|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2682/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày 20 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT 01 QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN
MA TÚY THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG
PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP, ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
7886/QĐ-BCA ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an công bố danh mục
thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tổ chức cai nghiện ma túy và quản lý sau
cai nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 217/TTr-CAT ngày 19 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 (Một) thủ tục hành chính cấp xã mới
ban hành và phê duyệt 01 (Một) quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực tổ chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
ma túy thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính) (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm
vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3.
Giao Giám đốc Công an tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính được công bố trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Chủ trì, phối hợp với
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và
nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long.
- Cấu hình quy trình điện tử
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận,
giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đối với các quy trình được phê duyệt tại Điều
1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực
thi hành.
c) Phối hợp với Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức
niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- LĐVP.UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Phòng NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2682/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
TT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính
|
|
01
|
3.000527.H61
|
Đăng ký cai nghiện ma túy
tự nguyện
|
03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Không
|
- Luật Phòng, chống ma túy
số 73/2021/QH14;
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP,
ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản
lý sau cai nghiện ma túy;
- Nghị định số
184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 2682/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1.
Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện - Mã số: 3.000527.H61
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ
sơ
- Người nghiện ma túy, người
đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01
bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP tại điểm
tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và xuất
trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu.
- Đối với trường hợp người bị
cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy thì trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày có kết quả xác định nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền,
người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt là người nghiện ma
túy) phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các
chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
đó cư trú. Trường hợp, người không có nơi cư trú ổn định thì đăng ký tại Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật.
Bước 2: Tiếp
nhận hồ sơ
- Công an cấp xã tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nhân sự tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn
việc đăng ký cai nghiện tự nguyện.
- Địa điểm tiếp nhận đăng ký
cai nghiện tự nguyện phải có trang thiết bị cần thiết cho việc đón tiếp, lưu hồ
sơ đăng ký.
- Người tiếp nhận kiểm tra hồ
sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
theo Mẫu số 23 Phụ lục II Nghị định
số 116/2021/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn người
đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện.
Bước 3: Tổ chức
thẩm định, quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện/không quyết định cai nghiện
ma túy tự nguyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện Công an cấp xã có trách
nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định hồ sơ đăng ký cai nghiện,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng. Trường hợp không quyết định cho cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Quyết định cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, theo Mẫu số 24 Phụ lục II Nghị định số
116/2021/NĐ-CP phải được gửi cho cá nhân, gia đình người cai nghiện, các đơn vị
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và các tổ chức, cá
nhân có liên quan để thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đăng ký cai nghiện ma túy
tự nguyện của người nghiện hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định số
116/2021/NĐ-CP;
- Bản sao Phiếu kết quả xác
định tình trạng nghiện ma túy của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản sao một trong các loại
giấy tờ tùy thân: Thẻ Căn cước, hộ chiếu, giấy khai sinh (đối với người từ đủ
12 tuổi đến dưới 18 tuổi) của người nghiện ma túy.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Người nghiện ma túy, người đại diện hợp pháp của người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện (Mẫu số 22 Phụ lục II Nghị định số
116/2021/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không có yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính.
1.11. Căn cứ pháp lý ban
hành:
- Luật Phòng, chống ma túy số
73/2021/QH14.
- Nghị định số
116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện
ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
Mẫu
số 22. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ
…………1…………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………2………,
ngày … tháng … năm ……
|
ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
Kính gửi: UBND ……………………1……………………
1. Thông tin người đăng
ký:
- Họ và tên (viết in hoa):
……………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………………
- Số Căn cước/Hộ chiếu:
……………………… ngày cấp ………………….......... nơi cấp ………………………………………………………………………………
- Nơi cư trú:
………………………………………………………………………...
- Số điện thoại:
……………………………………………………………………...
- Quan hệ với người tự nguyện
cai nghiện: …………………………3……………..
2. Thông tin người cai
nghiện ma túy tự nguyện:
- Họ và tên (viết in hoa):
……………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………………
- Số Căn cước/Hộ chiếu:
……………… ngày cấp …………… nơi cấp ……….....
- Nơi cư trú:
………………………………………………………………………...
- Điện thoại liên hệ:
………………………………………………………………...
