|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1994/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC KHÔNG
ĐĂNG KÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về tổ hợp tác;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố
kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác không đăng ký thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính. Nội dung chi tiết tại phụ lục kèm theo.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính
số 27, 28 lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác tại Quyết định số
2103/QĐ-BTC ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW;
- VPB (để
theo dõi và
công khai TTHC);
- Cục CNTT (để
đăng tải Cổng
TTĐT);
- Lưu: VT, DNTN (03 b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ HỢP TÁC KHÔNG ĐĂNG KÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1994/QĐ-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính
|
Stt
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
Thủ tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
2.002226
|
Thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác không đăng ký
|
- Bộ luật dân sự số
91/2015/QH13;
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
- Nghị định số
294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
|
Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác không đăng ký
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Quyết định số
2103/QĐ-BTC ngày 23/6/2025
|
|
2
|
2.002228
|
Thông báo chấm dứt hoạt
động của tổ hợp tác không đăng ký
|
- Bộ luật dân sự số
91/2015/QH13;
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
- Nghị định số
294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
|
Thành lập và hoạt động của
tổ hợp tác
không đăng ký
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Quyết định số
2103/QĐ-BTC ngày 23/6/2025
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC KHÔNG ĐĂNG KÝ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1994/QĐ-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1.
Thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác không đăng ký (Mã hồ sơ TTHC: 2.002226)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành
viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động và tự chịu trách nhiệm về tính trung
thực, chính xác của các thông tin trong hồ sơ.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp
nhận hồ sơ thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Đối với hồ sơ gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ,
chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 17 hoặc điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số
294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác (Nghị định số
294/2026/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ
sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Đối với hồ sơ gửi qua môi
trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử
lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 17 hoặc điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP, Ủy
ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ
sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ thông báo thành lập/thay
đổi tổ hợp tác được
gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Thành phần hồ sơ:
- Thông báo thành lập/thay
đổi tổ hợp tác không đăng ký (Mẫu số 1);
- Hợp đồng hợp tác (Mẫu số 2);
- Bản sao hoặc bản chính
biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ);
- Bản sao hoặc bản chính
văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện
theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ).
(ii) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
Tại thời điểm nhận hồ sơ/tại
thời điểm xử lý hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Cập nhật vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã hoặc thông báo.
h) Lệ phí:
Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy thông báo thành lập/thay
đổi tổ hợp tác không đăng ký (Mẫu số 1, Phụ lục, Nghị định số
294/2026/NĐ-CP);
- Hợp đồng hợp tác (Mẫu
số 2, Phụ lục, Nghị định số 294/2026/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục:
- Tên của tổ hợp tác được
đặt theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 294/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ thông báo thành lập/thay
đổi có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
của pháp luật;
- Tổ hợp tác thực hiện
thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác hoặc khi thay đổi nội dung
tổ hợp tác;
- Thời gian để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung
hồ sơ thông báo thành lập, thay đổi là 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp
xã ra thông báo, sau thời hạn trên nếu tổ hợp tác không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung thì hồ sơ thông báo không còn giá trị, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ hủy hồ sơ
thông báo của tổ hợp tác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật dân sự số
91/2015/QH13;
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
- Nghị định số
294/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THÔNG BÁO THÀNH LẬP, THAY ĐỔI CỦA TỔ
HỢP TÁC KHÔNG ĐĂNG KÝ
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
....ngày ......tháng ......năm....
GIẤY THÔNG BÁO
Thành lập/Thay đổi tổ hợp tác không đăng ký
Kính gửi: (Tên Ủy ban nhân dân cấp xã)1 ............
Tôi là (ghi họ tên bằng
chữ in hoa):.............................................................................
Số định danh cá
nhân:.................................................................................................
Trường hợp không có số định
danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Sinh
ngày:.../.../....... Dân tộc:............................Quốc tịch:................................................
Số Hộ chiếu:..................................................................................................................
Ngày cấp:...../..../............................
Nơi cấp:....................................................................
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm),
ngõ (kiệt), đường phố/đại lộ:...............................................
Tổ/xóm/ấp/thôn:
……………………………………………………………………………………
Xã/Phường/Đặc khu:
………………………………………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
Trung
ương:.............................................................................
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/ phòng, ngách (hẻm),
ngõ (kiệt), đường phố/đại lộ:..............................................
Tổ/xóm/ấp/thôn:................................................................................................................
Xã/Phường/Đặc
khu:.........................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc
Trung
ương:............................................................................
