|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ CHUYÊN MÔN PHÙ HỢP YÊU CẦU CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN ĐỐI VỚI CÔNG
DÂN NỮ TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; CÔNG DÂN THUỘC DIỆN MIỄN GỌI
NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN VÀ VIỆC HUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ HẠNG HAI
Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016
của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội
nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân
thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị
hạng hai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2016, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh
vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực
thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên
ngày 27 tháng 8 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định ngành, nghề
chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ
tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời
chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp
yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa
vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến; việc huấn
luyện binh sĩ dự bị hạng hai, chế độ, chính sách và kinh phí bảo đảm cho binh
sĩ dự bị hạng hai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân
dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc
diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến; việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng
hai.
Chương II
NGÀNH, NGHỀ CHUYÊN MÔN ĐỐI
VỚI CÔNG DÂN NỮ TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ PHÙ HỢP YÊU CẦU CỦA
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ SẮP XẾP, QUẢN LÝ CÔNG DÂN NỮ TRONG NGẠCH DỰ BỊ
Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn
của công dân nữ phù hợp yêu cầu Quân đội nhân dân
1. Trình độ thạc sĩ, tiến sĩ
a) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Ngôn ngữ Anh;
Ngôn ngữ Nga; Ngôn ngữ Pháp; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Nhật;
b) Báo chí và Truyền thông: Báo chí học; Truyền
thông đại chúng;
c) Văn thư - lưu trữ: Lưu trữ học; Bảo tàng học;
d) Tài chính;
đ) Kế toán;
e) Luật: Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự
và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;
g) Máy tính và công nghệ thông tin: Khoa học máy
tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Công nghệ thông tin;
h) Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông: Kỹ thuật
điện; Kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật ra đa - dẫn đường; Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật
mật mã;
i) Y, Dược: Vi sinh học; Ký sinh trùng y học; Dịch
tễ học; Dược lý và chất độc; Gây mê hồi sức; Hồi sức cấp cứu và chống độc; Ngoại
khoa; Sản phụ khoa; Nội khoa; Thần kinh và tâm thần; Ung thư; Lao; Huyết học và
truyền máu; Da liễu; Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới; Tai - Mũi - Họng; Nhãn
khoa; Y học dự phòng; Phục hồi chức năng; Chẩn đoán hình ảnh; Y học cổ truyền;
Dinh dưỡng; Y học hạt nhân; Kỹ thuật hình ảnh y học; Vật lý trị liệu; Công nghệ
dược phẩm và bào chế thuốc; Dược lý và dược lâm sàng; Dược học cổ truyền; Kiểm
nghiệm thuốc và độc chất; Điều dưỡng; Răng - Hàm - Mặt.
2. Trình độ cao đẳng, đại học
a) Giáo viên sư phạm: Toán học, Tin học, Vật lý,
Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng các dân tộc ít người, Ngoại
ngữ;
b) Nghệ thuật trình diễn: Sáng tác âm nhạc; Thanh
nhạc; Biên kịch sân khấu; Diễn viên sân khấu kịch hát; Đạo diễn sân khấu; Biên
kịch điện ảnh - truyền hình; Diễn viên kịch - điện ảnh; Đạo diễn điện ảnh -
truyền hình; Quay phim; Diễn viên múa; Biên đạo múa; Huấn luyện múa;
c) Nghệ thuật nghe nhìn: Nhiếp ảnh; Công nghệ điện ảnh
- truyền hình; Thiết kế âm thanh - ánh sáng;
d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Ngôn ngữ Anh;
Ngôn ngữ Pháp; Ngôn ngữ Nga; Ngôn ngữ Đức; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Nhật Bản;
Ngôn ngữ Hàn Quốc và các thứ tiếng khu vực Đông Nam á;
đ) Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng: Lưu trữ học, Bảo
tàng học;
e) Tài chính;
g) Kế toán;
h) Luật: Luật kinh tế; Luật quốc tế;
i) Máy tính và công nghệ thông tin: Khoa học máy
tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin;
Công nghệ thông tin; Tin học ứng dụng;
k) Công nghệ kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật điện, điện
tử và viễn thông; Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường;
l) Kỹ thuật: Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông;
Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường;
m) Y, Dược: Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ
truyền; Y tế công cộng; Kỹ thuật hình ảnh y học; Xét nghiệm y học; Dược học;
Hóa dược; Điều dưỡng; Hộ sinh; Phục hồi chức năng; Răng - Hàm - Mặt; Kỹ thuật
phục hình răng.
