|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHÍ PHÂN CẤP VÙNG RỦI RO
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀ HƯỚNG DẪN PHÂN VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Thông tư số
26/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết tiêu chí phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường
biển và hải đảo và hướng dẫn việc phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển
và hải đảo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Thông tư số
15/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải
đảo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro
ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy
định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
2. Thông tư này áp
dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân cấp vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiêu chí là
tính chất, dấu hiệu làm căn cứ đo lường, tính toán, đánh giá để phân cấp
vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
2. Ô bờ là các
ô nằm trong phạm vi từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.
3. Ô ven bờ là
các ô nằm trong phạm vi vùng biển ven bờ.
4. Ô biển là
các ô nằm ngoài vùng biển ven bờ.
5. Chỉ số rủi ro môi
trường (RQ) là tỷ lệ giữa nồng độ dự tính hoặc nồng độ được tính toán
từ các thông tin, số liệu đo đạc, quan trắc của chất gây ô nhiễm có trong
môi trường biển và hải đảo với nồng độ giới hạn của chất gây ô nhiễm trong
môi trường biển và hải đảo được cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc cho phép
sử dụng.
6. Bản đồ phân vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là bản đồ thể hiện cấp vùng rủi
ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo từng ô bờ, ô ven bờ hoặc ô biển.
Điều 3. Nguyên tắc phân
cấp vùng rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Việc phân cấp vùng
rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
được thực hiện trên từng ô bờ, ô ven bờ, ô biển.
2. Việc phân cấp vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào các thông tin,
số liệu đo đạc, quan trắc các thành phần môi trường và sử dụng các công
cụ tính toán, mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển
hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo.
3. Việc phân vùng rủi
ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào kết quả tính toán,
xác định giá trị của các chỉ số tương ứng với các tiêu chí phân cấp vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo đối với từng ô và được thể hiện
trên bản đồ theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ chuyên đề.
Điều 4. Phân chia các ô
để phân cấp vùng rủi ro và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Vùng biển và hải
đảo Việt Nam được phân chia thành các ô bờ, ô ven
bờ và ô biển; các ô
có hình chữ nhật.
2. Việc xác định ô bờ
phải căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo của đường
bờ, các hệ sinh thái vùng đất ven biển, các hoạt động kinh tế - xã hội ở
vùng đất ven biển; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn khoảng cách từ
đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp
nhất trung bình trong nhiều năm.
3. Việc xác định ô ven
bờ phải căn cứ vào chế độ động lực, các hệ sinh thái vùng biển ven bờ,
các hoạt động kinh tế - xã hội ở vùng bờ; chiều dài cạnh lớn của ô không
lớn hơn 06 hải lý.
4. Việc xác định ô
biển phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất về chế độ hải văn, các hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; chiều dài cạnh lớn của ô
không lớn hơn 12 hải lý.
Chương
II
TIÊU
CHÍ PHÂN CẤP VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 5. Tiêu chí phân
cấp vùng rủi ro ô nhiễm
1. Tiêu chí phân cấp
vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, bao gồm:
a) Tiêu chí về mức độ
ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, chỉ số tương ứng
là Imđ;
b) Tiêu chí về phạm vi
ảnh hưởng, chỉ số tương ứng là Iah;
c) Tiêu chí về mức độ
nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ
sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
và hải đảo, chỉ số tương ứng là Ith.
2. Cấp rủi ro ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo của ô bờ, ô ven bờ và ô biển được xác định
trên cơ sở giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và
hải đảo của mỗi ô đó, ký hiệu là Iô.