3. Đăng ký cai nghiện ma
túy tự nguyện với các nội dung sau:
3.1. Địa điểm cai nghiện dự
kiến (lựa chọn và đánh dấu X vào hình thức đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
phù hợp):
a) Tự nguyện cai nghiện tại
gia đình, cộng đồng □
(Dự kiến kế hoạch cai
nghiện theo điểm 3.3)
b) Tự nguyện cai nghiện tại
cơ sở cai nghiện □
Ghi rõ tên cơ sở cai nghiện:
……………………………………………………………….
3.2. Thời gian cai nghiện ma
túy tự nguyện dự kiến: ………4……… tháng.
3.3. Dự kiến kế hoạch cai
nghiện tự nguyện5: ……………………………………...
|
TT
|
Nội dung
|
Địa điểm thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch cai nghiện.
|
□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi
rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản):……………………………………………………………………
□ Tại cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)……………………………………………………………………...
|
|
2
|
Điều trị cắt cơn, giải độc,
điều trị các rối loạn tâm thần.
|
□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi
rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản):……………………………………………………………………
□ Tại cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)……………………………………………………………………...
|
|
3
|
Phục hồi hành vi, nhân
cách.
|
□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi
rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản):……………………………………………………………………
□ Tại cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)……………………………………………………………………...
|
|
4
|
Học nghề, dự kiến kế hoạch
hòa nhập
|
□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi
rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản):……………………………………………………………………
□ Tại cơ sở cung cấp dịch
vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)……………………………………………………………………...
|
4. Cam kết của người cai
nghiện ma túy:
- Thực hiện đúng quy trình,
thời gian cai nghiện theo đăng ký.
- Tuân thủ quy định quản lý
của UBND cấp xã, hướng dẫn của đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện trong quá
trình thực hiện kế hoạch cai nghiện ma túy của cá nhân (nếu sử dụng dịch vụ cai
nghiện).
- Không sử dụng ma túy dưới
bất kỳ hình thức nào.
5. Cam kết của đại diện
gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật:
- Quản lý, hỗ trợ, động viên
người cai nghiện ma túy thực hiện kế hoạch cai nghiện theo đăng ký; không để
người cai nghiện sử dụng ma túy dưới bất kỳ hình thức nào.
- Tạo điều kiện vật chất,
tinh thần để người cai nghiện ma túy phục hồi sức khỏe, tâm lý; thực hiện các
biện pháp hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ phù hợp theo quy định của pháp luật về bảo
vệ trẻ em tham gia học tập (đối với người dưới 18 tuổi), học nghề, tạo việc
làm, sinh kế giúp người cai nghiện hòa nhập cộng đồng, xã hội./.
|
NGƯỜI ĐĂNG
KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN GIA
ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Tên Ủy ban nhân
dân xã/phường/thị trấn.
2 Địa danh.
3 Ghi rõ là bố, mẹ,
vợ, chồng hoặc con ruột.
4 Thời gian đăng
ký tối thiểu là 06 tháng.
5 Trường hợp đăng
ký cai nghiện tại cơ sở cai nghiện thì không phải điền điểm 3.3 này
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2682/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ
tục Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện - Mã số 3.000527.H61
- Thời gian giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Phân công nhiệm vụ
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, tiếp nhận, quét
hồ sơ và chuyển Công an cấp xã xử lý
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý
hồ sơ, trình Chỉ huy Công an cấp xã kiểm tra, xem xét hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì vào Sổ Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện, bổ sung Hồ
sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện.
|
Cán bộ Công an cấp xã được phân công
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
- Tổ chức kiểm tra, thẩm định
hồ sơ trình Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện giải quyết thì trình Lãnh đạo UBND cấp xã ban hành Quyết định cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
+ Trường hợp hồ sơ không
quyết định cho cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
Chỉ huy Công an cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, phê duyệt Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng hoặc văn bản trả lời không quyết định cho cai nghiện ma túy tại gia
đình, cộng đồng và chuyển cho Bộ phận văn thư đóng dấu và lưu trữ hồ sơ điện
tử
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Đóng dấu, phát hành và
chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Tiếp nhận kết quả từ Văn
thư lưu kho dữ liệu; trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức/cá nhân
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
0,25 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính
|
03 ngày làm việc
(kể từ ngày nhận đủ hồ sơ)
|