|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 402/KH-UBND
|
Hà Nội,
ngày 31 tháng 12 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI SỐ, XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI THÔNG MINH NĂM 2025
Thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019
của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày
27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024
của Ban Chấp hành Trung ương về phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan
đảng; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030; Quyết định số 2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 của Bộ Thông
tin và Truyền thông ban hành Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên
bản 3.0, hướng tới Chính phủ số; Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và
phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030”; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030; Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với
các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030; Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược hạ
tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày
02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến
năm 2030; Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ;
Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 20/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động quốc gia về kinh tế số giai đoạn 2024 - 2025; Chỉ thị số
14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo đảm an
toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam; Chỉ thị số
02/CT-TTg ngày 26/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Chính phủ điện
tử hướng tới Chính phủ số, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia; Chỉ thị số
09/CT-TTg ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tuân thủ quy định pháp
luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Công điện số
33/CĐ-TTg ngày 07/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn
thông tin mạng; Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 06/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai
đoạn 2021-2025”; Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Hà Nội về
chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030; Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 27/9/2023 về Chuyển đổi số, xây dựng
thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Công văn số
3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng
dẫn các bộ, ngành, địa phương Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025; UBND thành phố
Hà Nội ban hành Kế hoạch “Chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh
năm 2025”, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện chuyển đổi số, xây dựng thành phố
thông minh trong đó quản trị số và dữ liệu số là động lực quan trọng phát triển
kinh tế - xã hội. Hoạt động nghiệp vụ và chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà
nước Thành phố được thực hiện chủ yếu trên môi trường số với sự hỗ trợ của các
công nghệ mới có tính đột phá như AI, Bigdata, IoT, … góp phần xây dựng chính
quyền số minh bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong kinh tế và nâng cao chất
lượng cuộc sống của cộng đồng, xây dựng thành phố xanh, thông minh, hiện đại.
Dữ liệu số trở thành yếu tố đầu vào quan trọng của các hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong từng ngành, lĩnh vực và từ đó nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
tế và phát triển bền vững của Thủ đô.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
(Các mục tiêu, chỉ tiêu kèm phân công thực hiện
tại Phụ lục đính kèm).
II. NHIỆM VỤ
1. Phát triển Chính
quyền số
1.1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
- Tiếp tục duy trì, phát huy hiệu quả các kênh
truyền thông để các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố và tổ chức, doanh nghiệp,
người dân tích cực hưởng ứng tham gia chuyển đổi số, xây dựng, quản lý, giám
sát và vận hành thành phố thông minh; phát hiện, tôn vinh, phổ biến các câu
chuyện, bài học, mô hình chuyển đổi số thành công trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai các hoạt động của đơn vị và địa
bàn phụ trách hưởng ứng ngày Chuyển đổi số quốc gia theo chủ đề năm.
1.2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và
tổ chức bộ máy chuyển đổi số trên địa bàn và tại các cơ quan, đơn vị.
- Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành trên môi trường điện tử phù hợp với nhu cầu, nguồn lực và mức độ sẵn
sàng của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nhu cầu thông tin, dữ liệu phục
vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Nghiên cứu, xây dựng kịch bản phục vụ chỉ
đạo, điều hành tại Thành phố trên môi trường điện tử.
- Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện và xây dựng quy chế, quy định của Thành phố về xây dựng, phát triển, quản
lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử phù
hợp với định hướng của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành và tình hình
triển khai thực tế của Thành phố, gồm:
+ Rà soát, tổ chức triển khai quy định về giao
dịch điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố;
+ Cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu Thành phố
(khi có điều chỉnh, phát sinh);
+ Ban hành quy chế về quản lý, vận hành các hệ
thống thông tin của Thành phố đảm bảo phù hợp tiến độ triển khai các hệ thống.
+ Ban hành Đề án “Xây dựng thành phố Hà Nội
thông minh năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
+ Ban hành Kiến trúc chính quyền điện tử Thành
phố phiên bản 3.0 bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt
Nam, phiên bản 3.0, hướng tới Chính phủ số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành;
+ Xây dựng quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ
liệu và các quy chế khai thác, sử dụng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, các
cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố đồng bộ với tiến độ triển khai;
+ Ban hành Danh mục dữ liệu lớn và Kế hoạch
phát triển dữ liệu lớn thuộc phạm vi Thành phố;
+ Phối hợp nghiên cứu, rà soát, đề xuất định
hình chính sách phát triển thị trường dữ liệu và mô hình giao dịch dữ liệu tiến
tới thí nghiệm hình thành 01 sàn giao dịch dữ liệu trên địa bàn Thành phố; các
chính sách ưu đãi thúc đẩy phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dữ
liệu, tư vấn chiến lược quản trị dữ liệu, cung cấp nền tảng, dịch vụ quản trị dữ
liệu; phòng chống sự chi phối, thao túng thị trường của các tổ chức, doanh
nghiệp có lợi thế nắm giữ khối lượng dữ liệu lớn của Việt Nam;
+ Thực hiện rà soát, đơn giản hoá, tái cấu trúc
quy trình giải quyết công việc, theo dõi, kiểm tra, giám sát phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử để thuận lợi cho việc thu thập, tạo
lập dữ liệu số và kết nối, chia sẻ thông tin dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành.