Điện thoại (nếu
có):................................ Mail (nếu
có):......................................................
|
Thông báo thành lập/thay
đổi tổ hợp tác với các nội dung sau2:
1. Tình trạng thành lập/thay
đổi (đánh dấu X vào ô thích hợp)
|
Thành lập mới
|
□
|
|
Thay đổi trên cơ sở Tổ hợp
tác...................... Mã tổ hợp tác........................ 3
Nội dung thay đổi4:
|
|
Tên tổ hợp tác □
Địa chỉ tổ hợp tác □
Thành viên tổ hợp tác □
|
Tổng giá trị phần vốn
góp □
Ngành, nghề sản xuất
kinh doanh □
|
2. Tên tổ hợp tác
Tên tổ hợp tác viết bằng
tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):.................................................
Tên tổ hợp tác viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):..........................................................
Tên tổ hợp tác viết tắt (nếu
có):..........................................................................................
3. Các thông tin về địa chỉ tổ hợp tác; tổng giá trị phần
vốn góp; ngành, nghề kinh doanh (nếu có); thông tin thành viên tổ hợp tác (bao
gồm các thông tin: họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá
nhân, giới tính, dân tộc, nơi thường trú, nơi ở hiện nay đối với thành viên là
cá nhân (thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư); tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của
tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là pháp nhân; phần vốn góp của
từng thành viên) tại Hợp đồng hợp tác kèm theo.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung các
thông tin khai ở trên.
|
Các giấy tờ gửi kèm:
- Hợp đồng hợp tác;
- ……………;
|
TỔ TRƯỞNG/ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký và ghi họ tên5)
|
____________________
1 Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu tổ hợp tác hoạt động
trên địa bàn nhiều xã thì ghi tên xã nơi tổ hợp tác hoạt động chủ yếu.
2 Trường hợp thông báo thay đổi, chỉ khai các thông tin mới
thay đổi, cần thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác thông báo
thành lập.
3 Ghi tên và mã của tổ hợp tác cũ.
4 Đánh dấu vào nội dung tổ hợp tác thay đổi.
5 Tổ trưởng hoặc người đại diện của Tổ hợp tác ký trực tiếp
vào phần này.
Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
......., ngày.... tháng... năm........
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ về tổ hợp tác;
Chúng tôi gồm các thành
viên có tên trong danh sách cùng nhau cam kết thực hiện hợp đồng hợp tác với
các nội dung sau:
Điều 1. Tên, địa chỉ trụ
sở1 của tổ hợp tác
1. Tên của tổ hợp
tác:.......................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:................................................................................................................
- Số nhà/phòng, ngách (hẻm),
ngõ (kiệt), đường phố/đại lộ:.............................................
- Tổ/xóm/ấp/thôn:...............................................................................................................
- Xã/Phường/Đặc
khu:........................................................................................................
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc
Trung
ương:...........................................................................
- Số điện thoại
………………………………..Fax (nếu có)....................................................
- Email (nếu có)
…………………………… Website (nếu có):..............................................
Điều 2. Mục đích hợp tác
Các thành viên tổ hợp tác
sau khi thảo luận, thống nhất quyết định thực hiện các công việc sau:
a
........................................................................................................................................
b
........................................................................................................................................
c
........................................................................................................................................
Điều 3. Thời hạn hợp tác
Các thành viên tổ hợp tác
sau khi thảo luận, thống nhất thời hạn hợp tác từ ngày …….tháng …….năm …… đến hết
ngày …… tháng ... năm ...
Điều 4. Thông tin về
thành viên của tổ hợp tác và giá trị phần vốn góp
1. Thông tin về thành viên
a) Thành viên là cá nhân (thông
tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư)
|
STT
|
Họ, chữ đệm và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Giới tính
|
Dân tộc
|
Nơi thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Phần đóng góp
|
Thời điểm cam kết hoàn thành phần vốn góp
|
|
Giá trị phần vốn góp bằng tài sản (bằng số; VNĐ)
|
Đóng góp bằng sức lao động (đánh dấu X)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Thành viên là pháp nhân
|
STT
|
Tên pháp nhân
|
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành
lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đối với tổ chức khác
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Phần đóng góp
|
Thời điểm cam kết hoàn thành phần vốn góp
|
|
Giá trị phần vốn góp bằng tài sản (bằng số; VNĐ)
|
Đóng góp bằng sức lao động (đánh dấu X)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổng giá trị phần vốn
góp
Tổng số (bằng số; VNĐ):
...................................
Tổng số (bằng chữ; VNĐ):
......................................