3. Trình độ trung cấp
a) Máy tính và công nghệ thông tin: Truyền thông và
mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm
máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng
máy tính; Lập trình/Phân tích hệ thống; Thiết kế và quản lý Website; Hệ thống
thông tin văn phòng; tin học ứng dụng;
b) Công nghệ kỹ thuật: Công nghệ kỹ thuật điện, điện
tử và viễn thông; Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường;
c) Y, Dược: Nữ hộ sinh; Điều dưỡng; Y học cổ truyền;
Răng, Hàm, Mặt; Dược học;
d) Tài chính - Kế toán: Tài chính, Kế toán hành
chính sự nghiệp, Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;
đ) Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng: Văn thư - Lưu trữ,
Lưu trữ và quản lý thông tin;
e) Nghệ thuật trình diễn: Sáng tác âm nhạc; Thanh
nhạc; Biên kịch sân khấu; Diễn viên sân khấu kịch hát; Đạo diễn sân khấu; Biên
kịch điện ảnh - truyền hình; Diễn viên kịch - điện ảnh; Đạo diễn điện ảnh -
truyền hình; Quay phim; Diễn viên múa; Biên đạo múa; Huấn luyện múa;
g) Nghệ thuật nghe nhìn: Nhiếp ảnh; Công nghệ điện ảnh
- truyền hình; Thiết kế âm thanh - ánh sáng;
h) Hàng không: Kiểm soát không lưu; nhóm nghề kỹ
thuật điện, điện tử, viễn thông hàng không.
Điều 4. Sắp xếp, quản lý công
dân nữ có ngành, nghề chuyên môn đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giao chỉ tiêu kế
hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch về quy mô, loại hình tổ chức, số lượng đơn vị
dự bị động viên và căn cứ danh sách công dân nữ có ngành, nghề chuyên môn phù hợp
yêu cầu của Quân đội nhân dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị (sau đây gọi
chung là nữ binh sĩ dự bị) để sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên.
2. Nguyên tắc sắp xếp
a) Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị có chuyên môn phù hợp với
chức danh biên chế, nếu thiếu thì sắp xếp nữ binh sĩ dự bị có chuyên môn tương ứng;
b) Sắp xếp những nữ binh sĩ dự bị có nơi cư trú gần
nhau hoặc cùng nơi làm việc vào một đơn vị;
c) Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A vào đơn vị bảo đảm
chiến đấu trực thuộc quân chủng, binh chủng, đơn vị bộ đội địa phương;
d) [2] Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B
vào các đơn vị sau:
Đơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng,
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,
Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân
đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.
3.[3]
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ
chức nơi nữ binh sĩ dự bị đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị phối hợp đơn vị
tiếp nhận nữ binh sĩ dự bị để tổ chức sắp xếp và quản lý nữ binh sĩ dự bị đã
biên chế vào đơn vị dự bị động viên.
Chương III
MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG
THỜI CHIẾN
Điều 5. Công dân đang làm việc
trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội
- nghề nghiệp
1. Công dân đang làm việc trong tổ chức Đảng cộng sản
Việt Nam
a)[4]
Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực
Đảng ủy cấp xã;
b) [5]
Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các
Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;
c) Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương; Bí thư Đảng
ủy cơ quan, tổ chức ở Trung ương; Bí thư Đảng ủy khối doanh nghiệp Trung ương;
Bí thư Đảng ủy khối dân chính đảng, khối doanh nghiệp cấp tỉnh;
d) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan Trung
ương Đảng.