- Xây dựng, ban hành quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động thành phố Hà Nội đến năm 2030 (Nhiệm vụ giao tại Quyết định
số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ).
1.3. Phát triển hạ tầng số
- Duy trì, phát triển hạ tầng đường truyền mạng
WAN, mạng Internet cho các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã; UBND
các xã, phường, thị trấn; kết nối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các
cơ quan Đảng, Nhà nước; Tổng đài nhắn tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) của thành phố Hà Nội.
- Phát triển Trung tâm dữ liệu kết nối với Trạm
trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) theo lộ trình phù hợp với Quy hoạch hạ
tầng thông tin và truyền thông quốc gia; kết nối mạng Truyền số liệu chuyên
dùng Chính phủ, đảm bảo dữ liệu được kết nối đồng bộ, liên thông; đảm bảo việc
cập nhật và khai thác sử dụng dữ liệu được hoạt động liên tục và ổn định.
- Tiếp tục di trú các CSDL dùng chung và chuyên
ngành của Thành phố về Trung tâm dữ liệu chính phủ phục vụ triển khai Chính
quyền số; duy trì hoạt động Trung tâm dữ liệu Nhà nước tại số 185 Giảng Võ.
- Triển khai Trung tâm điều hành thông minh của
thành phố Hà Nội.
- Tổ chức triển khai “Đề án tổng thể về quản lý
hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
- Duy trì việc kết nối Nền tảng điện toán đám
mây của Thành phố với Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo mô hình do Bộ
Thông tin và Truyền thông hướng dẫn đồng thời kết nối với đám mây của các doanh
nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông chia sẻ dữ liệu sử dụng chung của
các bộ, ngành, địa phương; đảm bảo hạ tầng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu
phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo
kịch bản khi có yêu cầu.
- Duy trì, mở rộng Hệ thống Họp giao ban trực
tuyến của Thành phố theo quy định.
- Kịp thời nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng CNTT
đảm bảo phục vụ kịp thời các hoạt động ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà
nước của Thành phố và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng và củng cố, hoàn thiện các hạ tầng
thu thập và truyền tải dữ liệu Thành phố. Phát triển hạ tầng Internet vạn vật
(IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai Chính quyền
số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp
thông minh, quan trắc tài nguyên, môi trường ...; kết hợp tối đa với hạ tầng do
các tổ chức, cá nhân đã đầu tư, bảo đảm triển khai hiệu quả, tránh chồng chéo,
lãng phí.
- Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở
rộng kết nối, giám sát, kiểm soát truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt, kết nối ba cấp hành chính từ Thành
phố đến cấp xã và với Trung ương để phục vụ Chính phủ số.
- Tiếp tục triển khai Chuyển đổi IPv6 cho các
cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Kế hoạch số 239/KH-UBND
ngày 27/9/2023.
- Phối hợp với Cục Viễn thông, UBND các quận,
huyện, thị xã và các doanh nghiệp viễn thông tổ chức, rà soát các điểm, khu vực
lõm sóng hoặc các điểm, khu vực chất lượng mạng viễn thông di động chưa đạt 40
Mbps (đo lường bằng công cụ iSpeed do Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp) để
xây dựng phương án đầu tư, bổ sung hạ tầng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ
mạng, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân.
- Tiếp tục triển khai phát triển hạ tầng Bưu
chính - Viễn thông phục vụ chuyển đổi số và xây dựng thành phố thông minh Hà
Nội giai đoạn 2021-2025 theo Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 27/7/2021 để đảm bảo
hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
- Phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, an
toàn: Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 20/4/2023 của UBND Thành
phố hạ ngầm hệ thống đường dây, cáp viễn thông tại các tuyến phố trên địa bàn
Thành phố năm 2025; tăng cường chia sẻ, dùng chung hạ tầng kỹ thuật với các
ngành khác (giao thông, điện, chiếu sáng…) để phát triển hạ tầng viễn thông bền
vững, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của nền kinh tế. Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng
mạng dùng chung giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp
luật để mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 4G, 5G cũng như giảm thiểu chi phí
đầu tư.
1.4. Phát triển nền tảng, hệ thống
- Duy trì, vận hành, khai thác hiệu quả Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP) phục vụ kết nối, chia sẻ
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Thành phố và các hệ thống thông tin
(HTTT)/cơ sở dữ liệu (CSDL) Quốc gia, của các Bộ, ngành.
- Hoàn thành triển khai đưa vào vận hành chính
thức Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống
thông tin của Thành phố và kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống bảo đảm an
toàn thông tin của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.
- Phát triển hệ thống quản trị công việc tổng
thể của Thành phố, hệ thống cho phép người sử dụng (toàn bộ cán bộ, công chức,
viên chức trong các cơ quan nhà nước từ cấp Thành phố đến cấp xã) đăng nhập một
lần, trải nghiệm xuyên suốt, đồng bộ các chức năng về thư điện tử, văn bản điện
tử, lịch làm việc, họp trực tuyến, đôn đốc, nhắc việc, chia sẻ tệp tin và các
chức năng khác hỗ trợ công vụ.
- Triển khai ứng dụng Nền tảng Trợ lý ảo thuộc
3 nhóm: Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức; Trợ lý ảo hỗ trợ rà soát văn bản
quy phạm pháp luật; Trợ lý ảo phục vụ người dân.