Giá trị chỉ số Iô được tính toán theo
công thức sau đây:

3. Cấp rủi ro ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo xác định theo giá trị chỉ số Iô, được
quy định theo bảng sau đây:
|
Giá
trị chỉ số Iô
|
Cấp
rủi ro ô nhiễm
|
|
Iô < 1,5
|
Rủi
ro ô nhiễm thấp
|
|
1,5
≤ Iô < 2,5
|
Rủi
ro ô nhiễm trung bình
|
|
2,5
≤ Iô < 3,5
|
Rủi
ro ô nhiễm cao
|
|
Iô ≥ 3,5
|
Rủi
ro ô nhiễm rất cao
|
Điều 6. Tiêu chí về mức
độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
Chỉ số mức độ ô nhiễm
hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo (Imđ) căn cứ vào chỉ số
rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của các ô, được xác định theo bảng sau
đây:
|
Tiêu
chí
|
Chỉ
số rủi ro môi trường
|
Chỉ
số Imđ
|
|
Mức độ hoặc nguy cơ
ô nhiễm môi trường rất cao
|
RQtb > 1,5
|
4,0
|
|
Mức độ hoặc nguy cơ
ô nhiễm môi trường cao
|
1,25
< RQtb ≤ 1,5
|
3,0
|
|
Mức độ hoặc nguy cơ
ô nhiễm môi trường trung bình
|
1
< RQtb ≤ 1,25
|
2,0
|
|
Mức độ hoặc nguy cơ
ô nhiễm môi trường thấp
|
RQtb ≤ 1
|
1,0
|
Việc tính toán giá
trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) được quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 7. Tiêu chí về
phạm vi ảnh hưởng
Chỉ số phạm vi ảnh
hưởng (Iah) căn cứ vào mức độ
ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường của ô tính toán đối với các ô liền kề
trên cơ sở áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến
đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo, được
xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu
chí
|
Mức
độ ảnh hưởng
|
Chỉ
số Iah
|
|
Phạm vi ảnh hưởng
rất cao
|
Ô nhiễm tại ô tính
toán và ảnh hưởng đến 03 ô lân cận trở lên
|
4,0
|
|
Phạm vi ảnh hưởng
cao
|
Ô nhiễm tại ô tính
toán và ảnh hưởng đến 02 ô lân cận
|
3,0
|
|
Phạm vi ảnh hưởng
trung bình
|
Ô nhiễm tại ô tính
toán và ảnh hưởng đến 01 ô lân cận
|
2,0
|
|
Phạm vi ảnh hưởng thấp
|
Ô nhiễm giới hạn
trong ô tính toán
|
1,0
|
Điều 8. Tiêu chí về mức
độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ
sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và
hải đảo
1. Chỉ số về mức độ nhạy
cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh
thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và
hải đảo (Ith) căn cứ vào các chỉ
số của các tiêu chí thành phần đối với ô tính toán, bao gồm:
a) Tiêu chí về mức độ
nhạy cảm môi trường, chỉ số tương ứng là Inc;
b) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến sức khỏe con người, chỉ số tương ứng là Isk;
c) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo, chỉ số tương ứng là Ist;
d) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải
đảo, chỉ số tương ứng là Isd.
Giá trị chỉ số Ith được tính toán theo
công thức sau đây:

2. Tiêu chí về mức độ
nhạy cảm môi trường (Inc)
a) Tiêu chí về mức độ
nhạy cảm môi trường đối với các ô bờ
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường của các ô bờ căn cứ vào loại
hình, tính chất đường bờ, được xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu
chí về mức độ nhạy cảm môi trường theo loại hình, tính chất đường bờ
|
Chỉ
số Inc
|
|
Đầm nước mặn, nước
lợ, rừng ngập mặn
|
4,0
|
|
Cửa sông, vũng vịnh
|
3,5
|
|
Bãi triều bùn, đường
bờ có than bùn
|
3,0
|
|
Bãi triều cát, cồn
cát, đường bờ có bãi cát có kích thước hạt từ vừa đến mịn
|
2,5
|
|
Bãi triều cát lẫn
sỏi, cồn cát lẫn sỏi
|
2,0
|
|
Bãi triều sỏi, bãi
triều đá
|
1,5
|
|
Bãi đá, vách đá
hoặc các loại hình, tính chất đường bờ khác
|
1,0
|
b) Tiêu chí về mức độ
nhạy cảm môi trường đối với các ô ven bờ
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô ven bờ căn cứ vào mức độ phát tán,
trao đổi vật chất gây ô nhiễm của ô tính toán đối với môi trường xung
quanh, được xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu chí về mức độ
nhạy cảm môi trường theo mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm
|
Chỉ
số Inc
|
|
Mức độ phát tán,
trao đổi vật chất gây ô nhiễm thấp
|
4,0
|
|
Mức độ phát tán,
trao đổi vật chất gây ô nhiễm trung bình
|
3,0
|
|
Mức độ phát tán,
trao đổi vật chất gây ô nhiễm cao
|
2,0
|
|
Mức độ phát tán,
trao đổi vật gây chất ô nhiễm rất cao
|
1,0
|
c) Tiêu chí về mức độ
nhạy cảm môi trường đối với các ô biển
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô biển có giá trị là 1,0.
3. Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến sức khỏe con người (Isk)
a) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô bờ
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô bờ căn cứ
vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường,
được xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu
chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, loại hình
hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường
|
Chỉ
số Isk
|
|
Các khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu chế xuất; khu vực có hoạt động nạo vét, san lấp, lấn biển
phát sinh chất thải nguy hại
|
4,0
|
|
Khu vực cửa sông;
khu vực bãi tắm; khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu vực cảng biển, cảng
cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu vực có
hoạt động khai thác khoáng sản
|
3,0
|
|
Khu vực có hoạt động
chế biến thủy sản; khu vực nuôi trồng thủy sản có nguy cơ ô nhiễm chất dinh
dưỡng
|
2,0
|
|
Các khu vực, loại
hình hoạt động khác trong ô bờ
|
1,0
|
b) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô ven bờ
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô ven bờ căn
cứ vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường,
được xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu
chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, loại hình
hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường
|
Chỉ
số Isk
|
|
Khu vực cảng biển,
cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu vực
có hoạt động nuôi trồng thủy sản có nguy cơ ô nhiễm chất dinh dưỡng; khu
vực có hoạt động nhận chìm
|
4,0
|
|
Khu vực có hoạt động
du lịch, thể thao, giải trí
|
3,0
|
|
Khu vực có hoạt động
nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khoáng sản
|
2,0
|
|
Các khu vực, loại
hình hoạt động khác trong ô ven bờ
|
1,0
|
c) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô biển
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô biển căn cứ
vào khu vực, loại hình hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường,
được xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu
chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, loại hình
hoạt động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường
|
Chỉ
số Isk
|
|
Tuyến hàng hải; khu
cảng dầu khí ngoài khơi; khu vực có hoạt động nhận chìm chất nạo vét, bùn
thải
|
4,0
|
|
Khu vực có các hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển có nguy cơ gây ra sự cố tràn
dầu, hóa chất độc; khu vực có hoạt động nhận chìm các chất thải từ thủy
sản hoặc các chất thải phát sinh từ hoạt động chế biến thủy sản
|
3,0
|
|
Khu vực có hoạt động
nhận chìm carbon dioxide (CO2),
các chất hữu
cơ có nguồn gốc tự
nhiên, các chất địa chất trơ và chất vô cơ
|
2,0
|
|
Các khu vực, loại
hình hoạt động khác trong ô biển
|
1,0
|
4. Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo (Ist)
a) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô bờ
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô
bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái,
được xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu
chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo theo đặc điểm
các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái
|
Chỉ
số Ist
|
|
Khu vực có hệ sinh
thái vùng triều, hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái thảm cỏ biển;
khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc
gia; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có
chức năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng
quốc tế, quốc gia; khu vực có rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt
cho nghiên cứu khoa học
|
4,0
|
|
Khu vực có các loài
sinh vật biển ở những giai đoạn hoạt động đặc biệt như làm tổ, sinh sản,
nghỉ ngơi, lột xác
|
3,0
|
|
Khu vực có các loài
sinh vật biển trong giai đoạn ấu sinh; khu vực là tuyến đường di trú quan
trọng của sinh vật biển và các loài chim di cư; khu vực có điều kiện tự
nhiên đặc thù cho các loài sinh vật biển sinh sống
|
2,0
|
|
Các khu vực khác
|
1,0
|
b) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô ven bờ
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô
ven bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh
thái, được xác định theo bảng sau đây:
|
Tiêu
chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo theo đặc điểm
các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái
|
Chỉ
số Ist
|
|
Khu vực có hệ sinh
thái thảm cỏ biển, rạn san hô; khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự
trữ sinh quyển, vườn quốc gia; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái đặc thù,
đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh
thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia; khu vực có giá trị đặc biệt
cho nghiên cứu khoa học
|
4,0
|
|
Khu vực có các loài
sinh vật biển nhạy cảm với ô nhiễm môi trường
|
3,0
|
|
Khu vực có các loài
sinh vật biển ở những giai đoạn hoạt động đặc biệt như làm tổ, sinh sản,
nghỉ ngơi, lột xác
|
2,0
|
|
Các khu vực khác
|
1,0
|
c) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô biển
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô
biển có giá trị là 1,0.
5. Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải
đảo (Isd)
a) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải
đảo đối với các ô bờ và các ô ven bờ
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo của ô bờ và ô ven bờ được xác định theo bảng
sau đây:
|
Tiêu
chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển và hải đảo
|
Chỉ
số Isd
|
|
Khu vực dễ bị tổn
thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ rất cao
|
4,0
|
|
Khu vực dễ bị tổn
thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ cao
|
3,0
|
|
Khu vực dễ bị tổn
thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ trung bình
|
2,0
|
|
Các khu vực khác
|
1,0
|
b) Tiêu chí về khả năng
gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải
đảo đối với các ô biển
Chỉ số tương ứng với
tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo của ô biển có giá trị là 1,0.
Chương
III
HƯỚNG
DẪN PHÂN VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 9. Quy trình phân vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
Phân vùng rủi ro ô
nhiễm môi trường biển và hải đảo gồm các hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều
48 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, được thực hiện theo các
bước sau đây:
1. Tính toán, xác
định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo (Iô).
2. Đánh giá, xác
định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
3. Lập bản đồ phân vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
Điều
10. Tính toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường
biển và hải đảo
1. Việc phân cấp vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào kết quả tính
toán, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển
và hải đảo (Iô) dựa trên kết quả quan
trắc, điều tra, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, tổng hợp, xử lý
thông tin, dữ liệu về môi trường biển và hải đảo.
2. Việc tính toán,
xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và
hải đảo thực hiện như sau:
a) Phân chia ô để tính
toán, xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này;
b) Tính toán xác định
giá trị các chỉ số Imđ, Iah, Ith theo
quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này;
c) Tính toán xác định
giá trị chỉ số Iô theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
Điều
11. Tính toán, xác định giá trị chỉ số về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo
1. Chỉ số mức độ ô
nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được xác định
trên cơ sở giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính
toán.
2. Giá trị chỉ số
rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính toán được tính bằng giá
trị trung bình của giá trị các chỉ số rủi ro môi trường (RQi) tại các điểm thuộc ô
đó theo công thức sau đây:

Trong đó:
RQi: giá trị chỉ số rủi
ro môi trường tại điểm i thuộc ô;
n: số điểm đánh giá
chất lượng môi trường của ô, quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Số lượng điểm và
phân bố các điểm trong ô tính toán được thực hiện theo quy định của pháp
luật về đo đạc, quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường (từ 20 đến 25 điểm/1dm2 bản đồ).