2. Công dân đang làm việc trong các tổ chức chính
trị - xã hội
a) [6]
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban
và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
b) [7]
Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam; Chủ tịch Liên đoàn lao động cấp tỉnh;
d) Đối với hội được cơ quan có thẩm quyền của Đảng
công nhận là tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,
được Nhà nước giao biên chế, hỗ trợ về kinh phí và bảo đảm điều kiện về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội theo quy định của Chính phủ, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Thường trực, Tổng thư ký và các chức vụ tương đương của Trung ương hội; Chủ tịch
và các chức vụ tương đương của hội cấp tỉnh.
Điều 6. Công dân đang làm việc
trong các cơ quan nhà nước
1. Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức vụ tương đương
thuộc Bộ, ngành; Tổng Cục trưởng, Phó tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng và
các chức vụ tương đương thuộc Bộ, ngành.
2. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các ủy ban của Quốc hội.
3.[8]
Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.
4.[9]
Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
5. Vụ trưởng và các chức vụ tương đương thuộc Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
6.[10]
Chủ tịch, Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
7.[11]
Người đứng đầu các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân
ở cấp tỉnh, cấp xã.
8. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan,
tổ chức ở Trung ương.
9. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự, Trưởng Công
an cấp xã tại địa bàn các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng dân tộc ít người
được xác định đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Công dân đang làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
1. Công dân đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước tại địa bàn các xã biên giới, hải đảo, vùng
sâu, vùng dân tộc ít người được xác định đặc biệt khó khăn theo Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ
a) Người làm việc trong các ngành: Giáo dục, Y tế,
Bưu chính, Viễn thông, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy
sản, Điện, Than, Dầu mỏ, Khí đốt, Xăng dầu, Hóa chất;
b) Người đang làm đường, xây dựng các công trình,
phụ trách kỹ thuật trồng, khai thác và chế biến cao su, cà phê, cây công nghiệp,
khai thác, chế biến lâm sản, thủy sản.
2. Công dân đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa bàn khác
a) Ngành Giáo dục:
Giám đốc, Phó giám đốc, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng:
Học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và tương đương; Hiệu trưởng
Trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, mầm non;
Trưởng khoa các cơ sở giáo dục đại học;
Người có học hàm giáo sư, phó giáo sư, trình độ tiến
sỹ, danh hiệu nhà giáo ưu tú, nhà giáo nhân dân, giảng viên cao cấp, giáo viên
dạy giỏi cấp tỉnh trở lên trong các cơ sở giáo dục;
Năm mươi phần trăm giảng viên, giáo viên trong các
cơ sở giáo dục.
b) [12]
Ngành Y tế:
Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến
trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực
và các chức vụ tương đương;
Người có danh hiệu thầy thuốc nhân dân;
Tám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh
viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh
viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa
khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường
trực của Quân đội khi có lệnh động viên.
c) Ngành Ngoại giao:
Người đứng đầu cơ quan đại diện của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài;
Trưởng đoàn đàm phán cấp Chính phủ và cấp bộ; Trưởng
đoàn điều tra chống bán phá giá đang tham gia đàm phán hoặc điều tra.
d) Ngành Tài nguyên và Môi trường:
Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và các chức vụ
tương đương thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia; Giám đốc và các chức vụ
tương đương của các Trung tâm, Liên đoàn, Đài trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy
văn quốc gia; Trạm trưởng Trạm khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường, ra đa,
định vị vệ tinh;
Liên đoàn trưởng, Phó Liên đoàn trưởng, Đoàn trưởng
các liên đoàn, đoàn: Địa chất, quy hoạch và điều tra tài nguyên nước; Giám đốc
và các chức vụ tương đương của các Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên
nước quốc gia; Giám đốc và các chức vụ tương đương của các Liên đoàn trực thuộc
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.