- Xây dựng, cung cấp nền tảng số tổng hợp, phân
tích và biểu diễn dữ liệu Thành phố, bản đồ số để lưu trữ tập trung, hướng tới
việc hình thành nguồn dữ liệu lớn, kho dữ liệu dùng chung, hồ dữ liệu của Thành
phố, các mô hình biểu diễn dữ liệu không gian phục vụ công tác chỉ đạo điều
hành, phát triển kinh tế xã hội và quản trị đô thị thông minh.
1.5. Phát triển dữ liệu số
- Phối hợp các Bộ, ngành duy trì, phát triển
CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ, ngành theo quy định tại
Nghị định số 47/2024/NĐ-CP, kết nối, chia sẻ dữ liệu các CSDL quốc gia, cơ sở
dữ liệu, nền tảng số do các bộ, ngành đã hoàn thiện để khai thác, sử dụng hiệu
quả dữ liệu, phục vụ công tác quản lý điều hành, phát triển kinh tế - xã hội,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng, phát triển các CSDL ngành, lĩnh vực
tại Thành phố đã được xác định danh mục, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với
các Bộ, ngành; thực hiện kiểm kê, kiểm tra, đánh giá dữ liệu; triển khai, cung
cấp dữ liệu mở theo quy định tại Nghị định 47/2024/NĐ-CP. Phát triển các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ Chính quyền số trong nội bộ
Thành phố bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; trong đó tập trung một số cơ sở dữ
liệu quan trọng trong các lĩnh vực: tài chính, bảo hiểm, tư pháp - hộ tịch, y
tế, tài nguyên - môi trường, nông nghiệp; lao động, việc làm, an sinh xã hội;
giáo dục và đào tạo, thông tin và truyền thông, công thương, quy hoạch - kiến
trúc, du lịch, văn hóa - thể thao, dân tộc và các dữ liệu chuyên ngành liên
quan khác.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử để cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), ưu
tiên triển khai đối với các dịch vụ công thiết yếu nêu tại Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 26/4/2022 và Công điện số
133/CĐ-TTg ngày 14/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Tích hợp chữ ký số vào Cổng
dịch vụ công của Thành phố để người dân, doanh nghiệp thực hiện các DVCTT trên
môi trường mạng, bảo đảm giá trị pháp lý của các văn bản điện tử như: hồ sơ
quản lý hoạt động giáo dục điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử,...;
khai thác hiệu quả chữ ký số của người dân, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công
của Thành phố.
- Tiếp tục triển khai cung cấp DVCTT theo hướng
toàn trình trong phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và DVCTT của
cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, ưu tiên đặc biệt nhiệm vụ kết nối, khai
thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các
cơ quan nhà nước để tự động điền các thông tin vào biểu mẫu điện tử và cắt giảm
thành phần hồ sơ, bảo đảm nguyên tắc tổ chức, cá nhân chỉ cung cấp thông tin
một lần cho cơ quan nhà nước khi thực hiện DVCTT.
- Triển khai Kho dữ liệu dùng chung của Thành
phố đáp ứng nhu cầu lưu trữ, chia sẻ, phân tích và mở dữ liệu phục vụ hoạt động
của Chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Đẩy mạnh tạo lập, tích hợp dữ liệu bản đồ
thúc đẩy chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ dữ liệu trên
nền tảng bản đồ số cho người dân và doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế
số, xã hội số và quản trị đô thị thông minh.
- Kết nối, tích hợp, chia sẻ 40 nhóm thông tin,
dữ liệu trực tuyến thời gian thực hai chiều với các bộ, ngành, địa phương, tập
đoàn, tổng công ty nhà nước, tập trung vào các dữ liệu hành chính của các
ngành: kế hoạch, ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp, xây dựng, tài
nguyên và môi trường) (chuẩn bị hạ tầng, công nghệ, dữ liệu để sẵn sàng kết
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ theo kịch bản khi có yêu cầu).
- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, hồ sơ lưu trữ theo quy định; thu thập, phát triển dữ liệu
phục vụ chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo thành phố.
- Tiếp tục mở dữ liệu theo lộ trình của Thành
phố nhằm công khai minh bạch các thông tin cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp
tra cứu, tìm hiểu.
- Thúc đẩy số hóa các ngành kinh tế; thúc đẩy
mở dữ liệu, tích hợp, tái sử dụng, lưu thông dữ liệu và cải thiện hiệu quả đổi
mới sáng tạo dựa trên dữ liệu.
1.6. Phát triển ứng dụng, dịch vụ
- Phục vụ người dân và doanh nghiệp
+ Tiếp tục triển khai, duy trì, vận hành Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố, kết nối Hệ thống
giám sát, đo lường mức độ cung cấp DVCTT và các hệ thống quy mô quốc gia cần
thiết khác; phát triển các DVCTT dựa trên nhu cầu người dân, ứng dụng công nghệ
trí tuệ nhân tạo trong cung cấp dịch vụ như: trợ lý ảo, trả lời tự động; Tích
hợp hệ thống xác thực qua VNeID vào Cổng Dịch vụ công Thành phố, cho phép người
dân sử dụng VNeID có thể sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Thành phố.
+ Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả ứng
dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong xử lý công việc trên môi trường mạng
và DVCTT.