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ
của các thành viên
1. Thực hiện theo quy định
tại Điều 507, Điều 508, Điều 509 và Điều 510 của Bộ luật dân sự và Điều 12, Điều
13 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác quy định
cụ thể hình thức kiểm tra, giám sát của thành viên đối với tổ chức và hoạt động
của tổ hợp tác.
Điều 6. Điều kiện, quy
trình kết nạp thành viên tổ hợp tác (nếu có)
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng
các quy định tại Điều 11, Điều 14 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể
quy định cụ thể tỷ lệ đa số thành viên tổ hợp tác biểu quyết từ trên 50% đến 100%.
3. Căn cứ ngành nghề, lĩnh
vực hoạt động của tổ hợp tác để thống nhất các quy định khác về điều kiện trở
thành thành viên tổ hợp tác, như: tay nghề, sức khỏe, phần đóng góp,...
Điều 7. Điều kiện, quy
trình chấm dứt tư cách thành viên (nếu có)
1. Áp dụng quy định tại Điều
510 của Bộ luật dân sự và Điều 15 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể
quy định các trường hợp thành viên có thể bị miễn trừ tư cách thành viên và
trình tự, thủ tục thực hiện việc miễn trừ tư cách thành viên trong trường hợp
này nhưng không được trái quy định tại Điều 15 của Nghị định về tổ hợp tác.
Điều 8. Tài sản, phần
đóng góp của tổ hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng
các quy định tại
Điều 506 của Bộ luật dân sự và Điều 28,29,30,31,32,33,34 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Trường hợp thành viên
thỏa thuận về trách nhiệm hữu hạn đối với phần đóng góp của mình vào tổ hợp tác
phải được thỏa
thuận cụ thể và
thể hiện trong hợp đồng hợp tác.
3. Hợp đồng hợp tác quy định
cụ thể về tài sản chung của thành viên tổ hợp tác, cơ chế và cách thức xử lý
tài sản chung của thành viên tổ hợp tác.
Điều 9. Phương thức
phân chia hoa lợi,
lợi tức, xử lý lỗ
1. Hợp đồng hợp tác áp dụng
các quy định tại Điều 29 Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể
quy định cụ thể
tỷ lệ đa số thành viên tổ hợp tác biểu quyết từ trên 50% đến 100%.
3. Hợp đồng hợp tác quy định
cụ thể phương
thức xử lý lỗ hoặc gặp rủi ro khác theo tỷ lệ phần đóng góp hoặc theo thỏa thuận
cụ thể đối với
từng thành viên.
Điều 10. Đại diện của tổ hợp tác trong xác lập, thực
hiện giao dịch (nếu có)
1. Áp dụng các quy định tại
Điều 22 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Người đại diện của tổ hợp
tác phải được
toàn bộ thành viên tổ hợp tác đồng ý ủy quyền. Hợp đồng hợp tác quy định thêm
các điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đại diện, ví dụ: phải là người có năng
lực, trình độ, nhiệt tình, có trách nhiệm, v,v.
3. Người đại diện của tổ hợp
tác có thể là bất kỳ thành viên tổ hợp tác nào hoặc không phải là thành viên tổ
hợp tác, tùy theo thỏa thuận của thành viên tổ hợp tác. Nội dung, phạm vi và thời
gian ủy quyền của người đại diện của tổ hợp tác được ghi rõ bằng văn bản để tránh trường hợp lạm dụng
hoặc lạm quyền.
Điều 11. Quyền, nghĩa vụ
của tổ trưởng tổ hợp tác (nếu có)
1. Áp dụng các quy định tại
Điều 25 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Tổ trưởng phải là thành viên
tổ hợp tác, hợp đồng hợp tác quy định thêm các điều kiện, tiêu chuẩn đối với tổ trưởng.
3. Việc trả thù lao đối với
tổ trưởng được thỏa thuận giữa các thành
viên tổ hợp tác.
4. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể
phạm vi, nội dung và quyền hạn của tổ trưởng tổ hợp tác để tránh trường hợp lạm
dụng hoặc lạm quyền.
5. Hợp đồng hợp tác có thể
quy định bổ sung quyền của tổ trưởng không trái với quy định của pháp luật.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ
của ban điều hành (nếu có)
1. Áp dụng các quy định tại
Điều 26 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể
quy định cụ thể về số lượng thành viên ban điều hành, phân công rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm cụ thể của thành viên ban điều hành trong quản lý, điều hành hoạt động của tổ
hợp tác.