đ) Ngành Giao thông Vận tải:
Giám đốc cảng biển quốc tế; Giám đốc cảng hàng
không;
Cơ trưởng, Cơ phó, Tiếp viên trưởng tàu bay của
hãng hàng không Quốc gia Việt Nam không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng
thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên; người đứng đầu bộ phận kỹ thuật
thuộc cảng hàng không; người đứng đầu Công ty kỹ thuật máy bay và Công ty thành
viên thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam; Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm điều
hành khai thác bay;
Người đứng đầu cơ quan điều hành vận tải đường sắt
quốc gia, đường sắt đô thị;
Người phụ trách dây chuyền sản xuất, sửa chữa các sản
phẩm quốc phòng;
Thuyền trưởng, lái chính, thợ máy chính, thợ điện
chính các tàu: Vận tải, du lịch đường thủy có công suất 1960 CV trở lên, tàu
hoa tiêu, tàu cuốc, tàu cứu hộ không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng
thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên;
Lái chính, thợ máy chính ca nô tại các bến phà
không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có
lệnh động viên;
Năm mươi phần trăm số người làm việc tại các cảng
biển quốc tế, cảng hàng không;
Lái chính đoàn tàu vận tải đường sắt đang hoạt động,
điều độ viên chạy tàu, trực ban chạy tàu, trưởng ga của ngành Đường sắt Việt
Nam;
Những người gác đèn biển, hoa tiêu.
e) Ngành Bưu chính, Viễn thông:
Giám đốc trung tâm viễn thông cấp tỉnh; Giám đốc trung
tâm điều hành thông tin cấp tỉnh;
Những người bảo đảm thông tin liên lạc trong thời kỳ
chiến tranh;
Những người làm việc trong các dây chuyền sản xuất,
sửa chữa sản phẩm quốc phòng.
g) Ngành Xây dựng:
Kỹ sư trưởng, Tư vấn giám sát các công trình trọng điểm
quốc gia theo quy định của cấp có thẩm quyền;
Những người làm đường, xây dựng các công trình trọng
điểm quốc gia theo quy định của cấp có thẩm quyền trong thời kỳ chiến tranh.
h) Ngành Văn hóa, Thông tin và Truyền thông:
Giám đốc bảo tàng cấp bộ, quốc gia;
Đoàn trưởng Đoàn văn hoá nghệ thuật Trung ương và
các chức vụ tương đương;
Đạo diễn chính các chương trình, tác phẩm văn hóa
nghệ thuật cấp quốc gia;
Người có danh hiệu nghệ sỹ nhân dân;
Giám đốc trung tâm thể dục thể thao cấp quốc gia và
các chức vụ tương đương;
Trọng tài cấp quốc tế các môn thể thao;
Huấn luyện viên trưởng, vận động viên các đội tuyển
quốc gia đang trong thời gian chuẩn bị và tham gia thi đấu quốc tế.
i) Các ngành: Điện, Than, Dầu mỏ, Khí đốt, Xăng dầu,
Hóa chất:
Những người làm việc trong các dây chuyền sản xuất,
sửa chữa các sản phẩm quốc phòng trong thời kỳ chiến tranh;
Người phụ trách bộ phận vận hành, sửa chữa lò, máy ở
các nhà máy phát điện; người phụ trách bộ phận vận hành, sửa chữa đường dây và
trạm biến thế của hệ thống cao áp thuộc các cơ sở phân phối và truyền tải điện;
Năm mươi phần trăm kỹ sư hóa dầu trong các doanh
nghiệp.
k) Người đang làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu
khoa học:
Viện trưởng, Phó viện trưởng viện nghiên cứu khoa học,
giám đốc và các chức vụ tương đương của: Trung tâm nghiên cứu khoa học, phòng
thí nghiệm, trạm, trại nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm thuộc Chính
phủ và các Bộ, ngành;
Chủ nhiệm công trình nghiên cứu cấp bộ, ngành, quốc
gia, quốc tế;
Người có trình độ tiến sỹ đang nghiên cứu khoa học
đề tài cấp bộ, ngành, quốc gia, quốc tế;
Người có trình độ thạc sỹ hoặc nghiên cứu viên
chính trở lên đang nghiên cứu trong các công trình khoa học cấp quốc gia, quốc
tế;
Người có học hàm giáo sư, phó giáo sư đang có công
trình nghiên cứu khoa học.
l) Người đang trực tiếp vẽ, in, đúc tiền;
m) Người đang làm việc trong ngành cơ yếu;
n) Ngành Cơ khí, động lực: Những người làm việc
trong các dây chuyền sản xuất, sửa chữa các sản phẩm quốc phòng;
o) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp có từ 350
lao động trở lên hoặc doanh nghiệp có từ 150 lao động đến dưới 350 lao động
nhưng có tác động lớn đến hoạt động kinh tế của một vùng, một lĩnh vực kinh tế
của đất nước; Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp có từ 700 lao động trở lên;
Phó Giám đốc, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng và các chức vụ tương đương của
doanh nghiệp có từ 1.400 lao động trở lên;
Người có trình độ kỹ năng nghề bậc 5 hoặc tương
đương trở lên thuộc các doanh nghiệp có từ 350 lao động trở lên.