+ Xây dựng Cổng dữ liệu thành phố Hà Nội là địa
chỉ tập trung cung cấp dữ liệu mở của Thành phố cho người dân và doanh nghiệp
khai thác phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
+ Triển khai hiệu quả nền tảng Công dân Thủ đô
số tích hợp các thông tin dữ liệu trên nền bản đồ số phục vụ người dân;
+ Đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử có mã xác
thực của cơ quan Thuế đối với các hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền. Các
ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán... trên địa bàn Thành phố phối hợp Cục
Thuế thành phố Hà Nội đẩy mạnh các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
(Internet banking, mobile money, POS...) để tăng cường nộp thuế điện tử đối với
cá nhân, hộ kinh doanh; tăng cường triển khai chuyển đổi số trong hoạt động chi
trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên
quan.
+ Phát triển, duy trì Cổng/Trang thông tin điện
tử của Thành phố và các cơ quan nhà nước Thành phố bảo đảm tính đồng bộ, thống
nhất tuân thủ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về việc
cung cấp thông tin và DVCTT của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng trên cơ
sở hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông.
+ Triển khai các ứng dụng, cung cấp dịch vụ
chuyên ngành phục vụ người dân doanh nghiệp, cụ thể trong các lĩnh vực: du
lịch, văn hóa thể thao, giao thông vận tải, y tế, giáo dục, tài nguyên môi
trường, quy hoạch kiến trúc, xây dựng, công thương, kế hoạch đầu tư, nông
nghiệp và phát triển nông thôn...
+ Triển khai mở rộng kênh giao tiếp số kết nối
giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp thuận tiện, nhất quán và xuyên
suốt cho người dân, doanh nghiệp khi giao tiếp với chính quyền qua các hình
thức khác nhau (ứng dụng di động, cổng thông tin điện tử, tổng đài, mạng xã
hội).
+ Tiếp tục duy trì vận hành các ứng dụng, dịch
vụ đã được triển khai, phục vụ người dân hiệu quả, nâng cao chất lượng phục vụ
người dân trên địa bàn Thành phố.
+ Phối hợp các Bộ, ngành triển khai giải pháp,
phát triển các ứng dụng theo yêu cầu của các ngành phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội.
- Phục vụ hoạt động điều hành nội bộ
+ Tiếp tục duy trì, vận hành các hệ thống thông
tin dùng chung của Thành phố phục vụ sự chỉ đạo, điều hành, kịp thời, hỗ trợ ra
quyết định dựa trên dữ liệu của cơ quan nhà nước các cấp và kết nối với các
HTTT/CSDL của Chính phủ theo yêu cầu.
+ Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo
cáo hướng tới hình thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của bộ, ngành,
địa phương kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
+ Triển khai giám sát, thống kê, báo cáo, kiểm
tra trực tuyến, kết nối hệ thống thông tin của cơ quan quản lý với hệ thống
thông tin của đối tượng quản lý để thu thập tự động dữ liệu theo quy định của
pháp luật phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.
+ Triển khai hệ thống Quản lý cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ điện tử tập trung của cơ quan, tổ chức của Thành phố theo hướng
dẫn của Bộ Nội vụ.
+ Duy trì, xây dựng, phát triển các ứng dụng
chuyên ngành (ứng dụng các công nghệ tiên tiến sử dụng trí tuệ nhân tạo như trợ
lý ảo, ...) phục vụ nội bộ các cơ quan nhà nước của Thành phố tại các cấp và
kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trong và ngoài Thành phố
theo nhu cầu.
+ Tiếp tục hỗ trợ kinh phí nhằm đẩy mạnh ứng
dụng CNTT trong các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị của Thành phố, Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội, các ngành, đơn vị sự nghiệp, hiệp quản của Thành phố
trên cơ sở rà soát, đề xuất của đơn vị, ý kiến của ngành dọc theo quy định.
1.7. An toàn thông tin mạng
- Rà soát, hoàn thiện phê duyệt hồ sơ đề xuất
cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an
toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt; bảo đảm nguyên tắc hệ
thống chưa được kết luận bảo đảm an toàn thông tin mạng chưa đưa vào sử dụng.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm
ATTT theo mô hình “4 lớp”, đặc biệt nâng cao năng lực lớp giám sát, bảo vệ
chuyên nghiệp; đối với các HTTT cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám sát,
bảo vệ đầy đủ các lớp: Lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị
đầu cuối.
- Hoàn thành đánh giá gán nhãn tín nhiệm mạng
cho các trang/cổng TTĐT của các cơ quan nhà nước Thành phố.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông
tin định kỳ theo quy định và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Tổ chức diễn tập thực chiến an toàn thông tin
mạng, ưu tiên tổ chức đối với các HTTT cấp độ 3 trở lên; Nâng cao mức độ trưởng
thành và năng lực Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng.
- Hoàn thành quy trình, phương án ứng cứu sự
cố; sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của HTTT khi gặp sự cố; đặc biệt thực
hiện công tác sao lưu dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Tiếp tục duy trì bản quyền các thiết bị bảo
mật, phần mềm phòng chống mã độc.