4. Giá trị chỉ số
rủi ro môi trường RQ được tính toán theo công thức sau đây:

Trong đó:
PEC: nồng độ dự tính
của chất gây ô nhiễm j trong môi trường được xác định trên cơ sở áp dụng
mô hình mô phỏng lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi
trường biển và hải đảo;
MEC: nồng độ chất gây
ô nhiễm j trong môi trường, tính toán từ số liệu quan trắc, đo đạc, bảo đảm
theo đúng các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành
đối với đánh giá chất lượng môi trường thành phần và loại hình ô nhiễm;
PNEC: nồng độ giới hạn
chất gây ô nhiễm j trong môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;
m: tổng số các chất
gây ô nhiễm đang xem xét, đánh giá;
Wj: trọng số để tính hệ
số rủi ro môi trường đối với chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm j,
được quy định theo bảng sau đây:
|
STT
|
Chất
gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm
|
Trọng
số
|
|
1
|
Các chất độc
|
2,0
|
|
-
|
Kim loại nặng, đặc
biệt là trong các hợp chất carbon (arsen, cadminum, colbalt, đồng, chì,
thủy ngân, magie, thiếc, selenium, kẽm, uranium)
|
2,0
|
|
-
|
Chất thải công nghiệp
có chứa polychlorinated biphenyls
|
2,0
|
|
-
|
Các hợp chất độc
gốc carbon, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu
|
2,0
|
|
2
|
Chất gây ô nhiễm hoặc
yếu tố gây ô nhiễm dinh dưỡng
|
1,7
|
|
-
|
NH4+, NO3-, NO2-, tổng P, pH,
chlorophyll, độ dẫn điện và độ đục
|
1,7
|
|
3
|
Chất hoặc yếu tố làm
suy giảm ôxy trong nước biển
|
1,5
|
|
-
|
BOD, COD, DO
|
1,5
|
|
-
|
Các chất thải gốc
carbon, các vật chất carbon hòa tan
|
1,5
|
|
-
|
Nhiệt độ nước thải
vào môi trường biển
|
1,5
|
|
4
|
Vi khuẩn, virus mang
mầm bệnh, sinh vật ngoại lai
|
1,3
|
|
5
|
Rác thải trôi nổi
|
1,1
|
|
6
|
Tiếng ồn và các chất
hoặc yếu tố khác
|
1,0
|
5. Trường hợp dự tính
nồng độ chất gây ô nhiễm (PEC) thì áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát
thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển
và hải đảo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều
12. Áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển
hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo
1. Căn cứ yêu cầu tính
toán, mô phỏng cụ thể, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các
thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình mô phỏng quá trình lan
truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải
đảo.
2. Trình tự áp dụng mô
hình
a) Chuẩn bị thông tin,
dữ liệu phục vụ tính toán;
b) Xử lý tài liệu địa
hình để thiết lập mô hình;
c) Xây dựng miền tính,
lưới tính;
d) Thiết lập các điều
kiện biên;
đ) Thiết lập các điều
kiện ban đầu;
e) Thiết lập các thông
số mô hình cơ bản;
g) Kết nối các mô
hình động thủy lực với mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi,
chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;
h) Hiệu chỉnh và xác
định bộ thông số cho mô hình;
i) Kiểm định và đánh
giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;
k) Tính toán, mô phỏng
các kịch bản;
l) Lập báo cáo kết
quả tính toán.
3. Đánh giá mức độ
chính xác, phù hợp của mô hình
Việc đánh giá mức
độ chính xác, phù hợp của mô hình phải được tiến hành khi hiệu chỉnh và
xác định bộ thông số cho mô hình; việc kiểm định và đánh giá độ tin cậy
của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h và Điểm i Khoản 2 Điều này theo
trình tự sau đây:
a) Đánh giá trực quan
thông qua việc so sánh chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán,
mô phỏng theo mô hình; so sánh sự đồng bộ giữa hai chuỗi số liệu;
b) Tính toán, xác
định mức độ tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính
toán, mô phỏng theo mô hình;
c) Tính toán hệ số
hiệu quả mô hình theo công thức sau đây:

Trong đó:
E: hệ số hiệu quả của
mô hình;
N: độ dài chuỗi số
các đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;
O: giá trị thực đo
của đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;
Otb: giá trị trung bình
của chuỗi số liệu thực đo;
S: giá trị tính toán,
mô phỏng các đặc trưng.
d) Căn cứ kết quả
đánh giá trực quan, đánh giá định lượng theo quy định tại Điểm a, b và Điểm
c Khoản này, nếu chưa đạt yêu cầu thì phải thay đổi giá trị các thông số để
hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình hoặc kiểm định và đánh
giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h và Điểm i Khoản
2 Điều này;
đ) Tiến hành lấy ý
kiến chuyên gia trước khi quyết định việc sử dụng mô hình trong tính toán, mô
phỏng các kịch bản theo quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều này.