Điều 8. Công dân thuộc diện miễn
gọi nhập ngũ khác
1. Học sinh đạt giải ba trở lên trong các kỳ thi học
sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh, sinh viên đạt huy chương hoặc danh hiệu trong
các kỳ thi quốc tế, hội thi tay nghề thế giới, ASEAN, đạt giải ba trở lên trong
hội thi tay nghề quốc gia được miễn gọi nhập ngũ đến khi tốt nghiệp trung cấp,
cao đẳng, đại học.
2. Một con của liệt sĩ; một con của thương binh hạng
một, người nhiễm chất độc màu da cam phải có người nuôi dưỡng.
Điều 9. Xác nhận số lượng công
dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức và việc phục vụ trong Quân đội nhân dân
đối với công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ
1. Hằng năm, người đứng đầu các doanh nghiệp quy định
tại điểm o khoản 2 Điều 7 của Nghị định này báo cáo số lượng
công dân đang làm việc tại doanh nghiệp về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan thẩm định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.
2.[13]
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi
nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.
3. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ nếu có đơn
tình nguyện phục vụ trong Quân đội nhân dân và được sự đồng ý của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng công dân đó thì có thể được gọi nhập ngũ.
Điều 10. Đăng ký miễn gọi nhập
ngũ trong thời chiến
Đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân
trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
Chương IV
HUẤN LUYỆN BINH SĨ DỰ BỊ
HẠNG HAI
Điều 11. Đối tượng gọi tập
trung huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai
Đối tượng gọi tập trung huấn luyện binh sĩ dự bị hạng
hai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật nghĩa vụ quân sự.
Điều 12. Yêu cầu huấn luyện
binh sĩ dự bị hạng hai
Huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai phải đúng đối tượng,
đủ số lượng và thời gian, đúng nội dung, chương trình quy định cho từng đối tượng;
phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên và sẵn sàng
chiến đấu của Quân đội nhân dân.
Điều 13. Giao chỉ tiêu huấn
luyện binh sĩ dự bị hạng hai
1. Hằng năm, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao chỉ
tiêu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng
hai giao cho các đơn vị quân đội tổ chức huấn luyện.
2.[14]
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiêu tuyển chọn, Ban Chỉ huy phòng thủ khu
vực quyết định gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện; người đứng đầu
các bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn
luyện cho đơn vị trực thuộc.
3.[15]
Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ
quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành có binh sĩ dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ
quân sự trên địa bàn cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực gọi từng
binh sĩ dự bị hạng hai tập trung, bàn giao cho các đơn vị Quân đội được giao
nhiệm vụ huấn luyện.
Điều 14. Tiêu chuẩn tuyển chọn,
gọi tập trung huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai chuyển thành binh sĩ dự bị hạng
một
1. Nam binh sĩ dự bị hạng hai đến hết 35 tuổi; nữ
binh sỹ dự bị hạng hai đến hết 30 tuổi.
2. Phẩm chất chính trị, sức khoẻ, văn hóa thực hiện
theo tiêu chuẩn trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hằng năm do Bộ Quốc phòng
quy định.
Điều 15. Thời gian, nội dung
huấn luyện và việc chuyển hạng cho binh sĩ dự bị hạng hai thành binh sĩ dự bị hạng
một
1. Thời gian huấn luyện: 06 tháng.
2. Nội dung huấn luyện, bao gồm: Giáo dục chính trị,
pháp luật, huấn luyện quân sự, hậu cần, kỹ thuật.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung,
chương trình huấn luyện; số lần huấn luyện, thời gian huấn luyện của mỗi lần,
nhưng 01 năm không quá 02 lần tập trung huấn luyện.