2. Phát triển kinh tế
số
Trong 3 thành phần của kinh tế số (kinh tế số
ICT, kinh tế số nền tảng, kinh tế số ngành), tương lai “kinh tế số nền tảng” và
“kinh tế số ngành” sẽ là những thành phần có tốc độ tăng trưởng nhanh và có
đóng góp lớn vào tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của Thành phố. Kinh tế số nền
tảng là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế số ngành. Một số nhiệm vụ tập
trung:
2.1. Phát triển kinh tế số ICT
a) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển 04 loại hình
doanh nghiệp công nghệ số theo Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày 15/6/2024 “Phát
triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm
2025”. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành công nghiệp
nền tảng để thúc đẩy kinh tế số. Doanh nghiệp công nghệ số mạnh là lực lượng
sản xuất tiên tiến để phát triển kinh tế số ICT và thúc đẩy kinh tế số ngành,
lĩnh vực.
b) Tập trung triển khai các nhiệm vụ và giải
pháp quan trọng sau:
- Ban hành cơ chế, chính sách phát triển các
loại hình doanh nghiệp công nghệ số, gồm:
+ Kế hoạch phát triển doanh nghiệp công nghệ số
Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
+ Kế hoạch phát triển công nghiệp bán dẫn của
thành phố Hà Nội đến năm 2030.
+ Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành công
nghiệp bán dẫn thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
+ Chính sách hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực cho doanh nghiệp công nghệ số.
+ Chính sách thu hút đầu tư về công nghệ thông
tin, công nghệ số và vi mạch bán dẫn vào các khu công nghệ thông tin tập trung
trên địa bàn Thành phố, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
- Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về
chủ trương, chính sách của Nhà nước, Thành phố, hoạt động của các loại hình
doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp viễn thông trên địa
bàn Thành phố phát triển mạnh mẽ mạng di động 5G, ưu tiên phát triển mạng di
động 5G tại các khu công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn Thành phố và Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc
tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, thúc đẩy tiêu dùng trong nước và hỗ trợ
xuất khẩu cho các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp và mô hình kinh doanh của doanh
nghiệp công nghệ số, thúc đẩy tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; trong đó ưu
tiên thu hút đầu tư lĩnh vực bán dẫn.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn trong phát triển
các khu công nghệ thông tin tập trung, tạo không gian phát triển cho doanh
nghiệp công nghệ số.
- Tiếp tục đẩy mạnh mô hình hợp tác giữa các
doanh nghiệp công nghệ số, bán dẫn với các trường đại học, cao đẳng trên địa
bàn Thành phố trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực công nghệ số,
bán dẫn.
2.2. Phát triển kinh tế số nền tảng và kinh tế
số ngành
- Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực thương
mại điện tử: Chuyển đổi mô hình hoạt động của các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng tạp
hoá và chợ truyền thống; các làng nghề thủ công mỹ nghệ dựa trên công nghệ số
và dữ liệu số; hình thành liên kết, chuỗi cung ứng số hoá toàn trình từ khâu
phân phối hàng hóa, quản lý kho hàng đến quản trị kinh doanh, thương mại trên
các kênh số; Đẩy mạnh công tác quản lý thuế, tiếp tục cung cấp các dịch vụ thuế
điện tử hỗ trợ việc kê khai, nộp thuế theo phương thức điện tử, triển khai các
giải pháp về hóa đơn điện tử đối với hoạt động thương mại điện tử, livestream
bán hàng trên các nền tảng công nghệ số; Xây dựng mô hình quản lý rủi ro đối
với tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử, livestream bán hàng; đẩy
mạnh áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để xử lý dữ liệu lớn, đưa ra các cảnh báo
đối với trường hợp có rủi ro về thuế; Triển khai triệt để giải pháp hóa đơn
điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với dịch vụ ăn uống, chống thất thu thuế,
thất thu ngân sách; Ưu tiên phát triển và thúc đẩy sử dụng nền tảng chuyển đổi
số lĩnh vực bán buôn, bán lẻ.
- Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực nông
nghiệp: Phát triển kinh tế số lĩnh vực nông nghiệp chú trọng nông nghiệp thông
minh, nông nghiệp chính xác, tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong
nền kinh tế; Triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ trồng trọt, chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản mang lại năng suất và giá trị kinh tế cao; Tăng cường
kết nối ứng dụng công nghệ số giữa các hợp tác xã với vùng trồng nông nghiệp,
cơ sở sản xuất chế biến và các kênh số tiêu thụ nông sản hình thành chuỗi sản
xuất nông nghiệp số toàn trình từ khâu sản xuất đến phân phối, tiêu thụ sản
phẩm; Hình thành chuỗi cung ứng nông nghiệp và truy xuất nguồn gốc nông sản
toàn trình từ lúc nuôi trồng cho đến khi tới tay người tiêu dùng; Tổ chức thực
hiện việc xây dựng các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp và các kịch bản sử dụng dữ
liệu.
- Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực văn hóa,
du lịch: Phát triển kinh tế số du lịch theo hướng ứng dụng công nghệ nhằm tối
ưu hóa hoạt động quản trị, vận hành, khai thác, kinh doanh của các cơ sở lưu
trú, các danh lam thắng cảnh, các khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, các khu
bảo tồn di sản văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; Thông qua một nền tảng quản trị
và kinh doanh du lịch dùng chung, giải quyết các bài toán quản trị và kinh
doanh du lịch của địa phương và ở tầm quốc gia, mỗi địa phương có số liệu thống
kê chính xác, theo thời gian thực về số lượng khách du lịch đến và lưu trú trên
địa bàn tỉnh mình; Tổ chức thực hiện việc thu thập, số hóa, hình thành kho dữ
liệu và thư viện số cho văn hóa, nghệ thuật của dân tộc, các di sản văn hóa, di
tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt...; Xây dựng kho dữ liệu lớn và các
kịch bản sử dụng dữ liệu về khách du lịch, hành vi tiêu dùng của khách du lịch;
dữ liệu lớn về các chương trình du lịch, tua du lịch, cơ sở lưu trú, cơ sở kinh
doanh dịch vụ du lịch phục vụ việc khai thác sử dụng chung để phát triển du
lịch.
- Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực
logistics: Phát triển kinh tế số lĩnh vực logistics theo hướng ứng dụng công
nghệ nhằm tối ưu chi phí logistics toàn trình, xuyên suốt toàn bộ quá trình vận
chuyển hàng hóa từ kho - bãi - cảng tới tận tay người tiêu dùng và ngược lại;
Mở rộng dịch vụ thu phí, giá và tiền dịch vụ khác liên quan đến hoạt động giao
thông của phương tiện đường bộ thông qua tài khoản giao thông để đẩy mạnh thanh
toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực giao thông vận tải.
- Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực công
nghiệp sản xuất, chế tạo: Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực công nghiệp chế
biến, chế tạo theo hướng ứng dụng nền tảng số công nghệ tiên tiến, hiện đại để
thực hiện chuyển đổi các nhà máy trở thành các nhà máy thông minh, sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, giảm thiểu phát thải ra môi trường, phù hợp với
xu hướng phát triển xanh trên thế giới; Triển khai thí điểm mô hình nhà máy
thông minh tại một số nhà máy sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo mà Thành
phố có lợi thế như: dệt may, chế biến nông sản; tự động hóa các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh, từ khâu kiểm tra nguyên vật liệu, chế biến, sản
xuất, lắp ráp cho tới khâu kiểm soát chất lượng, đóng gói.
- Phát triển kinh tế số gắn liền tài chính,
ngân hàng: Ứng dụng dữ liệu để nâng cao năng lực chống rủi ro tài chính, thúc
đẩy phát triển tài chính số, thúc đẩy chia sẻ và lưu thông hiệu quả dữ liệu tín
dụng tài chính, dữ liệu tín dụng công và dữ liệu tín dụng thương mại trên cơ sở
tuân thủ và an toàn pháp lý, hỗ trợ chia sẻ dữ liệu kiểm soát rủi ro giữa các
bên tổ chức tài chính và tích hợp phân tích tài chính dữ liệu đa chiều như thị
trường, tài sản tín dụng và xác minh rủi ro phát huy đầy đủ vai trò thúc đẩy
của công nghệ tài chính và các yếu tố dữ liệu nhằm hỗ trợ và nâng cao khả năng
chống gian lận và chống rủi ro của các tổ chức tài chính và cải thiện mức độ
cảnh báo và phòng ngừa rủi ro.
- Phát triển kinh tế số gắn liền với tài
nguyên, môi trường, xanh, bền vững: Tổ chức triển khai việc số hóa, phát triển
kho dữ liệu lớn và các kịch bản sử dụng dữ liệu trong lĩnh vực tài nguyên môi
trường.
3. Phát triển xã hội số
3.1. Hình thành công dân số và văn hóa số
- Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số
cơ bản, kỹ năng số nâng cao, kỹ năng kỹ thuật cho các đối tượng là cán bộ lãnh
đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin, chuyên trách chuyển đổi số và công
chức, viên chức, người lao động, Tổ Chuyển đổi số cộng đồng trong cơ quan thuộc
Thành phố.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích người
dân truy cập Internet, đăng ký tài khoản và sử dụng các dịch vụ số mà trọng tâm
là dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ y tế số, giáo dục số, sử dụng các mạng xã
hội, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử và khai thác tiện ích, tài nguyên
số trên Internet. Hướng dẫn người dân về các kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin
cơ bản để có thể tự bảo vệ tài khoản, dữ liệu của mình trên không gian số.
- Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số
cơ bản, kỹ năng số nâng cao, kỹ năng kỹ thuật cho người lao động trong các
doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng nội dung tài liệu đào tạo trực tuyến
về kỹ năng số phù hợp với chuẩn kỹ năng số và khung kỹ năng số quốc gia, cho
phép người dân truy cập để tự học các kỹ năng số; tổ chức bồi dưỡng, phổ biến
kỹ năng số rộng rãi cho lực lượng lao động, trong đó chú trọng đến đối tượng
thanh niên; hướng tới phổ cập kỹ năng số trong toàn dân.
- Duy trì hiệu quả hoạt động của Tổ Chuyển đổi
số cộng đồng trong việc tuyên truyền, hướng dẫn người dân về Chuyển đổi số, sử
dụng các DVCTT và các dịch vụ số khác theo nhu cầu.
- Triển khai các sáng kiến thúc đẩy thanh toán
số không dùng tiền mặt như: làng số, xã số, khu phố không dùng tiền mặt, từ đó
nhân rộng, lan tỏa kinh nghiệm.
- Tổ chức đào tạo đạt chuẩn kỹ năng số cho sinh
viên, học sinh trong các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục phổ thông.
- Triển khai phổ cập cho người dân sử dụng ứng
dụng VNeID, là danh tính số, có giá trị tương đương thẻ Căn cước công dân.