Điều
13. Tính toán, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về phạm vi
ảnh hưởng; mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con
người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên biển và hải đảo
1. Việc tính toán,
xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng
được xác định căn cứ vào việc đánh giá, tính toán mức độ ảnh hưởng do
ô nhiễm môi trường của ô tính toán đối với các ô liền kề theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này.
2. Việc tính toán,
xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm
môi trường, khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái
biển và hải đảo, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải
đảo được xác định dựa trên các giá trị chỉ số tương ứng với các tiêu chí
đối với từng ô, được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 8 Thông
tư này.
Điều
14. Xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Cấp rủi ro ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo của từng ô bờ, ô ven bờ và ô biển được xác
định theo giá trị của các chỉ số tương ứng với các tiêu chí phân cấp vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của mỗi ô (Iô) quy
định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Thang màu, mã màu
thể hiện cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được quy định
tại bảng sau đây:
|
Giá
trị chỉ số Iô
|
Cấp
rủi ro ô nhiễm
|
Thang
màu sử dụng
|
Mã
màu
|
|
Iô <1,5
|
Thấp
|
Màu
xanh
|
R:0;
G:255; B:0
|
|
1,5
≤ Iô < 2,5
|
Trung
bình
|
Màu
vàng
|
R:255;
G:255; B:0
|
|
2,5
≤ Iô < 3,5
|
Cao
|
Màu
cam
|
R:255;
G:128; B:0
|
|
Iô ≥ 3,5
|
Rất
cao
|
Màu
đỏ
|
R:255;
G:0; B:0
|
Điều
15. Lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Bản đồ phân vùng
rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được thành lập ở Hệ quy chiếu
và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000.
2. Cơ sở toán học: hệ
tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao.
3. Nội dung nền địa lý,
bao gồm:
a) Địa hình;
b) Thủy hệ;
c) Hệ sinh thái;
d) Giao thông;
đ) Dân cư, hạ tầng kinh
tế - xã hội, các yếu tố địa vật liên quan;
e) Thực phủ;
g) Biên giới và địa
giới.
Chi tiết các yếu tố
nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên
quan.
4. Nội dung chuyên đề,
bao gồm:
a) Mạng lưới các điểm
tính toán chỉ số rủi ro môi trường (RQ);
b) Thể hiện hàm lượng
của các thông số quan trắc đối với nước biển, trầm tích và sinh vật biển;
c) Phân bố các hệ
sinh thái vùng triều, thảm cỏ biển, rạn san hô, rừng ngập mặn, đất ngập nước
ven biển, cửa sông ven biển và các hệ sinh thái biển và hải đảo khác;
d) Phân bố các khu
bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước,
vườn quốc gia, rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu
khoa học;
đ) Phân bố các các
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu dân cư tập trung;
khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước
cảng biển; khu cảng dầu khí ngoài khơi; các tuyến hàng hải quan trọng; các
khu vực có hoạt động du lịch, thể thao, giải trí, nuôi trồng, chế biến thủy
sản; khu vực có hoạt động nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khoáng sản;
khu vực có hoạt động nhận chìm;
e) Cấp rủi ro ô nhiễm
môi trường biển và hải đảo của từng ô bờ, ô ven bờ và ô biển.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[2]
Điều
16. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam[3] có trách nhiệm giúp Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[4] chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
biển phân vùng, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo.
2. Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] để nghiên cứu, xem
xét, giải quyết./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, BHĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|