4.[16]
Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy
trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh
sĩ dự bị.
Điều 16.[17] (được
bãi bỏ)
Điều 17. Nhiệm vụ chi cho huấn
luyện binh sĩ dự bị hạng hai
1. Ngân sách Nhà nước cấp cho Bộ Quốc phòng chi cho
các nhiệm vụ sau:
a) Chi trả phụ cấp cho binh sĩ dự bị hạng hai trong
thời gian tập trung huấn luyện, thuộc diện không hưởng lương từ ngân sách Nhà
nước;
b) Bảo đảm ăn, ở, quân trang, y tế, đồ dùng sinh hoạt
cho binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện;
c) Chi công tác tổ chức huấn luyện;
d) Chi các nội dung khác liên quan đến huấn luyện
binh sĩ dự bị hạng hai.
2. Ngân sách Nhà nước cấp cho các Bộ, ngành chi cho
các nhiệm vụ sau:
a) Chi tổ chức tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập
trung huấn luyện;
b) Chi huấn luyện đơn vị chuyên môn dự bị thuộc chỉ
tiêu Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ, ngành.
3. Ngân sách địa phương chi cho các nhiệm vụ sau:
a) Chi tổ chức tuyển chọn và gọi binh sĩ dự bị hạng
hai tập trung huấn luyện;
b) Chi trả trợ cấp gia đình binh sĩ dự bị hạng hai
trong thời gian tập trung huấn luyện;
c) Chi công tác huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai
thuộc chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao cho địa phương huấn luyện bằng nguồn
ngân sách địa phương, gồm: Chi công tác tổ chức huấn luyện; chi trả phụ cấp cho
binh sĩ dự bị thuộc diện không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; bảo đảm ăn, ở,
quân trang, y tế, đồ dùng sinh hoạt cho binh sĩ dự bị; chi các nội dung khác
liên quan đến huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai.
4. Các nội dung chi quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều
này được thực hiện theo định mức pháp luật hiện hành.
Điều 18. Nguồn ngân sách đảm bảo
Nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo cho huấn luyện
binh sĩ dự bị hạng hai được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm của
Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. Việc lập dự
toán, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Quốc
phòng
1. Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức đăng ký, quản lý: Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ
quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân; công
dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ.
2. Quy định nội dung, chương trình, thời gian huấn
luyện cho binh sĩ dự bị hạng hai chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một.
3. Hằng năm xây dựng chỉ tiêu kế hoạch huấn luyện
binh sĩ dự bị hạng hai, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giao chỉ tiêu huấn luyện cho các đơn vị quân đội.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tuyển
chọn và gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện trong phạm vi cả nước.
Điều 20. Các Bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc
phòng trong công tác lập và thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách Nhà nước để bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách quy định tại
Nghị định này.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp
Bộ Quốc phòng tổ chức đăng ký, quản lý: Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện
nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân
dân; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ.
3. Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Thủ
tướng Chính phủ giao chỉ tiêu huấn luyện đơn vị chuyên môn dự bị có binh sĩ dự
bị hạng hai: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị quân đội được Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng giao chỉ tiêu tiếp nhận đơn vị chuyên môn dự bị của Bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để tổ chức huấn luyện.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[18]
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 5 năm 2016.
2. Nghị định số 42/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm
2011 của Chính phủ quy định công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn
gọi nhập ngũ trong thời chiến; Nghị định số 150/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm
2007 của Chính phủ về huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai; Quyết định số
203/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định
ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội, hết hiệu lực khi Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Pháp chế BQP;
- Cục Quân lực/BTTM;
- Cục KTVB&QLVPHC/BTP;
- Công báo CP, Cổng TTĐT CP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải)
- Lưu: VT, NCTH. Dương79.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
[1] Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số
30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số
53/2019/QH14;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13;
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam số
33/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
Luật về lĩnh vực quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp.”
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8
năm 2025.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm
2025.
[17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 8 Điều 8 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[18] Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số
220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực
quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi
hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07
tháng 8 năm 2025.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.”