3.2. Kết nối số
- Phát triển mạng di động 4G, 5G, băng rộng cố
định, các dịch vụ viễn thông, Internet tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
kết nối mạng.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông băng
rộng (cố định + mạng 5G) chất lượng cao trong các khu công nghệ cao, khu công
nghệ thông tin tập trung, khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm nghiên cứu,
phát triển, đổi mới sáng tạo, cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện, địa điểm
du lịch trên địa bàn Thành phố.
III. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức bộ máy và
các cơ chế đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện
1.1. Rà soát, sắp xếp đơn vị, bộ phận chuyên
trách CNTT/Chuyển đổi số đảm bảo nguồn nhân lực triển khai Kế hoạch này.
1.2. Nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗ trợ công
chức, viên chức chuyên trách về CNTT/Chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước
thuộc Thành phố (thực hiện khi Chính phủ triển khai áp dụng chế độ tiền lương
mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương về
cải cách tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và
người lao động trong doanh nghiệp).
2. Đẩy mạnh công tác
truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người
dân, doanh nghiệp
2.1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố và người dân trên
địa bàn Thành phố về Chính quyền điện tử, Chính quyền số với nhiều hình thức
hiện đại, hiệu quả.
2.2. Thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức
và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin theo Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày
20/10/2021 của UBND Thành phố.
2.3. Tuyên truyền, hướng dẫn người dân trên địa
bàn Thành phố kỹ năng số, sử dụng các dịch vụ Chính quyền số; Đẩy mạnh và phát
huy vai trò của đoàn viên, thanh niên trong việc triển khai hiệu quả hoạt động
Tổ công nghệ số cộng đồng, phổ cập kỹ năng số cho người dân thực hiện chuyển
đổi số, phát triển kinh tế - xã hội. Trước mắt tập trung giúp người dân biết
cách sử dụng DVCTT; mua, bán các sản phẩm, dịch vụ qua mạng; thanh toán không
dùng tiền mặt; sử dụng các dịch vụ số thiết yếu phục vụ cuộc sống (y tế, giáo
dục, liên lạc, đi lại, du lịch, đọc sách, giải trí, ...); áp dụng các giải pháp
an toàn, bảo mật thông tin cơ bản để tự bảo vệ mình và bảo vệ dữ liệu cá nhân
trên không gian mạng.
2.4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, chia sẻ
kinh nghiệm về các nội dung, mô hình chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa
phương; chủ động thí điểm triển khai sáng kiến mới tại địa phương, có khả năng
nhân rộng trên toàn quốc, đặc biệt là các sáng kiến liên quan đến dữ liệu số.
Liên tục cập nhật Cẩm nang chuyển đổi số tại địa
chỉ: https://dx.mic.gov.vn; liên tục cập nhật, chia sẻ bài học, kinh
nghiệm chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước tại địa
chỉ: https://t63.mic.gov.vn; tham khảo danh sách các bài toán chuyển đổi
số của các bộ, ngành, địa phương tại địa chỉ: https://c63.mic.gov.vn.
3. Tập huấn, bồi dưỡng
3.1. Tăng cường các hoạt động phối hợp, hợp tác
với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước, quốc tế triển khai các hoạt động bồi
dưỡng, nghiên cứu, phát triển dữ liệu; ứng dụng dữ liệu phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành, xây dựng chính sách, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
3.2. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho
cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà nước các cấp của
Thành phố về Chính quyền số, Kiến trúc Chính quyền điện tử/Chính quyền số và
bảo đảm ATTTM.
3.3. Tăng cường tổ chức bồi dưỡng, nâng cao
kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức cơ quan nhà nước các cấp
của Thành phố về quản lý và khai thác dữ liệu.
3.4. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng
phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố.
3.5. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng kỹ
thuật ATTT cho đội ngũ nhân lực kỹ thuật làm về ATTT và CNTT các cơ quan nhà
nước Thành phố; Tiếp tục tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng ATTT cho các
cán bộ, công chức, viên chức Thành phố.
4. Thu hút nguồn lực
CNTT
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn
bản quy phạm pháp luật về CNTT và truyền thông (Luật Giao dịch điện tử, Luật
CNTT, Luật Viễn thông,...) để bảo đảm huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, xã
hội chuyển đổi số theo hướng: Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ
cho chuyển đổi số; nghiên cứu, sửa đổi các quy định về Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp cho các nội dung chuyển đổi số của doanh nghiệp.
5. Tăng cường hợp tác
5.1. Hợp tác trong nước và quốc tế
Chủ động, tăng cường các hoạt động hợp tác
trong nước và quốc tế trong phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số;
tích cực tham gia các tổ chức quốc tế; liên kết, phối hợp, chia sẻ các cách làm
mới, sáng tạo trong triển khai Chính quyền điện tử, Chính quyền số với các
tỉnh, thành phố trong nước và các thành phố, đô thị phát triển trên thế giới.
5.2. Hợp tác giữa cơ quan nhà nước và doanh
nghiệp
- Doanh nghiệp công nghệ số của Thành phố là
lực lượng chủ lực phát triển hạ tầng, nền tảng, dịch vụ, tư vấn, cung cấp giải
pháp chuyển đổi số.