Danh sách thành viên ban
điều hành và tổ trưởng tổ hợp tác
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Chức danh
|
|
1
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Điều 13. Ngành, nghề
kinh doanh2 (nếu có)
Các thành viên tổ hợp tác
thống nhất các ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác
|
STT
|
Tên lĩnh vực
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh
|
|
1
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
Điều 14. Chấm dứt hoạt
động của tổ hợp tác
1. Áp dụng các quy định tại
Điều 512 của Bộ luật dân sự và Điều 21 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể
quy định các trường hợp chấm dứt tổ hợp tác khác do các thành viên tự thỏa thuận.
Điều 15. Các thỏa thuận
khác (nếu có)
Tổ hợp tác có thể thỏa thuận
các nội dung khác của Hợp đồng hợp tác không trái quy định pháp luật.
Điều 16. Điều khoản thi
hành
1. Hợp đồng hợp tác này đã được thông qua tại cuộc họp
thành viên Tổ hợp tác ………. ngày .... tháng .... năm………….
2. Các thành viên của tổ hợp tác có trách nhiệm thi
hành Hợp đồng hợp tác này.
3. Mọi sự thay đổi hợp đồng
hợp tác phải được ……….. thành viên thống nhất thông qua.
(Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ
đa số thành
viên tổ hợp tác
thống nhất
thông qua từ trên 50% đến 100%.).
Chúng tôi, gồm tất cả
thành viên tổ hợp
thống nhất và
ký tên vào Hợp đồng hợp tác này:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Chữ ký
|
|
I
|
Người đại diện của tổ hợp
tác
|
|
|
|
II
|
Tổ trưởng
|
|
|
|
III
|
Ban điều hành (nếu có)
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…...
|
|
|
|
|
IV
|
Thành viên
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…...
|
|
|
|
_____________________
1 Kê khai địa chỉ liên lạc của tổ hợp tác
2 Tổ hợp tác có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề
mà luật không cấm.
2.
Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác không đăng ký (Mã hồ sơ TTHC:
2.002228)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của
các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt
động của tổ hợp tác.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Đối với hồ sơ gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ,
chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP
ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác) (Nghị định số 294/2026/NĐ-CP), Ủy
ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ,
trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Đối với hồ sơ gửi qua môi
trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ,
chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử
lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ thông báo được gửi đến
Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(ì) Thành phần hồ sơ:
- Thông báo chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác không đăng ký (Mẫu số 3);
- Biên bản họp tổ hợp tác
về việc chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp tổ
hợp tác chấm dứt theo sự thỏa thuận của các
thành viên);
- Bản sao hoặc bản chính
biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ);
- Bản sao hoặc bản chính
văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng
ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ
sơ).
Đối với tổ hợp tác thành lập
trước ngày Nghị định số 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm chấm
dứt hoạt động chưa cập nhật thông tin thay đổi thành viên với Ủy ban nhân dân cấp
xã theo quy định thì hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác phải kèm
theo bản sao sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác.
(ii) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
Tại thời điểm nhận hồ sơ/tại
thời điểm xử lý
hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Cập nhật vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã hoặc thông báo.
h) Lệ phí:
Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác không đăng ký (Mẫu số 3, Phụ lục, Nghị định số 294/2026/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục:
- Hồ sơ thông báo có đầy đủ
giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Tổ hợp tác thực hiện
thông báo chấm dứt hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt
hoạt động.
- Thời gian để tổ hợp tác
sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác là 10 ngày kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra thông báo, sau thời hạn trên nếu tổ hợp tác không
nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ thông báo không còn giá trị, Ủy ban nhân
dân cấp xã sẽ hủy hồ sơ thông báo của tổ hợp tác.
I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
- Nghị định số
294/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP
TÁC KHÔNG ĐĂNG KÝ
Mẫu số 3
|
TÊN TỔ HỢP TÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác không đăng ký
Kính gửi: (Tên Ủy ban nhân dân cấp xã)1 ...............
Tên tổ hợp tác (ghi bằng
chữ in hoa):..........................Mã tổ hợp tác:...........................
Địa chỉ trụ sở:..................................................................................................................
Thông báo về việc chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác như sau:
Lý do chấm dứt hoạt động2:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tổ hợp tác cam kết đã hoàn
thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.
|
Các giấy tờ gửi kèm:
-
................................
-
................................
-
................................
|
TỔ TRƯỞNG/ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký và ghi họ tên3)
|
____________________
1 Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thông báo thành lập.
2 Tổ hợp tác ghi lý do chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo
Điều 512 của Bộ luật dân sự và Điều 21 của Nghị định về tổ hợp tác.
3 Tổ trưởng hoặc người đại diện của Tổ hợp tác ký trực tiếp
vào phần này.