hiệu R2 , Ho , WL đã được giải thích
tại công thức số 1, số 2 Phụ lục này.
|
|
5
|
Diaz- Sanchez và những người khác
|
R2
= 1,4 x Ho x Ir
|
Các ký hiệu R2 Ho, Ir đã được giải thích
tại công thức số 1, số 3 Phụ lục này.
|
PHỤ
LỤC 05
QUY CÁCH MỐC GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN

Hình
1. Hình dạng mốc
PHỤ
LỤC 06
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC GIỚI
Số hiệu mốc:
............................................................................................................
Thuộc:........................................................................................................................
Giá trị khái lược:
Độ cao:
.................... Kinh độ: ......................... Vĩ
độ................................................

Hình
2. Ghi chú trên mặt mốc
Tỷ lệ:
…….....................................................................…………………………..
(Ví dụ mốc đầu tiên của
HLBVBB tại Thị Trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh Tỉnh Quảng Trị)

Hình
3. Ghi chú trên thân mốc
|
STT
|
Tên
vật chuẩn
|
Số
liệu đo từ mốc
|
Ghi
chú
|
|
Góc
phương vị
|
Khoảng
cách
|
|
A
B C
|
|
|
|
|
|
Đơn
vị thi công
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường[8]
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 07
BẢNG THỐNG KÊ CÁC VỊ TRÍ MỐC GIỚI
Của khu vực hành lang
bảo vệ bờ biển: ………………………………………….
|
STT
|
Tên
mốc
(điểm
đặc trưng)
|
Tọa
độ
|
Ghi
chú
|
|
X
|
Y
|
H
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Đơn
vị thi công
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường[9]
(Ký
tên, đóng dấu)
|