- Cơ quan nhà nước phối hợp doanh nghiệp để
cung cấp dịch vụ công thông qua mạng lưới bưu chính công ích và ứng dụng của
doanh nghiệp. Khai thác hiệu quả mạng lưới bưu chính công ích để hỗ trợ người
dân tiếp cận các dịch vụ Chính quyền số, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, các đối
tượng yếu thế trong xã hội.
6. Cải cách hành chính,
chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ
6.1. Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa cải cách
thủ tục hành chính với phát triển Chính quyền số.
6.2. Thường xuyên rà soát các thủ tục hành
chính, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước theo hướng đơn
giản hóa, chuẩn hóa hoặc thay đổi phù hợp để có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ
số.
7. Tăng cường công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động Chuyển đổi số
7.1. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra giám sát
hoạt động chuyển đổi số tại cơ quan nhà nước Thành phố theo Kế hoạch của Thành
phố.
7.2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động
Chuyển đổi số, bảo đảm an toàn thông tin tại cơ quan nhà nước Thành phố.
7.3. Tổ chức triển khai đánh giá chỉ số chuyển
đổi số của các cơ quan nhà nước Thành phố.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các nguồn
1.1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp Thành
phố;
1.2. Nguồn vốn ngân sách cấp huyện;
1.3. Nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí:
2.1. Thực hiện theo quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của thành phố Hà Nội.
2.2. Trường hợp các huyện, thị xã có khó khăn
về nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT, đề nghị UBND các huyện, thị
xã báo cáo UBND Thành phố xem xét, trình HĐND Thành phố hỗ trợ theo quy định và
khả năng cân đối Ngân sách cấp Thành phố.
2.3. Bảo đảm tỷ lệ kinh phí chi cho các sản
phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng đạt tối thiểu 10% trong tổng kinh phí
triển khai ứng dụng CNTT.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thành phố thực hiện nguyên tắc phân công 05 rõ:
"Rõ việc; rõ người; rõ trách nhiệm; rõ thời gian, tiến độ; rõ kết quả, sản
phẩm". Cụ thể như sau:
1. Sở Thông tin và Truyền thông
1.1. Là đầu mối tổ chức, điều phối các hoạt
động Ứng dụng CNTT và Chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước; chủ
trì phối hợp các Sở, ngành liên quan tổ chức đánh giá xếp hạng chuyển đổi số
các cơ quan nhà nước Thành phố.
1.2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trong quá trình triển khai thực hiện kế
hoạch.
1.3. Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ban, ngành;
rà soát, tổng hợp kinh phí ứng dụng CNTT/chuyển đổi số đảm bảo phù hợp với các
nội dung trong kế hoạch và quy định hiện hành; gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo
cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên để
thực hiện theo quy định.
1.4. Là đầu mối hướng dẫn, tổng hợp báo cáo
UBND Thành phố tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch 6 tháng (ngày 30/6/2025)
và cả năm (ngày 30/12/2025). Tổ chức tổng kết Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày
27/9/2023 của UBND Thành phố
1.5. Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ tổng hợp, đề
xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt
động ứng dụng CNTT/Chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số.
1.6. Thực hiện các nhiệm vụ được giao từ Chính
phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và Thành phố về ứng dụng CNTT trong hoạt động
của cơ quan nhà nước, phát triển Chính quyền số và bảo đảm ATTTM phù hợp chức
năng nhiệm vụ và thẩm quyền.
1.7. Thường xuyên bám sát các chỉ đạo của Trung
ương và Thành phố về chuyển đổi số và xây dựng thành phố thông minh, kịp thời
cập nhật các chỉ tiêu, nhiệm vụ vào Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 27/9/2023 của
UBND Thành phố và Kế hoạch này, đảm bảo đồng bộ, thống nhất nội dung chỉ đạo.
2. Sở Nội vụ
2.1. Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, UBND
các quận, huyện, thị xã tham mưu tiếp tục đưa chỉ tiêu về kết quả đánh giá
chuyển đổi số vào kết quả đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính hàng
năm của các Sở, cơ quan ngang Sở và UBND cấp huyện, cấp xã.
2.2. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông
triển khai đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Thành phố theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan nhà nước
Thành phố, tổng hợp của Sở Thông tin và Truyền thông và khả năng cân đối ngân
sách; tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí chi thường
xuyên từ ngân sách Thành phố cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện Kế hoạch theo
quy định.
4. Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện,
thị xã
4.1. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND
các quận, huyện, thị xã trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND Thành phố về việc thực hiện Kế hoạch này và các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo
lĩnh vực được giao tại các Phụ lục của Kế hoạch.
4.2. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể tại cơ
quan, đơn vị, địa bàn phụ trách và tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm gắn kết chặt chẽ cải cách hành chính với ứng dụng
CNTT, đạt chất lượng, hiệu quả cao.
4.3. Tích cực chỉ đạo triển khai ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số đảm bảo hoàn thành Kế hoạch, gắn kết nội dung triển khai ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số với việc thi đua, khen thưởng của từng cá nhân, đơn vị.
4.4. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả
triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Sở Thông tin và
Truyền thông.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành và
UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ
hằng quý rà soát và báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện (qua Sở Thông tin
và Truyền thông để tổng hợp)./.
|
Nơi nhận:
-
Đồng chí Bí thư Thành ủy;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP; các PCVP, các đơn vị: KSTTHC, TTTTDT, TH;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
|